1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên

127 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây Nguyên
Tác giả Vũ Mạnh Bảo
Người hướng dẫn PGS., TS. Ngô Hướng
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các đề tài khoa học cấp ngành, thời gian qua cũng có một số đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT Việt Nam tổ chức nghiên cứu các đề tài về TDNN như: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

VŨ MẠNH BẢO

TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng

Mã số 62.31.12.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS., TS NGÔ HƯỚNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÍNH - NĂM 2011

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - ASEAN Free Trade Area BOT Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao – Build-Operate-Transfer

BQ Bình quân

BT Xây dựng - Chuyển giao – Build-Transfer

BTO Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh – Build-Transfer-Operate CBCNV Cán bộ công nhân viên

CDB Ngân hàng Phát triển Trung Quốc - China Development Bank CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

GDP Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product

ICOR Hệ số gia tăng vốn - sản lượng - Incremental capital-output

ratio IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - The internal rate of return

JDB Ngân hàng Phát triển Nhật Bản - Japan Development Bank KDB Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc - Korea Development Bank KfW Ngân hàng Tái thiết Đức - Wiederaufbau für Kreditanstalt KNXK Kim ngạch xuất khẩu

Trang 4

NHCP Ngân hàng cổ phần

NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHPT Ngân hàng Phát triển Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NPV Hiện giá thu nhập thuần - The net present value

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng số: 2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản kết quả hoạt động NHPT

Việt Nam giai đoạn 2006-2010

76

Bảng số: 2.2 Bộ máy tổ chức - nhân sự các Chi nhánh NHPT trên

địa bàn Tây Nguyên đến 31/12/2010

Bảng số: 2.5 Số liệu tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư theo

quy mô dự án vay vốn TDNN trong giai đoạn

2006-2010

87

Bảng số: 2.6 Thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ dự án 88 Bảng số: 2.7 Số liệu giải ngân TDNN giai đoạn 2006-2010 88 Bảng số: 2.8 Số liệu vốn TDNN đầu tư kiên cố hoá kênh mương,

cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 2006-2010

90

Bảng số: 2.9 Số liệu hoạt động TDNN tài trợ cho xuất khẩu trên

địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010

Bảng số: 2.13 Số liệu đầu tư các dự án lớn, dự án nhóm A ngành

công nghiệp - xây dựng đã, đang vay vốn TDNN

99

Bảng số: 2.14 Số liệu phát triển diện tích rừng sản xuất và cây

công nghiệp thuộc các dự án được tài trợ bằng vốn

100

Trang 6

TDNN từ 2006 – 2010 Bảng số: 2.15 Số liệu so sánh vốn TDNN đầu tư dự án với tổng

vốn đầu tư toàn xã hội và tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn

100

Bảng số: 2.16 Tỷ lệ doanh số TDNN tài trợ cho xuất khẩu so với

kim ngạch xuất khẩu các tỉnh Tây Nguyên từ

2006-2010

101

Bảng số: 2.17 Tỷ trọng dư nợ và tốc độ tăng trưởng các loại hình

TDNN thời điểm 31/12/2010 so với 31/12/2006

103

Bảng số: 2.18 Danh mục địa bàn khó khăn thuộc các tỉnh Tây

Nguyên

117

Bảng số: 2.19 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2010 của vùng Tây

Nguyên so với cả nước

119

Bảng số: 2.20 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các

tỉnh Tây Nguyên năm 2010

120

Bảng số: 2.21 Mạng lưới các chi nhánh của các tổ chức tài chính,

tín dụng trên địa bàn Tây Nguyên đến 31/12/2010

125

Bảng số: 3.1 Số liệu tăng trưởng GDP và TDNN của vùng Tây

Nguyên giai đoạn 2006-2010

154

Bảng số: 3.2 Định hướng tăng trưởng TDNN bình quân các Chi

nhánh NHPT Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015

155

Bảng số: 3.3 Danh mục ngành nghề, lĩnh vực, dự án định hướng

đầu tư vốn TDNN

157

Bảng số: 3.4 Danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây

Nguyên đề xuất các Chi nhánh ưu tiên tài trợ TDNN

159

Bảng số: 3.5 Định hướng quy mô TDNN tài trợ cho xuất khẩu

giai đoạn 2011-2015

159

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu số: 2.1 Sơ đồ mặt cắt Tây Nguyên 65 Biểu số: 2.2 Bản đồ phân bố các dân tộc Tây Nguyên 67 Biểu số: 2.3 Mô hình tổ chức Ngân hàng Phát triển Việt Nam 74 Biểu số: 2.4 Biểu đồ cơ cấu giải ngân vốn TDNN phân theo

ngành kinh tế trong giai đoạn 2006-2010

89

Biểu số: 2.5 Biểu đồ tỷ trọng DN tiếp cận vốn TDNN trên địa

bàn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2006-2010

102

Biểu số: 2.6 Biểu đồ tỷ trọng tổng mức vốn TDNN tham gia đầu

tư theo nhóm dự án trong giai đoạn 2006-2010

Biểu số: 2.9 Chiều hướng phát triển DN và diễn biến DN tiếp cận

TDNN trên địa bàn giai đoạn 2006-2010

116

Biểu số: 2.10 Sơ đồ chỉ số năng lực cạnh tranh các tỉnh trong vùng

Tây Nguyên năm 2010

121

Biểu số: 3.1 Mô hình chỉ tiêu phi tài chính trong thẩm định DA 164 Biểu số: 3.2 Mô hình hoá tổ chức nhân sự gắn với quản trị rủi ro 170 Biểu số: 3.3 Mô hình kiểm tra giám sát sau giải ngân 172

***

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

1.4 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

1.7 KẾT CẤU LUẬN ÁN 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 9

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 9

1.1.1 Khái niệm và phát triển khái niệm TDNN trong cơ chế thị trường 9

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng nhà nước 20

1.1.3 Phân loại tín dụng nhà nước 21

1.1.4 Điểm khác biệt giữa TDNN với TDNH và vốn NSNN 24

1.2 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 25

1.2.1 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung 26

1.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động TDNN 31

1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 34

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả TDNN 34

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TDNN 36

1.3.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả TDNN 38

Trang 9

1.4 VAI TRÒ TDNN TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI 42

1.4.1 Là công cụ tài chính trực tiếp tham gia điều hành kinh tế vĩ mô 42

1.4.2 Là đòn bẩy kích thích đầu tư, kích thích xuất khẩu 43

1.4.3 Khởi xướng, dẫn dắt, kích thích, tập trung các nguồn vốn 44

1.4.4 Tham gia thực hiện chính sách kinh tế gắn với an sinh xã hội - an ninh quốc phòng 46

1.4.5 Tham gia tích cực trong lĩnh vực đầu tư, phát triển môi trường 47

1.4.6 Phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại 48

1.5 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TDNN 49

1.5.1 Khảo sát mô hình tổ chức thực hiện chính sách tín dụng nhà nước của một số quốc gia 50

1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra để tổ chức thực hiện chính sách tín dụng nhà nước ở Việt Nam 61

Kết luận Chương 1 63

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN 64

2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 64

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 64

2.1.2 Chính trị - xã hội 66

2.1.3 Thế mạnh về tiềm năng và lợi thế so sánh của Tây Nguyên đối với lĩnh vực đầu tư phát triển 67

2.1.4 Những hạn chế, khó khăn của Tây Nguyên 70

2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2001-2010 71

Trang 10

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TDNN CỦA CÁC CHI

NHÁNH NHPT TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN (2006-2010) 73

2.2.1 Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 73

2.2.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực các Chi nhánh NHPT trên địa bàn 78

2.2.3 Cơ chế chính sách hoạt động của các Chi nhánh NHPT trên địa bàn 80

2.2.4 Hoạt động TDNN của các Chi nhánh NHPT trên địa bàn Tây Nguyên 83

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006-2010 103

2.3.1 Những kết quả đạt được 103

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động TDNN trên địa bàn Tây Nguyên 111

