LỜI NÓI ĐẦU Phân phối và tiêu thụ sản phẩm là hoạt động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh n
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 4
1 Một số nét cơ bản về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm trong Marketing 4
1.1 Khái niệm kênh phân phối .4
1.1.1 Khái niệm .4
1.1.2 Cấu trúc kênh phân phối .5
1.1.2.1 Chiều dài kênh phân phối 5
1.1.2.2 Bề rộng của kênh phân phối 7
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập kênh phân phối .7
1.1.2.4 Mục tiêu và hạn chế của kênh phân phối 8
1.1.3 Các hình thức tổ chức kênh phân phối .8
1.1.3.1 Các kênh phân phối truyền thống .8
1.1.3.2 Các kênh phân phối liên kết dọc 8
1.2 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm .11
1.3 Mối quan hệ giữa phân phối và tiêu thụ sản phẩm 12
2 Vai trò của phân phối và tiêu thụ sản phẩm 13
2.1 Đối với doanh nghiệp 13
2.2 Đối với người lao động .14
2.3 Đối với xã hội 14
3 Nội dung của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm 16
3.1 Nội dung của phân phối sản phẩm .16
3.1.1 Lựa chọn và xây dựng kênh phân phối 16
3.1.2 Quản lý kênh phân phối .17
3.1.3 Quyết đinh phân phối hàng hoá vật chất 18
3.2 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm .19
Trang 24 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm .20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TM&DV NGỌC HÀ 22
1 Giới thiệu về Công ty 22
1.1 Khái quát chung về Công ty 22
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
1.1.2.Mục tiêu của Công ty 23
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty .24
1.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 34
1.3.1 Nhân lực 34
1.3.2 Trình độ quản lý 35
1.3.3 Tài chính và cơ sở vật chất 36
1.3.4 Khách hàng và các nhà cung ứng 36
2 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Ngọc Hà .37
2.1 Thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công ty .37
2.1.1 Cơ cấu kênh phân phối của Công ty 37
2.1.2 Các kênh phân phối của Công ty Ngọc Hà 38
2.1.3 Quản lý kênh phân phối của Công ty Ngọc Hà 39
2.1.4 Quy trình phân phối sản phẩm tại Công ty Ngọc Hà 40
2.1.5 Hình thức phân phối sản phẩm của Công ty Ngọc Hà .41
2.1.5.1 Bộ phân thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm của Công ty 41
2.1.5.2 Công tác lập kế hoạch phân phối sản phẩm của Công ty 42
2.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Ngọc Hà 43
2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý 43
2.2.2 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của Công ty 47
3 Đánh giá hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Ngọc Hà .48
3.1 Ưu điểm 48
3.2 Nhược điểm 50
Trang 33.3 Nguyên nhân của hạn chế 51
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KÊNH PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TM&DV NGỌC HÀ 53
1.Mục tiêu, quan điểm về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty Ngọc Hà 53
1.1 Mục tiêu phát triển thị trường của Công ty Ngọc Hà 53
1.2 Định hướng phát triển thị trường của Công ty trong thời gian tới 55
1.3 Quan điểm định hướng về hoàn thiện hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của lãnh đạo công ty Ngọc Hà .56
1.3.1 Quan điểm về phương diện kinh tế 56
1.4 Quan niệm về đạo đức xã hội 57
2 Các giải pháp nhằm phát triển hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CP TM&DV Ngọc Hà 59
2.1 Hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm ở công ty Ngọc Hà 59
2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 59
2.3 Hoàn thiện sản phẩm 60
2.4 Đẩy mạnh hoạt động bán hàng và tăng cường xúc tiến bán 63
2.5 Hoàn thiện dịch vụ bán hàng 63
2.6 Mở rộng và phát triển kênh phân phối ở Công ty Ngọc Hà .64
2.7 Quản lý các thành viên kênh phân phối của Công ty Ngọc Hà .65
2.8 Chiến lược marketing cụ thể 65
3 Kiến nghị với Nhà nước 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Một số kết quả đạt được của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 30 Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty từ 2007 – 2011 34 Bảng 3 Cơ cấu khách hàng của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 42 Bảng 4 Doanh thu theo thị trường của Công ty ở nước ta giai đoạn 2007 –
2011 44 Bảng 5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 44 Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng mặt hàng của Công ty 47 giai đoạn 2007 – 2011 47
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 1.1: Tổng sản lượng tiêu thụ 30
Biểu đồ 1.2: Tổng doanh thu 31
Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận trước thuế 32
Biểu đồ 1.4: Thu nhập bình quân 33
Sơ đồ 1 : Kênh dành cho người tiêu dùng cá nhân 5
Sơ đồ 2 : Kênh phân phối dành cho hàng hoá công nghiệp 6
Sơ đồ 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập kênh phân phối 7
Sơ đồ 4 : Các loại hệ thống kênh phân phối liên kết dọc 9
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức của Công ty Ngọc Hà quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định 26
Sơ đồ 6: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty CP TM&DV Ngọc Hà 38
