Doanh thu hàng bán bị trả lại Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi của số sản phẩmhàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi p
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới, đất nước ta đã từng bước cải thiện và nâng cao vị thếkinh tế của mình trên trường quốc tế Kết quả của quá trình phát triển đó là sự kiệnViệt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vàotháng 11/2006
Những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng thay đổi, thịtrường ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi các doanh nghiệp phải từng bước thayđổi để hòa mình vào môi trường cạnh tranh vốn có của nó Để đạt được hiệu quả caotrong kinh doanh thì việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa là khâu quan trọng nhất Sảnxuất hàng hóa, sản phẩm với chất lượng tốt để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng,đẩy mạnh tiêu thụ, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Qua quá trình khảo sát thị trường và kết hợp với những kiến thức đã học, em đãchọn đề tài: “Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần XiMăng Hải Vân” làm báo cáo khoá luận tốt nghiệp
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh trong Doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty CPXM Hải Vân
Phần III: Nhận xét và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPXM HảiVân
Trong quá trình viết báo cáo, do thời gian có hạn và kiến thức kinh nghiệm cònhạn chế nên chắc chắn báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Vì vậy, emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô trong khoa kế toán, anh chị trongphòng kế toán tại công ty CPXM Hải Vân để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Th.s Thái Nữ HạUyên cùng các anh chị trong phòng kế toán tại công ty CPXM Hải Vân đã tạo điềukiện cho em hoàn thành tốt báo cáo khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiệnHuỳnh Thị Khánh Trinh
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I Một số khái niệm cơ bản về việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1 Tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá sản phẩm tức là
để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, là giaiđoạn cuối cùng của vòng luân chuyển vốn của doanh nghiệp
2 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
3 Chiết khấu thanh toán
Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiềnmua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
4 Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng (tiền thưởng) do trong một thời giannhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá (tính trong tổng số hàng hoá
đã mua trong thời gian đó) hoặc khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua khốilượng lớn trong một đợt
5 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán đãthoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách, giao hàng không đúngthời hạn đã được ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc giảm giá cho khách do mua sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ của Doanh nghiệp với khối lượng lớn
6 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá bán đi được coi là tiêu thụ nhưng do một sốnguyên nhân nào đó mà số hàng hoá này bị người mua từ chối và trả lại người bán
7 Doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi của số sản phẩmhàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế
8 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 39 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí biểu hiện bằng tiền liên quan trực tiếp đếnquá trình tiêu thụ hàng hóa Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như: tiềnlương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng và các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bộ phận bán hàng
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhữngkhoản chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các khoản chi phí khác có liênquan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
11 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi làthực hiện trong kì, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã được thu tiềnhay sẽ được thu tiền
12 Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí các khoản lỗ liên quanđến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…
13 Thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được từ nhượng bán thanh lýtài sản, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, tiền được phạt do khách hàng viphạm hợp đồng, các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại, thu được các khoản
nợ khó đòi đã xóa sổ
14 Chi phí khác
Chi phí hoạt động khác: bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán chênh lệch lỗ do đánh giá lạivật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh Tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác
Trang 41 Ý nghĩa của việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ được xem là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ đối với bản thân đơn
vị mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân Kết thúc quá trình tiêu thụ làkhép kín một vòng chu chuyển vốn Nếu quá trình tiêu thụ thực hiện tốt, doanh nghiệp
sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn nhu cầungày càng lớn của xã hội Cũng qua đó, doanh nghiệp thực hiện được giá trị lao độngthặng dư vào việc bù đắp những chi phí bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, trang trảicác khoản chi phí về lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động đã hao phí trongquá trình sản xuất kinh doanh
2 Vai trò hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Việc tổ chức công tác kế toán và tiêu thụ sản phẩm một cách khoa học, hợp lý vàphù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thunhận, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp, Giám đốc điều hành, cơ quanchủ quản để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất Những thông tin từ kếtquả hạch toán tiêu thụ là thông tin rất cần thiết đối với các nhà quản trị trong việc tìmhướng đi cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình và tình hình tiêu thụ trên thị trường mà đề ra kế hoạch sản xuất tiêu thụcho phù hợp Việc thống kê các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chínhxác, tỉ mỉ và khoa học sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có được các thông tin chitiết về tình hình tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất của từng mặt hàng tiêu dùng trênthị trường khác nhau Từ đó, nhà quản trị có thể xác định được mức độ hoàn thành kếhoạch, xu hướng tiêu dùng, hiệu quả quản lý chất lượng cũng như nhược điểm trongcông tác tiêu thụ của từng loại sản phẩm hàng hóa Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xácđịnh được kết quả kinh doanh, thực tế lãi cũng như số thuế nộp ngân sách Nhà Nước
