Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Thư Viện Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan :
1 Những nội dung trong bài báo cáo này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của TS Hoàng Thị Thanh Hà, Khoa Thống kê –
Tin học, Trường Đại học Kinh Tế - Đà Nẵng
2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi pham quy chế đào tạo, hay gian trá, emxin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 11 năm 2012.
Sinh viên thực hiện
Cáp Văn Hiệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thư Viện Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng” là nỗ lực làm việc của em trong thời
gian qua Trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp em đã cố gắng hết mình đểhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp đúng thời gian Bên cạnh đó là sự tận tình chỉ bảocủa các thầy cô trong bộ môn Tin Học Quản Lý – Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở làm việc ở Thư Viện Trường Đại HọcKinh Tế Đà Nẵng, là đơn vị thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi để bản thân em thựchiện tốt đề tài này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Hoàng Thị Thanh Hà đã tận
tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốtnghiệp
Ngoài ra em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn của em đã luôn giúp đỡ,ủng hộ em trong thời gian học tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều để thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp của mình Nhưng bên cạnh những điều đã đạt được thì ít nhiều đề tài cũng cóthể gặp một vài sai sót và nhiều khi chưa đạt được như thầy cô mong muốn Vì thế emluôn mong được lời góp ý của thầy cô và các bạn Từ đó em sẽ rút ra cho mình bài họckinh nghiệm và hướng khắc phục
Một lần nữa em xin kính chúc quý Thầy Cô sức khỏe và công tác tốt
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Cáp Văn Hiệp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU x
MỞ ĐẦU 1
1 Lời mở đầu 1
2 Tên đề tài 1
3 Lý do chọn đề tài 1
4 Mục tiêu đề tài 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN 4
1.1 Các chức năng của công tác quản lý Thư Viện 4
1.2 Các khái niệm trong công tác quản lý thông tin Thư Viện 4
1.3 Một số nghiệp vụ cơ bản trong quản lý Thư Viện 8
1.3.1 Bổ sung nguồn tài liệu 8
1.3.2 Xử lý kỹ thuật 8
1.3.3 Phục vụ độc giả mượn – trả tài liệu 8
1.4 Vai trò của tin học hóa trong công tác quản lý Thư Viện 8
1.4.1 Đối với cán bộ thư viện 8
1.4.2 Đối với độc giả 9
1.5 Bài toán quản lý hệ thống thông tin thư viện 9
1.5.1 Độc giả 10
1.5.2 Cán bộ thư viện 10
CHƯƠNG II KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHKT ĐÀ NẴNG 11
2.1 Khảo sát thực tế 11
2.1.1 Giới thiệu về thư viện trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng 11
2.1.2 Nội dung khảo sát 12
Trang 42.1.3 Phương pháp khảo sát 12
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng 13
2.2 Phân tích nghiệp vụ quản lý trong thư viện trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng 13
2.2.1 Quản lý đặt sách 13
2.2.2 Quản lý mượn, trả 15
2.3 Một số nhược điểm trong hệ thống thư viện 18
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHKT ĐÀ NẴNG 20
3.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) 20
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 21
3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh 21
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 22
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý độc giả 23
3.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhà cung cấp 24
3.2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý thủ thư 25
3.2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý sách 26
3.2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý mượn trả 27
3.2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhập sách 28
3.2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu múc 1: Thống kê báo cáo 29
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
3.3.1 Từ điển dữ liệu 30
3.3.2 Biễu diễn các thực thể 33
3.3.3 Mối quan hệ giữa các thực thể 37
3.3.4 Mô hình ER 42
3.3.5 Lược đồ quan hệ 42
