Kiểm tra 15 phút Hóa 12 (2019 2020) Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 029 Câu 1 Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các v[.]
Trang 1Kiểm tra 15 phút Hóa 12 (2019-2020)
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 029.
Câu 1 Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ Công thức của
metan là
A CO2 B C2H4 C C2H2 D CH4
Câu 2 Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 Giá trị của V là
Câu 3 Chất X có công thức CH3NH2 Tên gọi của X là
Câu 4 Thủy phân este X trong môi trường axit thu được metanol và axit etanoic Công thức cấu tạo của X là
Câu 5 Cho 13,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được
V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 6 Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2 Giá trị của V là
Câu 7 Phát biểu nào sau đây sai?
A Quặng photphorit có thành phần chính là Ca(H2PO4)2
B Phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây trồng.
C Khí than ướt có thành phần chính là CO, CO2, N2 và H2
D NaOH là chất điện li mạnh.
Câu 8 Một loại nước cứng chứa các ion: và Hóa chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A H2SO4 B NaCl C Ca(OH)2 D HCl.
Câu 9 Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl axetilen và glucozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư
(b) Phenol và alanin đều tạo kết tủa với nước brom
(c) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn
(d) 1,0 mol Val-Val-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3,0 mol HCl
(e) Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh
(g) Thủy phân đến cùng amilopectin thu được hai loại monosaccarit
Số phát biểu đúng là
Câu 10
1
Trang 2Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm dùng để địng tính nguyên tố cacbon và hiđro.
B Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và oxi.
C Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và nitơ.
D Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố hiđro và oxi.
Câu 11 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
Câu 12 Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó?
Câu 13 Cho 14,6 gam lysin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa
m gam muối Giá trị của m là
Câu 14 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Crom (VI) oxit là một oxit bazơ.
B Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.
C Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ.
D Fe(OH)3 và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính
Câu 15 Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có
tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,65 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa,
C17H33COONa, C17H31COONa và 5,06 gam glixerol Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br2 trong dung dịch Giá trị của y là
Câu 16 Công thức hóa học của sắt(II) oxit là
A Fe(OH)3 B FeO C Fe(OH)2 D Fe2O3
Câu 17 Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH3COOCH3, HCOOC2H5 là
A 4,48 lít B 6,72 lít C 2,24 lít D 3,36 lít.
Câu 18 Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO3)3 Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A 32,1 gam B 96,0 gam C 48,0 gam D 24,0 gam.
Câu 19 Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Câu 20 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
HẾT -2