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Phân phối và tiêu thụ sản phẩm là hoạt động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, nó quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường Phân Phối và tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh và kết thúc v<ng lưu chuyển tiền tệ T- H- H’- T’ Thực hiện hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm thực chất là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa- đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm thu được khoản tiền lớn hơn khoản tiền đă bỏ ra tức là có lợi nhuận trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh Hay nói một cách khác,Phân phối và tiêu thụ sản phẩm là cầu nối chung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng giúp người tiêu dùng có được sản phẩm mà họ mong muốn và giúp người sản xuất thu được khoản tiền đă bỏ ra Một doanh nghiệp tồn tại được trên thị trường là nhờ thu được khoản tiền lớn hơn khoản tiền đă bỏ ra thông qua việc tiêu thụ sản phẩm đă sản xuất ra Khi sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được thì doanh nghiệp sẽ rất khó khăn để tồn tại trên thị trường Do đó đ<i hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, và vận dụng tất cả những mặt mạnh cũng như tiềm lực của mCnh, huy động hết nguồn lực để đề ra các chính sách, chiến lược giúp cho việc thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm củng cố và nâng cao
vị thế của mCnh trên thị trường
Hoạt động phân phối vầ tiêu thụ sản phẩm không c<n mới mẻ đối với các doanh nghiệp nhưng là hoạt động luôn được các doanh nghiệp quan tâm giải quyết và các doanh nghiệp cũng luôn gặp phải những vấn đề vướng mắc trong việc tiêu thụ những sản phẩm mà mCnh sản xuất ra Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thC tiêu thụ được sản phẩm sẽ có ư nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Bán được sản phẩm coi như là đă hoàn thành nhiệm
vụ của một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng “ bán hàng là một bước nhảy nguy hiểm chết người” mà các doanh nghiệp luôn phải tCm mọi cách để vượt qua mới có thể đứng vững và phát triển được trên thị trường
Trang 7Qua quá tŕnh thực tập tại Công ty CP thương mại và dịch vụ Ngọc Hà,
em thấy Công ty đă không ngừng đổi mới trong tổ chức quản lư hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của mCnh trên thị trường và đă đạt được những thành công nhất định Mặc dù vậy, Công ty đă
và đang tập trung mọi nguồn lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mCnh thông qua một trong hoạt động quan trọng của Công ty là hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm Trước tầm quan trọng của hoạt động phân phối và tiêu thụ đối với sự tồn tại và phát triển Công ty trong tương lai, em xin mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
CP thương mại và dịch vụ Ngọc Hà” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mCnh, bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm Chương 2: Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CP TM&DV Ngọc Hà
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Ngọc Hà
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP TM&DV Ngọc Hà Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Trang 8- Kinh doanh đang diễn ra trên thị trường
Do tŕnh độ hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi các thiếu sót trong chuyên đề này, kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành c ảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1 Một số nét cơ bản về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm trong Marketing
- Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện nay Việt Nam đang nỗ lực phát triển tên tuổi của mình và dần khẳng định mình trên trường quốc
tế Các doanh nghiệp Việt Nam đang dần mở rộng địa bàn của mình ra toàn thế giới
- Dù là doanh nghiệp ở tầm vi mô hay vĩ mô thì cũng đều cần có những hoạt động Marketing Để có thể chiếm lĩnh được thị trường trong nước và trên toàn thế giới
- Lý thuyết Marketing xuất hiện đầu tiên ở Mỹ Vào những năm đầu của thế
kỉ XX Thời gian đầu Marketing chỉ gắn với vấn đề tiêu thụ Nhưng nó càng hoàn chỉnh và bao quát tất cả các hoạt động có trước tiêu thụ như: Nghiên cứu thị trường, khách hàng, thiết kế và sản xuất sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng, định giá và tổ chức hệ thống tiêu thụ cho sản phẩm
1.1 Khái niệm kênh phân phối
1.1.1 Khái niệm
- Kênh phân phối là tập hợp các quan hệ với các tổ chức và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp hay là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng
- Có nhiều loại trung gian thương mại tham gia vào kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau
• Nhà bán buôn là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho trung gian khác cho nhà bán lẻ hoặc nhà sử dụng công nghiệp
• Nhà bán lẻ là những người trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Trang 10• Đại lý và môi giới là những nhà trung gian có quyền hành động hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất
• Nhà phân phối dùng để chỉ trung gian thực hiện các chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp hoặc dùng để chỉ nhà bán buôn
1.1.2 Cấu trúc kênh phân phối
1.1.2.1 Chiều dài kênh phân phối
- Chiều dài kênh phân phối trước hết được xác định bằng số cấp độ trung gian
có mặt trong kênh Một kênh phân phối được gọi là dài nếu có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
a/ Các kênh phân phối cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân
- Theo quan điểm của nhà sản xuất kênh càng nhiều cấp thì càng ít khả năng kiểm soát nó
A B C D
S ơ đồ 1 : Kênh dành cho người tiêu dùng cá nhân