3.3.6 Mô hình dữ liệu quan hệ D-R 44
3.3.7 Mô hình vật lý 44
CHƯƠNG IV CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 51
4.1 Công cụ sử dụng để xây dựng hệ thông 51
4.1.1 Ngôn ngữ lập trình VisualBasic 6.0 51
4.1.2 Cơ sỡ dữ liệu ACCESS 52
Trang 54.2 Các kết quả đạt được 53
KẾT LUẬN 61
PHỤ LỤC 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 68
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 69
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN 70
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 6Bảng 3.1-Từ điển dữ liệu 32
Bảng 3.2- Bảng thực thể Sach 33
Bảng 3.3- Bảng thực thể DocGia 33
Bảng 3.4- Bảng thực thể MuonTra 33
Bảng 3.5- Bảng thực thể Lop 33
Bảng 3.6- Bảng thực thể LoaiDocGia 34
Bảng 3.7- Bảng thực thể Kho 34
Bảng 3.8- Bảng thực thể NhaXuatBan 34
Bảng 3.9- Bảng thực thể TacGia 34
Bảng 3.10- Bảng thực thể TheLoai 35
Bảng 3.11- Bảng thực thể NgonNgu 35
Bảng 3.12- Bảng thực thể NhaCungCap 35
Bảng 3.13- Bảng thực thể PhieuNhapSach 35
Bảng 3.14- Bảng thực thể ThuThu 36
Bảng 3.15- Bảng thực thể Quyen 36
Bảng 3.16- Bảng thực thể TaiKhoan 36
Bảng 3.17- Bảng thực thể Khoa 36
Bảng 3.18- Bảng Quyen 45
Bảng 3.19- Bảng TaiKhoan 45
Bảng 3.20- Bảng ThuThu 45
Bảng 3.21- Bảng PhieuNhapSach 46
Bảng 3.22- Bảng NhaCungCap 46
Bảng 3.23- Bảng ChiTiet-PN 46
Bảng 3.24- Bảng TheLoai 47
Bảng 3.25- Bảng NhaXuatBan 47
Bảng 3.26- Bảng NgonNgu 47
Bảng 3.27- Bảng TacGia 48
Bảng 3.28- Bảng Lop 48
Bảng 3.29- Bảng LoaiDocGia 48
Bảng 3.30- Bảng DocGia 49
Bảng 3.31- Bảng MuonTra 49
Bảng 3.32- Bảng ChiTiet-MT 49
Bảng 3.33- Bảng Kho 50
Bảng 3.34- Bảng Sach 50
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng 13
Hình 2.2 - Quy trình đặt sách 14
Hình 2.3 - Quy trình mượn sách giáo trình 15
Hình 2.4 - Quy trình mượn sách tham khảo 16
Hình 2.5 - Quy trình trả sách 17
Hình 2.6 - Quy trình gia hạn sách 18
Hình 2.7 - Hình ảnh khảo sát 19
Hình 3.1 - Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) 20
Hình 3.2 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 21
Hình 3.3 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 22
Hình 3.4 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý độc giả 23
Hình 3.5 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhà cung cấp 24
Hình 3.6 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý thủ thư 25
Hình 3.7 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý sách 26
Hình 3.8 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý mượn trả 27
Hình 3.9 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhập sách 28
Hình 3.10 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Thống kê báo cáo 29
Hình 3.11 - Mối quan hệ giữa Quyen và TaiKhoan 37
Hình 3.12 - Mối quan hệ giữa TaiKhoan và ThuThu 37
Hình 3.13 - Mối quan hệ giữa ThuThu và PhieuNhapSach 37
Hình 3.14 - Mối quan hệ giữa ThuThu và MuonTra 38
Hình 3.15 - Mối quan hệ giữa PhieuNhapSach và NhaCungCap 38
Hình 3.16 - Mối quan hệ giữa PhieuNhapSach và Sach 38
Hình 3.17 - Mối quan hệ giữa Sach và PhanLoai 39
Hình 3.18 - Mối quan hệ giữa MuonTra và Sach 39
Hình 3.19 - Mối quan hệ giữa MuonTra và DocGia 39
Hình 3.20 - Mối quan hệ giữa DocGia và LoaiDocGia 40
Hình 3.21 - Mối quan hệ giữa DocGia và Lop 40
Hình 3.22 - Mối quan hệ giữa Sach và TacGia 40
Hình 3.23 - Mối quan hệ giữa Sach và NgonNgu 41
Hình 3.24 - Mối quan hệ giữa Sach và NhaXuatBan 41
Hình 3.25 - Mối quan hệ giữa Khoa và Lop 41
Hình 3.26 - Mô hình E-R 42
Hình 3.27 - Mô hình D-R 44
Hình 4.1 - Giao diện chính 53
Hình 4.2 - Form đăng nhập 54
Hình 4.3 - Form quản lý sách 54
Hình 4.4 - Form quản lý độc giả 55
Trang 8Hình 4.5 - Form quản lý thủ thư 55
Hình 4.6 - Form quản lý nhà cung cấp 56
Hình 4.7 - Form danh sách độc giả mượn sách 56
Hình 4.8 - Form mượn sách 57
Hình 4.9 - Form thông tin chi tiết về độc giả mượn sách 57
Hình 4.10 - Form trả sách 58
Hình 4.11 - Xử lý vi phạm 58
Hình 4.12 - Dành cho độc giả tra cứu tài liệu 59
Hình 4.13 - Report sách 60
Hình 4.14 - Report độc giả 60
Hình 5.1 - Phiếu xử lý vi phạm tại Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng 63
Hình 5.2 - Phiếu kiểm kê tài liệu 64
Hình 5.3 - Thông tin độc giả 65