2.4 NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ, TỒN TẠI 117

2.4.1 Nguyên nhân khách quan 117

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 126

Kết luận Chương 2 133

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN 135

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 135

3.1.1 Những định hướng, chính sách phát triển Tây Nguyên của Đảng, Nhà nước 135

Trang 11

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh trong vùng Tây

Nguyên giai đoạn 2010-2015 138

3.1.3 Định hướng chiến lược phát triển của NHPT Việt Nam 142

3.1.4 Quan điểm đề xuất giải pháp tín dụng nhà nước 144

3.2 GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN 146

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách và điều hành TDNN có tính đến đặc thù Tây Nguyên 146

3.2.2 Đổi mới điều hành tác nghiệp TDNN của các Chi nhánh NHPT trên địa bàn với mục tiêu phát triển an toàn bền vững 153

3.2.3 Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng nhà nước, trước hết là đột phá trong công tác thẩm định, đổi mới trong khâu giám sát 163

3.2.4 Nâng cao năng lực tiếp cận TDNN đối với doanh nghiệp trên địa bàn 174

3.2.5 Các giải pháp hỗ trợ 176

Kết luận Chương 3 182

3.3 KHUYẾN NGHỊ 183

3.3.1 Với Đảng, Chính phủ, Bộ ngành 183

3.3.2 Ban chỉ đạo Tây Nguyên 183

3.3.3 NHPT Việt Nam 184

3.3.4 Chính quyền các tỉnh trên địa bàn 185

3.3.5 Đối với các doanh nghiệp 186

3.3.6 Các Chi nhánh NHPT khu vực 186

KẾT LUẬN 188

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 191

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 193

Trang 12

lý luận cũng như nghiên cứu phát triển ứng dụng đối với các loại tín dụng này Thế nhưng, tín dụng nhà nước do đặc điểm của nó gắn liền với chủ thể là Nhà nước nên quy mô, phạm vi, mục tiêu, đối tượng và điều kiện phát triển có tính đặc thù nhất định nên vẫn chưa nhiều công trình nghiên cứu một cách toàn diện về lý luận cũng như thực tiễn ứng dụng

Xu hướng của sự phát triển kinh tế thị trường đỉnh cao, tín dụng nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng Nhà nước, không chỉ đơn thuần đi vay

để bù đắp cho những khoản chi tiêu duy trì bộ máy khi ngân sách bị thiếu hụt

mà còn phát triển mạnh cho vay đầu tư các công trình, các chương trình kinh

tế trọng điểm mang tính chuyển dịch có thu hồi vốn trực tiếp thông qua các nghiệp vụ tín dụng đầu tư, bảo lãnh, hỗ trợ sau đầu tư, hỗ trợ xuất khẩu Là một trong những công cụ điều tiết kinh tế nhằm đảm bảo duy trì ổn định các cân đối lớn, góp phần phát triển bền vững, ngăn chặn, giảm bớt các tác động xấu của khủng hoảng kinh tế Trong thực tế, các nước có nền kinh tế lớn, kinh

tế mới nổi như Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc,… là những nước đã phát huy rất tốt vai trò loại hình tín dụng này cho công cuộc tái thiết và phát triển đất nước

Những năm gần đây, do yêu cầu phát triển kinh tế nên ở nước ta, loại hình TDNN được phát triển tương đối mạnh từ nhà nước Trung ương (thông qua Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội, Kho bạc Nhà nước)

Trang 13

đến địa phương (cấp tỉnh) là hệ thống các Quỹ Đầu tư phát triển Các tổ chức này ngày càng khẳng định vai trò trong nền kinh tế Đó là những định chế tài chính đại diện Nhà nước tham gia với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, cần được bổ sung lý luận góp phần dẫn dắt hoạt động TDNN của nước ta ngày càng phát triển

Về thực tiễn:

Tây Nguyên là vùng rộng lớn về đất đai (chiếm 16,8% diện tích cả nước), có nhiều tiềm năng, thế mạnh nhưng đang là "vùng trũng" kinh tế, còn hàng loạt khó khăn về xã hội, an ninh quốc phòng vẫn còn tiềm ẩn sự bất ổn,

do đó việc thu hút đầu tư nói chung và việc đầu tư tín dụng của Nhà nước còn

ở mức hạn chế Năm 2010, GDP (theo giá thực tế) của khu vực khoảng 83.100 tỷ đồng, bằng 4,2% GDP cả nước; tổng vốn đầu tư toàn xã hội (theo giá thực tế) 40.840 tỷ đồng, bằng 4,9% cả nước; thu ngân sách chỉ đáp ứng 51,49% nhiệm vụ chi, phần còn lại trung ương phải hỗ trợ

Để giúp Tây Nguyên vươn lên, theo kịp các vùng miền khác, Nhà nước cần có những chính sách đặc biệt để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là vốn đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh Đảng và Nhà nước năm 2002 đã thành lập Ban chỉ đạo Tây Nguyên chuyên trách, do Ủy viên Bộ Chính trị làm Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo

Khác với các tỉnh đồng bằng, thành phố, mặc dù tất cả các dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn Tây Nguyên đều thuộc đối tượng khuyến khích, nằm trong danh mục được hỗ trợ tín dụng nhà nước Tuy nhiên, việc phát triển tín dụng nhà nước trong khu vực qua khảo sát sơ bộ cho thấy còn rất hạn chế: tổng dư nợ trên địa bàn Tây Nguyên tại thời điểm 31/12/2010 là 10.762 tỷ đồng, chiếm 5,38% dư nợ của hệ thống NHPT; tổng mức cung ứng vốn tín dụng nhà nước trong cả giai đoạn 2006-2010 bằng 6,51% GDP, trong đó vốn TDNN đầu tư dự án chiếm 6,72% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, vốn TDNN tài

Trang 14

trợ xuất khẩu bằng 9,09% kim ngạch xuất khẩu, chưa tương xứng với tiềm năng và chính sách ưu tiên hỗ trợ của Nhà nước

Nguyên nhân cơ bản của tình trạng này có thể nhận diện: vừa có nguyên nhân từ phía ngân hàng (cơ chế chính sách, phương pháp điều hành, khả năng nguồn vốn); vừa xuất phát từ phía doanh nghiệp (khả năng "hấp thụ" vốn kém), bên cạnh đó là những vấn đề tạo môi trường hỗ trợ cho tín dụng phát triển (như quy hoạch, định hướng đầu tư, đất đai, )

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn vấn đề: “Tín dụng nhà nước

đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của

Luận án

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

- Lý luận một cách có hệ thống về TDNN từ khái niệm cho đến phân tích đặc điểm, phân loại, so sánh sự khác biệt giữa TDNN với TDNH, giữa TDNN với NSNN theo đặc trưng của TDNN trong cơ chế thị trường, trên cơ

sở đó làm rõ vai trò và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng nhà nước cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Khảo sát hoạt động TDNN tại các Chi nhánh NHPT tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk- Đăk Nông và Lâm Đồng, từ đó phát hiện các mặt được, các mặt tồn tại hạn chế và các nguyên nhân ảnh hưởng

- Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế, cùng với các dự báo dự đoán tình hình trong nước, thế giới cũng như quy hoạch phát triển Tây Nguyên giai đoạn 2010-2020 tìm ra các nhóm giải pháp tương đối toàn diện, cụ thể thiết thực nhằm phát triển TDNN một cách có hiệu quả trên địa bàn Tây Nguyên

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu của Luận án là vấn đề: “Tín dụng nhà nước đối

với phát triển kinh tế các tỉnh Tây Nguyên”

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

+ Về mặt không gian: Các tỉnh trên địa bàn Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng

+ Về địa điểm: Vốn tín dụng nhà nước hiện có nhiều kênh thực hiện: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ đầu tư phát triển các địa phương Tuy nhiên, do tỷ trọng lớn và tầm ảnh hưởng, nên

đề tài chọn nghiên cứu về tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Chi nhánh khu vực Tây Nguyên

+ Về thời gian: Tập trung nghiên cứu chủ yếu trong khoảng thời gian từ khi thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2006-2010), kế hoạch phát triển giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020

1.4 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Về lĩnh vực tài chính, tín dụng nói chung hiện có rất nhiều công trình nghiên cứu ở cấp Tiến sĩ, Thạc sĩ được công bố Nhưng đối với lĩnh vực tín dụng nhà nước, qua tham khảo, thống kê cho thấy vẫn vẫn chưa nhiều người quan tâm chọn làm đề tài nghiên cứu, đặc biệt là cấp Tiến sĩ Có thể thống kê các đề tài:

Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong

sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam” (năm 2002), của tác giả Hoàng Văn Quỳnh Luận án này tác giả tập trung nghiên cứu về mặt cơ chế chính sách tín dụng ĐTPT (với tư cách là tín dụng cho các dự án dài hạn) trong giai đoạn 1999-2000 Thời gian Luận án nghiên cứu là giai đoạn TDNN

ở nước ta bắt đầu có sự chuyển tiếp từ cơ chế mang tính hành chính, kế hoạch hóa tập trung (dự án được các Bộ ngành, địa phương phân bổ kế hoạch vốn đồng nghĩa với việc được quyết định cấp tín dụng), sang cơ chế giao quyền tự chủ cho cơ quan cho vay Vì vậy, việc tổng kết, đánh giá và những giải pháp

đề xuất trong Luận án vừa mang tính nghiên cứu vĩ mô, vừa phù hợp với sự ra đời của định chế tài chính Quỹ Hỗ trợ phát triển được Chính phủ thành lập và

Trang 16

đi vào hoạt động từ năm 2000

Luận án Tiến sĩ "Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước" của tác giả Trần Công Hòa (năm 2006) Luận án này có đối tượng nghiên cứu chuyên sâu vào hiệu quả tín dụng ĐTPT nhà nước về mặt tài chính, kinh tế và xã hội; lấy phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2000-

2006 thuộc Quỹ Hỗ trợ Phát triển, trong bối cảnh nước ta chuẩn bị gia nhập WTO Vì vậy, các vấn đề, giải pháp, đề xuất trình bày trong Luận án đều tập trung ở tầm vĩ mô, phục vụ cho việc xây dựng thể chế, cơ chế chính sách và hành lang pháp lý hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước” của tác giả Nguyễn Chí Trang (năm 2009) Luận án này có đối tượng nghiên cứu chuyên sâu về nội dung, phương pháp thẩm định dự án đầu tư, với tư cách thẩm định

là một giai đoạn trong cả quá trình quản lý, cho vay nguồn vốn tín dụng đầu

tư của Nhà nước, đề từ đó đưa ra những đề xuất hoàn thiện quy chế quy trình thẩm định, nâng cao hiệu quả đầu tư TDNN Do vậy, đây là Luận án có phạm

vi hẹp hơn, nên mặc dù cùng thực hiện trong giai đoạn đã có sự ra đời của NHPT, nhưng không trùng lắp với đề tài đang nghiên cứu

Các Luận văn thạc sĩ "Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng nhà nước qua Quỹ Hỗ trợ phát triển" của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh (năm 2003); Luận văn thạc sĩ "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển" của tác giả Nguyễn Gia Thế (năm 2004); Luận văn thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long” của tác giả Võ Thanh Phong (năm 2009); Luận văn thạc sĩ

“Hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam" của tác giả Cao Văn Hải (năm 2010); Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu tại các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển

Trang 17

thuộc các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Phạm Thị Thu Hà (năm 2010), Tương tự vậy, các Luận án, công trình này có phạm vi nghiên cứu một lĩnh vực hoạt động (hoặc TDĐT, hoặc TDXK, hoặc hiệu quả TDNN)

mà chưa đề cập, hệ thống hoá và phát triển lý luận TDNN trong cơ chế thị trường góp phần giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong lý luận cũng như thực tiễn

Đối với các đề tài khoa học cấp ngành, thời gian qua cũng có một số đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT Việt Nam tổ chức nghiên cứu các đề tài về TDNN như: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Hà Tĩnh” của Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh, (năm 2010); “Giải pháp đẩy mạnh tín dụng đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” của Chi nhánh NHPT Nghệ An, (năm 2011); “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đầu tư ở Hải Dương” của Chi nhánh NHPT Hải Dương, (năm 2010);

“Nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm của nước ngoài để bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư của NHPT Việt Nam trong điều kiện nguồn vốn có giới hạn” của Chi nhánh NHPT Phú Yên, (năm 2011), “Tăng cường phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của Chi nhánh NHPT Thừa Thiên - Huế”… Đây là những đề tài có phạm vi nghiên cứu một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể, tương đối hẹp Qua tham khảo cho thấy những đề tài khoa học của ngành trong thời gian qua chưa có nghiên cứu sâu những vấn đề thuộc về lý luận TDNN, mà tập trung giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực tế tác nghiệp tại đơn vị, địa phương, một

lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể

Đối với nghiên cứu phát triển tín dụng nói chung trên địa bàn Tây Nguyên ở cấp Tiến sĩ đã có Luận án "Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Tây Nguyên" của tác giả Nguyễn Thị Tằm (năm 2006) Tuy cùng địa bàn nghiên cứu là Tây Nguyên, nhưng về đối

Trang 18

tượng thì Luận án này đi vào lĩnh vực tín dụng ngân hàng thuộc hoạt động kinh doanh tiền tệ và chuyên sâu vào mảng tín dụng dành cho phát triển nông nghiệp nông thôn mà cụ thể hóa là kinh tế trang trại

Như vậy, có thể xác định hầu như chưa có đề tài đi vào nghiên cứu ở cấp Tiến sĩ khá toàn diện về lĩnh vực tín dụng nhà nước cả về lý luận cũng như ứng dụng thực tiễn kể từ khi nước ta trở thành thành viên của WTO và vai trò, sự phát triển của nó đối với một vùng kinh tế đặc thù như Tây Nguyên Do vậy, đây là đề tài mới, mang tính cấp thiết

- Phương pháp chuyên gia thông qua việc gặp gỡ, trao đổi, thảo luận các Nhà khoa học, các chuyên gia tài chính ngân hàng am hiểu sâu về lĩnh vực mà Luận án nghiên cứu

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Ý nghĩa về lý luận: Góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về tín dụng nhà nước trong cơ chế thị trường hiện đại một cách có hệ thống và vai trò của nó trong sự nghiệp phát triển kinh tế, từ đó có thêm cách nhìn bao quát

và đầy đủ hơn về tín dụng, tương ứng với xu thế phát triển TDNN trong thời

kỳ hội nhập

Ý nghĩa thực tiễn: Gắn lý luận với điều hành thực tiễn trên cơ sở đó đề

Trang 19

xuất những vấn đề mới về:

Đa dạng hoá công tác phát triển nguồn vốn tín dụng nhà nước, đổi mới

cơ chế chính sách quản lý, điều hành vốn tín dụng nhà nước có tính đến sự phù hợp với đặc thù Tây Nguyên Định hướng danh mục đầu tư với cơ cấu hợp lý theo hướng vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế vừa gắn an sinh xã hội, an ninh quốc phòng cho từng địa phương Đặc biệt là đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư thông qua việc đề xuất lượng hoá các chỉ tiêu phi tài chính trong nội dung thẩm định

Ngoài ra, Luận án còn có các giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng nhà nước đối với các doanh nghiệp - chủ thể sử dụng vốn và các biện pháp hỗ trợ của các cấp chính quyền có thể áp dụng vào thực tiễn ở Tây Nguyên phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững

Các giải pháp của Luận án có khả năng nhân rộng ra cả nước vì những khó khăn ràng buộc của cơ chế tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và việc cải thiện điều kiện tiếp cận vốn phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng miền có những nét cơ bản tương đồng

Chương 3: Giải pháp tín dụng nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

***

Trang 20

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm và phát triển khái niệm TDNN trong cơ chế thị trường

1.1.1.1 Khái niệm kinh điển về TDNN

Sản xuất kinh doanh hàng hoá ra đời kéo theo sự tất yếu phải ra đời của hoạt động tín dụng để phục vụ; đến lượt nó, hoạt động tín dụng sẽ tác động ngược trở lại, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển, cứ như thế tạo ra mối quan hệ biện chứng cùng thúc đẩy nhau phát triển

Trong thực tế không thể có nền kinh tế phát triển mà ở đó tồn tại một

hệ thống tín dụng đơn điệu, yếu kém và ngược lại Tín dụng bao gồm các quá trình hoạt động tạo vốn, hoạt động cho vay và hoạt động thanh toán dưới các loại hình tín dụng khác nhau; Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế Ngoài ra, tín dụng còn có vai trò đặc biệt quan trọng, đó là vai trò tập trung vốn, phân phối vốn, là đòn bẩy, khuyến khích và điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng một

số chính sách và chế tài tín dụng như chính sách ưu đãi về mức vốn, thời gian cho vay, lãi suất cho vay Người quản lý điều hành vĩ mô có thể mở rộng sản xuất vùng này, ngành này hoặc thu hẹp sản xuất ngành khác, vùng khác thông qua công cụ tín dụng

Mục đích và tính chất của tín dụng do mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hoá trong xã hội quyết định Sự vận động của tín dụng luôn luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong

xã hội đó Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằng hiện vật và

Trang 21

một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là "tín dụng nặng lãi" với mức lợi tức cực kỳ cao Cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là

sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hoá - tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá kém phát triển

Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ Chỉ đến phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước

Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá):

Là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định giữa các nhà sản xuất, kinh doanh dưới hình thức ứng trước vốn hàng hoá Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ

vai trò làm cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời

Đặc điểm của tín dụng thương mại đó là giao dịch tài sản trong hoạt động tín dụng là hàng hoá, không phải là tiền tệ vì các tổ chức này không có chức năng kinh doanh tiền tệ Công cụ của tín dụng thương mại là thương phiếu, thực chất là một giấy nợ thương mại để đảm bảo cho hành vi mua bán chịu được diễn ra

Tín dụng ngân hàng:

Là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định giữa các ngân hàng với các đối tượng đi vay dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng ứng trước vốn tiền tệ cho các đối tượng trên Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế

Trang 22

Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền Trong tín dụng ngân hàng chủ thể được xác định rõ ràng: Ngân hàng là người cho vay; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là người đi vay Để tập trung vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ như kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết kiệm Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng thường bao gồm hoạt động cho vay; chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá; bảo lãnh và cho thuê tài chính

Tín dụng nhà nước:

Khác với tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước ra đời khi nền kinh tế thị trường còn kém phát triển, nhà nước thống trị chưa phải đối mặt và can thiệp vào những diễn biến phức tạp khó lường của kinh tế thị trường nên mục đích chủ yếu của Nhà nước đi vay là để bù đắp cho

sự thiếu hụt của các khoản chi ngân sách nhằm củng cố và duy trì bộ máy

thống trị bóc lột và quản lý xã hội; Mục đích đi vay đều không sử dụng vào

bộ máy sản xuất, tín dụng không góp phần một chút mảy may nào vào sự phát triển sản xuất [19, tr78]

Như vậy, TDNN sơ khai mới chỉ phản ánh quan hệ vay mượn một chiều là Nhà nước đi vay dân chúng, các tổ chức và doanh nghiệp, với mục đích bù đắp cho các khoản chi tiêu khi thiếu hụt ngân sách Nhà nước Vì vậy,

khái niệm kinh điển về TDNN được khái quát: Là quan hệ tín dụng mà trong

đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách

Hiện nay, khái niệm kinh điển vẫn đang được sử dụng phổ biến ở các giáo trình, các đầu sách tiền tệ, tín dụng ngân hàng của các trường đại học Cụ thể:

- PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn - Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê,

năm 2003 [tr113]; Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Đại học Quốc gia Thành phố HCM, năm 2009 [tr107]

Trang 23

- PGS.TS Lê Văn Tề - Tiền tệ và Ngân hàng, NXB Thống kê năm 2003

[tr104]

- TS Ngô Văn Quế - Quản lý và phát triển tài chính tiền tệ tín dụng

ngân hàng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, năm 2003 [tr208]

- TS Hồ Diệu - Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2001

- TS Lê Thị Tuyết Hoa và PGS TS Nguyễn Thị Nhung - Tiền tệ ngân

hàng, NXB Thống kê, năm 2007 [tr52]

Điểm lưu ý của khái niệm kinh điển là phản ánh quan hệ vay mượn một chiều (trong thời kỳ nền kinh tế kém phát triển, chưa bị tác động bởi mặt trái của kinh tế thị trường, nhà nước là người đi vay các tổ chức, doanh nghiệp và dân chúng để chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chi tiêu quản lý xã hội của giai cấp thống trị mà chưa tổ chức hoạt động cho vay để phục vụ các mục tiêu kinh tế) Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm:

- Người đi vay là nhà nước

- Người cho vay là các tổ chức, dân chúng, doanh nghiệp

Thông thường, đại diện cho Nhà nước đi vay là Ngân khố quốc gia, công cụ đi vay là việc phát hành các công cụ nợ như công trái, trái phiếu, tín phiếu Thời hạn vay, tuỳ theo mục đích chi tiêu có các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, thậm chí có những khoản vay không quy định cụ thể thời hạn Mục đích tín dụng là dùng cho chi tiêu duy trì bộ máy thống trị

Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến giai đoạn Tư bản chủ nghĩa thì các mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản bắt đầu bộc lộ ngày càng gay gắt, đặc biệt là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất, hậu quả của nó là các cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra với chu kì ngày càng dày hơn, sức tàn phá ngày càng lớn hơn, phạm vi ảnh hưởng càng rộng hơn Chỉ tính riêng thời kỳ từ 1970-2007 đã có 124 cuộc khủng hoảng ngân hàng, 208 cuộc khủng hoảng hối đoái, 36 cuộc khủng hoảng nợ nhà nước Đặc biệt gần đây là

Trang 24

cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng toàn cầu năm 2007 có quy mô phức tạp

và trầm trọng, sức tàn phá rộng hơn và kéo theo nhiều hệ luỵ toàn cầu hơn cuộc khủng hoảng lịch sử 1929-1939 [14] Vẫn có nhiều quốc gia khu vực đồng tiền chung châu Âu mà điển hình là Hy Lạp và một số nước lân cận lâm vào khủng hoảng nợ kéo theo sự bất ổn khó lường của đồng EUR, tác động mạnh mẽ đến thị trường chứng khoán châu Âu và thị trường tài chính toàn cầu [20] Để giảm thiểu ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng, Nhà nước tư bản phải ra tay can thiệp, điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách vĩ mô thông qua các công cụ tài chính - tiền tệ

Các cuộc khủng hoảng đã minh chứng cho “bàn tay vô hình” của cơ chế thị trường không thể tự điều tiết, giải quyết được tất cả những mâu thuẫn vốn có trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đã phát triển đến trình độ cao Đồng thời, nó cũng khẳng định một cách có thuyết phục nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa bàn tay vô hình của cơ chế kinh tế thị trường, với "bàn tay hữu hình” - sự tham gia điều hành của Nhà nước [6] thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó TDNN cũng là một công cụ đắc lực Bằng việc khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư vào ngành, vùng, mặt hàng theo định hướng của Chính phủ bằng nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, hỗ trợ để kích thích phát triển