Kênh A: Là kênh trực tiếp vì người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Kênh B: Là kênh gián tiếp, kênh một cấp có thêm người bán lẻ được sử dụng khi người bán lẻ có quy mô lớn
Trang 11Kênh C: Là kênh gián tiếp, thường được gọi là kênh 2 cấp trong kênh này
có thêm người bán buôn
Kênh D: Là kênh gián tiếp, là kênh dài nhất thường được gọi là kênh 3 cấp
b/ Các kênh phân phối cho hàng hoá và dịch vụ công nghiệp
- Khác với kênh phân phối cho hàng tiêu dùng, các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn và thường có một trung gian hoặc không có Bởi
vì, những người sử dụng công nghiệp ít về số lượng tập chung về mặt địa lý và mua với số lượng lớn
- Nếu nhà sản xuất sử dụng phân phối song song dạng phân phối mà ở doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của người mua khác nhau nhờ sử dụng nhiều kênh khác nhau cho cùng một sản phẩm
- Qua phân phối song song nhà SX có thể tạo nhiều con đường tới thị trường thoả mãn nhu cầu nhiều người mua và tăng lượng bán Tuy nhiên, phân phối song song cũng có thể là nguy cơ gây xung đột trong kênh và làm tăng các vấn đề pháp luật
Trang 12Kênh A: Là kênh trực tiếp nhằm duy trì lực lượng bán hàng của họ và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh
Kênh B: Là kênh gián tiếp tức nhà phân phối công nghiệp thực hiện nhiều chức năng khác nhau như: bán, lưu kho, phân phối và tín dụng
Kênh C: Là kênh gián tiếp thêm trung gian là đại lý hoạt động như lực lượng độc lập và giới thiệu nhà sản xuất cho người sử dụng công nghiệp
Kênh D: Là kênh gián tiếp , kênh dài nhất bao gồm cả đại lý và nhà phân phối
1.1.2.2 Bề rộng của kênh phân phối
- Để bao phủ thị trường tốt nhất, doanh nghiệp phải xác định số lượng các trung gian ở mỗi cấp độ phân phối Có 3 phương thức phân phối:
Phân phối rộng rãi có nghĩa là doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối và thường được sử dụng cho các sản phẩm và dịch vụ thông dụng
Phân phối duy nhất (độc quyền) là phương thức ngược với phân phối rộng rãi trên mỗi khu vực thị trường doanh nghiệp chỉ bán qua 1 trung gian thương mại duy nhất
Phân phối chọn lọc nằm giữa phân phối rộng rãi và phân phối độc quyền nghĩa là doanh nghiệp bán sản phẩm qua 1 số trung gian thương mại được chọn lọc theo tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập kênh phân phối
Sơ đồ 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập kênh phân phối
Đặc điểm môi
trường
Đặc tính của sản phẩm
Khách hàng
Đặc điểm của công
ty
Đặc điểm của người trung gian Kênh phân phối
Trang 131.1.2.4 Mục tiêu và hạn chế của kênh phân phối
Mỗi kênh phân phối đều hướng vào thị trường mục tiêu cụ thể
Mục tiêu của kênh phân phối trên nên được trình bày theo các mức độ dịch vụ mà khách hàng mục tiêu mong muốn trong các lĩnh vực sau:
- Quy mô đơn đặt hàng
- Sản phẩm không chuẩn hoá: Đội ngũ bán hàng của công ty
1.1.3 Các hình thức tổ chức kênh phân phối
1.1.3.1 Các kênh phân phối truyền thống
- Được mô tả như một tập hợp ngẫu nhiên các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền và quản lý mỗi thành viên kênh rất ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống Do quan hệ phân phối hình thành một cách ngẫu nhiên nên mất nhiều công sức cho việc đàm phán Hàng hoá phải qua nhiều cấp trung gian không cần thiết thiếu sự lãnh đạo tập trung, quản lý khoa học và có nhược điểm là hoạt động kém hiệu quả, nhiều xung đột, chi phí phân phối cao, nhiều rủi ro cho thành viên kênh
- Để khắc phục nhiều doanh nghiệp đã phát triển hình thức tổ chức kênh mới để thực hiện chức năng phân phối hiệu quả hơn, đạt thành công lớn hơn đó là hệ thống Marketing liên kết theo chiều dọc
1.1.3.2 Các kênh phân phối liên kết dọc
- Kênh phân phối liên kết dọc( Vertical marketing systems VMS) là kênh phân phối có trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp được thiết kết để đạt hiệu quả phân phối và ảnh hưởng marketing tối đa tới thị trường
Trang 14- VMS xuất hiện giúp người quản trị kênh kiểm soát hoạt động của kênh và chủ động ngăn ngừa và giải quyết các xung đột ở các nước phát triển kênh VMS chiếm phần lớn doanh số trên cả thị trường hàng tiêu dùng và thị trường công nghiệp
Sơ đồ 4 : Các loại hệ thống kênh phân phối liên kết dọc
Hệ thống VMS tập đoàn là kết quả của sự kết hợp các giai đoạn sản xuất
và phân phối về cùng một chủ sở hữu và tất cả thành viên kênh đèu thuộc quyền sở hữu của một tổ chức, người bán lẻ có thể làm chủ các công ty sản xuất hoặc công ty sản xuất sở hữu luôn các đơn vị bán buôn và bán lẻ Trong hệ thống kênh tập đoàn sự hợp tác và giải quyết xung đột thực hiện qua các cách quản lý thông thường trong nội bộ một doanh nghiệp, người quản lý kênh có thể điều khiển hoạt động bằng mệnh lệnh của cấp trên với
cấp dưới
Hệ thống VMS hợp đồng là các hệ thống kênh phân phối mà sự liên kết giữa các thành viên trong kênh thực hiện qua hợp đồng ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi giữa các thành viên kênh Trên thị trường hiện nay
VMS Được quản lý
Trang 15Chuỗi tình nguyện được người bán buôn đảm bảo là kênh VMS trong đó một nhà bán buôn phát triển quan hệ hợp đồng với nhà bán
lẻ độc lập nhỏ nhằm tiêu chuẩn hoá và phối hợp hoạt động mua,
trưng bày hàng hoá, nỗ lực quản lý tồn kho
VMS kiểu tổ chức hợp tác bán lẻ tồn tại khi các nhà bán lẻ độc lập quy mô nhỏ lập ra một tổ chức thực hiện chức năng bán buôn Do tập trung lượng mua nên nhà bán lẻ trong kênh này có thể đạt được