Hình 5.4 - Mượn tài liệu 65
Hinh 5.5 - Trả tài liệu 66
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
Trang 10Lưu đồ hệ thống Tài liệu
bằng tay
phiên
Mô hình Thực thể - Mối quan hệ Quan hệBiểu đồ luồng dữ liệu logic Tiến trình
Mô hình Thực thể - Mối quan hệ Thực thể
Biểu đồ luồng dữ liệu Luồng dữ liệuBiểu đồ luồng dữ liệu Tác nhân lặp lại
Biểu đồ luồng dữ liệu Kho dữ liệu lặp lại
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lời mở đầu
Ngày nay ngành công nghệ thông tin đang phát triển nhanh và mạnh, khoa họccông nghệ thực sự đã đem lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế xã hội, cho các tổ chứctrong giai đoạn mở cửa hiện nay, đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quá trình quảnlý
Có thể nói rằng với sự phát triển của hệ thông tin thì việc quản lý thủ công khôngcòn phù hợp nữa Ta có thể nhận thấy một số yếu kém của việc quản lý theo phươngpháp thủ công như: Thông tin về đối tượng quản lý nghèo nàn, lạc hậu, không thườngxuyên cập nhật Việc lưu trữ bảo quản khó khăn, thông tin lưu trữ trong đơn vị khôngnhất quán, dễ bị trùng lặp giữa các bộ phận Đặc biệt là mất rất nhiều thời gian vàcông sức để thống kê, phân tích đưa ra các thông tin phục vụ việc ra quyết định Do
đó, việc sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong quản lý ngày càng rộngrãi và mang lại hiệu quả cao, khắc phục được những nhược điểm của hệ thống quản lý
cũ Các bài toán quản lý được đưa vào máy tính và ngày càng được tối ưu hóa, tốigiản được thời gian cũng như chi phí cho quá trình xử lý, mang lại hiệu quả lớn rútngắn thời gian và nhân lực trong quá trình quản lý
2 Tên đề tài
“Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Thư Viện Trường Đại Học Kinh Tế
Đà Nẵng”
3 Lý do chọn đề tài
- Cơ sở lý luận
Quá trình triển khai tin học hóa trong công tác quản lý thư viện nhằm mục tiêuthúc đẩy và nâng cao hiệu quả trong công tác nghiệp vụ quản lý thư viện hiện vẫnchưa đồng bộ Xây dựng một hệ thống quản lý thư viện phù hợp với công tác quản lýthư viện có ý nghĩa to lớn trong chiến lược xây dựng các thư viện điện tử
- Cơ sở thực tiễn
Trong thực tế, việc quản lý trong quy trình nghiệp vụ thư viện của Trường ĐạiHọc Kinh Tế Đà Nẵng hiện đã được tin học hóa, các nghiệp vụ mượn trả, kiểm kê,
Trang 12báo cáo đều được thực hiện trên máy tính Nhưng trong quá trình quản lý sách, phục
vụ độc giả vẫn còn một số nhược điểm chưa thể khắc phục được Do đó em muốn vậndụng những kiến thức đã học để phân tích hệ thống một cách khoa học về công tácquản lý trong một thư viện lớn và việc áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin trongcông tác quản lý
- Lý do cá nhân
Là một người thích đọc sách em thường xuyên đến thư viện và nhà sách lớn đểđọc sách và thấy vấn đề phức tạp trong công tác quản lý thư viện Việc quản lý thưviện ở một số nơi còn thủ công Trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng là trường có hệthống thư viện tương đối lớn đã áp dụng tin học hóa trong công tác quản lý khá thànhcông, hơn nữa là một sinh viên khoa Thống Kê – Tin Học em muốn có cơ hội để gắnquá trình lý thuyết với thực hành và hiểu sâu hơn những công việc thực tế khi phân
tích và phát triển một hệ thống thông tin trong thực tế nên em đã chọn đề tài “Xây
Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Thư Viện Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng”
4 Mục tiêu đề tài
Trong một hệ thống Thư Viện, việc quản lý là một vấn đề quan trọng nhất, làm sao
để Sinh Viên mượn sách mà không cần phải mất thời gian? Làm sao tìm kiếm sáchcũng như thủ tục mượn trả nhanh chóng? Làm sao các thủ thư không mất nhiều thờigian trong quá trình quản lý sách? Đó là nhưng câu hỏi, mục tiêu đặt ra mà người lãnhđạo Thư Viện hướng tới nhằm quản lý Thư Viện một cách chặt chẽ, hiệu quả phục vụmột cách tốt nhất cho các độc giả
5 Phạm vi nghiên cứu
- Hệ thống lưu trữ các thông tin liên quan đến Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng
để phục vụ cho quá trình quản lý
- Phạm vi nằm trong giới hạn của chuyên đề tốt nghiệp
- Sử dụng hệ quản trị CSDL Access 2003 để thiết kế cơ sở dữ liệu
