Trong gido trinh nay, chúng tôi sẽ cung cốp cho các bạn một số khiến thức cơ bản vé khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ uà một số kỹ năng trong Microsoft Access dé gitip cdc bạn có thể xâ
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA TP HO CHI MINH
ba TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ba TRUNG TAM TIN HOC
NGUYEN THIEN TAM
Trang 2TK 01 TH(V) 6-11/DHQGTPHC
BHOG.HCM-06 °°! TPHCM TH.TK.676 - 06(T)
Trang 3
cCờ¿ nóc cúc ầ
Trong thời đợi ngày nay, máy tính đã có mặt trong mọi
lĩnh uực xã hội, đặc biệt nó là một công cụ hỗ trợ không thể thiếu trong công tác quản lý Với lĩnh uực xử lý thông tin va các số liệu thì yêu cầu hàng đâu là : Nhanh chóng —
Chính xúc - Lưu tri? gon va tính Bảo một cao
Hiện nay có rất nhiều phần mềm cơ sở dữ liệu khác nhau, để giúp cho các bạn có thể lua chon va sit dung tét
một phân mềm, chúng tôi xin giới thiệu phân mềm quản trị
cơ sở dữ liệu quan hệ — “Microsoft Access 2003” - một phân
mém khá mạnh, dễ sử dụng uà có nhiều ưu điểm so tới
Microsoft Access 97, 2000 truéc do Trong gido trinh nay,
chúng tôi sẽ cung cốp cho các bạn một số khiến thức cơ bản
vé khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ uà một số kỹ năng trong
Microsoft Access dé gitip cdc bạn có thể xây dựng nhanh cúc
ứng dụng nhỏ, nhằm phục uụ công tác quản lý của các bạn được tốt hơn Giáo trình này gôm có ba tập:
® Tệp 1: gôm có năm chương (1 - 5ð), giới thiệu cho các
bạn biết vé khdi niệm uề bảng, quan hệ các bảng, các đối tượng có trong tập tin cơ sở dữ liệu Access, sử dụng công cụ trình thông mãnh để tạo nhanh các đối tượng nay
Trang 4lệnh, cách tạo lập các báo biểu theo nhiều dạng khác
@ Tap 3: gôm hai chuong (9-10), gidi thiéu ngén ngit lép trinh Visual Basic for Applications (VBA), dé có thể hết các đối tượng trong tập tin cơ sở dữ ligu Access lai thành một ứng dụng thật sự, làm cho ứng dụng có thể
sử dụng trên môi trường nhiều người dùng
Dù đã cố gắng biên soạn kÿ, uới mong muốn hỗ trợ các bạn tiếp cận một công cụ phân mềm tiên tiến, song chốc rằng cuốn sách này không tránh khỏi những sơ sót Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn
Cuốt cùng xin chúc các bạn thành công trong uiệc xây dựng các ứng dụng tin học trong công tác quản lý
TRUNG TAM TIN HỌC - TRƯỜNG ĐHKHTN - ĐHQG TP.HCM
Trang 5
Chương
TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS
Chương này đề cập đến các vấn đề sau:
e Khai niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ
« - Các đối tượng trong tập tin cơ sở dữ liệu của Microsoft
Access: bảng, truy vấn, biểu mẫu, báo cáo, tập lệnh,
bộ mã lệnh
e Tạo nhanh một ứng dụng bằng công cụ trình thông minh
l._ KHÁI NIỆM VỀ MICROSOFT ACCESS
I.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database)
Nguồn gốc của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên
là do tiến sĩ E.F.Codd thiết kế, đã được công bố rộng rãi trên
tạp chí vào tháng 07/1970 với bài “Mô hình dữ liệu quan hệ
cho các ngân hàng dữ liệu lớn” Theo mô hình này, các dữ liệu sẽ được lưu vào máy tính dưới dạng các bảng hai chiều
gọi là các quan hệ và giữa các bảng sẽ có các mối liên hệ
được định nghĩa, nhằm phản ánh mối liên kết thật sự của các
Trang 6đối tượng dữ liệu ở bên ngoài thế giới thật Trong mô hình này
có một số khái niệm cơ ban: sau:
Bang (Table) hay quan hệ: gồm có nhiều dòng và nhiều cột Trong một bảng phải có ít nhất là một cột
"Cột (Column) hay trường (Field): nam trong bang Trong một bảng thì không thể có hai cột trùng tên
':* nhau Trên mỗi cột chỉ lưu một loại dữ liệu Thứ tự:
_ trước sau của các cột trong bảng là không quán
trọng Các thuộc tính cơ sở của một trường là: tên
trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), độ
Trong bảng này có hai cột: Mã môn học và tên môn học
Các thuộc tính cơ sở của các cột này là:
Mã môn học | MA_MON_HOC Chuỗi 2-