Và cuối cùng nhà quản trị sẽ đề ra được kế hoạch sản xuất của từng loại sản phẩmtrong kỳ hạch toán tới, tìm ra biện pháp khắc phục những yếu điểm để hoàn thiện côngtác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
III Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp
1 Các phương thức tiêu thụ
1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho(hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hoá khi bàngiao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hoá
Trang 5này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về sốhàng hoá đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:
1.1.1 Phương thức bán buôn
Là phương thức bán hàng cho khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất hoặcdoanh nghiệp thương mại, số lượng hàng hoá bán một lần lớn Phương thức này hànghoá được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.1.2 Phương thức bán lẻ
Là phương thức bán hàng cho khách hàng là các đơn vị, các cá nhân tiêu thụhàng hoá với số lượng nhỏ Theo phương thức này số lượng hàng hoá bán ra với sốlượng nhỏ và tiền hàng được giao trực tiếp bằng tiền mặt
1.2 Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho đểchuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đãghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuậncủa hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì sốhàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
1.3 Phương thức bán hàng qua các đại lý
Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng chocác đơn vị cá nhân làm đại lý Số hàng gởi giao đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, hàng hoá được xác định là tiêu thụ khi nào nhận được thông báo của cácđại lý Theo phương thức này chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và đại lý đượchưởng hoa hồng
1.4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưuđãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêmkhoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trảtiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng hoá cho ngườimua, hàng hoá được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghinhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳsau giao dịch bán
2 Các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp
2.1 Phương thức thanh toán trực tiếp
Trang 6Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ ngườimua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao Thanh toántrực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theophương thức hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá gắn liền với
sự vận động của tiền tệ
2.2 Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiện tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hìnhthành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toán quản lýchi tiết cho từng đối thượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán
IV Hạch toán tiêu thụ
1 Hạch toán doanh thu
1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 như sau:
+ Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118 : Doanh thu khác
b Kết cấu
Trang 7- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp theo phương pháp trực tiếp
- Số chiết khấu thương mại, các khoản
giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán
Trang 8Chú thích
(1) Phản ánh doanh thu BH và CCDV
(2) Phản ánh doanh thu BH qua đại lý và chi phí hoa hồng đại lý
(3) Phản ánh doanh thu khi bán hàng trả chậm, trả góp
(4) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính DTT
(5) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán bị trả lại để tính DTT
(6) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán để tính DTT
(7) Cuối kỳ, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp
(8) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
1.2 Hạch toán doanh thu nội bộ
- Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2 như sau:
+ Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
b Kết cấu
TK 512
TK 512 không có số dư cuối kỳ
1.2.2 Phương pháp hạch toán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- Giá trị hàng bán bị trả lại, các khoản
giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên
khối lượng SP, HH, DV đã bán nội
- Tổng số doanh thu bán hàng nội
bộ của DN thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 9Chú thích
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
(2) Trả lương cho người lao động bằng sphẩm, hàng hóa
(3) Phản ánh doanh thu khi xuất sp, hh tiêu dùng nội bộ
(4) Phản ánh doanh thu khi xuất hàng để biếu tặng
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng báncủa hàng tiêu thụ nội bộ
(6) Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp của sp, hh đã bánnội bộ trong kỳ
(7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
531,532
TK 3331(1)
TK 334(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
Trang 10xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn khođược phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương phápnày Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đượcphương pháp này
2.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Trong hệ thống kê khai thường xuyên, giá thực tế đơn vị hàng tồn kho được xácđịnh theo giá bình quân thời điểm sau mỗi lần vật tư, hàng hóa nhập kho Trình tự xácđịnh như sau:
Tính đơn giá thực tế của hàng i sau mỗi lần nhập kho:
Xác định giá thực tế của hàng i khi xuất kho:
Xác định giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ:
Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, đơn giá thực tế hàng tồn kho được tính theogiá bình quân của toàn bộ kỳ kế toán vì chi phí bình quân của hàng tồn kho được xácđịnh theo công thức sau:
2.1.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước
Số lượng hàng i xuất kho
Đơn giá thực tế của hàng i sau lần nhập t
Số lượng mặt hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t
=
Trị giá thực tế hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
Số lượng mặt hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
Giá thực tế hàng i nhập kho
Giá thực tế hàng i tồn kho cuối kỳ
-Đơn giá thực tế bình quân
của mặt hàng i tồn kho
Trị giá thực tế hàng i tồn đầu kỳ
Số lượng mặt hàng i tồn đầu kỳ
=
Trị giá thực tế hàng i tăng trong kỳ
Số lượng mặt hàng i tăng trong kỳ
++
Số lượng hàng i tồn kho cuối kỳ
Đơn giá thực tế bình quân của hàng i tồn kho
Giá thực tế hàng i tồn kho cuối kỳ
-tăng trong kỳ
Trang 11Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàng nàonhập kho trước tiên sẽ dùng để tính giá cho hàng xuất kho hay giá của những mặt hàngcòn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập kho ở lần nhập gần nhất.