- Sử dụng ngôn ngữ lập VisualBasic 6.0 để cài đặt
6 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện trên cơ sở :
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động quản lý thư viện
Trang 13- Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các thủ thư tại thư viện Trường ĐHKT ĐàNẵng về hạn chế còn tồn tại trong hệ thống
- Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc
- Sử dụng mô hình ER, DR để phân tích hệ thống về dữ liệu
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN
1.1 Các chức năng của công tác quản lý Thư Viện
Xuất phát từ nhu cầu về thông tin cho đông đảo bạn đọc, mô hình thư viện đã rađời Thư viện, xuất phát từ tên gọi của nó có nghĩa là nơi lưu trữ tài liệu cho phép mộtkhối lượng lớn độc giả có nhu cầu sử dụng nguồn tài liệu Nhiều tài liệu quý hiếm đãđược lưu trữ và bảo quản trong các thư viện trong suốt thời gian dài mà hiện naykhông đâu có thể có những tài liệu đó Sau đây là các chức năng chính không thể thiếutrong một thư viện bao gồm :
Phát triển nguồn tài liệu : Bổ sung, trao đổi và nhận tặng tài liệu;
Xử lý kỹ thuật các tài liệu thu thập được;
Tổ chức và bảo quản các kho tài liệu;
Phục vụ độc giả tra cứu và sử dụng tài liệu hiệu quả
Để đáp ứng được nhu cầu của độc giả và quản lý tài liệu trong thời kỳ bùng nổthông tin như hiện nay, nhiệm vụ của công tác thư viện càng trở nên khó khăn và phứctạp Việc ứng dụng tin học hóa vào quản lý thư viện sẽ giúp cho thư viện trở thành cửangõ của mọi thông loại thông tin, đơn giản hóa các nghiệp vụ thư viện, từ đó nâng caochất lượng phục vụ độc giả
1.2 Các khái niệm trong công tác quản lý thông tin Thư Viện
a Bản sách (Số sách của một đầu sách)
Tập hợp các cuốn sách có các thông tin giống hệt nhau (tên sách, tên tác giả)được gọi là các bản sách của một đầu sách
b Đầu sách
Một tập hợp các bản sách giống hệt nhau được gọi là một đầu sách
c Số đăng ký cá biệt
Số đăng ký cá biệt là số thứ tự của một bản sách trong kho Tên kho sách và sốđăng ký cá biệt là ký hiệu biễu diễn duy nhất cho mỗi bản sách trong thư viện Sốđăng ký cá biệt được lưu trong sổ đăng ký cá biệt
Trang 15d Từ khóa
Từ khóa là những từ ngữ đặc biệt trong mỗi tài liệu có tính chất mô tả và đặc trưng cao cho nội dung của tài liệu đó hoặc là những danh từ riêng được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong tài liệu
e Khung phân loại
Khung phân loại là tập hợp các ký hiệu được sắp xếp theo một trật tự nhất định
Ký hiệu phân loại của mỗi tài liệu là tập hợp các ký hiêu trong khung phân loại
f Ký hiệu phân loại
Ký hiệu phân loại là những ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ (hoặc cả hai) quyđịnh sẵn để biểu diễn các khái niệm khoa học thuộc toàn bộ các lĩnh vực tri thức
g Nhãn sách
Nhãn sách là những băng giấy nhỏ dán trên mỗi bản sách, trên có ghi rõ “Tênthư viện “ cùng với các thông tin (viết tắt theo những ký hiệu đã quy định) của chínhbản sách đó như ngôn ngữ, khổ cỡ, phòng phục vụ, vị trí kho, số đăng ký cá biệt (Kýhiệu xếp giá) của bản sách đó trong kho, tên viết tắt của tác giả, mã phân loại của bảnsách đó, năm xuất bản cuốn sách
h Phích sách
Phích sách là những thẻ bằng giấy trên có ghi rõ thông tin về từng đầu sách nhưtên tác giả, tên sách, mã phân loại, từ khóa, tóm tắt nội dung, được sắp xếp theo trật tựnhất định (hoặc theo chủ đề, hoặc theo chữ cái) đặt các ngăn gỗ để phục vụ cho việctra cứu của độc giả
i Phiếu mượn
Phiếu mượn là phiếu ghi các thông tin mượn trả dành cho mỗi độc giả của thưviện Trên phiếu có ghi ngày tháng năm sinh, tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, số thẻ vàảnh của độc giả sở hữu phiếu đó Trên phiếu có ghi tên những cuốn sách mà độc giảmượn Phiếu này được dùng làm biên bản pháp lý về việc giao nhận và trả sách giữađộc giả và thủ thư
j Phiếu yêu cầu
Phiếu yêu cầu là phiếu ghi tên cuốn sách muốn mượn mà độc giả sẽ đưa cho thủ thư khi có nhu cầu mượn sách
k Phiếu theo dõi
Trang 16Phiếu theo là phiếu gắn trên mỗi bản sách, trên có ghi rõ ký hiệu sách, tên sách,tên tác giả, ngày mượn, người mượn, địa chỉ mượn Phiếu này dùng để theo dõi lượngngười đã mượn sách đó.
