CÁC ĐỘC TỐ CÓ TRONG THỰC PHẨM MANG VẬT GÂY BỆNH Độc tố là các chất độc do vi khuẩn tạo nên.. Cơ thể sản sản xuất ra độc tố Bản chất của độc tố Nhạy nhiệt L hoặc bền nhiệt S Các tác dụ
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 5
Đề tài 2: Tìm hiểu các chất độc tự nhiên
có nguồn gốc từ vi khuẩn
GVHD: Cao Xuân Thủy
Trang 3E.coli là vi khuẩn sống trong ruột động vật như bò, cừu, dê Chúng thường được tìm thấy trong các thực phẩm như thịt bò chưa nấu chín, sữa tươi chưa được tiệt trùng, nguồn nước bị nhiễm bẩn E.coli gây nhiễm khuẩn đường ruột, các triệu chứng bao gồm tiêu chảy nặng, đau bụng, nôn mửa kéo dài.
Trang 4Salmonella là một nhóm vi khuẩn thường được tìm thấy trong thịt gia cầm sống, trứng, thịt bò và trên trái cây và rau quả chưa được rửa sạch Bị nhiễm vi khuẩn Salmonella có thể gây ra các triệu chứng như sốt, đau bụng, tiêu chảy, dạ dày và đau đầu kéo dài từ 4-7 ngày.
Trang 5Campylobacter jejuni là vi khuẩn hình xoắn ốc phát
triển chủ yếu ở gà và bò Hầu hết những người bị loại
vi khuẩn này tấn công thường có các triệu chứng tiêu chảy, chuột rút, đau dạ dày và sốt từ 2-5 ngày.
Trang 6Trong vi khuẩn thường có hai loại nhân tố độc hại chính là :
Hai loại nhân tố độc hại này thường rất rộng và rất khác nhau về cấu trúc và cách tác dụng.
2 TÍNH ĐộC HạI CủA VậT GÂY
BệNH
Trang 7Tên vi khuẩn Thời gian ủ
bệnh
Liều gây nhiễm
Các triệu chứng
Thời gian kéo dài của bệnh
Bacillus cereus 1-6h Buồn nôn, nôn
aureus
1-6h 100-200 ng Buồn nôn, tiêu
chảy, nôn mửa Campylobacter
Salmonella spp 6-72 ngày 103-106 Tiêu chảy, đau
bụng, sốt
2-7 ngày
Shigella spp 1-7 ngày 103-104 Sốt, đau bụng,
tiêu chảy, tiêu chảy ra máu
Nhiều ngày đến hàng tuần
Trang 8CÁC ĐỘC TỐ CÓ TRONG THỰC PHẨM MANG
VẬT GÂY BỆNH
Độc tố là các chất độc do vi khuẩn tạo nên Độc tố không phải là cơ thể sống và rất khó tiêu diệt Cần tiêu diệt vi khuẩn trước khi chúng tạo ra độc tố.
Trang 9Cơ thể sản sản
xuất ra độc tố
Bản chất của độc tố Nhạy nhiệt
(L) hoặc bền nhiệt (S)
Các tác dụng
Bacillus cereus
(gây nôn)
Cereulid, peptid nhỏ 1,2 KDa
Bền nhiệt (S) Liên kết với tế bào 5-HT3 gây
nôn do tác dụng tới dây thần kinh phế vị
Bacillus cereus
(gây tiêu chảy)
2-3 hợp phần, có cấu trúc chưa hoàn toàn rõ
Nhạy nhiệt (L)
Chưa biết receptor, gây ra sự tiêu máu và/ hoặc sự tiêu tế bào
Clotridium
botulium
Chất độc thần knh mạnh cỡ 150KDa, tạo
ra được phức bền với protein không đọc canh trường hoặc trong thực phẩm
Nhạy nhiệt (L)
Liên kết với gangliosid và với receptor protein giả định, đi vào tế bào thần kinh bawnhf nội thấm bào rồi làm tách các protein nowtron ở dangj nang
ra và vật truyền thần kinh (neurotransmitter) được giải phóng
Clotridium
perfringens
Độc tố có bản chất protein cỡ 35,3 kDa
Nhạy nhiệt Liên kết với protein 22 kDa
trong tế bào ruột và tạo ra lỗ
Staphylococcus
aureus
Các protein cỡ từ
26-29 kDa 7 típ huyết thanh
Bền nhiệt Liên kết được với tế bào
TCRVb hoặc với tế bào vào T gây ra chứng nôn hoặc gây ra các đáp úng kháng nguyên mạnh
Đặc tính của một số độc tố gây ngộ độc thực phẩm
Trang 10CƠ CHế GÂY BệNH CủA ĐộC Tố VI KHUẩN KHÁ ĐA DạNG, CÓ THể PHÂN CÁC VI KHUẩN GÂY BệNH THÀNH CÁC NHÓM SAU ĐÂY:
Vi khuẩn phát triển trong thực phẩm đến một số lượng đủ lớn rồi mới sinh độc tố: gồm
có Bacillus cereus (typ gây nôn), S aureus
và C botulinum.