Tên môn học | TEN_MON_H0C Chuỗi 30
Dòng (Row): nằm trong bảng Trong một bang thi
không thể có hai dòng trùng lặp nhau về thông tin
lưu trữ Thứ tự trước sau của các dòng trong bảng
cũng không quan trọng :
Khóa chính (Primary key): Là một hoặc nhiều
_ trường trong một bảng mà dữ liệu tại các cột này
phải bắt buộc phải có (không được để trống) và
Trang 7Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access
đồng thời phải duy nhất không được phép trùng lặp
(tính duy nhất của dữ liệu) Hơn thế nữa, giá trị dữ liệu của khóa chính xác định duy nhất các giá trị của
các trường khác trong cùng một dòng :
Khóa ngoại (Foreign key): Là một hoặc nhiều trường trong một bảng mà các trường này là khóa
chính của một bảng khác Do đó dữ liệu tại các cột
này bắt buộc phải tổn tại có trong một bảng khác
- (tính tồn tại của dữ liệu)
Thí dụ: Đề lưu trữ và quản lý thông tin của các sinh viên, ta tổ
chức các bảng đơn giản sau:
+ Bằng MÔN HỌC: Lưu trữ thông tin về các môn học
*
+ Bảng SINH VIÊN: Lưu trữ thông tin của các sinh viên: mã
số, ngày sinh, họ tên, địa chỉ, nơi sinh
Mã số Họ lên - Ngày sinh Thông tin khác
Dòng “PAT `| Nguyễn Hồng _- :Í 114 Too
Trang 8trong đó:
Bảng MÔN HỌC có cột mã môn học là khóa chính
Thông thưởng trong mô hình quan hệ, để viết gọn, chúng
ta có thể viết bảng theo cú pháp sau:
Môn học (Mã môn học, Tên môn học)
Các cột được gạch dưới trong bảng chính là khóa chính của bảng Để thể hiện một phụ thuộc hàm trong
bảng MÔN HỌC chúng ta có thể viết:
Mã môn học — Tên môn học
Bảng SINH VIÊN có cột mã số là khóa chính khi đó sẽ thể hiện:
Sinh viên (Mã số, Họ tên, Ngày sinh, Địa chi, .)
Mã số —> Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ,
Bảng KẾT QUẢ THỊ có cột mã số và mã môn học (hai
cột) là khóa chính
Kết quả thi (Mã số, Mã môn học, Điểm)
Trong bảng KẾT QUẢ THỊ có cột mã môn học là một
khóa ngoại và cột mã sinh viên cũng là một khóa ngoại
Chúng ta có thể thấy rằng trong bảng KẾT QUẢ THỊ tại
cột mã sinh viên chỉ cho phép chứa các mã sinh viên có
trong bảng SINH VIÊN và cột mã môn học chỉ cho phép
chứa các môn học trong bảng MÔN HỌC Điều này thì hiển nhiên vì chúng ta chỉ lưu trữ điểm thi của các sinh viên thật sự có tồn tại trong bảng SINH VIÊN và môn học
phải có trong bảng MÔN HỌC
Theo thí dụ trên thì ta có mã sinh viên trong bảng KẾT
Trang 9
Thí dụ: Trong bảng KẾT QUÁ THỊ tồn tại hai phụ thuộc -
hàm tồn tại là:
Kết quả thí [Mã số] c Sinh viên [Mã số] và
Kết quả thí [Mã môn học] c Môn học [Mã môn học]
J.2, Một số các phép toán quan hệ trong mô hình cơ sở dữ liệu
quan hệ
e Phép han ché (Restriction): Trong trường hợp muốn thể hiện dữ liệu của tất cả các dòng hay chỉ lọc một số dòng nào đó thỏa điều kiện đưa ra trước
Thí dụ: Trên bảng KẾT QUẢ THỊ chỉ muốn thể hiện
những sinh viên thi môn học 01
Kết quả thể hiện là:
« - Phép tích ĐềCác (Product): Liên kết dữ liệu của hai
bảng theo tích ĐềCác
Trang 10-Thí dụ: Liên kết dữ liệu hai bảng SINH VIÊN va KHOA lai
Mã số Tên khoa Kết quả | Mã số | Tên khoa
A0{ | Product |Anhvăn | ‘| aot | Anh văn
A02 Tin học A01 Tin học
A02 Anh văn
A02 | Tin học
© _ Phép liên kết (Join): Liên kết dữ liệu của hai bảng lại
theo điều kiện là cả hai bằng phải có chung với nhau một
hoặc nhiều cột
Thí dụ: Muốn thể hiện thông tin kết hợp gồm: mã số sinh
viên, tên khoa từ hai bảng Sinh viên và Khoa `
Mã |Khoa Khoa | Tên khoa Mã | Tên khoa
A0{ |AV |don |AV [Anh van |Kết quả |A01 {Anh van
A02 |TH TH |Tinhọc | —— A02 |Tin học
° 'Phép hợp (Union): Lấy tất cả dữ liệu của hai bên bảng
lại với nhau Thí dụ chúng ta có bảng thứ nhất (Table 1)
chứa danh sách sinh viên khoa Anh văn, và bảng thứ hai
(Table 2) chứa danh sách sinh viên khoa Tin học thì khi
chúng ta sử dụng phép hợp, kết quả sẽ cho ra danh sách
các sinh viên của hai khoa Anh văn và Tin học
Table 2
Trang 11
Chương 1: Tổng quan về Microsoft Access_— 7?