Nguồn lực tài chính để hỗ trợ điều tiết trực tiếp nền kinh tế trong điều kiện ngân sách hạn hẹp, các khoản chi Ngân sách bó hẹp trong khuôn khổ quy định của Luật NSNN và phải được thông qua Quốc hội phê chuẩn trên cơ sở

dự toán thu chi hàng năm, thì TDNN với cơ chế Chính phủ tự quyết đã được các quốc gia quan tâm khai thác sử dụng một cách linh hoạt, rộng rãi dưới nhiều hình thức cụ thể như các Ngân hàng phát triển Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc phát triển rất mạnh, xác lập vai trò to lớn với đối với mục tiêu khuyến khích xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án mang

Trang 25

tính định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các dự án xã hội hoá y tế, giáo dục Ngoài ra, còn thực hiện một số nhiệm vụ khác của chính sách vĩ mô nhằm chống suy thoái kinh tế và ngăn ngừa sự tàn phá bão táp của các cuộc khủng hoảng từ bên ngoài

Ở nước ta, trước những năm 90 (thời kỳ bao cấp), khi Luật Ngân sách Nhà nước chưa ra đời, Nhà nước cấp phát vốn ngân sách đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước thực thi các dự án, công trình không phải hoàn lại, khái niệm TDNN ở giai đoạn này chỉ dừng lại việc Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành công trái, trái phiếu

để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội dưới hình thức cấp phát vốn NSNN

Giai đoạn (1957-1980), Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam là đầu mối đảm nhiệm đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sử dụng như Khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; các nhà máy Thuỷ điện Thác

Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh, Đông Anh - Thái Nguyên, Các nhà máy phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp như Phân lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốt phát Lâm Thao, hệ thống Thuỷ nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, Nham Tràng đã ra đời cùng với các nhà máy mới như: Nhà máy đường Vạn Điểm, Nhà máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Nhà máy Trung quy mô (Công cụ số I), nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, các nhà máy dệt 8/3, 10/10 Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh - Hàm Rồng; các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài

Trang 26

tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc [58]

Giai đoạn (1981-1990), Ngân hàng Kiến thiết được đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Điểm nổi bật của giai đoạn này là chuyển dần từ hoạt động cấp phát sang hoạt động cho vay đối với các công trình có thu hồi vốn Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng vừa làm nhiệm vụ cấp phát không hoàn lại vừa làm nhiệm vụ cho vay đối với các dự án công trình từ nguồn vốn NSNN

Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long, [58]

Sau năm 1990, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đặc biệt là từng bước tách chức năng quản lý nhà nước ra khỏi hoạt động kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng Mặt khác vừa

để giảm gánh nặng cho ngân sách vừa thúc đẩy thực hiện mục tiêu HĐH, Nhà nước đã thiết lập các tổ chức định chế tài chính để tập trung nguồn vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển; các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tế trọng điểm có khả năng chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và các vùng miền khó khăn, gắn phát triển kinh tế với việc giải quyết những vấn đề an sinh xã hội, an ninh quốc phòng Do vậy, TDNN còn thể hiện với tư cách là người cho vay thông qua các ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính do Nhà nước thiết lập và đầu tư vốn như NHPT Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, các công ty tài chính một thành viên Doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân

CNH-là người đi vay để thực hiện mục tiêu của Nhà nước Các công cụ để thực hiện tập trung và cung ứng vốn tín dụng cơ bản giống như tín dụng ngân hàng

Trang 27

Như vậy, TDNN ngày càng tỏ ra vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và ổn định kinh tế của các Quốc gia Với ý nghĩa đó, ngày nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng một cách có hiệu quả công cụ này TDNN đã phát triển đa dạng hơn cả về quan hệ tín dụng cũng như hình thức tín dụng Về mặt quan hệ tín dụng: Nhà nước không chỉ đơn thuần là người đi vay theo khái niệm kinh điển, mà Nhà nước vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Về mặt hình thức đã xuất hiện: tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, các hình thức bảo lãnh (để thu hút các nguồn vốn khác cùng tham gia)…Vì thế các khái niệm mới về TDNN đã xuất hiện

1.1.1.2 Phát triển khái niệm TDNN trong cơ chế thị trường hiện đại

* Theo khái niệm của Bách Khoa toàn thư mở: [60]

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng; nó còn là công cụ để Nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô

+ Khi Nhà nước đi vay thông qua công cụ: Tín phiếu kho bạc; Trái phiếu kho bạc; Trái phiếu đầu tư: công trái; Trái phiếu chính phủ quốc tế

+ Khi nhà nước cho vay thông qua: Cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng

* Theo PGS.TS Phan Thị Cúc (Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê năm 2009)

Tín dụng nhà nước phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư với các chủ thể kinh tế khác trong đó Nhà nước là người đi vay, đồng thời là người cho vay để đảm bảo việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý kinh tế xã hội

Trang 28

Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng này là Nhà nước, dân cư, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức tín dụng

* Theo luận văn thạc sĩ của Vũ Mạnh Bảo (Giải pháp mở rộng tín dụng nhà nước đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2005)

Tín dụng nhà nước là phương thức hỗ trợ của Nhà nước thông qua việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay lãi suất ưu đãi, hoặc các biện pháp tài chính khác hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng trong từng thời kỳ

Nhà nước sử dụng các nguồn quỹ tài chính của ngân sách để cho vay

lãi suất ưu đãi các tầng lớp dân cư, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế

* Khái niệm từ văn bản pháp quy, pháp luật:

- Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990: Vốn tín dụng đầu tư ưu

tiên cho vay những công trình thuộc các mục tiêu trọng điểm của Nhà nước

có thời hạn thu hồi vốn dài với lãi suất khuyến khích

- Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994: Vốn tín dụng ưu đãi thuộc

ngân sách Nhà nước dùng để cho vay các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh

tế, các cơ sở sản xuất tạo việc làm; các dự án đầu tư trọng điểm của Nhà nước trong từng thời kỳ (điện, xi măng, sắt, thép, cấp thoát nước )

- Nghị định số 43/1999/NĐ-CP, số 106/2004/NĐ-CP: Tín dụng đầu tư

phát triển của nhà nước là cho vay với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ các dự án một

số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư

Qua nghiên cứu cho thấy chưa có văn bản pháp luật nào đưa ra một khái niệm rõ ràng, đầy đủ về TDNN, mà chỉ quy định đối tượng thụ hưởng,

mục đích, điều kiện, đặc trưng, loại hình để thực hiện cấp TDNN, thể hiện

Trang 29

với tư cách là người cho vay:

Như vậy, các khái niệm mới về TDNN nhìn chung đã phản ánh quan hệ tín dụng hai chiều giữa Nhà nước với các chủ thể tham gia, Nhà nước vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

Tuy nhiên, do cách tiếp cận nghiên cứu ở các góc độ khác nhau và bối cảnh của nền kinh tế đương thời cũng như vai trò tác động của TDNN đối với nền kinh tế nên mỗi khái niệm trên phản ánh một khía cạnh nghiên cứu mà chưa mô tả đầy đủ đặc trưng của TDNN

+ Khái niệm TDNN của Bách khoa toàn thư và Luận văn thạc sĩ Vũ Mạnh Bảo mô tả khái niệm hướng về vai trò TDNN trong nền kinh tế thị trường thông qua chức năng tài trợ vốn cho các ngành kinh tế cần khuyến khích và vai trò là công cụ tài chính tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước

+ Khái niệm của PGS TS Phan Thị Cúc đã đề cập đầy đủ mối quan hệ TDNN, Nhà nước vừa là người đi vay vừa là người cho vay để đảm bảo việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý kinh tế xã hội nhưng chưa đề cập rõ vai trò TDNN

