Thể chế, chính sách trong quản lý và quy hoạch môi trường nông thôn
Trang 1THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRONG
QUẢN LÝ VÀ QUY HOẠCH
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
PGS.TS Nguyễn Thị Vòng Khoa Tài nguyên và Môi trường Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
Trang 2THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ VÀ
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
1 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững việt nam
2 Quy hoạch quản lý môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường
3 Hệ thống các chỉ tiêu và chỉ số môi trường
4 Các công cụ quản lý môi trường
5 Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường
6 Các giải pháp đảm bảo thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển tài nguyên môi trường
7 Nội dung của quy hoạch phát triển tài nguyên môi trường
8 Các văn bản về quản lý môi trường
Trang 3I BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT NAM
a Pháp luật, chiến lược bảo vệ Môi trường và Phát triển bền vững Việt Nam
• Năm 1992 Hội nghị LHQ về Môi trường và Phát triển Rio de Janeiro, Brazil 3- 4/6/1992, ký các văn kiện và công ước chính về Môi trường đã thông qua tại Hội nghị;
• Năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trường, ban hành theo Nghị quyết Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX ngày 27/12/1993;
• Năm 2005, Luật bảo vệ Môi trường, ban hành theo Nghị quyết Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI Kỳ họp thứ 8 từ 18/10 đến 29/11/2005
Trang 4• Phần 5: Tổ chức thực hiện phát triển bền vững.
Trang 5c Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010
(3) Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản
lý nhà nước, thể chế và pháp luật hóa đi đôi với việc nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội;
(4) Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài
Trang 6Mục tiêu
(1) Những định hướng đến 2020: Ngăn chặn về cơ bản mức độ
gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, bảo đảm phát triển bền vững đất nước, bảo đảm cho mọi người dân được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực do Nhà nước quy định.
- Chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 7Các nội dung, nhiệm vụ cơ bản về bảo vệ môi trường:
(1) Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm;
(2) Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng;
(3) Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
(4) Bảo vệ và cải thiện môi trường các vùng trọng điểm;
(5) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Trang 8d Chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường
(1) Các chương trình thực hiện nội dung (nhiệm vụ) chiến
lược gồm 5 nhóm:
Nhóm 1 Các chương trình phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm:
Có 7 chương trình mang ký hiệu: MT.PK 1- MT.PK 7
Nhóm 2 Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi
trường nghiêm trọng:
Có 2 chương trình mang ký hiệu: MT.KP1 và MTKP2
Nhóm 3 Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên:
Có 7 chương trình mang ký hiệu: MT.BK1- MT BK 7
Nhóm 4 Bảo vệ và cải thiện môi trường các vùng trọng điểm:
Có 6 chương trình mang ký hiệu: MT.KV1- MT.KV 6
Nhóm 5 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
(2) Các chương trình thực hiện các giải pháp chiến lược
Có 10 chương trình mang ký hiệu: MT.GP 1- MT.GP 10
Trang 9a Quy hoạch quản lý môi trường
Mục tiêu của Quản lý môi trường:
• Kiểm soát các tác động của các hoạt động sản
xuất và đời sống lên môi trường
• Hỗ trợ các hệ thống TNMT phục hồi, tái sinh, tự
làm sạch để trả lại trạng thái ban đầu
• Thúc đẩy sự phát triển các hệ thống TNMT theo
hướng phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người
Phương pháp luận quản lý môi trường được thể
hiện trên sơ đồ 1
II QUY HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 10lý môi trường
Nhân dân
Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Yêu cầu tham gia
Tham gia quản lý, kiểm
soát
Quản lý
Trang 11b Các biện pháp bảo vệ môi trường
Sự phân nhóm trong quy hoạch môi trường:
* Nhóm các biện pháp vệ sinh
• Quản lý rác thải sinh hoạt
• Quản lý rác thải sản xuất
• Quản lý chất thải khí
• Quản lý các nguồn ô nhiễm khác
* Nhóm các biện pháp sản xuất.
• Các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất
công nghiệp và xây dựng
• Các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất
nông lâm, ngư nghiệp
• Các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động
kinh doanh, dịch vụ, du lịch
Trang 12* Nhóm các biện pháp về tài nguyên:
• Các biện pháp làm giàu tài nguyên.