Phép giao (Intersection): Chi lấy phần dữ liệu chung
Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational DataBase Management System): Là hệ thống các
chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo
mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
Microsoft Access cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
quan hệ nó trợ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ
liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể
tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ -
Các đặc điểm của Microsoft Access
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng một
cách chặt chẽ
_ Với công cụ trình thông minh (Wizard) cho phép người sử
dụng có thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft
Access mét cach nhanh chóng
Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By
Example) sẽ hỗ trợ cho người sử dụng có thể thực hiện
Trang 12các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của
Các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL
(Structure Query Language) được viết như thế nào
Với kiểu trường đối tượng kết nhúng OLE (Object Linking
and Embeding) cho phép người sử dụng có thể đưa vào
bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access các ứng dụng
khác trên Windows như: tập tín văn bản Word, bảng tính
Excel, hình ảnh BMP, âm thanh WAV
Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối
tượng của một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ
sở dữ liệu duy nhất đó là tập tin cơ sở dữ liệu Access
(MDB)
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính
nhiều người sử dụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt
Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng
khác, có thể chuyển đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng
như Word, Excel, Fox, Dbase, HTML
Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liéu Microsoft SQL
Server để phát triển các ứng dụng theo mô hình chú
khách (Client/Server)
ll KHỞI ĐỘNG MÍCROSOFT ACCESS
I.1 Các bước thực hiện
Khởi động Windows
Mở Programs, nhấn vào biểu tượng Microsoft Access
Trang 13Get the latest news about using
Access icaby update this list
From the web
Post
Hình I.2: Màn hình của Microsoft Access sau khi khởi động
Trang 14Sau khi khởi động Microsoft Access, chúng ta sẽ có thể
chọn lựa các hành động sau:
Create a new file: Khi chúng ta muốn sử dụng chức
năng tạo mới cơ sở dữ liệu
More : Khi chúng ta muốn mở một tập tin cơ sở dữ liệu
Access đã được tạo trước đó
II.3 Các thành phần trong màn hình Microsoft Access
Sau khi khởi động Microsoft Access, cửa sổ Microsoft
Access sẽ xuất hiện Các thành phần trong cửa sổ này gồm:
Thanh thực đơn (Menu bar): Chứa các chức năng trong
từng thực đơn và các chức năng này sẽ được thay đổi tùy
thuộc vào đối tượng làm việc hiện hành của Microsoft
Access
Thanh công cụ (Tool bar): Chứa các biểu tượng (Icon)
đại diện cho một hành động nào đó mà khi người sử
dụng nhấn vào thì nó sẽ thực hiện Các thanh công cụ
này cũng sẽ được thay đổi tùy vào đối tượng làm việc
hiện hành của Microsoft Access Mỗi một thanh công cụ
đều có một tên riêng để phân biệt Thông thường chúng
ta nên nhớ ý nghĩa của các biểu tượng trên các thanh
công cụ để có thể thực hiện nhanh một hành động nào
đó thay vì phải vào từng cấp của thực đơn
Thí dụ: Để mở một tập tin cơ sở dữ liệu Access chúng ta
phải vào thực đơn File —› Open, nhanh hơn chúng ta có
thể nhấn vào biểu tượng có hình “quyển tập mở" trên
thanh công cụ Database (biểu tượng thứ hai từ nhìn từ
trái qua)
Thanh trạng thái (Status bar): Thể hiện tình trạng hiện
hành của các phím đặc biệt (CapsLock, NumLock ),
các thông báo, hướng dẫn của ứng dụng trong quá trình
sử dụng Microsoft Access
Trang 15
L_ Thanh thực đơn L Tam công cụ
Thanh trang thai
Hinh 1.3: Man hinh giao diện của Microsoft Access
MG TAP TIN CO SO DU LIEU ACCESS
_ Với mục đích muốn xem hay sửa đổi các đối tượng hoặc _