l Số đăng ký tổng quát
Số đăng ký tổng quát là sổ dùng để ghi chép các thông tin trong mỗi đợt bổsung tài liệu Sổ gồm 3 phần chính là :
Tài liệu nhập kho :
Trong phần này có ghi rõ ngày tháng và sổ, số chứng từ (hóa đơn) của lần bổsung đó, nơi cung cấp tài liệu, tổng số tài liệu nhập về, số lượng của mỗi loại sách,tổng số tiền trả, số lượng tài liệu phân chia theo từng lĩnh vực, tổng số tài liệu phânchia theo từng ngôn ngữ
Tài liệu xuất kho :
Trong phần này ghi rõ ngày vào sổ, số biên bản, ngày phê chuẩn biên bản, tổng
số tài liệu xuất kho, số lượng xuất kho của mỗi loại, tổng tiền, số lượng tài liệu phânchia theo từng khu vực, số lượng tài liệu phân chia theo từng ngôn ngữ
Tình hình tài liệu hằng quí, hằng năm :
Trong phần này ghi rõ ngày kiểm kê, tổng số tài liệu kiểm kê, số tài liệu thuộc mỗi loại được kiểm kê
m Sổ đăng ký cá biệt
Sổ đăng ký cá biệt là sổ ghi chép thông tin từng bản sách trong mỗi kho Mỗi kho chỉ có một sổ đăng ký cá biệt duy nhất Trong sổ có ghi đầy đũ mọi thông tin như ngày vào sổ, số thứ tự của từng bản sách trong kho, tên sách, tên tác giả, nơi xuất bản, năm xuất bản, giá tiền mỗi bản, số vào sổ tổng quát của mỗi bản, loại tài liệu của bản sách đó, ngày vào số biên bản xuất , thông tin kiểm kê của từng bản sách ở từng quý
n Một số khung phân loại phổ biến
Sách được phân loại theo một số tiêu chuẩn (gọi là khung phân loại) Các khung phân loại phổ biến hiện nay là :
Khung phân loại DDC (Mỹ)
Khung phân loại BBK (Liên Xô)
Khung phân loại PTB (Việt Nam)
Trang 17Khung phân loại này thường được dùng trong công tác quản lý thư viện ở Việt Nam
Cấu trúc bảng chính.
Đây là khung phân loại được các chuyên môn thư viện Quốc Gia Việt Nam biên soạn lại dựa trên cơ sỡ khung phân loại BBK Khung phân loại này có 19 lớp cơ bản
Ví dụ:
0: Tổng loại
1: Triết học Tâm lý học Logic học
2: Chủ nghĩa vô thần Tôn giáo
- Bảng trợ ký hiệu địa lý
- Bảng trợ ký hiệu ngôn ngữ
- Bảng trợ ký hiệu phân tích
Trang 181.3 Một số nghiệp vụ cơ bản trong quản lý Thư Viện
1.3.1 Bổ sung nguồn tài liệu
Đây là hoạt động đầu tiên trong chuỗi các nghiệp vụ của thư viện, tạo ra nguồnhay bản sưu tập tư bộ tài liệu Trong nghiệp vụ này, thư viện có nhiệm vụ đặt muasách, ấn phẩm định kỳ hay bất kỳ dạng tài liệu nào khác tuân theo một chiến lược xá cđịnh trong điều kiện kinh tế cho phép, nhằm phục vụ tốt nhất cho các đối tượng bạnđọc của mình
1.3.2 Xử lý kỹ thuật
Sau khi bổ sung sách, quá trình xử lý kỹ thuật có nhiệm vụ:
Phân loại tài liệu: Là quá trình cán bộ nghiệp vụ dùng các ký hiệu đã đượcquy định để mô tả nội dung cuốn sách theo chuyên ngành học
Tạo phích và tổ chức hệ thống tra cứu cho độc giả: Tạo phích là công việckhông thể bỏ qua Trên phích có đầy đủ thông tin cần thiết giúp độc giả xác định cuốnsách Phích được sắp xếp theo các tiêu chí khác nhau
1.3.3 Phục vụ độc giả mượn – trả tài liệu
- Tra cứu tài liệu: Độc giả sử dụng hệ thống các phích được sắp xếp theo trật tựtên tài liệu, tên tác giả hoặc chủ đề để có thể tìm được tài liệu mình cần
- Mượn tài liệu: Dựa vào thông tin trên phích sách, độc giả có thể tự mình tìmtài liệu hoặc viết phiếu yêu cầu đưa cho thủ thư Thủ thư ghi lại thông tin về bạn đọc
và tài liệu mà bạn đọc mượn vào phiếu theo dõi và đưa tài liệu cho độc giả mượn nếucó
- Trả tài liệu: Khi bạn đọc trả tài liệu, cán bộ thủ thư xóa tên tài liệu khỏi danhsách đang mượn của độc giả và xếp tài liệu vào vị trí cũ của nó
1.4 Vai trò của tin học hóa trong công tác quản lý Thư Viện
Thế giới đang chứng kiến sự bùng nổ dữ dội của Thông Tin Trong bối cảnh
đó, con người phải đối mặt với một mâu thuẫn gay gắt giữa một bên là lượng thông tinkhông ngừng tăng nhanh và một bên là khả năng lưu trữ và xử lý thông tin có hạn củacon người Vì thế mà tin học hóa có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý ThưViện
1.4.1Đối với cán bộ thư viện
Tin học hóa cho phép nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài liệu, với một phần
Trang 19mềm chuyên dụng, máy tính sẽ cho phép cập nhật thông tin nhanh chóng và nhấtquán Công tác biên mục, phân loại và xây dựng mục lục tra cứu trở nên chính xác,giảm thiểu sức lao động của cán bộ thư viện Lưu trữ thông tin về độc giả và tài liệu,máy tính tạo điều kiện cho việc thống kê quản lý tình trạng luân chuyển và nhu cầucủa độc giả Tuy nhiên, điều này đòi hỏi cán bộ thư viện phải có một trình độ tin họckhá căn bản để sử dụng trong công tác quản lý.