• Các biện pháp chống mất mát tài nguyên.
• Các biện pháp chống giảm chất lượng tài nguyên.
• Các biện pháp đổi mới tài nguyên.
• Các biện pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên.
* Nhóm các biện pháp xử lý môi trường:
• Các biện pháp quan trắc môi trường.
• Các biện pháp kiểm tra, phát hiện sự cố Đánh giá tác động
môi trường.
• Các biện pháp xử lý sự cố môi trường.
• Các biện pháp tăng cường cơ quan quản lý môi trường.
• Các thể chế, chính sách liên quan đến xử lý các vấn đề
môi trường.
Ngoài ra, các biện pháp bảo vê môi trường có thể được phân
theo nhóm: (1)các biện pháp trực tiếp và (2)các biện pháp
gián tiếp Mỗi nhóm như vậy lại phân thành các phân nhóm
và các nhánh như trong sơ đồ 2.
Trang 13Sơ đồ 2: Sơ đồ các biện pháp môi trường trong
quy hoạch quản lý môi trường
Các biện pháp môi trường
Các biện pháp trực tiếp Các biện pháp gián tiếp
Chống ô nhiễm
tập trung
Chống ô nhiễm phân tán
Các biện pháp đối với chất thải nước
Nghiên cứu thử nghiệm đối với việc cải tạo môi trường
Các biện pháp cải thiện:
nạo vét, lắng lọc, rửa
Các biện pháp pháp luật và thể chế
Sản phẩm sạch hơn và giảm thiểu chất thải
Các biện pháp về chính sách và
cơ chế
Công nghệ sản xuất tiên tiến,
sử dụng ít năng lượng hóa thạch
Cải tạo lưu vực,
Trang 14Các chỉ tiêu và chỉ số môi trường có thể tập hợp thành
các nhóm sau đây:
a Các chỉ tiêu đánh giá các yếu tố môi trường
Dùng để đánh giá trạng thái các yếu tố môi trường và
được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hiện trạng môi trường.
* Phân nhóm chỉ tiêu đánh giá khối lượng các yếu tố
môi trường:
Diện tích đất; Trữ lượng nước ngầm;
Tổng lượng nước; Lưu lượng nước;
* Phân nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng các yếu tố
môi trường:
Chất lượng nước: độ trong, BOD (nhu cầu ô xy sinh học),
COD (nhu cầu ô xy hóa học), T - N (tổng lượng nito), SS (chất rắn lơ lửng), DO (oxy hòa tan), kim loại nặng
III HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU VÀ CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG
Trang 15b Các chỉ tiêu bảo tồn TNMT
Nhằm xác định các lĩnh vực và giới hạn cần phấn đấu
để bảo tồn và duy trì các yếu tố môi trường không
để bị ô nhiễm hoặc tàn phá.
khu vực cần được giữ.
Các chỉ tiêu bảo tồn cảnh quan:
• Màu và độ trong của nước hồ, nước biển…
• Phong cảnh tự nhiên không được xâm phạm.
Các chỉ tiêu bảo tồn chất lượng nước:
• Độ trong của nước đến (bao nhiêu) mét.
• BOD cần bảo tồn ở mức (bao nhiêu) mét.
• COD cần duy trì ở mức (bao nhiêu) mg/g.
Trang 16c Các chỉ tiêu phát triển TNMT
Sử dụng để quy hoạch hóa mức phấn đấu
làm giàu thêm TNMT:
Các chỉ tiêu tăng khối lượng TN:
• Diện tích phủ xanh cần phát triển trong thời kỳ
quy hoạch.
• Diện tích rừng cần được tăng thêm
• Diện tích đất cần được đưa vào sử dụng.
Các chỉ tiêu tăng chất lượng TN:
• Độ phì nhiêu của đất tăng lên.
• Năng suất cây trồng và vật nuôi tăng lên.
Trang 17Các chỉ tiêu tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên:
• Tăng giá trị tạo được trên 1 ha đất canh tác.
• Tăng hệ số sử dụng đất.
Các chỉ tiêu cải thiện môi trường, tăng độ
trong lành của không khí:
• Diện tích các khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí
tăng lên.
• Tăng số cây xanh tính theo đầu người.
• Giảm khí thải CO2
Các chỉ tiêu giảm mất mát tài nguyên:
• Giảm tỷ lệ và hệ số rửa trôi đất.