2.1.4 Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàng nàonhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất dùng,hay giá của những mặt hàng tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng còn tồn đầu kỳhay mua sớm nhất trong kỳ
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí NVL, nhân công trực tiếp,
vượt quá mức bình thường, chi phí
sản xuất chung cố định không tính vào
giá vốn hàng bán trong kỳ
- Giá trị vật tư hàng hóa hao hụt sau
khi bồi thường
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ sang tài TK Xác định kết quả kinh doanh
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 12TK 1381,1388
TK 157
Giá thực tế hàng gửi bán đã tiêu thụ
Giá thực tế của thành phẩm, hànghóa xuất kho bán trực tiếp
TK 111,112,331 TK611 TK 632
3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.1 Hạch toán chiết khấu thương mại
TK 911Giá thực tế hàng
xuất kho trong kỳ giá vốn hàngKết chuyển
bán
Trang 13với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua, bán hoặc cam kết mua, bán hàng
b Kết cấu
TK 521
TK 521 không có SDCK
3.1.2 Phương pháp hạch toán
(1) Khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
(2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại
3.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại
3.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
a Công dụng
TK này dùng để phản ánh doanh số của sản phẩm, hàng hoá… đã tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: hàng không đúng quy cách, kém phẩmchất… và nguyên nhân khác thuộc lỗi Doanh nghiệp
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu khách
hàng về số hàng hóa bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511,512; để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Trang 14(1) Khoản doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
(2) Cuối kỳ, kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại
3.3 Hạch toán giảm giá hàng bán
(1) Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
(2) Cuối kỳ, kết chuyển số giảm giá hàng bán
V Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng do
Trang 15TK 641
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.2 Phương pháp hạch toán
(1) Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng
(2) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ quy định theo tiền lương nhânviên bán hàng
(3) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng
(4) Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng
(5) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hàng
(6) Các khoản làm giảm chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ
-Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài TK Xác định kết quả kinh doanh
Trang 16TK này dùng để hạch toán những chi phí quản lý chung cho toàn bộ Doanhnghiệp: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý đồ dùng văn phòng, chi phíkhác bằng tiền….
(2) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận quản lý
(3) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý
(4) Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận quản lý
(5) Các khoản làm giảm chi phí quản lý phát sinh trong kỳ như chi phí sử dụngđiện, điện thoại… vượt mức quy định
(6) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý
VI Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
1 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
- Các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài TK Xác định kết quả kinh doanh
TK 642
Trang 171.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
a Công dụng
TK này phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
(2) Doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán
(3) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng
(4) Chênh lệch lãi tỷ giá khi mua hàng hóa bằng ngoại tệ
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
2 Hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
a Công dụng
TK này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính như chi phí cho vay
và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh
b Kết cấu
TK 911
111,112,121,223 (2)
(1)
331(3)
152,153,156…
1111,1112(4)(5)
Kết chuyển doanh thu HĐTC phát
sinh trong kỳ sang tài khoản xác định
kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Các khoản chi phí hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ, chênh lệch do đánh giá lại
số dư đầu kỳ của các khoản phải thu
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xá định kết quả kinh doanh
TK635
Trang 18TK 635 không có số dư cuối kỳ
2.2 Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh chi phí, các khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính, trả lãi tiền vay,các chi phí phát sinh cho hoạt động mua bán ngoại tệ
(2) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng
(3) Chênh lệch tỷ giá lỗ khi mua hàng hóa bằng ngoại tệ
(4) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
(5) Lập bổ sung fần chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn fảitrích năm nay lớn hơn năm trước
(6) Hoàn nhập fần chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn fảitrích năm nay nhỏ hơn năm trước
(7) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
VII Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác
(5)
Trang 19TK này phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b Kết cấu