giá mua thấp, điều kiện mua ưu đãi
VMS rõ rệt nhất là phân phối đặc quyền( nhượng quyền kinh doanh) là quan hệ hợp đồng giữa công ty mẹ và các công ty và cá nhân Người chủ quyền có thể ký hợp động cho phép đại lý độc quyền được độc quyền bán sản phẩm của họ trên khu vực địa lý
nhất định Có 3 loại nhượng quyền kinh doanh phổ biến là:
i Hệ thống nhượng quyền kinh doanh của người bán lẻ do nhà sản xuất bảo
trợ
ii Hệ thống nhượng quyền kinh doanh của người bán buôn do nhà sản xuất
bảo trợ
iii Hệ thống nhượng quyền kinh doanh bán lẻ do công ty dịch vụ bảo trợ
Các hệ thống VMS được quản lý khác với 2 hệ thống trên VMS được quản lý đạt được sự phối hợp ở các giai đoạn kết tiếp trong sản xuất và phân phối không qua sự sở hữu chung hay hợp đồng ràng buộc mà bằng quy mô và ảnh hưởng của một thành viên kênh
tới người khác
Trên thị trường hiện nay, cạnh tranh trong ngành bán lẻ không còn đơn thuần là cạnh tranh giữa các cơ sở độc lập nữa mà là giữa các hệ thống kênh phân phối liên kết chiều dọc hoàn chỉnh, quản lý trung tâm, có liên kết ràng buộc lâu dài để đạt hiệu quả phân phối cao nhất và ảnh hưởng đến người mua lớn nhất
Trang 161.2 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa hẹp tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển giao sản phẩm cho khách hàng và thu tiền bán sản phẩm cho khách hàng (PB tiêu thụ với bán hàng)
Là hoạt động chuyển hoá hình thái giá trị của sản phẩm
Giá trị SD → Giá trị (giá cả) →Tiêu dùng
Sản phẩm → đưa ra thị trường được định giá và trở thành hàng hoá→ người tiêu dùng DNSX → DNTM → Người tiêu dùng
Theo nghĩa rộng: Quá trình bao gồm nhiều khâu từ sản xuất đến tiêu thụ
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm: T ≡ H → H’ →T’
- Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận, đồng thời vòng chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn thành, tạo điều kiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất,
là cơ sở để xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
- Sản phẩm làm ra được tiêu thụ thì tính chất hữu ích của các sản phẩm mới được xác định, khi đó, giá trị và giá trị sử dụng mới được thực hiện, lao động của doanh nghiệp mới được thừa nhận thưc sự có ích
- Thông qua tiêu thụ sản phẩm, gắn người sản xuất với người tiêu dùng: Doanh nghiệp có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm, để từ đó mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng và biện pháp thu hút khách hàng
Trang 171.3 Mối quan hệ giữa phân phối và tiêu thụ sản phẩm
Phân phối và tiêu thụ: Là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng mua bán được thoả thuận giữa hai bên Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng
- Kênh phân phối giúp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá
họ có thể mua, đúng chủng loại, đúng thời gian, địa điểm mà họ yêu cầu
- Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
- Tất cả các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng cụ thể chủ yếu sau:
Nghiên cứu thị trường : thu thập thông tin cần thiết để lập chiến lược phân phối
Xúc tiến khuyếch trương cho sản phẩm họ bán: truyền bá thông tin về hàng hoá
Thương lượng: nhằm phân chia quyền lợi trong kênh
Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hoá
Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng duy trì quan hệ với người mua tiềm năng
Hoàn thiện hàng hoá: nhằm đáp ứng được nhu cầu người mua, nghĩa là thực hiện một phần của nhà sản xuất
Tài trợ : cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán
Sản sẻ rủ ro liên quan đến quá trình phân phối
Vấn đề đặt ra là cần phải phân chia hợp lý các chức năng giữa các thành viên kênh Nếu nhà sản xuất tự thực hiện các chức năng này thì có thể chi phí phân phối và giá cả sẽ cao hơn và doanh nghiệp phải lựa chọn thành viên kênh có khả năng thực hiện các công việc phân phối với năng suất và hiệu quả cao
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng,là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp
Trang 18Giữa phân phối và tiêu thụ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhờ
có hoạt động phân phối mà hoạt động tiêu thụ mới có thể diễn ra được
Mà cũng nhờ có hoạt động tiêu thụ thì hoạt động phân phối mới có mục tiêu để thực hiện mọi hình thức phân phối Cả hai hoạt động đều hỗ trợ tương tác lẫn nhau và không thể tác rời nhau, nếu thiếu một hoạt động thì hoạt động kia sẽ không thể thực hiện được
2 Vai trò của phân phối và tiêu thụ sản phẩm
2.1 Đối với doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khác nhau, công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề tiêu thụ sản phẩm được thực hiện hết sức đơn giản Nhà nước cấp chỉ tiêu cung ứng vật tư cho các đơn vị sản xuất theo số lượng đa xác định trước và quan hệ giữa các ngành và các bộ phận trọng nền kinh tế chủ yếu là quan hệ dọc, được kế hoạch hoá bằng chế