1.4.2Đối với độc giả
Giúp cho việc tìm kiếm thông tin trở nên hiệu quả và nhanh chóng Ta có thểthấy được tính ưu việt trong việc ứng dụng tin học vào trong quản lý thư viện hiện đại.Tuy nhiên hiệu quả phụ thuộc vào rất nhiều chính sách phát triển và khả năng tàichính của thư viện
1.5 Bài toán quản lý hệ thống thông tin thư viện
Trong một thư viện truyền thống, các hoạt động bắt nguồn từ việc bổ sungnguồn tài liệu Thư viện sẽ đặt mua tài liệu theo một chiến lược xác định phụ thuộcvào đối tượng phục vụ của thư viện Sau đó, người ta tiến hành phân loại tài liệu, mô
tả chúng, sắp xếp theo một trật tự nhất định và tổ chức hệ thống tra cứu cho độc giảdùng phích
Độc giả khi tìm một tài liệu mình cần có thể tra cứu hệ thống các phích đượcsắp xếp theo trật tư của tên tác giả, nhan đề tài liệu và chủ đề của tài liệu đó Sau khixác định được tài liệu mình cần thì dựa vào thông tin vị trí của tài liệu ghi trên phích,độc giả sẽ viết phiếu yêu cầu đưa cho thủ thư để lấy sách cho mình Thủ thư sẽ ghi lạinhững thông tin về bạn đọc và tài liệu mà bạn đọc mượn theo dõi việc thu hồi tài liệu
đó Khi bạn đọc vừa trả lại, thủ thư sẽ xóa tên cuốn sách khỏi danh sách đang mượncủa bạn đọc và xếp tài liệu vào vị trí cũ của nó
Việc thống kê số lượng tài liệu hiện có như tài liệu nhập mới trong một năm, sốlượng độc giả tới thư viện, loại sách mà độc giả mượn và đọc nhiều để căn cứ vào đó
có chiến lược bổ sung nguồn tài liệu thích hợp, đáp ứng nhu cầu của bạn đọc ở hiện tại
và trong tương lai
Đây là toàn bộ tiến trình nghiệp vụ của một thư viện Khi xây dựng một hệthống quản lý thì toàn bộ các quy trình sẽ được tư động hóa Khi sử dụng chương trình
Trang 20quản lý thư viện, các đối tượng tham gia vào hệ thống sẽ giảm thiểu các thao tác vàthu được phản hồi một cách nhanh chóng.