TK 711 không có SDCK
1.2 Phương pháp hạch toán
(1) Thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, khoản tiền thu phạt khách hàng do
vi phạm hợp đồng, khoản thu hồi được nợ đã xóa sổ
(2) Đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa,TSCĐ khi giá trị đánh giá lại của vật tư, hàng hóa, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của nó
(3) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác.(4) Trường hợp được giảm, hoàn thuế TTĐB, XNK… phải nộp
(5) Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo pp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
(6) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
331,338(3)
111,112,3331(4)
Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác
vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 20214(3)
Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Trang 21(5) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
VIII Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
(2) Kết chuyển chi phí tài chính
(3) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
711
421(7)
(10)
TK911
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lỗ
Trang 22PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG HẢI VÂN
A Khái quát chung về công ty Cổ Phần Xi Măng Hải Vân
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Xi măng Hải Vân
1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN
Tên tiếng Anh: HAI VAN CEMENT JOINT STOCK COMPANY
Trang 23Công ty cổ phần Xi măng Hải Vân hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0400101235 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp lần đầu ngày
01 tháng 04 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 20 tháng 4 năm 2010
2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Xi Măng Hải Vân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty
Xi Măng Việt Nam, tiền thân là xí nghiệp Liên Doanh Xi Măng Hoàng Thạch với côngsuất 80.000 tấn/năm vào năm 1990 tại khu công nghiệp Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Đến tháng 4/1994 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng gia tăng của thịtrường Quảng Nam – Đà Nẵng nói riêng và khu vực miền Trung nói chung, công tyđược Chính Phủ, Bộ xây dựng và UBND thành phố Đà Nẵng cho phép đầu tư thêmmột nhà máy nghiền xi măng với công suất thiết kế 520.000 tấn/năm do Hãng KRUPPPOLYSIUS của Cộng hòa Liên bang Đức cung cấp thiết bị, lắp đặt và chuyển giaocông nghệ đưa vào sử dụng đầu năm 1999 Đây là dây chuyền sản xuất xi măng hiệnđại nhất khu vực Miền trung và Tây nguyên được nhập khẩu từ Liên Bang Đức
Công ty Xi măng Hải Vân luôn phấn đấu là một trong những nhà cung ứngvật liệu xây dựng hàng đầu ở khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Với đội ngũ cán bộ
kỹ thuật trẻ, năng động và vận dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ đã nângcông suất thiết kế từ 600.000 tấn/năm lên 900.000 tấn/năm đảm bảo chất lượng, thỏamãn nhu cầu của khác hàng Công ty đã được Bộ Khoa học và Công nghệ tặng giảithưởng chất lượng Việt Nam năm 2007 và 2009 cho loại hình doanh nghiệp sản xuấtlớn Sản phẩm xi măng Hải Vân đã cung cấp cho các công trình lớn trong khu vực nhưHầm đường bộ Hải Vân, cầu Sông Hàn, cầu Thuận Phước, đê chắn sóng ở cảngTiên Sa và nhiều công trình hạ tầng giao thông nông thôn khác.Đã gần 20 nămqua, Công ty Xi măng Hải Vân đã đưa ra thị trường gần 10.000.000 tấn xi măng đạtchất lượng cao, ổn định phục vụ các công trình trọng điểm cấp Quốc gia, các công trìnhxây dựng công nghiệp và dân dụng
Tháng 09/2000, Công ty Xi măng Hải Vân được cấp giấy chứng nhận hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994, đến tháng 03/2003 thìchuyển sang phiên bản ISO 9001:2001; đến tháng 02/2009 thì chuyển sang phiên bảnISO 9001:2008 và được duy trì cho đến nay, ngoài ra Công ty còn áp dụng Hệ thốngquản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Công ty Xi măng là đơn vị sản xuất ximăng duy nhất của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam tại khu vực Nam miền Trung vàcác tỉnh Tây nguyên Vừa có lợi thế về vị trí địa lý, vừa là thành viên của Tổng Công
Trang 24ty Xi măng Việt Nam, Công ty Xi măng Hải Vân có vai trò chiến lược trong việc pháttriển ngành xi măng của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam tại các tỉnh Nam miền trung
và Tây nguyên
Tháng 04/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định về việc sắp xếp,đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam Tiếp theo, đếntháng 03/2007 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 367/QĐ-BXD vềviệc thực hiện cổ phần hóa các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công
ty Xi măng Việt Nam Trong đó, Công ty Xi măng Hải Vân là doanh nghiệp đượcthực hiện cổ phần hóa trong năm 2007
Đến tháng 4 năm 2008, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động với mô hìnhCông ty cổ phần
II Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CP Xi măng Hải Vân
1 Lĩnh vực hoạt động
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101235, của sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Đà Nẵng Công ty có các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu sau đây
- Công nghiệp sản xuất xi măng
- Kinh doanh xi măng
- Xuất nhập khẩu xi măng và clinker;
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành xi măng;