độ cấp phát giao nộp sản phẩm hiện vật Các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất, việc đảm bảo các yếu tố vật chất đầu vào như; nguyên vật liệu, nhiện liệu… được cấp trên bao cấp theo các chỉ tiêu cấp phát Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong thời kỳ này được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và địa chỉ do nhà nước quy định sẵn Do không có môi trường cạnh tranh chất lượng hàng hoá ngày càng giảm sút, mẫu mó kiểu dỏng ngày càng đơn điệu Như vậy trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gỡ? sản xuất bao nhiêu? sản xuất cho ai? đều do Nhà nước quyết định thỡ tiờu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bỏn sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Cũng trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ là mục đích cơ bản của sản xuất hàng hoá, hàng hoá sản xuất ra có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận, mới hoàn thành được vũng chu chuyển vốn kinh doanh và thực hiện quá trình tới sản xuất mở rộng Trong thời kỳ này, tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng, nó giúp cho người sản xuất
Trang 19nắm bắt kịp thời những thông tin phản hồi để tổ chức sản xuất với số lượng, chất lượng và thời gian hợp lý, đồng thời khách hàng được tỡm hiểu kỹ về hàng hoỏ tăng khả năng thoả món nhu cầu.Chuyển sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp luôn đối mặt với môi trường kinh doanh biến động không ngừng và có rất nhiều rủi ro cũng như thách thức áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và khâu tiêu thụ sản phẩm được coi là một trong nhũng khó khăn hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp sản xuất phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các quyết định sản xuất kinh doanh của mình Do vậy mà hiện nay, tiêu thụ sản phẩm đó trở thành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp
2.2 Đối với người lao động
Phân phối và tiêu thụ sản phẩm là một trong những hoạt động đưa sản phẩm của Công ty sản xuất qua trung gian hay trực tiếp đưa đến tay người dựng Qua hai hoạt động này đó tạo ra rất nhiều cụng ăn việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề thất nghiệp đang gia tăng trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Phân phối và tiêu thụ qua rất nhiều công đoạn mới có thể đưa sản phẩm đến tay người tiêu dựng, cho nên rất cần nhiều nhân công để có thể vận chuyển hàng đến tận tay người tiêu dung và sau đó là các dịch vụ sau bán hàng tất
cả đều cần đến một nguồn nhân lực có khả năng kinh nghiệm cao
Quy mô của doanh nghiệp sẽ quyết định quy mô thị trường và khả năng của doanh nghiệp tỡm được các trung gian thương mại thích hợp Nguồn lực của doanh nghiệp sẽ quyết định nó có thể thực hiện các chức năng phân phối nào và phải nhường cho các thành viên khác những chức năng nào Dũng sản phẩm của doanh nghiệp cú ảnh hưởng tới kiểu kênh
2.3 Đối với xã hội
Phân phối và tiêu thụ sản phẩm giúp cho xã hội có thêm những mặt hàng mới, đa dạng cho thị trường, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội Mở ra nhiều thị trường mới.Xã hội sẽ có thêm những con người hữu ích
Trang 20Trong số rất nhiều những sản phẩm cú thể thoả mãn một nhu cầu nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn như thế nào? Giả sử, hàng ngày một người phải đi làm xa 3 dặm Có một số sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu này: patanh, xe đạp, xe gắn máy, ô tô, taxi và xe buýt Những phương án này tạo nên một tập khả năng lựa chọn sản phẩm Giả sử người đó muốn thoả mãn một số nhu cầu phụ thêm trên đường đi làm, cụ thể là tốc độ, an toàn, thoải mái và tiết kiệm Ta gọi đó là tập nhu cầu Bây giờ thỡ mỗi sản phẩm cú một khả năng khác nhau để thoả món những nhu cầu khác nhau của người đó Chẳng hạn như xe đạp thì chậm hơn, kém an toàn và tốn sức hơn là ô tô, nhưng lại tiết kiệm hơn Dù thế nào đi nữa thỡ người đó cũng phải quyết định sản phẩm nào sẽ đảm bảo thoả mãn nhu cầu đầy đủ nhất
Khái niệm chủ đạo là giá trị đối với khách hàng Người đó sẽ đánh giá khả năng của từng sản phẩm thoả mãn tập nhu cầu của mình Anh ta có thể xếp hạng các sản phẩm từ loại thoả mãn nhiều nhu cầu nhất đến đến loại thoả mãn nhiều nhu cầu nhất Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm thoả món những nhu cầu của mình
Ta có thể yêu cầu anh ta hình dung những đặc điểm của một sản phẩm lý tưởng đối với những nhiệm vụ đó Anh ta có thể trả lời rằng sản phẩm lý tưởng sẽ đưa anh ta đến chỗ làm trong giây lát với sự an toàn tuyêt đối, không mất sức và chi phí bằng không Khi đó giá trị của mỗi sản phẩm thực tế sẽ phụ thuộc vào mức độ nó gần với sản phẩm lý tưởng đó
Giả sử rằng anh ta quan tâm hàng đầu đến tốc độ và sự thoải mái khi đi làm Nếu anh ta được sử dụng miễn phí bất kỳ sản phẩm nào trong số đó, thì
ta có thể đoán trước được là anh ta sẽ chọn ô tô Nhưng bây giờ mới nảy sinh vướng mắc: chi phí để mua ô tô lớn hơn nhiều so với chi phí để mua một chiếc xe đạp, do đó anh ta sẽ phải từ bỏ nhiều thứ khác (có giá trị) để mua ô
tô Vì thế anh ta sẽ xem xét giá trị và giỏ cả của sản phẩm trước khi anh ta chọn Anh ta sẽ chọn sản phẩm nào tạo ra giá trị lớn nhất trên một đồng USD
Trang 21Các nhà nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng ngày nay đó vượt ra ngoài khuôn khổ chật hẹp của những giả thuyết kinh tế về cách thức người tiêu dùng xét đoán giá trị và lựa chọn sản phẩm
3 Nội dung của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm
3.1 Nội dung của phân phối sản phẩm
3.1.1 Lựa chọn và xây dựng kênh phân phối
- Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là lựa chọn kênh phân phối thích hợp cho các sản phẩm của họ Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối khác nhau để đưa hàng hóa của họ đến người tiêu dùng cuối cùng Những căn cứ chung để lựa chọn kênh phân phối tối ưu cho một loại sản phẩm
Những mục tiêu của kênh sẽ định rõ kênh sẽ vươn tới thị trường nào
Đặc điểm của khách hàng mục tiêu