• Giảm chặt phá rừng.
Trang 18d Các chỉ tiêu kinh tế của TNMT
Có 4 nhóm:
Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả TNMT trên
phương diện năng lượng: Chỉ số cường
độ năng lượng.
Phân nhóm các chỉ tiêu hiệu quả TNMT trên
phương diện kinh tế:
• Chỉ tiêu khối lượng thu gom và tận dụng khí
Mê tan từ bãi rác.
• Chỉ tiêu chuyển hóa rác hữu cơ thành phân
bón.
Trang 19Phân nhóm các chỉ tiêu hiệu quả TNMT trên
phương diện xã hội:
• Chỉ tiêu số lượng cây cảnh tính trên một người
dân, cho một cơ quan, xí nghiệp
• Chỉ tiêu tỷ lệ che phủ, tỷ lệ đất dành cho cây xanh
ở đô thị, khu công nghiệp, công viên, rừng cây…
• Chỉ tiêu tuổi thọ trung bình với GDP/người
• Mối quan hệ giữa GDP/người và chỉ số HDI (chỉ số
phát triển con người)
Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả TNMT trên phương
diện môi trường:
• Tỷ lệ thu gom rác công nghiệp và tái chế rác
• Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt
• Tăng cường các biện pháp chống thiên tai…
Trang 20Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt động
về luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Phân loại công cụ quản lý môi trường
+ Phân loại theo chức năng: 3 loại.
(1)Công cụ điều chỉnh vĩ mô : là luật pháp, chính sách Nhờ luật
pháp và chính sách, nhà nước có thể điều khiển các hoạt động sản xuất có tác động mạnh mẽ tới việc phát sinh ra chất
ô nhiễm
(2)Công cụ hành động : là các công cụ hành chính nhằm xử phạt
vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh hoạt
(3)Các công cụ phụ trợ: là các công cụ không có tác động điều
chỉnh hoặc không có tác động trực tiếp tới hoạt động Các công cụ này là dùng để quan sát, giám sát các hoạt động gây
ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội.
Ví dụ như: GIS, mô hình hóa, giáo dục môi trường, thông tin môi
trường (có tác động gián tiếp đến hoạt động môi trường).
IV CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 21+ Phân loại theo bản chất công cụ: 4 loại.
(1)Công cụ luật pháp - chính sách:
- Các quy định luật pháp và chính sách về môi trường
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như các bộ luật
về môi trường, luật nước, luật bảo vệ và phát triển rừng, luật đất đai
- Các quy định văn bản dưới luật của các ngành ở
từng quốc gia như nghị định, tiêu chuẩn cũng như các quy định của cơ quan tối cao của chính quyền địa phương
(2)Các công cụ kinh tế:
Các công cụ kinh tế đánh vào thu nhập bằng tiền của
hoạt động sản xuất kinh doanh
Thí dụ: thuế môi trường, nhãn sinh thái, phí môi trường, côta môi trường, quỹ môi trường, v.v
Trang 22(3)Các công cụ kỹ thuật quản lý:
Các công cụ kỹ thuật có tác động trực tiếp vào các
hoạt động tạo ra ô nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt động sản xuất
Ví dụ: đánh giá môi trường, monitoring môi trường,
kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế, tái sử dụng
(4)Các công cụ phụ trợ:
- Các công cụ phụ trợ không tác động trực tiếp vào
quá trình sản xuất sinh ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trinh sản xuất
- Các công cụ phụ trợ có thể bao gồm: GIS, mô hình
hóa môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường
Trang 23Luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính chất bắt
buộc chung do Nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và phát triển bền vững đất nước Pháp luật là công cụ đặc trưng và quan trọng nhất của Nhà nước trong quản lý xã hội, nên Hiến pháp và các bộ luật (luật môi trường) là công cụ quản
lý cao nhất của đất nước.
a Luật môi trường
Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội thông qua
ngày 27/12/1993 và được chủ tịch nước ra Quyết định số 29L/CTN ban hành vào tháng 1/1994, là quy định pháp luật cao nhất của Nhà nước về môi trường (gồm 7 chương, 55 điều).
Năm 2005 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được sửa đổi
gồm 15 chương, 136 điều.