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
- Khai thác khoáng sản, các loại phụ gia cho sản xi măng;
- Kinh doanh đầu tư bất động sản, nhà hàng, khách sạn ;
- Kinh doanh cảng biển;
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, san lấp mặt bằng, Chế tạo, sửa chữa phụ tùng,phụ kiện phục vụ ngành xi măng;
- Kinh doanh vận tải hàng bằng xe ô tô, đường thủy nội địa;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
2 Đặc điểm sản phẩm
Trong xây dựng, xi măng đóng vai trò quyết định đến chất lượng công trình,việc sử dụng đúng chủng loại xi măng cho từng hạng mục công trình sẽ đem lại hiệuquả kinh tế cao Để phục vụ một cách tốt nhất cho mọi yêu cầu của khách hàng, Công
ty cổ phần xi măng Hải Vân hiện đang sản xuất các loại sản phẩm xi măng chính dướihình thức đóng bao 50kg và xi măng rời
Trang 25- Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30 theo TCVN 6260:1997
- Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40 theo TCVN 6260:1997
- Xi măng pooclăng PC40 theoTCVN 2682:1999
- Xi măng pooclăng PC50 theo TCVN 2682:1999
- Xi măng pooclăng bền Sunfat theoTCVN 6067:2004
Xi măng với chất lượng cao và ổn định
- Cường độ tăng rất cao sau thời gian dài sử dụng
- Có khả năng chống lại sự thâm nhập của môi trường phèn, chua , mặn ,khảnăng bền Sunfat cao hơn xi măng thường
- Tính linh động của bê-tông tươi cao và ổn định(dễ đổ, rót)
- Sản phẩm bê-tông được tạo ra có cường độ cao, ổn định và khả năng chốngthấm cao
- Đáp ứng thị hiếu của khách hàng về : Màu sắc đặt trưng truyền thống, độ dẻoquánh khi trộn hồ, xây tô lán mịn, không bị rạn nứt chân chim
- Thích hợp với khí hậu Việt Nam
- Ngoài ra xi măng Hải Vân được đóng gói bằng vỏ bao Jumpo có trọng lượng
từ 1 đến 1,5 tấn, chống ẩm tốt , luôn làm hài lòng các nhà vận tải và khách hàng sửdụng
-Đặc biệt là xi măng đóng trong két chứa có trọng lượng từ 1 đến 2 tấn phục vụđến chân công trình
3 Đặc điểm thị trường
Công ty CP xi măng Hải Vân là đơn vị sản xuất xi măng lớn nằm trong khu vựcQuảng Nam - Đà Nẵng - Quảng Ngãi, vùng kinh tế trọng điểm của Miền trung, nhucầu xây dựng đang rất lớn Vị trí của Công ty gần ga Kim liên, nằm sát trục quốc lộ và
có cầu cảng cho tàu biển 4.000 tấn ra vào dễ dàng, thuận lợi cho việc nhập nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối sản phẩm bằng đường bộ, đường sắt và đặcbiệt là đường thuỷ cho các thị trường trong khu vực miền Trung và Tây nguyên Đâycũng là một lợi thế của Công ty trong việc giảm chi phí trong hoạt động sản xuất - kinhdoanh
Hiện nay, Công ty CP xi măng Hải Vân có kênh phân phối rộng khắp trên địa bàcáctinhr Miền Trung – Tây Nguyên, được chia thành 4 trung tâm chính, cụ thể
Trung tâm 1: Địa bàn TP Đà Nẵng
Trung Tâm 2: Quảng Nam
Trang 26Trung tâm 3: Quảng Ngãi – Bình Định
Trung Tâm 4: Gia Lai – Kom Tum – Đăk Lăk
4 Đặc điểm quy trình công nghệ
Xi măng Hải Vân được sản xuất trên dây chuyền công nghệ đồng bộ hoàn toàn
tự động, thiết bị công nghệ do hãng Krupp_Polysius CHLB Đức chế tạo và cung cấp.Đây là một trong ba hãng chế tạo thiết bị sản xuất xi măng nổi tiếng và đứng đầu thếgiới hiện nay
Ưu điểm nổi bật cúa công nghệ này:
- Tỉ lệ các thành phần clinker, thạch cao, phụ gia hoạt tính được phối liệu đồngnhất và ổn định thông qua thiết bị cân băng định lượng điện tử của hãng Schenck -CHLB Đức
- Công đoạn nghiền với phân ly hiệu suất cao được tự động hoá hoàn toàn ximăng sau khi nghiền giữ được các yêu cầu kỹ thuật về lý học và hoá học làm cholượng xi măng luôn ổn định
- Công đoạn làm nguội xi măng thông qua thiết bị làm nguội độc quyền củahãng Krupp-Polysius- CHLB Đức giữ nhiệt độ xi măng không bị biến đổi về chấtlượng
- Công đoạn đóng bao với chế độ cài tự động bởi thiết bị đóng bao cúa hãngHave-Boocker luôn đảm bảo khối lượng xi măng đạt yêu cầu qui định và có dung saithấp nhất
- Toàn bộ hoạt động của dây chuyền được điều khiển tại phòng điều khiển trungtâm nhờ hệ thống điều khiển tự động với các phần mềm nổi tiếng như phần mềmPOCID-DC độc quyền của hãng Krupp-Polysius và phần mểm CEMAT-6.1 chuyêndụng, phổ biến cho ngành xi măng của Hãng SIMENS
- Với các đặc điểm nổi bật trên, kết hợp với các hệ thống quản lý tiên tiến củathế giới như: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.Hệ thống quản lý môitrường ISO 14001:2004 và phòng thí nghiệm được công nhận theo ISO/IEC17025:2005 Xi măng Hải Vân vinh dự được đứng vào hàng ngũ các đơn vị sản xuất ximăng có trình độ công nghệ hàng đầu Việt Nam và ngang tầm các nước trong khu vực.Sản phẩm xi măng Hải Vân sản xuất ra đạt chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn chấtlượng đã công bố và thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng
III Tổ chức quản lý tại công ty CP Xi măng Hải Vân
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 272 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
2.1 Ban giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc Giám đốc là người điềuhành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Các phóGiám đốc giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dungcông việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủyquyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
2.2 Phòng hành chính, quản trị
a Chức năng