+ Các văn bản pháp quy hướng dẫn về TDNN chủ yếu quy định những vấn đề liên quan đến việc cho vay như, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay chưa thể hiện rõ về khái niệm TDNN…

Từ cơ sở lý luận trên, Luận án đưa ra khái niệm đầy đủ TDNN trong cơ chế thị trường như sau:

Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong đó Nhà nước với vai trò vừa là người

đi vay, vừa là người cho vay nhằm mục đích bù đắp thiếu hụt ngân sách, phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng từng thời kỳ và là công cụ quan trọng để quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô

Trang 30

Khái niệm trên đã làm rõ những vấn đề:

Thứ nhất: TDNN là một quan hệ tín dụng bởi vì nó là một loại hình tín

dụng như đã trình bày phần trên nên nó mang đầy đủ đặc trưng của tín dụng

và cũng có những đặc thù riêng có

Thứ hai: Về chủ thể trong quan hệ gồm nhà nước với các tổ chức, dân

chúng và doanh nghiệp, trong đó nhà nước vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

- Với tư cách là người đi vay: Nhà nước sử dụng công cụ nợ như công trái, trái phiếu, tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công trình do các định chế tài chính đại diện Nhà nước phát hành

Tuỳ theo mục đích sử dụng và tính chất thiếu hụt nguồn vốn mà Nhà nước phát hành các công cụ nợ khác nhau, thông thường là; Tín phiếu, Trái phiếu, Công trái…

Ngoài ra, còn có các hình thức vay mượn khác thông qua khế ước nhận

nợ hoặc các hợp đồng vay, hiệp định vay có phạm vi phát hành trong và ngoài nước, đối tượng vay là các cá nhân, DN và các tổ chức kinh tế

- Với tư cách là người cho vay: Nhà nước cho vay các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng khuyến khích phát triển

Cũng như các loại tín dụng khác, người đi vay cũng phải thực hiện nguyên tắc tín dụng là hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn, tuy nhiên lãi cho vay là lãi suất ưu đãi, thường thấp hơn so với lãi suất thị trường

Thứ ba: khái niệm đề cập đến vai trò mang tính đặc thù của TDNN, nó

là công cụ quan trọng điều tiết các ngành kinh tế, các vùng miền thông qua việc hỗ trợ đầu tư với lãi suất và điều kiện tín dụng ưu đãi vào các ngành, vùng kém phát triển, các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án thời hạn thu hồi vốn dài, rủi ro cao mà các tổ chức tín dụng thương mại khó có thể đáp ứng

Trang 31

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng nhà nước

Là một hình thức tín dụng nên về mặt lý luận TDNN cũng mang đầy đủ đặc điểm tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, do thực hiện mục tiêu chiến lược của Nhà nước nên nó còn có những đặc điểm đặc thù sau:

Thứ nhất, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán

Các nguồn vốn được huy động từ các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo kế hoạch của Nhà nước và do Nhà nước bảo lãnh được xem như là vốn có nguồn gốc từ NSNN

Thứ hai, hoạt động TDNN không vì mục tiêu lợi nhuận đơn thuần

Mục đích TDNN không chỉ bù đắp thiếu hụt ngân sách với các khoản chi tiêu mà còn là công cụ tập trung nguồn lực tài chính tham gia khuyến kích, điều tiết nền kinh tế đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế quốc gia

Thứ ba, đối tượng cho vay vốn TDNN được quy định, chỉ định theo

Thứ tư, lãi suất cho vay TDNN là ưu đãi do nhà nước quy định

TDNN không lấy lãi suất cho vay cao làm mục tiêu, mà thông qua lãi suất cho vay thấp để kích thích đầu tư, định hướng, phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng thời kỳ

Thứ năm, TDNN rủi ro hơn tín dụng ngân hàng

Do đối tượng cho vay theo chỉ định (không được lựa chọn), thời hạn cho vay dài (chịu tác động diễn biến khó lường theo thời gian như: môi

Trang 32

trường pháp lý, tác động khủng hoảng, tác động do biến động thị trường tài chính tiền tệ ), điều kiện cho vay thông thoáng hơn, môi trường cho vay khó khăn và phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ xã hội

1.1.3 Phân loại tín dụng nhà nước

Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì hoạt động TDNN càng đa

dạng, phong phú Việc phân loại tín dụng là nhằm phục vụ tốt hơn cho các yêu cầu quản lý TDNN từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp

* Phân loại TDNN với vai trò Nhà nước là người đi vay trong quan hệ tín dụng gồm có:

+ Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn ngắn thường là dưới 1 năm để bù đắp bội chi tạm thời phát sinh trong năm

Công cụ để Nhà nước đi vay ngắn hạn là phát hành tín phiếu, kỳ phiếu,

cơ quan phát hành thông thường là Kho bạc Nhà nước với mục đích để bù đắp thiếu hụt Ngân sách tạm thời trong năm tài chính;

Đối tượng cho vay là các ngân hàng, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

xã hội Có thể là Ngân hàng Trung ương cho vay, nguồn trả nợ các khoản nợ này là các khoản thu của ngân sách Nhà nước trong tương lai

+ Tín dụng trung hạn và dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm cho đến vài chục năm Việc đi vay thực hiện bằng cách phát hành công trái, trái phiếu Cơ quan phát hành thường là Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng nhà nước

Các công cụ vay mượn như công trái, trái phiếu tương đối đa dạng về kỳ hạn, hình thức trả lãi, phạm vi phát hành (trong nước, quốc tế); loại tiền (nội

tệ, ngoại tệ) để phục vụ nhu cầu chi tiêu cho ĐTPT kinh tế xã hội

* Phân loại TDNN với vai trò Nhà nước là người cho vay

Cũng như tín dụng ngân hàng, các khoản cho vay có thể phân loại bằng

Trang 33

nhiều cách khác nhau căn cứ vào đối tượng, mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn cho vay, phương pháp hoàn trả và nguồn gốc… để phân loại, cụ thể:

- Căn cứ đối tượng vay

+ Cho vay đầu tư các dự án, công trình;

+ Cho vay hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu;

- Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

+ Cho vay có bảo đảm: Điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, TDNN thường dùng hình thức bảo đảm sau đầu tư để làm bảo đảm khoản vay;

+ Cho vay không có bảo đảm: TDNN sử dụng tương đối hình thức này

để thực hiện cho vay theo chỉ định của Chính Phủ trong điều kiện cần thiết

- Căn cứ theo kỳ hạn nợ

+ Cho vay trung và dài hạn: Loại cho vay này trường cho vay đầu tư các

dự án có thời gian hoàn vốn thông thường từ 03 năm đến vài chục năm

+ Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay dưới 12 tháng để hỗ trợ xuất khẩu và những mặt hàng cần khuyến khích

- Căn cứ phạm vi hoạt động

+ Cho vay các dự án đầu tư trong nước

+ Cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài

- Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng, gồm có: Cho vay, bảo lãnh, cho

Trang 34

của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên thuê sử dụng

+ Bảo lãnh ngân hàng (cấp tín dụng bằng uy tín) là cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay

Ngoài ra, do có đặc điểm đặc thù nên luận án đưa ra cách phân loại căn

cứ mục đích cho vay của Chính phủ để thể hiện sự bao quát toàn diện của hoạt

động TDNN như sau:

+ Thứ nhất, tín dụng nhà nước để thực hiện chính sách kinh tế

Thực hiện mục tiêu này Nhà nước có các công cụ: Tín dụng đầu tư của Nhà nước; tín dụng theo Hiệp định Chính phủ, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Các chương trình kinh tế lớn như: Chương trình sản phẩm công nghiệp trọng điểm; Chương trình đóng mới tàu biển; Chương trình sản phẩm cơ khí;…

Tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu có thể được xếp vào nhóm này bởi tiêu thức phân loại của đề tài này không đặt vấn đề đến đối tượng cấp tín dụng ngắn hay dài hạn Mặt khác, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu dù là cấp tín dụng ngắn hạn nhưng vẫn mang những đặc trưng cơ bản của loại hình TDNN đã nêu trên (đặc biệt là về nguồn vốn, lãi suất, đối tượng mặt hàng hỗ trợ từng thời kỳ)

+ Thứ hai, tín dụng nhà nước để thực hiện chính sách xã hội

TDNN còn có đặc trưng là phục vụ chính sách xã hội, với đối tượng thụ hưởng tín dụng thường là một cá nhân, hộ gia đình hoặc nhóm cá nhân, tín dụng phục vụ các chương trình của Chính phủ như xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ sinh viên, hỗ trợ đồng bào khó khăn mua nhà trả chậm

Hoạt động nhóm TDNN này thường không gắn với việc sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, có tính chất gần như là tín dụng tiêu dùng trả chậm hỗ trợ đối tượng khó khăn trong cuộc sống hoặc lập nghiệp

Trang 35

Như vậy, TDNN vừa có nội dung kinh tế, vừa có nội dung xã hội và chính trị Sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội là bản chất của tín dụng nhà nước, và cũng là mục tiêu hoạt động, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức quản lý tín dụng nhà nước

1.1.4 Điểm khác biệt giữa TDNN với TDNH và vốn NSNN

1.1.4.1 Điểm khác biệt giữa TDNN với tín dụng ngân hàng

- Thứ nhất, mục tiêu hoạt động: Hoạt động TDNN là không vì lợi

nhuận

- Thứ hai, nguồn vốn để cho vay: Chủ yếu là vốn ngân sách và có

nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển và xuất khẩu theo chủ trương của Nhà nước

- Thứ ba, đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của TDNN là các dự

án, chương trình mục tiêu của Nhà nước nằm trong chiến lược phát triển tổng thể kinh tế - xã hội do Nhà nước xác định, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh tế then chốt, cần thiết, có tác động đến tăng trưởng kinh tế hoặc các vùng khó khăn, các đối tượng xã hội cần có sự đầu tư của Nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội Vì lý do này nên đối tượng của TDNN sẽ thay đổi qua các thời kỳ, trong khi đó đối tượng của tín dụng ngân hàng hầu như không thay đổi

- Thứ tư, lãi suất cho vay: Là lãi suất ưu đãi, do Nhà nước quyết định

phù hợp với từng thời kỳ và thấp hơn lãi suất cho vay của TCTD trên cùng thời kỳ, có xu hướng tiệm cận lãi suất thị trường và có thời hạn cho vay dài hơn Cơ quan cấp TDNN không lấy lãi suất cho vay cao làm mục tiêu, mà thông qua lãi suất cho vay thấp để kích thích đầu tư, định hướng, phát triển kinh tế - xã hội

- Thứ năm, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý và cho vay: Là hệ thống đơn

Trang 36

vị, cơ quan chuyên môn của Nhà nước, được thành lập theo Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không phải là doanh nghiệp

- Thứ sáu, cơ chế hoạt động: Khác với tín dụng ngân hàng hoạt động

theo Luật các TCTD, TDNN hoạt động theo Nghị định của Chính phủ

1.1.4.2 Điểm khác biệt TDNN với vốn ngân sách Nhà nước

Về nguồn vốn, tuy đều là vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc

từ ngân sách, chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân sách và đầu tư, đều cùng

là tổ chức của nhà nước, nhưng do tính chất có hoàn trả nên quản lý vốn TDNN có những điểm khác biệt cơ bản quản lý vốn NSNN:

- Thứ nhất, về đối tượng đầu tư: Là các DA có thu hồi vốn trực tiếp

- Thứ hai, về đặc điểm sử dụng vốn: Có sự hoàn trả gốc và lãi

- Thứ ba, về chủ thể quản lý vốn: Hiện nay là NHPT Việt Nam, Ngân

hàng Chính sách xã hội và hệ thống các Quỹ Đầu tư phát triển của các tỉnh, thành phố

- Thứ tư, về chủ thể sử dụng: Doanh nghiệp, cá nhân (cả hộ nông dân)

thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh ngành nghề, vùng miền Nhà nước khuyến khích

1.2 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

Sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã có sự hoà nhập dần với cộng đồng quốc tế trên rất nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu đáng kể Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã khẳng định sự hội nhập toàn diện, sâu rộng của Việt Nam với thế giới

Như các lĩnh vực khác, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng có những cam kết cụ thể khi tham gia WTO với các thể chế tài chính trong khu vực và thế giới Những cam kết này đặt ra lộ trình rõ ràng mà hệ thống ngân hàng

Trang 37

Việt Nam phải tuân theo để đảm bảo cho sự hiện diện đầy đủ và bình đẳng cho các thể chế tài chính nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới

1.2.1 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng nói chung

1.2.1.1 Một số cam kết hội nhập trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng

Cam kết khi gia nhập WTO, hình thức hiện diện của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam, kể từ ngày 01/4/2007, ngoài các hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng liên doanh, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Việc tham gia thị trường của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài làm thay đổi bức tranh về thị phần hoạt động ngân hàng tại Việt Nam bởi ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hưởng đối xử quốc gia đầy đủ như ngân hàng của Việt Nam

Các tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được cung cấp hầu hết các dịch vụ ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ phái sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn và thông tin tài chính…

Đối với hoạt động nhận tiền gửi, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi Việt Nam đồng không giới hạn từ các pháp nhân, và lộ trình huy động tiền gửi từ các thể nhân Việt Nam sẽ được nới lỏng trong vòng

5 năm từ ngày 01/4/2007 ở mức tối đa 650% vốn pháp định của ngân hàng, tiến tới đối xử quốc gia đầy đủ vào năm 2011 Các ngân hàng nước ngoài không được phép mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh, nhưng được phép lắp đặt và vận hành các máy rút tiền tự động ATM và được phát hành thẻ tín dụng như các ngân hàng trong nước

Việc góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần được phép

Trang 38

nắm giữ bởi các thể nhân và pháp nhân nước ngoài tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi có những quy định khác của cơ quan có thẩm quyền

1.2.1.2 Một số tác động của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

Mặc dù trong nhiều năm qua ngành ngân hàng đã có nhiều đổi mới song đến nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn được đánh giá là đang ở giai đoạn phát triển ban đầu Năng lực tài chính của nhiều ngân hàng Việt Nam còn yếu, nợ quá hạn cao và nhiều rủi ro Với tỷ lệ vốn tự có thấp rõ ràng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng vốn được coi là xương sống của hệ thống NHTM Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn khi hội nhập

Hoạt động dịch vụ của các ngân hàng còn đơn điệu, nghèo nàn, tính tiện lợi chưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho khách hàng thuộc các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng Tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo thu nhập cho các ngân hàng; các loại hình dịch vụ gia tăng và nghiệp vụ mới như thanh toán dịch vụ qua ngân hàng, môi giới kinh doanh, các sản phẩm phái sinh còn ít được chú ý phát triển, nếu có cũng chỉ ở trong giai đoạn khởi phát ban đầu Các hoạt động ngân hàng bán lẻ và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Sự có mặt các ngân hàng 100% vốn nước ngoài với cơ hội phát triển cả dịch vụ ngân hàng bán buôn, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ tài chính, tham gia vào quá trình mua bán, sát nhập ngân hàng… Mặt khác, trên thực tế các ngân hàng nước ngoài đã mua cổ phần tại một số ngân hàng Việt Nam và trở thành đối tác chiến lược của các ngân hàng này, đồng nghĩa với việc các ngân hàng nước ngoài tận dụng được mạng lưới chi nhánh và khách hàng của các ngân hàng này, nhờ đó thị phần hoạt động