cho thực hiện (Run) một tập tỉn cơ sở dữ liệu Access thi viéc làm đầu tiên là chúng ta phải mở tap tin do ra ae
Các bước thực hiện:
e — File —> Open (cd thể nhấn phím Ctrl+O}
-e Chọn tập tin cơ sở dữ liệu Access, muốn mở ra trên hộp thoại Open File, sau đó chọn nút Open _
Trong trường hợp nếu muốn mở tập tin cơ sở dữ liệu
Access ở chế độ độc quyển (chỉ cho một người sử dụng) thì
chung ta phải chon muc Open Exclusive Thong thudng khi một tập tin cơ sở dữ liệu Access đã có chia sẻ cho nhiều người sử dụng trên mạng thì chỉ các trường hợp cần thiết phải sửa đổi nhiều bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access Khi đó
bắt buộc chúng ta phải mở tập tin ở chế độ độc quyền Tuy
nhiên, trước khi mở tập tin ra phải yêu cầu các người sti dung
khac phai tam ngung truy cap vao tập tin cơ sở dữ liệu
Access này :
Trang 16
Mở tập tin chỉ đọc ——_ Open Read-Only
Mở tập tin độc quyển — —= Open Exclusive
Open Exclusive Read-Only
Hình I.4: Màn hình mở tập tin cơ sở dữ liệu Access
IV CÁC ĐỐI TƯỢNG BÊN TRONG TẬP TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
Một tập tin cơ sở Access dữ liệu gồm:
- Cấu trúc cơ sở dữ liệu
- Các màn hình nhập liệu và khuôn dạng kết xuất
- Công cụ khai thác dữ liệu
Cụ thể được chia thành bảy đối tượng cơ bản như sau:
© Bang (Table): La thanh phan cơ sở của tập tin cơ sở dữ
liệu Access, dùng để lưu trữ dữ liệu, nó chính là cấu trúc
cơ sở dữ liệu Do đó, đây là đối tượng đầu tiên phải được
tạo ra trước Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành
nhiều cột và nhiều dòng
Trang 17
Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access 13
Thí dụ: Một bảng SINH VIÊN dùng lưu thông tin của các
sinh viên học trong một trường gồm các cột: mã số sinh
viên, họ tên, dia chi
: {oSV:.-.] TenSV.] Nam |: Ngay: sinh | 23 DiaChies,
'Nguyễn Thị :Hải - D 22039771 12 Bis Võ Văn Tân "
Trần Van Chính A 10/05/1971:34 Nguyễn Bính Khiêm -
'Lê ThuBảo Yên ¡ LÍ 21/02/1978:757 Pasteur
‘Tran Anh _M 12/08/1975.12 Điện Biên Phủ
¡Trần Thanh Triéu _ _đ2/01/1977:3 Nguyễn Thiện Thuật
'Nguyễn Văn Chính j 01/0171977 5 Nguyễn Văn Cừ
¡Trần Thanh _:Mai [1 - 20/12/1976:567 Hai Bà Trưng
Hình I.5: Màn hình hiển thị dữ liệu bằng sinh viên
« = Truy vấn (Query): Là công cụ cho phép người sử dụng
dùng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) hoặc công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By Example) để thực hiện các truy vấn rút
trích, chọn lựa đữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, sửa,
xóa) trên các bảng Truy vấn bằng thí dụ là một công cụ
hỗ trợ việc thực hiện các truy vấn mà không cần phải viết các lệnh SQL, mà chủ yếu chỉ dùng kỹ thuật kéo — thả (Drag ~ Drop) trên cơ sở đồ họa
Thí dụ: Cho biết mã sinh viên của các sinh viên có tên là
Trang 18
- Khi sd dung céng cu QBE để thực hiện truy van, trén màn hình nay, chúng ta chỉ việc kéo các cột mã số
sinh viên và họ sinh viên từ bằng xuống vùng lưới QBE
‘ Tensv ~
SINH_VIEN SINH_VIEN
Hinh 1.7: Man hinh tao truy van bằng công cụ QBE
Biéu mau (Form): Cho phép người sử dụng xây dựng
nên các màn hình dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu
lưu trong các bảng, ngoài ra cũng cho phép người sử
dụng tạo ra các hộp thoại hỏi đáp giữa người sử dụng và
hệ thống ứng dụng
Thí dụ: Sử dụng biểu mẫu sau để cập nhật các sinh viên
trong bảng SINH VIÊN
Trang 19
Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access 15
| Danh sach sinh T=) a
31/12/1872 11 02/12/1978
Hình I.8: Màn hình biểu mẫu hiển thị dữ liệu bằng sinh viên
Thí dụ: Sử dụng biểu mẫu bên dưới cho phép người sử dụng lọc danh sách các sinh V viên thí theo tung môn học
E rere diem cua sinh vien l
Trang 20
Hinh 1.9: Man hinh hép thoai tra cúu danh sách các sinh viên thi theo
từng môn học
» Báo cáo (Report): Cho phép chúng ta tạo ra kết xuất từ
các dữ liệu đã lưu trong các bảng, sau đó sắp xếp lại và
định dạng theo một khuôn dạng cho trước và từ đó có thể