Đặc điểm của sản phẩm
Đặc điểm của trung gian thương mại
Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
Khả năng nguồn lực và đặc điểm hoạt động chính của chính doanh nghiệp
Ngoài những tiêu chuẩn chung để lựa chọn nêu trên, doanh nghiệp còn phải dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối đó:
Yêu cầu của việc bao quát thị trường của phân phối
Yêu cầu về mức độ điều khiển kênh
Tổng chi phí phân phối
Sự linh hoạt của kênh
Trong khi lựa chọn kênh phân phối,doanh nghiệp phải dựa trên yêu cầu
về mức độ điều khiển kênh mong muốn Khi lựa chọn kênh phải tính đến tổng chi phí phân phối của cả hệ thống kênh, bởi vì đây là một hệ thống tổng thể hợp thành các hệ thống con phụ thuộc vào nhau, mục tiêu của doanh nghiệp là
Trang 22phải tối ưu hoá hoạt động của cả hệ thống Doanh nghiệp phải lựa chon kênh phân phối có chi phí thấp nhất
Tuyển chọn thành viên kênh dễ hay khó phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, loại sản phẩm mà nó bán Thông thường các doanh nghiệp đều phải xác định một tập hợp các tiêu chuẩn để tuyển chọn thành viên kênh như phương thức kinh doanh, những mặt hàng họ bán, mức lợi nhuận và khả năng phát triển, khả năng chi trả, tính hợp tác và uy tín, điều kiện kinh doanh… của
họ Nếu trung gian là đại lý bán hàng nhà sản xuất phải đánh giá số lượng và đặc điểm những mặt hàng khác họ bán, quy mô và chất lượng của lực lượng bán hàng, tiềm lực về vốn, phạm vi thị trường của họ…
Quá trình xây dựng kênh phân phối hoàn thành khi doanh nghiệp đã thiết lập được các quan hệ thật sự với các thành viên kênh, hàng hoá của doanh nghiệp có thể đưa vào tiêu thụ qua các thành viên kênh đã lựa chọn
3.1.2 Quản lý kênh phân phối
Sau khi các kênh phân phối đã được lựa chọn, vấn đề quan trọng là phải quản lý điều hành hoạt động của chúng Việc quản lý kênh tập trung vào các hoạt động điều hành phân phối hàng ngày và khuyến khích các thành viên kênh hoạt động dài hạn, giải quyết những vấn đề về sản phẩm, giá, xúc tiến qua kênh phân phối và đánh giá hoạt động của các thành viên kênh
Quản lý phân phối hàng ngày liên quan đến việc tiếp nhận, sử lý đơn đặt hàng Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế và quy trình thu thập, tập hợp và xử lý đơn hàng rõ ràng, đơn giản, gọn nhẹ, nhanh và chính xác cho khách hàng
Nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý kênh trong dài hạn là xây dựng những chính sách thúc đẩy thành viên kênh hợp lý, sử dụng các công cụ Marketing hỗn hợp khác trong quản lý kênh một cách hiệu quả, đánh giá được hoạt động của từng thành viên kênh và đưa ra những chính sách quản lý mới
Trang 23a/ Khuyếnh khích các thành viên kênh hoạt động: Các thành viên trong kênh phải thường xuyên được khuyến khích để làm việc tốt nhất Nhà sản xuất phải tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của các thành viên trong kênh Bởi
vì các trung gian thương mại là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, họ là một thị trường độc lập, họ có sức mạnh riêng, có mục tiêu riêng, có chiến lược kinh doanh riêng
b/ Sử dụng các công cụ Marketing hỗn hợp khác trong quản lý kênh: Doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụ Marketing hỗn hợp khác nhau trong quản lý hoạt động của kênh phân phối Nhà sản xuất phải gắn các quyết định về sản phẩm, giá bán, xúc tiến hỗn hợp với các quyết định kênh Các công cụ Marketing phải được sử dụng hợp lý để tạo nên sự hợp tác của các thành viên kênh và thúc đẩy các các thành viên kênh hoạt động theo chiến lược phân phối của doanh nghiệp
c/ Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh: Nhà sản xuất phải định
kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những tiêu chuẩn như: mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời gian giao hàng, cách
sử lý hàng hoá thất thoát hoặc hư hỏng, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của doanh nghiệp và những dịch vụ mà họ cung cấp
3.1.3 Quyết đinh phân phối hàng hoá vật chất
Việc lựa chọn kênh phân phối hợp lý và đưa ra các chính sách hợp lý hiệu quả là rất quan trọng, nhưng nếu chỉ là vậy thì chưa đảm bảo sản phẩm được chuẩn bị sẵn sàng ở đúng thời gian và địa điểm tiêu dùng Người quản
lý kênh cần có các quyết dịnh phân phối vật chất hợp lý
a/ Bản chất của phân phối hàng hoá vật chất: Phân phối vật chất là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc vận tải và lưu kho hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu và thu được lợi nhuận cao nhất
Trang 24b/ Mục tiêu của phân phối vật chất: Cung cấp đúng mặt hàng, đúng số lượng và chất lượng vào đúng nơi đúng lúc với chi phí tối thiểu Cách tiếp cận đặt mục tiêu chi phí thấp nhất có thể không phải là tốt nhất nếu khách hàng không thoả mãn, mức dịch vụ cao hơn có thể tạo ra chiến lược tốt hơn Như vậy các mục tiêu phân phối thay đổi rất lớn giữa các công ty, các sản phẩm giữa các hoàn cảnh thị trường cụ thể khác nhau
b/ Các quyết định phân phối vật chất: Khi đã xác định các mục tiêu phân phối vật chất công ty phải quyết định các vấn đề lớn sau: Xử lý đơn đặt hàng, quyết định về kho bãi dự trữ hàng, quyết định khối lượng hàng hoá dự trữ trong kho, quyết định về vận tải
3.2 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
a Nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời các câu hỏi: Sản xuất những sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Sản phẩm bán cho ai?