V CÁC CÔNG CỤ LUẬT PHÁP TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 24b Chính sách môi trường
Chính sách môi trường là tổng thể các quan điểm, các
biện pháp, các thủ thuật nhằm thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển đất nước trong một khoảng thời gian từ 5 - 10 năm Cụ thể hóa chính sách môi trường, trên cơ sở các nguồn lực nhất định để đạt các mục tiêu do chính sách môi trường đặt ra, là nhiệm vụ của chiến lược môi trường.
c Kế hoạch hóa công tác môi trường
Kế hoạch hóa công tác môi trường là một nội dung
quan trọng trong nội dung của công tác kế hoạch hóa
sự phát triển kinh tế đất nước nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, tái tạo tiềm năng, tái tạo nguồn lực cho các giai đoạn phát triển cao hơn
Trang 25Nội dung kế hoạch hóa công tác môi trường của nhà
nước gồm 5 vấn đề:
• Hình thành quy hoạch, chiến lược và các chương
trình, các dự án cụ thể về môi trường và bảo vệ môi trường nhằm phục hồi cải tạo môi trường bị ô nhiễm
và suy thoái.
• Thực hiện việc giáo dục môi trường, phổ cập kiến thức
về môi trường và tuyên truyền hoạt động bảo vệ môi trường.
• Xây dựng cơ chế chính sách luật pháp về môi trường
và bảo vệ môi trường.
• Xây dựng mạng lưới điều tra, quan sát, dự báo, báo
động, kiểm tra và kiểm soát về môi trường nhằm đánh giá đúng hiện trạng môi trường của đất nước, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
• Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường.
Trang 26d Các tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là các giá trị được ghi nhận
của nhà đương cục trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí hoặc nước, hoặc là giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường khác (tiếng ồn, phát
xạ, v.v.)
Có 4 loại tiêu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn chất
lượng các thành phần môi trường; Tiêu chuẩn phát thải của các nguồn ô nhiễm; Tiêu chuẩn khống chế
kỹ thuật đối với các thiết bị và máy móc về môi trường; Tiêu chuẩn cảnh báo ô nhiễm và suy thoái môi trường
Trang 27Quy hoạch tổng thể phát triển tài nguyên môi trường
gồm các nội dung chủ yếu:
(1) Cơ sở và tiền đề QHTTPTTNMT
• Các cơ sở pháp lý, khoa học
• Các chiến lược phát triển của đất nước
• Các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
• Tình hình xây dựng các quy hoạch môi trường
(2) Phân tích, đánh giá các nguồn lực TNMT
• Hiện trạng tài nguyên
• Hiện trạng môi trường
• Hiện trạng cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ
• Đánh giá chung hiện trạng và các nguồn lực
VI NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Trang 28(3) Nhận diện và sắp xếp các yêu cầu đối với phát
triển TNMT
• Các yêu cầu về phòng tránh và giảm thiểu các tiêu
cực lên MT của các hoạt động KT - XH.
• Các yêu cầu đảm bảo các mục tiêu của
QHTTPTKTXH.
• Các yêu cầu đảm bảo phát triển TNMT.
(4) Xây dựng các quan điểm, phương pháp tiếp cận
và chiến thuật phát triển TNMT
• Các quan điểm phát triển TNMT.
• Các phương pháp tiếp cận và chiến thuật phát triển (5) Xây dựng mục tiêu phát triển TNMT
• Các mục tiêu về tài nguyên.
• Các mục tiêu về môi trường.
• Giảm thiệt hai thiên tai.
Trang 29(6) Xây dựng các phương án phát triển TNMT
• Phương án tổng quát: Quy hoạch xây dựng 3 phương án ứng
với 3 mức độ: có khó khăn, trung bình và nhiều thuận lợi.
• Các phương án (hoặc kịch bản) phát triển một số thành phần
chủ yếu:
- Tăng tỷ lệ sử dụng tài nguyên.
- Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên - Cải thiện môi trường.
- Giảm chất thải - Giảm thiên tai.
(7) Quy hoạch phát triển một số yếu tố quan trọng của TNMT
• Quy hoạch phát triển một số chỉ tiêu hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế - Hiệu quả xã hội - Hiệu quả sinh thái
• Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực TNMT
• Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động bảo
vệ môi trường.
(8) Các giải pháp đảm bảo thực hiện QHTTPTMT