Trang 39

được mở rộng một cách gián tiếp

Có thể thấy rằng khi gia nhập WTO thì sức ép cạnh tranh lên hệ thống ngân hàng Việt Nam là rất lớn Nhất là khi mà các ngân hàng nước ngoài với sức mạnh tài chính, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm hoạt động Tuy nhiên, lợi thế của các NHTM Việt Nam là có được mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, có được mối quan hệ truyền thống với khách hàng qua nhiều năm và sự hiểu biết một cách cụ thể khả năng, yêu cầu của khách hàng và những vấn đề văn hoá, tập tục mà ngân hàng nước ngoài chưa thể có được trong quan hệ với khách hàng bản địa

Hội nhập WTO mang lại những cơ hội rất lớn cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhưng cũng nó cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho sự phát triển

* Về cơ hội:

- Gia nhập WTO làm tăng nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng quốc tế, do các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận với thị trường hàng hoá quốc tế, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và các doanh nghiệp nước ngoài cũng có nhiều cơ hội thâm nhập và xuất khẩu hàng hoá vào thị trường Việt Nam, làm cho các luồng vốn chu chuyển thông qua hệ thống tài chính, ngân hàng được gia tăng

- Hội nhập quốc tế thúc đẩy cạnh tranh và kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng sẽ phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ thúc đẩy hiệu quả không chỉ trong huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Mở cửa thị trường tài chính trong nước dẫn đến quá trình sắp xếp lại thị trường và hoạt động ngân hàng theo hướng chuyên môn hoá (bán buôn, bán lẻ hoặc đầu tư) tuỳ theo thế mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng Quá trình hội nhập sẽ tạo ra những ngân hàng có quy mô lớn, tài chính lành mạnh

Trang 40

và hiệu quả kinh doanh cao Khả năng cạnh tranh của các ngân hàng sẽ được nâng cao bởi cơ hội liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài trong chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm và khai thác thị trường

Mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng cho phép ngân hàng nước ngoài thành lập dưới các hình thức hiện diện thương mại khác nhau như chi nhánh, ngân hàng liên doanh, ngân hàng con 100% vốn nước ngoài Đây là điều kiện tốt để thu hút đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực tài chính, đồng thời các công nghệ ngân hàng và các kỹ năng quản lý tiên tiến được các ngân hàng trong nước tiếp thu thông qua sự liên kết, hợp tác kinh doanh, quá trình học hỏi và

hỗ trợ kỹ thuật của các ngân hàng nước ngoài cho các ngân hàng trong nước

Sự tham gia điều hành, quản trị của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng trong nước là yếu tố quan trọng để cải thiện nhanh chóng trình độ quản trị kinh doanh tại các ngân hàng trong nước

Các ngân hàng trong nước có nhiều cơ hội nhận được sự hỗ trợ về tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức mới của các ngân hàng nước ngoài và các

tổ chức tài chính quốc tế; hỗ trợ xây dựng năng lực quản trị ngân hàng tiên tiến Các ngân hàng trong nước sẽ được tăng cường khả năng phòng ngừa và

xử lý rủi ro nhờ áp dụng công nghệ ngân hàng, kỹ năng quản trị và phát triển các sản phẩm mới

Hội nhập quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng trong nước có khả năng huy động các nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí cơ hội Nguồn vốn trên thị trường tài chính trong nước trở nên sẵn có hơn và được phân bổ

có hiệu quả hơn Do các hạn chế về đầu tư tài chính được dỡ bỏ, các ngân hàng trong nước sẽ linh hoạt hơn trong việc phản ứng, điều chỉnh hành vi của mình theo diễn biến thị trường quốc tế để tối đa hoá cơ hội sinh lời và giảm thiểu rủi ro Bên cạnh đó, tự do hoá làm thị trường tài chính trong nước trở

Ngày đăng: 08/05/2014, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu số: 2.1. Sơ đồ mặt cắt Tây Nguyên - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
i ểu số: 2.1. Sơ đồ mặt cắt Tây Nguyên (Trang 76)
Bảng số: 2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản kết quả hoạt động NHPT Việt  Nam giai đoạn 2006-2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản kết quả hoạt động NHPT Việt Nam giai đoạn 2006-2010 (Trang 87)
Bảng số: 2.2. Bộ máy tổ chức - nhân sự các Chi nhánh NHPT trên  địa bàn Tây Nguyên đến 31/12/2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.2. Bộ máy tổ chức - nhân sự các Chi nhánh NHPT trên địa bàn Tây Nguyên đến 31/12/2010 (Trang 90)
Bảng số: 2.3. Nguồn vốn  huy động đáp  ứng cho  nhu cầu giải  ngân  vốn TDNN giai đoạn 2006 - 2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.3. Nguồn vốn huy động đáp ứng cho nhu cầu giải ngân vốn TDNN giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 95)
Bảng  số:  2.4.  Số  liệu  về  doanh số  huy  động  vốn  phân  theo  kỳ  hạn  huy động - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
ng số: 2.4. Số liệu về doanh số huy động vốn phân theo kỳ hạn huy động (Trang 96)
Bảng số: 2.5. Số liệu  tổng  mức vốn  đầu  tư, nguồn  vốn  đầu tư  theo  quy mô dự án vay vốn TDNN - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.5. Số liệu tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư theo quy mô dự án vay vốn TDNN (Trang 98)
Bảng số: 2.7. Số liệu giải ngân TDNN giai đoạn 2006-2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.7. Số liệu giải ngân TDNN giai đoạn 2006-2010 (Trang 99)
Bảng số: 2.8. Số liệu vốn TDNN đầu tư kiên cố hoá kênh mương, cơ - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.8. Số liệu vốn TDNN đầu tư kiên cố hoá kênh mương, cơ (Trang 101)
Bảng  số:  2.9.  Số  liệu  hoạt  động  TDNN  tài  trợ  cho  xuất  khẩu  trên  địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
ng số: 2.9. Số liệu hoạt động TDNN tài trợ cho xuất khẩu trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 102)
Bảng  số:  2.10.  Số  liệu  dư  nợ  TDNN  trên  địa bàn  Tây  Nguyên  giai  đoạn 2006-2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
ng số: 2.10. Số liệu dư nợ TDNN trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010 (Trang 105)
Bảng số: 2.11. Số liệu về chất lượng TDNN các năm từ 2006-2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.11. Số liệu về chất lượng TDNN các năm từ 2006-2010 (Trang 106)
Bảng số: 2.13. Số liệu đầu tư các dự án  lớn, dự án  nhóm A  ngành  công nghiệp - xây dựng đã, đang vay vốn TDNN tại các Chi nhánh NHPT - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.13. Số liệu đầu tư các dự án lớn, dự án nhóm A ngành công nghiệp - xây dựng đã, đang vay vốn TDNN tại các Chi nhánh NHPT (Trang 110)
Bảng  số:  2.16.  Tỷ  lệ  doanh  số  TDNN  tài  trợ  cho  xuất  khẩu  so  với  kim ngạch xuất khẩu các tỉnh Tây Nguyên từ 2006-2010 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
ng số: 2.16. Tỷ lệ doanh số TDNN tài trợ cho xuất khẩu so với kim ngạch xuất khẩu các tỉnh Tây Nguyên từ 2006-2010 (Trang 112)
Bảng số: 2.17. Tỷ trọng dư  nợ và tốc độ tăng trưởng các loại  hình  TDNN trên địa bàn thời điểm 31/12/2010 so với 31/12/2006 - Luận án Tín dụng nhà nước đối với phát triển kinh tế các tỉnh Tây nguyên
Bảng s ố: 2.17. Tỷ trọng dư nợ và tốc độ tăng trưởng các loại hình TDNN trên địa bàn thời điểm 31/12/2010 so với 31/12/2006 (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w