Cụ thể hơn là hoạt động điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm hàng hoá kinh doanh để từ đó xác định được thị trường đang cần những sản phẩm gì, đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của nó ra sao, dung lượng thị trường (khả năng tiêu thụ) về sản phẩm đó như thế nào
Từ đó lựa chọn sản phẩm để doanh nghiệp tiến hành sản xuất
b Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh được các nội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ và giá cả tiêu thụ… là căn cứ để xây dựng các kế hoạch các kế hoạch hậu cần vật tư, sản xuất – kỹ thuật – tài chính
c Chuẩn bị hàng hoá để bán:
Thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm
đó phù hợp với quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hoá, nhu cầu tiêu
Trang 25dùng: tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng về kho thành phẩm Các nghiệp vụ về chuẩn bị hàng hoá: tiếp nhận, phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, bao gói, nhãn mác, sắp xếp hàng hoá ở kho – phân loại
và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng
d Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp, theo đó sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hay kênh tiêu thụ gián tiếp
e Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm,…
f Tổ chức hoạt động bán hàng:
Nội dung của tổ chức hoạt động bán hàng là: chuyển giao sản phẩm và
các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng, và thu tiền khách hàng, chọn hình thức thu tiền như: Trả tiền ngay, mua bán chịu, trả góp,…
g Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá
hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ, hiệu quả sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm
Có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc phân phối và tiêu thụ sản phẩm như:
Trang 26- Các yếu tố môi trường kinh doanh khác nhau
- Các yếu tố về VH- XH, Kinh tế, chính trị- pháp luật, phong tục, tập quán, môi trường, khí hậu, thu hập cá nhân… các thị trường khác nhau phải
có hệ thống kênh phân phối khác nhau
- Khoảng cách địa lý
- Yếu tố đặc điểm của sản phẩm như:
Sản phẩm dễ hư hỏng: phân phối nhanh, bảo quản tốt
Sản phẩm có kỹ thuật cao: Cần có kênh riêng biệt và DV trước và sau bán hàng
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TM&DV NGỌC HÀ
1 Giới thiệu về Công ty
Tên giao dịch: Công ty CP thương mại và dịch vụ Ngọc Hà
Giám đốc: Nguyễn Hồng Thái
Từ một cửa hang văn phòng phẩm hoạt động theo giấy phép số
01012-57 ngày 06 tháng 09 năm 2000 do Ủy Ban Nhân Dân Quận Thanh Xuân cấp, đến nay 17 tháng 6 năm 2003, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Ngọc
Hà được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0102009050 do Sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp Để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng quy mô, ngày 23 tháng 2 năm 2009 Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu sang Công ty
cổ phần theo giấy phép đầu tư số: 0103034971 cấp ngày 16 tháng 2 năm
2009 Ngoài ra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ nhiều đối tượng khách hang khác nhau, ngày 6 tháng 1 năm 2005 một cửa hang văn phòng phẩm cũng được thành lập và duy trì hoạt động như một bộ phận kinh doanh của Công ty Ngọc Hà
Trang 28Ngày 26 tháng 10 năm 2003 Công ty Ngọc Hà mở cơ sở hoạt động tại tỉnh Hải Dương theo giấy phép số 84-03-HD và đến ngày 6 tháng 4 năm 2006 Công ty đã đăng ký hoạt động Chi nhánh Công ty CP thương mại và dịch vụ Ngọc Hà tại Hải Dương theo giấy phép số 0412000058 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
Tháng 10 năm 2006 Công ty Ngọc Hà mở cơ sở hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh theo giấy phép đăng ký số 21A8003600 do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 8 tháng 9 năm 2006
Tháng 3 năm 2007, Công ty Ngọc Hà mở cơ sổ hoạt động tại tỉnh Hưng Yên theo giấy đăng ký kinh doanh số 05C8000404 do Ủy Ban Nhân Dân huyện Mỹ Hào cấp ngày 30 tháng 3 năm 2007.Tháng 4 năm 2007, Công ty Ngọc Hà mở cơ sở hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc theo giấy đăng ký KD số 19A0002782 do Ủy Ban Nhân Dân TP Vĩnh Yên cấp ngày 23 tháng 4 năm
2007 Do Công ty chuyển đổi mô hình hoạt động chi nhánh Vĩnh Phúc được đổi tên theo ĐKKD mới 1912000208 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 20 tháng 3 năm 2009 được chuyển đổi từ chi nhánh Công ty TNHH
TM & DV Ngọc Hà tại Vĩnh Phúc thành chi nhánh Công ty CP TM&DV Ngọc Hà tại Vĩnh Phúc Đồng thời để phục vụ thuận lợi yêu cầu của khách hang, công ty mở cửa hang Nguyễn Thị Dung hoạt động đồng thời trong lĩnh vực cung cấp văn phòng phẩm , thiết bị văn phòng…
1.1.2.Mục tiêu của Công ty
Ngọc Hà là đơn vị kinh doanh chuyên phân phối và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc các ngành hang văn phòng phẩm tổng hợp và tạp phẩm, máy móc và thiết bị văn phòng cùng các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng, mực cho máy in, máy photo, máy fax, băng dính công nghiệp, dây đai, màng chit, nội thất văn phòng, trường học, bệnh viện, giấy và mực in mã vạch một cách hiệu quả, trọn gói và chuyên nghiệp kết nối trực tiếp giữa các nhà sản xuất với các đơn vị tiêu dung Với đội ngũ cán bộ nhân viên được tổ chức
Trang 29khoa học và hoạt động chuyên nghiệp, Công ty Ngọc Hà sẵn sang cung cấp hang hóa và dịch vụ, trợ giúp và tư vấn
Các tổ chức và khách hang đơn vị thực hiện công tác mua hang có hiệu quả Các đơn vị sản xuất phân phối sản phẩm tới các đơn vị tiêu dung một cách nhanh nhất và chuyên nghiệp nhất Các mối quan hệ trong nội bộ Công
ty cũng như với các đơn vị đối tác kinh doanh khác được xây dựng trên cơ sở lâu dài và uy tín
Nghiên cứu thị trường trong nước, tổ chức kinh doanh trên các lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo pháp luật
Tổ chức sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản lý sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, không ngừng nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy nguồn nhân lực
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hiện nay Công ty Ngọc Hà có hơn 300 nhân viên hầu hết đều được đào tạo qua các trường: Đại học Kinh Tế, Viện ĐH Mở Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học tài chính, Cao đẳng kinh tế, Cao đẳng kinh tế kỹ thuật 1…và
được xếp theo cấu trúc sau:
Trang 30Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức của Công ty Ngọc Hà
Ghi chú
Thông tin chỉ đạo
Báo cáo phản hồi
Thông tin trao đổi hàng ngang
Phòng
Kế toán
Phòng Tài chính
Phòng Marketing
Phòng Bán hàng
Phòng
đầu tư