đưa kết xuất này ra màn hình hoặc máy in hoặc các dạng
LE THU BACH 2102/78 HANOI
2012/78 BEN TRE
Hình I.10: Màn hình hiển thị báo cáo danh sách sinh viên
« Tap lénh (Macro): Là công cụ cung cấp cho người sử
dụng tạo ra các hành động đơn giản trong Microsoft
Access như mở biểu mẫu, báo cáo, thực hiện một truy
vấn mà không cần phải biết gì nhiều về ngôn ngữ lập
trình Visual Basic
Thí dụ: Để có một thông báo xuất hiện trên màn hình như
sau:
Trang 21Chương 1: Tổng quan vé Microsoft Access 17
Hình I.11: Màn hình hiển thị thông báo
Chúng ta phải tạo một tập lệnh có chứa hành động có tên là MsgBox (Message Box - hộp thoại thông báo) như sau:
riêng mình để thực hiện một hành động phức tạp nào đó
mà không thể làm bằng công cụ tập lệnh, hoặc với mục đích cho chương trình chạy nhanh hơn
Thí dụ: Các hành động mở biểu mẫu hoặc đóng biểu mẫu được viết lại bằng ngôn ngữ Visual Basic
Trang 22| Form_Form Sinh vien{Main] : Class Modute
Private Sub Edit Click()
Dim dkloc as String dkloc = "Masyv« '" ¢ Me! (Sinhvien].Form'masv ¢ "'*
3 ĐoCmd.Openform "Focm Sinh vien(Single) ", acNormal,
=i] End Sub
Hình I.13: Màn hình hiển thị các thủ tục / hàm trong bộ mã lệnh
Ý nghĩa chung khi sử dụng tập lệnh hoặc bộ mã lệnh là
để liên kết các thành phần khác trong tập tin cơ sở dữ liệu
Access lại với nhau, nhằm tự động hóa các thao tác cần thiết
khi có tác động từ người sử dụng
Các trang web đữ liệu (Pages): Cho phép chúng ta có
thể tạo ra các trang web di liệu mà trên đó có chứa dữ
liệu động lấy tử một cơ sở dữ liệu nào đó Người sử dụng
có thể cập nhật dữ liệu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu thông
qua các trình duyệt web (Microsoft Internet Explorer)
Thí dụ: Khi hiển thị trang Web dữ liệu của bảng môn học
trực tiếp trong Access
Thí dụ: Khi hiển thị trang web dữ liệu của bảng môn học
bằng trình duyệt web Microsoft Internet Explorer
Trang 23Hình I.15: Màn hình hiển thị dữ liệu bằng môn học khi xem
bằng Microsoft Internet Explorer
V LÀM VIỆC VỚI CỬA SỐ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG MICROSOFT ACCESS
Cửa sổ cơ sở dữ liệu (Database Window) là cửa sổ làm
việc chính của Microsoft Access, trên cửa sổ này cho phép
người sử dụng tạo mới, sửa đổi hoặc xóa các đối tượng cơ
bản trong tập tin cơ sở dữ liệu Access bằng cách chọn các
dãy nút dọc và ngang
V.1 Các thành phần trong cửa sổ cơ sở dữ liệu
Trang 24Ga ketqua een Sf Danh sách
ie go)
Reports ae (i Các đối tượng
Ha
rege ale Bat
Faycrite :
Hình I.16: Cửa sổ cơ sở dữ liệu
Chức năng của các nút đối tượng (Objects) Tables,
Queries, Forms, Reports, Pages, Macros va Modules:
cho phép chúng ta chọn lựa một loại đối tượng làm việc
hiện hành trong cửa sổ cơ sở dữ liệu
Chức năng của các nút hành động Open, Design, New
cho chúng ta mở, sửa và tạo mới các đối tượng làm việc
hiện hành (là đối tượng đang được chọn trong danh sách
các đối tượng)
Chức năng của các nút nhóm (Groups) cho phép chúng
ta có thể nhóm các đối tượng khác loại nhau thành từng
nhóm riêng biệt đế có thể dễ dàng truy cập nhanh đến
đúng đối tượng đó Nhóm Favorites là do hệ thống tự tạo
-_ Va chúng ta không thể xóa được, trong nhóm này sẽ
chứa những đối tượng được ưa thích nhất
Trang 25V.2 Đóng một đối tượng dang mở
Cùng một thời điểm, Microsoft Access cho phép chúng ta
mở ra nhiều đối tượng khác nhau, tuy nhiên để dễ xem các
đối tượng trên màn hình thì chúng ta nên đóng lại các đối
tượng không cần thiết bằng cách:
e Eile + Close hoặc nhấn vào nút Close trên cửa số muốn
Trang 26Hình I.18: Sử dụng chúc năng Close để đóng một đối tượng đang mở
V.3 An hoặc hiện cửa sổ cơ sở dữ liệu
Cùng một lúc đôi khi chúng ta có thể mở ra nhiều đối
tượng trên màn hình, do đó muốn màn hình được nhiều
khoảng trống hơn thì chúng ta nên che lại cửa sổ cơ sở dữ
liệu khi không cần thiết
¢ Để ẩn cửa sổ cơ sở dữ liéu: Window + Hide
« é hiện lại cửa sé cơ sở dữ liệu: Window — Unhide
(hoặc nhấn phím F11).