1.5.1Độc giả
Khi sử dụng chương trình nghiên cứu tài liệu, độc giả có thể dễ dàng tìm đượctài liệu mình cần trong khoảng thời gian ngắn nhất Chương trình sẽ cung cấp cho độcgiả đầy đủ thông tin về tài liệu, vị trí, trạng thái tồn tại của từng bản tài liệu trong kho
Nếu tài liệu có trong thư viện, độc giả có thể yêu cầu mượn Ngược lại nếu đã
có người mượn, độc giả có xếp hàng đăng ký mượn tài liệu
1.5.2Cán bộ thư viện
Cán bộ nghiệp vụ:
Cùng với những khả năng của máy tính, hệ thống có thể trợ giúp đắc lực trongviệc lưu trữ và cập nhật thông tin, tránh tình trạng quản lý bằng sổ sách rất phức tạp
và thiếu chính xác Do đó, thời gian và công sức quản lý cán bộ Thư Viện được giảmthiểu Thủ thư có thể kiểm tra thông tin mượn trả tài liệu của độc giả ngay lập tức.Việc báo cáo cũng trở nên nhanh hơn nhiều so với thao tác bằng tay như trước Hệthống sẽ trợ giúp cán bộ thư viện trong việc thống kê theo tiêu chí đã đề ra và tạo cácbản báo cáo
Cán bộ quản lý:
Cán bộ quản lý có thể nắm được các hoạt động của toàn thư viện thông quaviệc lập các thống kê báo cáo do hệ thống trợ giúp Từ đó ban lãnh đạo có thể đưa ranhững chính sách phù hợp cho Thư Viện
Trang 21CHƯƠNG II KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHKT
ĐÀ NẴNG
2.1 Khảo sát thực tế
2.1.1 Giới thiệu về thư viện trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng thành lập năm 1985 nằm trong khuôn viênTrường ĐHKT Đà Nẵng
Thông tin cơ bản về Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng
- Địa chỉ: 71 Ngũ Hành Sơn, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
- 86.832 sách tham khảo các loại
Hệ thống quản lý trong thư viện hầu như đã được tin học hóa, thư viện đã đượckết nạp vào Hội Liên Hiệp Thư viện Việt Nam
Thư viện gồm có 2 phòng mượn và một phòng đọc:
- Tầng 1: Phòng mượn sách giáo trình
- Tầng 2: Phòng mượn sách tham khảo, sách văn học (Kho sách tự chọn)
- Tầng 3: Phòng đọc, có: Phòng đọc chung cho mọi sinh viên, phòng đọc sách ngoại văn, luận văn, luận án dành cho Học viên cao học và Sinh viên chất lương cao, phòng đọc sách mẫu, từ điển, báo và tạp chí
Thiết bị hỗ trợ gồm:
- Máy chủ: 2 cái
- Máy vi tính: 21 cái
- Máy in: 5 cái
- Máy photocopy: 2 cái
- Máy quét mã vạch: 7 cái
Ngoài ra thư viện còn có trang web tra cứu tài liệu tại địa chỉ:
http://lib.due.edu.vn
Trang 222.1.2 Nội dung khảo sát
2.1.2.1 Mục đích khảo sát
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn trong công tác quản lý của Thư ViệnTrường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng;
- Tìm hiểu vai trò, chức năng và cách thức hoạt động của hệ thống, qua đó rút
ra được những chức năng quan trọng trong hệ thống;
- Tìm ra được những khuyết điểm, những mặt hạn chế, bất cập của hệ thống
- Đề ra mục tiêu hướng tới để giải quyết vấn đề, nghiên cứu thay đổi hệ thống
2.1.2.2 Đối tượng khảo sát
Cán bộ lãnh đạo, quản lý Thư Viện
Khi muốn tìm hiểu một cách chi tiết các vấn đề liên quan đến Thư Viện TrườngĐHKT Đà Nẵng, thì người tìm hiểu khảo sát phải được sự cho phép của ban lãnh đạoThư Viện Khảo sát Thư Viện từ cấp trên xuống, tìm hiểu từ vấn đề khái quát nhất đến
cụ thể chi tiết các vấn đề
Tìm hiểu độc giả và nghiệp vụ của thủ thư
Thông tin mà ta tìm hiểu được từ ban lãnh đạo Thư Viện là những cái chungnhất, khái quat nhất Muốn đi sâu, đi sát vào vấn đề, vào từng chi tiết của hệ thống,chúng cần tiếp xúc trực tiếp với hiện trạng của hệ thống Thư Viện cụ thể nhưng chúng
ta có thể quan sát quy trình làm việc của một thủ thư, sau đó đặt ra những câu hỏi liênquan đến ngiệp vụ hoặc là trực tiếp làm độc giả tham gia vào quá trình mượn sách, từ
đó rút ra được ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại
2.1.2.3 Đối tượng tài liệu
Tìm hiểu nhu cầu và các chức năng cần thiết của Thư Viện Trường ĐHKT ĐàNẵng, ngoài tìm hiểu về đối tượng người dùng thì còn tìm hiểu thông qua các biểumẫu và các tài liệu của Thư Viện
Biểu mẫu, tập tin, sổ sách
Các thủ tục, quy trình
Các thông báo
2.1.3 Phương pháp khảo sát
- Quan sát trực tiếp thư viện Trường ĐHKT Đà Nẵng:
Trang 23Trong thời gian thực tập tại thư viện Trường ĐHKT Đà Nẵng giúp bản thân emquan sát được cách thức làm việc của các thủ thư trong thư viện Bên cạnh đó cũnggúp em nhìn nhận được một cách tổng quát về như cầu mượn sách của từng bộ phậnđộc giả.