Vi khuẩn sinh độc tố enterotoxin trong ruột nhưng không gây nhiễm tế bào ruột: gồm có Bacillus cereus (typ gây tiêu chảy), Clostridium perfringens.
Trang 11 Vi khuẩn sinh độc tố enterotoxin sau khi bám dính vào tế bào biểu mô nhưng không xâm nhập vào trong tế bào: gồm có các chủng E coli gây
tiêu chảy xuất huyết (EHEC) và gây tiêu chảy chủ yếu trên đối tượng khách du lịch (ETEC),
Vibrio cholerae, Vibrio parahaemolyticus
Trang 12 Vi khuẩn xâm nhập và định khu ở
tế bào biểu mô và hệ miễn dịch của ruột và gây độc: gồm có Salmonella spp, Shigella spp, Campylobacter jejuni, Campylobacter coli, Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nói chung và gây độc: gồm có Listeria monocytogens, Salmonella typhi, Salmonella paratyphi.
Trang 134.1 Chứng ngộ độc
thịt (botulism)
Trang 14Ngộ độc thịt là một căn bệnh làm tê liệt bắp thịt gây ra bởi một loại độc tố (chất độc) do vi trùng Clotridium botilinum tạo ra.
4.1.1 Tổng quan về ngộ độc thịt
Trang 154.1.1 Tổng quan về ngộ độc thịt
Ngộ độc Botulism là bệnh ngộ độc thịt mang tính chất cấp tính rất nặng, nó phá hủy thần kinh trung ương và gây tử vong cao
Theo thống kê của Mayer trong 50 năm gần đây
tỷ lệ tử vong do ngộ độc Botulism chiếm khoảng
34,2% Ở Mỹ tỷ lệ này là 63,7% Nói chung tỷ lệ tử
vong trước khi có kháng huyết thanh đặc hiệu là rất cao, khoảng 60-70% Ngày nay tỷ lệ đã hạ xuống nhiều nhưng với điều kiện là được tiêm sớm.
Trang 164.1.2 Tác nhân gây bệnh
Clostridium botulinum (C botulinum) là vi khuẩn kỵ khí
tuyệt đối, có khả năng di động và sinh nha bào Trên tiêu bản nhuộm gram, vi khuẩn bắt màu gram dương, có hình dạng thẳng hoặc hơi cong
Clostridium bám chặt vào các vi nhung mao của thành ruột
Trang 174.1.2 Tác nhân gây bệnh
C botulinum được E.van Ermengem (người Bỉ) lần đầu
tiên phát hiện được C.botulinum ở miếng thịt giăm bông đã gây ngộ độc cho 23 người
Emile van Ermengem Bacillus botulinus
(Clostridium botulinum)
Trang 18Sức chịu đựng với nhiệt độ cao của vi khuẩn kém nhưng bào tử của nó khá bền vững với nhiệt Ở 100OC bào
tử chịu đựng được 6 giờ, 120oC trong 20 phút Bào tử vẫn
có thể sống nhiều tháng ở điều kiện lạnh.
Liều gây nhiễm tối thiểu là 104 – 105 đơn vị vi khuẩn/
g thực phẩm.