Trang 27
Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access 23
Vi QUAN LY CAC DOI TUGNG TRONG TAP TIN CO s6 DU LIEU ACCESS
VI.1.Xóa một đối tượng
Khi một đối tượng khôhg còn sử dụng trong tập tin cơ sd
dữ liệu Access thì chúng ta nên xóa bỏ đối tượng này đi bằng cách:
e Chọn đối tượng cần xóa
e Edit -> Delete (hoặc nhấn phim Del)
° _Xác nhận lại đồng yx xóa thật không
VI.2 Đổi tên một đối tượng:
Khi muốn đổi tên một đối tượng thì chúng ta phải lưu ý cập nhật lại những gì tham chiếu đến tên của đối tượng mà trước đó chúng ta đã thực hiện Do đó, thông thường nên hạn chế việc đổi tên của các đối tượng, chỉ nên đổi tên các đối tượng mới vừa tạo hoặc khi thật sự cần thiết
Trang 28© Chon déi tượng muốn thay đổi tên
e Edit > Rename
» Ghi vào tên mới (Esc dé trả lại tên cũ trước đó)
Lưu ý
Khi tạo mới một đối tượng thì việc đặt tên của nó phải
nên ghi rõ ràng và đặc biệt chỉ có tên của các đối tượng bảng
và truy vấn là hoàn toàn không được phép trùng nhau Nếu vi
phạm thì Microsoft Access sẽ xuất hiện thông báo lỗi
icrosoft Acces
ES ies eae
Hinh 1.20: Man hinh hién thi lỗi khi tên của bảng và truy vấn trùng nhau
VI.3 Sao chép một đối tượng
Nếu như khi tạo mới một đối tượng mà đối tượng này có
một số đặc trưng giống một phần hoặc hoàn toàn các đối
tượng đã tạo ra trước đó thì cách nhanh nhất là chúng ta sao
chép đối tượng cũ thành đối tượng mới và sau đó quay lại sửa
đổi lại đối tượng vừa mới sao chép (nếu cần)
* _ Sao chép đối tượng hiện hành bằng cách: Edit > Copy | (hoặc Ctrl+C)
e Dan đối tượng đã sao chép bằng cách: Edit + Paste
(hoặc Ctrl+V)
« Gõ vào tên đối tượng mới Sau đó nhấn nút OK.
Trang 29nguồn (Structure Only) hay cấu trúc và dữ liệu (Structure and
Data) của đối tượng nguồn
Hình I.21: Các màn hình cho phép ghi vào tên đối tượng mới được
sao chép
Trong đó:
e Structure Only: Xác định chỉ sao chép cấu trúc
e Structure and Data: Sao chép cả hai cấu trúc và dữ liệu
e Append Data to Existing Table: Thêm dữ liệu vào cuối một bảng đã tồn tại có trong tập tin cơ sở dữ liệu Access hiện hành
VI.4 In xem trước một đối tượng
Trong các loại đối tượng của Microsoft Access, có một số
loại chúng ta có thể in xem trước nội dung và cách trình bày
của đối tượng này Đặc biệt chúng ta có thể in xem trước dữ liệu của các bảng hoặc các truy vấn mà không cần dùng đến
céng cy bao cao (report)
Trang 30s Chọn đối tượng để in trong danh sách các đối tượng
e = File — Print Preview
Thí dụ: In xem trước dữ liệu bên trong của bảng SINH VIÊN
sinhvien
VAN CHINH 24/2/71 ‘GON NG.BINH KHI THA 20/12/7 N TRE HAI BA TRUNIQT THU 13/02/70 GON /3 AN LAC THI 31/12/72 GON {103 NG TMINH ANH 12/08/75 A_{l2 DIEN BIEN PH THA EU 021 No! NG THIEN THU
1
Hình I.22: Màn hình in xem trước dữ liệu bang sinh viên
Vil SU DUNG THANH CONG CU (TOOLBAR) TRONG
MICROSOFT ACCESS
VIL1 Khai niém thanh céng cu
Là thanh lệnh (Command bar) trên đó chỉ có chứa các
biểu tượng (Icon) khi người sử dụng nhấn vào một biểu tượng
thì hành động tương ứng bên dưới của biểu tượng đó sẽ được
thực hiện
VII.2 Hiện hoặc ẩn các thanh công cụ cần thiết
Đôi khi vì một lý do nào đó mà các thanh công cụ của
Microsoft Access không xuất hiện trên màn hình và khi đó
chúng ta lại muốn chúng phải xuất hiện trở lại Khi đó chúng
ta sẽ thực hiện
Trang 31
e View > Toolbars > Customize
e« Nhấn vào ô kiểm tra ở phía trước các thanh công cụ mà
chúng ta muốn chúng hiện hoặc ẩn trong danh sách các thanh công c cụ ụ hiện e có
Danhsách các
thanh công cụ
hiện có
} Print Preview Query Datasheet
Query Design
Hình I.23: Màn hình hiển thị danh sách các thanh công cụ
VII.3 Thay đổi vị trí cho một thanh công cụ