Phòng
tổ chức LÐTL
Văn Phòng
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh Hải Dương
Chi nhánh Bắc Ninh
Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chi nhánh
TP HCM
Trang 31• Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của công ty là cơ quan quản l ý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định
Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên, được Đại hội đồng Cổ đông bầu ra làm
cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ tối đa là 5 năm và có thể được bầu lại tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông tiếp theo
- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định,
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn,
- Quản lý điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực tài chính của Công ty
Phó tổng giám đốc hành chính – nhân sự:
Là người giúp việc, tham mưu cho Tổng Giám đốc các vấn đề liên quan đến nhân sự, tổ chức nhân sự, hoạch định chế độ chính sách đối với người lao động
Trang 32Là người phát ngôn chính thức của Công ty sau Tổng giám đốc trước các cơ quan truyền thông, cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề liên quan đến Công ty
• Các phòng ban chức năng
V ăn phòng:
Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty về các lĩnh vực công tác hành chính, quản trị, văn thư – lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quy định của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
và Nhà nước
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, điều chỉnh, đổi mới và nâng cấp công nghệ
- Tổ chức và thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm theo kế hoạch của Công ty
Phòng k ỹ thuật:
Tham mưu cho Ban lãnh đạo về mặt kỹ thuật các loại phương tiện, máy
móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đảm bảo cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động bình thường; sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời để nhằm phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thường xuyên của Công ty
Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý về mặt kỹ thuật, quy trình an toàn lao động nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và phát triển
Trang 33- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán
và thống kê, Luật kê toán và Điều lệ của Công ty;
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước; Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn; Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và Điều lệ Công ty;
- Thực hiện những nhiệm vụ khác Tổng giám đốc Công ty phân công
Chức năng cơ bản là tìm kiếm nguồn vốn, huy động vốn và đề xuất các phương án sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất; phân tích các hoạt động tài chính chung của Công ty
Trang 34Phòng đầu tư:
- Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư của Công ty; Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài hạn của Công ty;
- Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công tác đào tạo, nâng cấp mở rộng, sửa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của Công ty theo chỉ đạo của Tổng giám đốc Công ty; Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp
tổ chức thực hiện cho Tổng giám đốc Công ty;
- Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý về đất, thỏa thuận địa điểm, xin chủ trương đầu tư; tìm kiếm đối tác, đàm phán và báo cáo Tổng giám đốc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư;
Hoạch định các chính sách về công tác tổ chức cán bộ - lao động; các chế độ BHXH, BHYT, tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động; giáo dục đào tạo; hệ thống quản lý chất lượng; khen thưởng, kỷ luật, thi đua tuyên truyền văn thể; công tác bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, tổ chức quản
l ý lực lượng tự vệ trong Công ty; công tác thanh tra, pháp chế; các công tác khác có liên quan
1.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động không dài nhưng Công ty CP thương mại và dịch vụ Ngọc Hà đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị trường, và đang trở thành một thương hiệu hang văn phòng phẩm có uy tín Bên cạnh việc trang bị những dây chuyền sản xuất tiên tiến, công ty còn tích cực nghiên cứu đưa ra phương thức bán hang mới nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao, Công ty luôn đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh mở rộng thị trường Mỗi năm công ty đưa ra thị trường hàng nghìn sản phẩm các loại bao gồm: Giấy photo, mực in, bút, các loại sổ, thiết bị văn phòng… đảm
Trang 35bảo vệ sinh an toàn , mẫu mã bao bì đẹp, chất lượng cao, chủng loại phong phú đa dạng, giá cả hợp lý,… Để chứng minh sự phát triển không ngừng lớn mạnh của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Ngọc Hà cả về quy mô và chất lượng trong những năm qua, số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây được biểu diễn như sau:
Bảng 1 Một số kết quả đạt được của Công ty giai đoạn 2007 – 2011
Năm
Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 145,234 214,156 624,165 774,500 800 Tổng chi phí Tỷ VNĐ 142,805 210,436 615,074 751,520 783 Tổng sản lượng Nghìn tấn 10,836 15,459 17,821 19,128 22,600 Lợi nhuận Tỷ VNĐ 2,429 3,720 9,091 22,980 17
Ngu ồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPTM&DV Ngọc Hà
Biểu đồ 1.1: Tổng sản lượng tiêu thụ ĐVT: Nghìn tấn
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CP TM&DV Ngọc Hà
Trang 36Biểu đồ trên cho thấy từ khi tiến hành cổ phần hóa tổng sản lượng tiêu thụ của Công ty CP TM&DV Ngọc Hà tăng dần qua các năm Mức tăng sản lượng là khoảng 107,57% từ 10.836 tấn năm 2007 lên 22.600 tấn năm 2011 Đặc biệt, năm 2008 mức sản lượng tăng 42,66% so với năm 2007 Tổng sản lượng năm 2008 tăng là do năm 2007 Công ty đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất bánh tươi, đến đầu năm 2008 Công ty đầu tư mở rộng dây chuyền này; đầu quý II năm 2008 Công ty lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất giấy Năm 2009, mức sản lượng tiếp tục tăng khi Công ty đầu tư thêm dây chuyền mực in và sổ ghi chép cao cấp với công suất 450kg/h Để mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, từ 2011 Công ty đã đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất bút hiện đại của Nhật Bản Nhờ vậy mà tổng sản lượng không ngừng tăng
Biểu đồ 1.2: Tổng doanh thu ĐVT: Tỷ VNĐ
Ngu ồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CP TM&DV Ngọc Hà
Từ biểu đồ 2 ta thấy tổng doanh thu của Công ty không ngừng tăng theo các năm Sau 5 năm từ khi tiến hành cổ phần hóa, doanh thu của công ty đã