Trang 194.1.3 Phân loại
Bệnh ngộ độc thịt ở người lớn hoặc trẻ
em xảy ra ở những người từ 1 tuổi trở lên Nguyên nhân có thể do vi khuẩn
C.botulinum cư trú trong ruột.
Do ăn phải thức ăn có chứa độc tố
của C.botulinum.
Do vi khuẩn C.botulinum tăng sinh và
sản xuất độc tố trong vết thương bị nhiễm trùng.
Bệnh ngộ độc thịt ở trẻ em do nha
bào C.botulinum ở trong ruột trẻ em có khả
năng sinh độc tố
Trang 204.1.4 Triệu
chứng
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc Botulism từ 6-24 giờ, đôi khi rút ngắn hoặc kéo dài sau vài ngày tùy theo lượng độc tố đưa vào
Các triệu chứng thông thường nhất của bệnh ngộ độc thịt bao gồm mắt nhìn thấy hai hình, mắt mờ, sụp mí mắt, lời nói líu nhíu, khó nuốt, khô miệng và yếu bắp thịt Cũng
có thể xảy ra trở ngại về hô hấp, liệt dạ dày ruột dễ dẫn đến táo bón, chướng bụng, đôi khi tiểu tiện khó
Trang 21Một dấu hiệu quan trọng thứ hai nữa là có sự phân lý mạch và nhiệt độ Mạch tăng nhanh trong khi nhiệt độ cơ thể vẫn bình thường Bệnh thường kéo dài 4-8 ngày, nếu không được điều trị sớm, có thể chết vào ngày thứ 3 do liệt hô hấp và tim mạch
4.1.4 Triệu
chứng
Trang 22Thuốc điều trị duy nhất là huyết thanh kháng
độc tố Nhưng cần được chẩn đoán và điều trị sớm
Liều điều trị 50.000 - 100.000 đơn vị tiêm tĩnh
mạch từ từ, đề phòng choáng, dị ứng Liều dự
phòng 5000- 10.000 đơn vị
Ngoài ra bắt buộc phải rửa dạ dày ruột ngay để loại trừ bớt độc tố càng sớm càng tốt để độc tố không thấm vào máu
Trang 234.1.5 Nguồn phát sinh
bệnh:
Các ổ chứa C.Botulinum trong thiên nhiên rất phổ biến Ðất là nơi tồn tại thường xuyên của vi khuẩn và nha bào Phân người và gia súc cũng là nguồn mang vi khuẩn Từ phân, đất, nha bào dễ dàng xâm nhập vào thực phẩm như thịt, cá, rau quả
Trang 24Ngoài ra, mật ong
chứa vi trùng, nó đã từng
là nguồn gây ngộ độc thịt ở
trẻ sơ sinh Mật ong thì an
toàn cho những người lớn
hơn 12 tháng
Thức ăn thường gây
ngộ độc là những loại thức
ăn có điều kiện tốt cho vi
khuẩn kị khí phát triển như
đồ hộp, pate, xúc xích…
4.1.5 Nguồn phát sinh bệnh:
Trang 254.1.5 Các biện pháp phòng
chống ngộ độc B otulism.
Làm tốt khâu ướp lạnh, nhất là thức ăn nguội làm bằng thịt, cá đóng hộp, ướp muối, xông khói
Tất cả các sản phẩm thịt cá khi đã có dấu hiệu ôi thiu thì không được dùng làm thức ăn nguội hoặc đưa đi đóng hộp
Trang 26Với đồ hộp, khi đã có dấu hiệu phồng phải coi là nhiễm trùng nguy hiểm (trừ khi phồng lý hóa) Muốn phân biệt phải nuôi cấy vi khuẩn.
Với thức ăn khả nghi thì biện pháp tốt nhất là đun sôi lại ít nhất 1 giờ
4.1.5 Các biện pháp phòng
chống ngộ độc B otulism.
Trang 274.1.5 Các biện pháp phòng
chống ngộ độc B otulism.