Là cơ quan giúp cho Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo điều hành về lĩnh vựcquản lý hành chính, quản trị văn phòng, giao tiếp - lễ tân, văn thư lưu trữ, pháp chế,thông tin tuyên truyền, y tế
Trang 28Quản lý và điều hành phương tiện đi lại phục vụ khách đến Công ty làm việc,phục vụ lãnh đạo và cán bộ các phòng ban, phân xưởng đi công tác
Quản lý trụ sở làm việc, đất đai, nhà cửa, điện nước sinh hoạt
Quản lý hệ thống thông tin liên lạc nội bộ
Mua sắm, sửa chữa, quản lý trang thiết bị văn phòng
2.3 Phòng tổ chức, lao động
a Chức năng
Phòng Tổ chức- Lao động có chức năng tham mưu cho Giám đốc về cơ cấu tổchức bộ máy, nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, thi đua - khen thưởng và kỷluật, bảo vệ chính trị nội bộ, thanh tra - phòng chống tham nhũng, công tác bảo vệ -quân sự và các chế độ chính sách khác
b Nhiệm vụ
Xây dựng các chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm soát quá trình thực hiện
và phân tích kết quả thực hiện các chức năng về tổ chức bao gồm: cơ cấu tổ chức nhân sự, quản lý nhân sự, thi đua - khen thưởng - kỷ luật, thanh tra - phòng chốngtham nhũng nhằm thực hiện mục tiêu ngắn hạn, dài hạn về tổ chức của Công ty
-Xây dựng chính sách về tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với người lao độngphù hợp quy định nhà nước và Tổng công ty
Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương cho đơn vị sản phẩm, cho từngcông đoạn trong dây chuyền sản xuất
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định củaCông ty, Tổng công ty và quy định hiện hành của Nhà nước
Xây dựng các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngắn hạn, trunghạn, dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty
2.4 Phòng kế toán, thống kê, tài chính
a Chức năng
Công tác Kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán, kiểm soát, hạch toán chi phí, kếtquả kinh doanh, tài sản, vật tư, vốn theo đúng quy định của nhà nước và Tổng công tycông nghiệp xi măng Việt Nam
Công tác thống kê: Tổ chức thu thập, xử lý, phân tích các số liệu kế toán, lưu trữchứng từ, tài liệu kế toán
Công tác tài chính: Sử dụng, huy động, đầu tư, luân chuyển vốn đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn
Trang 29b Nhiệm vụ
Tổ chức hoạt động kế toán, thống kê phù hợp với Luật kế toán hiện hành
Tổ chức chỉ đạo việc ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác trung thực, kịpthời, đầy đủ toàn bộ tình hình tài chính, tài sản của Công ty
Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiphí để tìm giải pháp giúp các đơn vị giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Tổ chức phân tích giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động kinh tế trong Công
ty nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng kế hoạch tài chính theo định hạn Lập phương án huy động vốn, đầu
tư, sử dụng vốn đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn
Lập báo cáo thống kê, quyết toán tài chính đúng hạn, đầy đủ, kịp thời gửi các cơquan có liên quan
Cung cấp và báo cáo với cơ quan thuế, thanh tra theo quy định của pháp luật Cung cấp và báo cáo thông tin kế toán quản trị cho HĐQT, Ban Kiểm soát Công
ty, Tổng công ty theo quy định
2.5 Phòng kế hoạch, cung ứng
a Chức năng
Lĩnh vực Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc Công ty định hướng chiến lượcphát triển; xây dựng tổng hợp và cân đối kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về sảnxuất kinh doanh, về công tác quản lý, và các kế hoạch cung cấp thiết bị, vật tư,nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty
Lĩnh vực Cung ứng: Thực hiện cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên,nhiên liệu đáp ứng kịp thời phục vụ sản xuất và các nhu cầu khác liên quan đến sảnxuất kinh doanh của Công ty Nhập, cấp phát, bảo quản toàn bộ vật tư, thiết bị, phụtùng, nguyên, nhiên liệu phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 30Cung ứng thiết bị, vật tư và hàng hoá cho toàn bộ hoạt động của Công ty trên cơ
sở cân đối một cách khoa học và hiệu quả giữa cung - cầu và tồn kho hợp lý, tiết kiệm
Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát, tổ chức kiểm định, nghiệm thu,xác nhận khối lượng thực hiện theo quy định của hợp đồng Chủ trì giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
Quản lý, bảo quản các loại vật tư, phụ tùng, nguyên, nhiên liệu trong quá trìnhlưu kho Công ty
Quản lý và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động phòng thí nghiệm theotiêu chuẩn ISO/IEC 17025 Hợp tác với phòng thí nghiệm khác để phục vụ tốt nhiệmvụ
b Nhiệm vụ
Xây dựng phòng thí nghiệm hợp chuẩn có đủ thiết bị tiên tiến và đủ năng lựcđáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm
Trang 31Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn cung ứng nguyên vậtliệu, sản xuất, lưu kho cho đến khi xuất cho khách hàng, bảo đảm các tiêu chí thể hiệntrong mục tiêu chất lượng của công ty
Chủ trì xây dựng, điều chỉnh đơn phối liệu sản xuất xi măng
2.8 Phòng kỹ thuật
a Chức năng
Quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất xi măng bao gồm: cơ khí, điện, điện tử
và tự động, công nghệ sản xuất, kỹ thuật an toàn con người và thiết bị, đầu tư lắp đặt vàsửa chữa thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Quản lý đầu tư xây dựng bao gồm: cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, đầu tư xây dựngmới các hạng mục công trình