Nhấn chuột tại vị trí tiêu đề của thanh công cụ, sau đó kéo chuột di chuyển đến vị trí mong muốn Chúng ta có thể thay đổi vị trí của các thanh công cụ có thể theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc (mặc định là chiều ngang)
Vị trí tiêu để của
thanh công cụ
Trang 32VII.4 Sử dụng thực đơn tắt (ShortCut Menu) ws *
Thông thường muốn thực hiện một hành động lên trên
một đối tượng trong tập tin cơ sở dữ liệu Access thì chúng ta
có hai cách cơ bản:
- Chọn một chức năng trong thực đơn hệ thống cho
một hành động mong muốn
- Nhấn vào biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ
hiện hành để thực hiện hành động mong muốn
Nhưng đôi khi muốn nhanh hơn, chúng ta có thể nhấn
chuột phải để xuất hiện thực đơn tắt và sau đó chọn một chức
năng mong muốn trong thực đơn tắt Giống như thực đơn và
thanh công cụ, thực đơn tắt cũng thay đổi tùy thuộc vào loại
đối tượng làm việc hiện hành
Thí dụ: Muốn đổi tên của một đối tượng thì chúng ta có thể
chọn chức năng Renamae trên thực đơn tắt sau:
Các chức năng trong thực đơn tất Các hành động tương ứng
se : Mở đổi tượng
Sửa đổi đối tượng
In đối tượng ra máy in
In đối tượng xem trước
Cat đối tượng
Sao chép đối tượng Xóa đối tượng Đổi tên đối tượng
Vill DONG TAP TIN CO SG DU LIEU ACCESS
Sau khi đã mở và làm việc trên tập tin cơ sở dữ liệu
Access Sau đó muốn đóng tập tin cơ sở dữ liệu Access lại và
thoát khỏi Microsoft Access thì chúng ta nên đóng và lưu tất
Trang 33
cả các đối tượng đã mở trước đó và sau cùng trên màn hình
chỉ còn cửa sổ cơ sở dữ liệu đang mở, cuối cùng là thực hiện:
File —> Close
Cách nhanh nhất để có thể đóng một tập tin cơ sở dữ
liệu Access đang mở là:
- Quay trở lại cửa sổ cơ sở dữ liệu bằng cách nhấn
phim Fit
- _ Nhấn vào nút Close để đóng cửa sổ
Tuy nhiên, với cách này nếu có các đối tượng đang bị
sửa đổi và chưa được lưu lại thì khi đóng tập tin cơ sở dữ liệu
Access, Microsoft Access sẽ hồi người sử dụng xác nhận việc
lưu lại những gì mà mình đã sửa đổi không Chúng ta chọn
Yes nếu muốn lưu lại, No nếu không muốn lưu lại và Cancel khi muốn ngưng hành động đóng tập tin cơ sở dữ liệu Access
đã thực hiện trước đó
Thí dụ: Khi đóng tập tin cơ sở dữ liệu Access mà bảng SINH
VIÊN hiện còn đang sửa đổi cấu trúc dở dang Khi đó Microsoft Access sẽ xuất hiện thông báo hỏi chúng ta có
muốn lưu lại các thay đổi trên bảng SINH VIÊN không
ee Hình I.24: Màn hình hồi xác nhận có lưu lại các thay đổi trên bảng
IX TẠO MỚI TẬP TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
Thông thường khi mới bắt đầu xây dựng một ứng dụng
thì việc đầu tiên chúng ta sẽ làm là tạo ra một tập tin cơ sở dữ liệu của Access, tập tin này sẽ chứa các đối tượng cơ sở bên
Trang 34trong mà ứng dụng sé sti dung Microsoft Access cung cấp cho chúng ta ba loại tập tin ứng dụng
e Database: la dang tap tin Ung dụng mà cơ sở dữ liệu của
ứng dụng hầu hết sẽ được lưu trong Microsoft Access
Database Tập tin này có phần mở rộng là MDB (loại tập tin này giống như tập tin cơ sở dữ liệu của Microsoft Access ở các phiên bản trước đây)
»s Data Access Page: la dang tap tin ứng dụng, cho phép
xây dựng các trang web mà trên đó sẽ hiển thị dữ liệu từ
một cơ sở dữ liệu và qua đó người sử dụng có thể cập
nhật dữ liệu thông qua các trình duyệt web Tập tin này
có phần mở rộng là HTM hoặc HTML
e Project: la dạng tập tin ứng dụng mà cơ sở dữ liệu của
ứng dụng hoàn toàn được lưu trong Microsoft SQL
Server Khi đó chúng ta có thể truy cập trực tiếp vào các
thành phần bên trong của cơ sở dữ liệu Microsoft SQL
Server ngay trong Microsoft Access mà không cần thông
qua ODBC
IX.1 Tạo tập tin ứng dụng mới
Khi muốn xây dựng một ứng dụng (Application) mới thì