Biện pháp tích cực nhất là đun sôi trước khi ăn
Vì mật ong có thể chứa các bào tử Clostridium
botulinum, nên không được cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12
tháng tuổi ăn mật ong
Không dùng các loại thuốc tiêm mua ngoài đường phố
Ðối với cá phải lưu
ý: Phân phối và sử dụng
cá sau khi đánh về: Nếu
cần giữ lại phải đem mổ
bỏ hết ruột mang, vây rồi
rửa sạch và đưa đi ướp
lạnh Tốt nhất là chế biến
cá sớm ngay khi cá còn
tươi
Trang 28ĐộC Tố Tụ CầU KHUẩN
Staphylococcus aureus
Trang 29ĐặC ĐIểM CHUNG
- Staphylococcus aureus phân bố rộng rãi trong tự nhiên,
có mặt khắp nơi trong không khí, nước, niêm mạc mũi, họng, bàn tay… và trên lông, da, tóc của người và động vật
- Các thực phẩm dễ bị nhiễm tụ cầu khuẩn là sữa, thịt, cá
và các sản phẩm của chúng
Trang 30HÌNH ảNH CÁC THựC PHẩM Dễ Bị NHIễM S
AUREUS
Trang 31- Trong môi trường thức ăn, vi khuẩn hoạt động và sinh ra độc tố enteroxin.
- Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ 80-85C sau 20-25 phút
- Ước tính khoảng 1µg Staphylococcus đã đủ gây ngộ
độc thực phẩm ở người
Trang 32Cơ chế gây bệnh:
Bước quan trọng đầu tiên trong tương tác giữa tác nhân gây bệnh và vật chủ là sự bám dính của các tác nhân gây bệnh vào các bề mặt của vật chủ các mặt này bao gồm:
•Da, niêm mạc: khoang miệng, mũi hầu, đường tiết niệu
•Các tổ chức sâu hơn: Tổ chức lympho, biểu mô dạ dày ruột, bề mặt phế nang, tổ chức nội mô
•Tác nhân gây bệnh như Staphylococcus mới có khả
năng khởi động các quá trình hóa sinh đặc biệt như: tăng sinh, bài tiết độc tố, xâm nhập và hoạt hóa các chuỗi tín hiệu tế bào vật chủ
Ước tính khoảng 1µg Staphylococcus đã đủ
gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Trang 34BIệN PHÁP Xử LÍ VÀ PHÒNG NGừA
BệNH:
- Thực hiện nghiêm ngặt các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh trong khâu sản xuất chế biến và phân phối thực phẩm
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người chế biến thực phẩm
- Các biện pháp khác như đội mũ, khăn trùm đầu, đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên đối với những người làm trong các bếp ăn tập thể hoặc các xưởng chế biến thực phẩm.
Trang 35HÌNH ảNH CÔNG NHÂN CHế BIếN TÔM
Trang 36- Đối với thực phẩm thì phải bảo quản cẩn thận, không để lẫn đồ ăn sống với đồ ăn chín, nếu nghi ngờ thực phẩm bị nhiễm khuẩn thì nên bỏ ngay lập tức.
- Không để những người bị viêm xoang, viêm mũi họng, có mụn
mủ tham gia chế biến thực phẩm
- Dùng kẹp sạch khi phục vụ thức ăn
- Tăng cường uống vitamin, nâng cao sức khỏe, rửa tay bằng nước nóng và xà phòng, hạ pH của thực phẩm để ức chế vi khuẩn phát triển
Biện pháp phòng tránh
Trang 37BACILLUS CEREUS
Trang 381.GIớI TIệU Về BACILLUS CEREUS:
Bacillus cereus là trực khuẩn Gram dương, theo phân loại quốc tế thuộc giới bacteria,
ngành (phylum) firmicutes, lớp (Class)
Bacilli, bộ (Order) Bacillales, họ
(Family) Bacillaceaem, chi (Genius) Bacillus, loài (Species) Cereus.
Trang 391.GIớI TIệU Về BACILLUS CEREUS:
Bacillus cereus là loài vi khuẩn hiếu khí, bào tử
dạng hình ovan, có khả năng sinh nha bào, được phát hiện đầu tiên trong một ca nhiễm độc thực phẩm vào năm 1955 từ những năm1972 đến 1986
có tới 52 trường hợp trúng độc thực phẩm do
Bacillus cereu s được phát hiện và báo cáo chiếm
khoảng 2% số ca bệnh thực phẩm, trên thực tế con
số này lớn hơn rất nhiều.