Tổ chức quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và hệthống môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
b Nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch SCL, sửa chữa thường xuyên, nhu cầu thiết bị phụ tùng, vật
tư hàng năm và đầu tư XDCB
Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuậtvào quá trình sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất vàgiảm thiểu các chất thải có hại đến môi trường
Triển khai thực hiện các dự án đầu tư đối với các dự án không cần phải thànhlập Ban quản lý dự án
Thực hiện các thủ tục về đăng ký, quản lý về kiểu dáng công nghiệp, sở hữucông nghiệp, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu hàng hoá của Công ty Bảo vệ tính hợp pháp
và độc quyền của nhãn hiệu hàng hoá của Công ty
Trang 32Vận hành máy móc thiết bị trong dây chuyền theo đúng quy trình, quy phạmCông ty ban hành
Tổ chức hoạt động sản xuất đảm bảo an toàn lao động, thiết bị hoạt động ổnđịnh, chất lượng sản phẩm đảm bảo, môi trường xanh- sạch- đẹp
Xử lý các sự cố, hư hỏng đột xuất xảy ra trong quá trình sản xuất
Theo dõi, kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, đảm bảokhai thác công suất thiết bị cao nhất và an toàn thống kê, báo cáo tình hình sản xuất,tiêu hao nguyên, nhiên liệu, lao động tiền lương
Tổ chức hoạt động sản xuất đảm bảo an toàn lao động, thiết bị hoạt động ổnđịnh, chất lượng sản phẩm đảm bảo, môi trường xanh- sạch- đẹp
Xử lý các sự cố, hư hỏng đột xuất xảy ra trong quá trình sản xuất
Theo dõi, kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, đảm bảokhai thác công suất thiết bị cao nhất và an toàn, thống kê, báo cáo tình hình sản xuất,tiêu hao nguyên, nhiên liệu, lao động tiền lương
IV Tổ chức kế toán tại công ty CP Xi măng Hải Vân
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán
Kế toán
BH và
Kế toán mua
Thủ quỹ
Kế toán
Trang 332.2 Phó phòng kế toán
Thực hiện các công việc của kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng Quản lý,kiểm tra, kiểm soát, theo dõi và đôn đốc công tác thực hiện kế toán của các kế toánphần hành, theo dõi tình hình biến động tài sản của công ty, định kỳ lập báo cáo thống
kê về tình hình tăng giảm của tài sản
Thực hiện khoá sổ kế toán, lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toánthuế, in ấn, kiểm tra và lưu trữ báo cáo, sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán theo đúngquy định của công ty và chế độ kế toán
2.3 Kế toán tièn mặt, tiền lương, BHXH
Có trách nhiệm theo dõi, tập hợp chứng từ và hạch toán tình hình biến động tiềnmặt, các khoản thanh toán tạm ứng đối với công nhân viên về tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ
2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Có trách nhiệm theo dõi và hạch toán tình hình biến động tiền gửi ngân hàng, cótrách nhiệm giao dịch với ngân hàng, thực hiện thủ tục mở thư tín dụng và thanh toánđầy đủ, kịp thời Đối chiếu với ngân hàng để quản lý chặt chẽ tiền gửi và tiền vay tạingân hàng
2.5 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 34Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảm vật tư, công cụ dụng cụ.định kỳ lập báo cáo nhập xuất tồn cho từng loại vật tư, thường xuyên kiểm tra đốichiếu với thủ kho về số lượng vật tư
2.6 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Có nhiệm vụ viết hóa đơn bán hàng, lập báo cóa doanh thu định kỳ và báo cáođột xuất, theo dõi các khoan nợ phải thu và thường xuyên đôn đốc việc thu hồi nợ,tránh viẹc đẫn đến các khoản nợ quá hạn
2.7 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Có trách nhiệm theo dõi hàng mua và tập hợp đầy đủ chứng từ về việc mua hàng
để hạch toán, theo dõi các khoản nợ phai trả cho nhà cung cấp, đề xuất thanh toán đúnghạn cho nhà cung cấp để giữ uy tín cho công ty
Thực hiện công tác thu chi tiền và quản lý tiền mặt tại đơn vị
Báo cáo tình hình tồn quỹ tiền mặt, cập nhật chứng từ thu chi, kết sổ và đốichiếu quỹ tiền mặt hàng ngày với kế toán tiền mặt
3 Hình thức kế toán tại công ty
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC banhành ngày 20/3/2006 cảu bộ tài chính
Công ty sử dụng hình thức kế toán máy in sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.Công ty sử dụng phần mềm Fast.2002
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 35Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự xử lý thông tin:
Hằng ngày, kế toán các phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc cùng loại để làm căn cứ ghi sổ, nhập vào phần mềm theo các bảngbiểu được thiết kế sẵn
Theo quy trình của hình thức Nhật ký – chứng từ trong phần mềm Fast.2002 màcông ty đang áp dụng, các thông tin sau khi được cập nhật sẽ được tự động nhập vào sổnhật ký chứng từ, bảng kê và các sổ kế toán chi tiết, đồng thời tổng hợp lên bảng tổnghợp chi tiết và sổ cái
Cuối kỳ, kế toán cộng sổ, in ra giấy và căn cứ vào quy trình luân chuyển chứng
từ trong kế toán thủ công để đối chiếu, kiểm tra sổ sách trước khi lên báo cáo tài chính
Kế toán thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo quy định
B Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Hải Vân
I Phương thức tiêu thụ và thanh toán tại công ty CP Xi măng Hải Vân
2 Phương thức thanh toán
Công ty áp dụng các phương thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
- Thanh toán chậm theo giao thức của công ty với khách hàng
II Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Xi Măng Hải Vân
1 Hạch toán tiêu thụ
Trang 361.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5111 - Doanh thu xi măng sản xuất tiêu thụ
TK 5112 - Doanh thu xi măng gia công
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5115 – Doanh thu tiêu thụ xi măng gia công
Ngày 01/6/2011 xuất bán cho công ty TNHH Cát Khải theo hóa đơn GTGT số
0000604, bao gồm xi măng Hải vân PCB40 bao, số lượng 46 tấn, đơn giá chưa thuế1.150.000 đ/tấn
Hóa đơn GTGT gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuốn của phòng kinh doanh Sau khigiao đủ hàng, thủ kho phải yêu cầu người nhận hàng ký xác nhận vào Hóa đơn, giaoliên 2 cho khách hàng, liên 3 chuyển cho thống kê kho sao kê và chuyển về phòng kếtoán Kế toán tiêu thụ sẽ căn cứ vào hóa đơn để hạch toán và lưu hóa đơn liên 3
Công ty Cổ Phần Xi Măng Hải Vân HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Địa chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ, Liên Chiểu, ĐN Liên 2: (giao khách hàng)
Điện Thoại: 0511.3842529
Fax: 0511.3842441 Ngày 1 tháng 6 năm 2011
Mẫu số:
01GTKT3/001STK: 102010000195818 NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc ĐN Ký hiệu: HV/11P
Tên khách hàng: Công ty TNHH Cát Khải
Địa chỉ: 83 Trần Quốc Toản - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
MST: 0400534662
Hình thức t/toán: Theo HĐ Số TK:
Trang 37Mã kho: Xuất tại kho : PX2
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Tổng cộng tiền thanh toán 58.190.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tám triệu một trăm chín mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người giao Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên)
(ký, họ
NguyễnThị
PGD KDNguyễn Hòa Nam
Căn cứ vào hóa đơn GTGT ở trên, kế toán bán hàng vào mục kế toán bán hàng
và công nợ phải thu/ cập nhật số liệu/ hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và
nhập vào phần mềm các thông tin có trên hóa đơn số 0000604 Phần mềm sẽ tự độngcập nhật số liệu vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp có liên quan
Cụ thể, phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào TK 5111 – doanh thu xi măngsản xuất tiêu thụ TK 131 – phải thu khách hàng – chi tiết cho khách hàng công tyTNHH Cát Khải, TK 3331 – thuế GTGT đầu ra
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân
Địa Chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ - Liên Chiểu - ĐN
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/06 đến ngày 30/06/2011DMTK: 5111- Doanh thu xi măng sản xuất tiêu thụ
Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 48.095.099.942 48.095.099.942
Trang 380000605 01/06 Doanh thu bán hàng cty Cp Thiên Hoàng Long 131 108.690.909
0000606 01/06 Doanh thu bán hàng DNTN Tuyết Sương 131 68.763.624
0000607 01/06 Doanh thu bán hàng cty TNHH Linh Thơ 131 13.309.092
…… ………
Ngày 30 tháng 06 năm 2011
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Vì phần mềm tự động cập nhật theo các phương thức bán hàng nên phần địnhkhoản đã được thiết kế sẵn sẽ tự động đưa vào TK 131 mà không quan tâm đến việcthanh toán của khách hàng
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân
Địa Chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ - Liên Chiểu - ĐN
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/06 đến ngày 30/06/2011TK131 – Phải thu khách hàngĐối Tượng: B13- 082: công ty TNHH Cát khải
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Các trường hợp tiêu thụ các loại xi măng gia công hay cung cấp các dịch vụ chocác đối tượng khác cũng được hạch toán tương tự, và doanh thu sẽ được hạch toán vào
Trang 39Sổ chi tiết các TK 5111, 5112, 5113, 5115, 5116 tương ứng cho từng nghiệp vụ bánhàng xảy ra trong tháng 6 năm 2011
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân
Địa Chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ - Liên Chiểu - ĐN
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/06 đến ngày 30/06/2011DMTK: 5112- Doanh thu xi măng gia công
Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 4.566.448.486 4.566.448.486
0001283 30/06 Phí gia công XM Hoàng Mai 131 17.145.454
0001284 30/06 Phí gia công XM Hoàng Thạch 131 22.627.271
…… ………
Ngày 30 tháng 06 năm 2011
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân
Địa Chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ - Liên Chiểu - ĐN
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/06 đến ngày 30/06/2011DMTK: 5115- Doanh thu tiêu thụ xi măng gia công
Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 8.473.456.422 8.473.456.422
0000774 03/06 Doanh thu bán hàng Cty TNHH Cát Khải 131 9.527.272
0000826 03/06 Doanh thu bán hàng Cty TNHH Ngọc Vũ 131 26.199.998
…… ………
Ngày 30 tháng 06 năm 2011
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 40Căn cứ vào các sổ chi tiết lên bảng tổng hợp chi tiết doanh thu như sau:
BẢNG TỔNG HỢP TK 511 Tháng 06 năm 2011
DIỄN GIẢI
SỐ DƯ
SỐ DƯ CUỐI KỲ
Doanh thu tiêu thụ xi măng gia
Nhật ký chứng từ số 8 được đối chiếu với số liệu bảng tổng hợp
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân
Địa Chỉ: 65 Nguyễn Văn Cừ - Liên Chiểu - ĐN
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Số liệu trên Sổ Cái các tài khoản được tập hợp từ các nhật ký chứng từ có liênquan
Đơn vị: Công ty CP Xi măng Hải Vân