chúng ta sẽ tạo mới một tập tin ứng dụng cơ sở dữ liệu
Access
e - File New (hoặc Ctrl+N)
s Chọn loại ứng dụng tưởng ứng, chọn OK
s._ Ghi vào tên và vị trí của tập tin ứng dụng mà chúng ta
muốn tạo mới
Trang 35Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access 31
Tập tin ứng dụng
co 66 di ligu SQL Serer
Tập tin trang Web dữ liệu
Tập tin ứng đụng cơ sở dữ liệu Access
Hình I.25: Màn hình tạo tập tin cơ sở dữ liệu Access rỗng
IX.2 Tạo tập tin cơ sở dữ liệu Access từ một số cơ sở dữ liệu
đã có trong Microsoft Access
e - File — New (hoặc Ctrl+N)
e Chọn trang Databases hoặc Office 97 Templates
e Chọn mội tập tin cơ sở dữ liệu muốn tạo trong danh sách
các tập tin cơ sở dữ liệu hiện có của Microsoft Access và chọn OK ,
e - Lần lượt trả lời một số các thông tin trong khi xây dựng
tập tin cơ sở dữ liệu Access
Trang 36thì thường có thói quen là tạo mỗi một bảng nằm bên trong
một tập tin cơ sở dữ liệu Access Điều này hoàn toàn không
hợp lý Chúng ta phải nhớ rằng tất cả các bảng của một ứng dụng trong cùng một cơ sở dữ liệu phải được đặt duy nhất
THOÁT KHỎI MICROSOFT ACCESS
Khi không muốn làm việc tiếp với Microsoft Access, chúng ta có thể thoát trở về Windows bằng cách vào thực
đơn:
File — Exit
Trang 37Chuong 1: Téng quan vé Microsoft Access 33
XI CÁC BƯỚC TẠO MOT TAP TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS BẰNG CÔNG CỤ TRÌNH THÔNG MINH
Bên trong Microsoft Access đã có tạo sẵn một số các
ứng dụng đơn giản để quản lý các công việc nhỏ như quản lý
thông tin các cuộc hẹn, cuộc gọi điện làm việc, các giao dịch
trên sổ cái kế toán Trong trường hợp nếu chúng ta cần quần lý các thông tin tựa hoặc gần giống như thế thì chúng ta
có thể tạo nhanh tập tin cơ sở dữ liệu Access dựa theo một số các tập tin cơ sở dữ liệu mà Microsoft Access đã có, tuy nhiên
chúng ta phải trả lời từng câu hỏi của Microsoft Access thông
qua từng cấp của các màn hình hộp thoại
Thí dụ: Tạo một tập tin cơ sở dữ liệu Access dùng quản lý
việc mua bán hàng hóa
e - File — New (hoặc Ctrl+N)
e Chon trang Databases
e Chon tap tin co sé dd liéu cé tén la Order Entry trong
danh sách các tập tin cơ sở dữ liệu hiện có của Microsoft Access và nhấn OK
Hình I.27: Màn hình hiển thị danh sách các tập tin cơ sở dữ liệu của
Microsoft Access
Trang 38Chương 1: Tổng quan về Microsoft Access 34
e Ghi vào tên và đường dẫn của tập tin cơ sở dữ liệu
Access tạo mới, nhấn nút Create để bắt đầu từng bước
tạo ứng dụng bằng công cụ trình thông minh
Hinh 1.28: Man hình cho phép ghi vào tên và đường dẫn tên tập tin
cơ sở dữ liệu mới
e Microsoft Access giới thiệu với chúng ta là ứng dụng này
sẽ lưu trữ những thông tin gì, sau khi xem qua chúng ta
nhấn nút Next để tiếp tục sang bước kế tiếp
bi
Hình I.29: Mân hình hiển thị các thông tin mà ứng dụng sẽ lưu trữ
Trang 39Chương 1: Tổng quan về Microsoft Access 35
e Giới thiệu các bảng sẽ được dùng bên trong ứng dụng và
chỉ tiết các cột trong từng bảng, tuy nhiên có một số cột trong các bảng Microsoft Access sẽ không chọn Nếu người sử dụng cần lưu thêm các thông tin này thì chúng
ta đánh dấu chọn vào trước các cột tương ứng trong bảng Sau đó nhấn nút Next để tiếp tục sang bước kế
tiếp
My Company Information
Hinh 1.30: Man hinh hién thị danh sách các bảng sẽ được tạo trong
tập tin cơ sở dữ liệu
e Chọn kiểu định dạng chung cho các biểu mẫu trong ứng
dụng này, nhấn nút Next để tiếp tục sang bước kế tiếp
Trang 40e Chọn kiểu định dạng chung cho các báo cáo trong ứng
dụng, nhấn nút Next để tiếp tục sang bước kế tiếp
lhe Aree
Label above Detail
Consrol from Detail
Hinh 1.32: Man hinh cho phép dinh dang kiéu của các báo cáo trong
Ứng dụng