Trang 401.1.ĐặC ĐIểM BACILLUS CEREUS:
Trực khuẩn, gram dương, tạo nội bào tử Kích thước 0,5–1,5 x 2-4 µ Vi khuẩn không tạo giáp mô,
không có khả năng di động.
Hình 1: Bacillus cereus trên Hình 2: khuẩn lạc bacillus cereus kính hiển vi trên môi trường BA
Trang 41ĐộC Tố: VI KHUẩN SINH RA
HAI LOạI ĐộC Tố
• Độc tố gây tiêu chảy (Type 1): Diarrhoed toxin Vi khuẩn sản sinh độc tố trên thịt , rau quả, gia vị Bản chất là một loại protein gây hủy hoại biểu bì và niêm mạc ruột gây tiêu chảy có thể nguy hiểm đến tính mạng.
•Độc tố gây nôn mửa (Type 2): emetic toxin Vi khuẩn nhiễm trong gạo, cơm nguội, đậu các loại Bản chất độc
tố là phospholipit có tính ổn định cao không bị phân hủy ở nhiệt độ cao và dịch dạ dày
Ngoài ra vi khuẩn còn có enzyme hemolyzin là một protein gây độc mạnh có thể gây chết người Độc tố này có thể trung hòa bởi cholesterol trong huyết thanh nhưng nó đã góp phần cho sự phát triển của vi khuẩn.
Trang 43CƠ CHế SảN SINH ĐộC Tố
BACILLUS CEREUS:
Giới thiệu chung về độc tố của B Cereus:
Vì ngộ độc thực phẩm do B.cereus không phải là loại
bệnh được nói đến nhiều, sự thật là phạm vi ảnh hưởng của loại bệnh này ít được biết đến, được báo cáo là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và chiếm khoảng 33% trong tổng số các nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm (đa số các nguyên nhân là do vi rút)
Trang 44 Triệu chứng bao gồm sự buồn nôn, sự nôn mửa ra và đau dạ dày Bệnh tiêu chảy được mô tả với thời kỳ ủ bệnh từ 8 – 16h, triệu chứng bao gồm đau bụng, đi tiêu ra nhiều nước và đau thắt trực tràng
Trang 45Nguyên nhân của triệu chứng này là do sự sản sinh
ra độc tố đường ruột trong thời kỳ sinh trưởng của
B.cereus trong ruột non từ việc ăn vào bụng các tế bào
hay bào tử của vi khuẩn Thông thường cả hai triệu chứng này là tương đối nhẹ, kéo dài ít nhất là 24h và không phải luôn luôn đòi hỏi phải dùng thuốc
Trang 46Giới thiệu chung
Trang 47• Bệnh này xuất hiện từ 12 – 24h sau khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm khuẩn.
tới 4 – 7 ngày.
Trang 48• Bệnh nhân đau bụng dữ dội, buồn nôn, nhức đầu, run và sau đó phát theo tiêu chảy.
chứng ít tiểu.
Trang 49Hình ảnh vi khuẩn S typhimurium và S enteritidis
Trang 52Ngộ độc do Salmonella cần 2 điều kiện:
chất gây ngộ độc của vi khuẩn rất yếu.
Trang 53Vi khuẩn ETEC (Enterotoxigenic E.coli), và vi khuẩn
Vibrio cholera tiết ra độc tố sau khi chúng đã xâm nhập
và cư trú trên bề mặt đường tiêu hoá: Cả hai độc tố từ hai vi khuẩn này đều hoạt hoá enzyme adenycyclase gây tăng tiết nước và clo, giảm hấp thu natri dẫn đến tiêu chảy, mất nước
Hình ảnh Vi khuẩn
E coli
Trang 54• Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ bằng xà bông trước và sau khi chế biến thức ăn
• Không ăn trứng sống và chưa nấu chín; nấu chín kỹ thịt gà và chim cút.
Trang 55• Để riêng biệt giữa thực phẩm nấu chín và chưa nấu
• Sau khi chế biến những món thịt sống, phải rửa sạch các dụng cụ chế biến, bếp… bằng xà bông hoặc dung dịch tẩy rửa.
Trang 56Cảm ơn các bạn đã lắng nghe và
theo dõi