- Phỏng vấn :
Trong quá trình thực tập tại thư viện, mặc dù đã quan sát các quy trình nghiệp
vụ và cách thức quản lý các đầu sách trong thư viện, em đã trực tiếp tiếp xúc với cácthủ thư để đặt các cầu hỏi thông qua đó giúp em hiểu sâu hơn về các quy trình trongthư viện
- Nghiên cứu tài liệu :
Nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong thư viện nên em cũng có được một
số tài liệu cần thiết để nghiên cứu trong thời gian làm chuyên đề
Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức Thư Viện Trường ĐHKT Đà Nẵng
2.2 Phân tích nghiệp vụ quản lý trong thư viện trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
2.2.1 Quản lý đặt sách
Khi nhà xuất bản chuyển đầu sách mới đến (theo phiếu yêu cầu) thì thư viện sẽtiến hành tiếp nhận và gửi các danh mục sách mới đến các khoa, các khoa chọn cácsách cần mua rồi gửi lại cho thư viện, tổ trưởng thư viện sẽ tiếp nhận danh mục sáchcần chọn rồi gửi đến ban Giám hiệu nhà trường kí xác nhận đặt sách, sau đó gửi danhmục sách cần mua đến nhà cung cấp, các phiếu đặt hàng, phiếu nhập, hóa đơn sẽ đượclưu trữ lại
VĂN PHÒNG
PHÒNG XỬ LÝ
KỸ THUẬT
PHÒNG MƯỢN
PHÒNG ĐỌC
Trang 24Lập danh mục sách mới
Chọn sách cần mua
Danh mục sách khoa chọn
Ký xác nhận
Danh mục sách đã ký
Lọc sách khoa chọn
Danh mục sách chọn
Lập đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng
Lập phiếu nhập
PN
L p a đơn thanh n
Quy trình đặt sách
Danh mục sách
mới
Kiểm tra đơn
đặt hàng
Hình 2.2 - Quy trình đặt sách
Khi nhập sách về thư viện sẽ tiến hành biên soạn, phân loại từng mục sách,dán mã số ISBN, điền thông tin sách vào phiếu như tên sách, tên tác giả, ngôn ngữ,tóm tắt nội dung, năm xuất bản, ngày nhập, số lượng nhập để nhập sách mới vào cơ
sỡ dữ liệu
Hàng tháng dựa vào các báo cáo của bộ phận phòng đọc, phòng mượn/trả, bộphận quản lý sách sẽ tiến hành lập danh mục những sách cần nhập thêm về do nhu cầucủa bạn đọc nhiều hoặc đầu sách mới để gửi đến cho nhà xuất bản
Trang 252.2.2 Quản lý mượn, trả
Mượn sách :
- Khi cần mượn sách độc giả có thể tra cứu thông tin tại trang web
http://lib.due.edu.vn/ để tìm hiểu thông tin về sách trước
- Đối với sách giáo trình: Độc giả phải in thời khóa biểu cá nhân (thay cho phiếumượn) cùng với thẻ độc giả (thẻ sinh viên đối với loại độc giả Sinh Viên) đến phòngmượn xuất trình thời khóa biểu cá nhân cùng với thẻ độc giả để thủ thư kiểm tra Thủthư sử dụng máy quét để lấy thông tin từ thẻ độc giả, sau khi quét thẻ xong nếu không
có vấn đề gì thì thủ thư sẽ lấy sách mà bạn đọc yêu cầu mượn theo thời khóa biểu cánhân để cho mượn Thủ thư sử dụng máy quét mã vạch để đọc mã vạch của sách,chương trình sẽ lấy thông tin của sách từ mã vạch, nếu cuốn sách này có thể cho mượnthì cho mượn và cập nhật lại trọng thái của cuốn sách này, sau đó giao sách cho độcgiả
Thông tin thẻ và
thời khóa biểu
MT
Kiểm tra giáo trình mượn
Thông báo sách hết
Quy trình mượn sách
Không mượn
được
Kiểm tra thẻ
Hình 2.3 - Quy trình mượn sách giáo trình
- Đối với sách tham khảo: Độc giả vào phòng mượn sách tham khảo, trước khivào phải xuất trình thẻ độc giả, để thủ thư kiểm tra xem độc giả có hợp lệ không Nếu
Trang 26không có trục trặc gì về thông tin độc giả thì độc giả có thể vào tìm kiếm sách cầnmượn Sau khi tìm được sách cần mượn độc giả xuất trình sách để thủ thư quét mãvạch xem cuốn sách đó có được mượn hay không, đồng thời quét lấy thông tin độc giả
và làm thủ tục mượn sách cho độc giả
Thông tin thẻ và thời khóa biểu
MTSách được mượn
Cập nhật thông tin sách mượn
Quy trình mượn sách
Trang 27Thông tin thẻ và
sách trả
MT
Chuyển sách vào kho
Thông tin vi
m
Cập nhật sách trả
Quy trình trả sách
Thông tin trả
X vi m
Kiểm tra thẻ
Trang 28Thông tin thẻ và sách gia hạn
Gia hạn sách
Thông tin sách không gia hạn
Thông tin gia hạn
MT
Quy trình gia hạn sách
Thông báo không gia hạn được
Kiểm tra thẻ và sách gia hạn
Hình 2.6 - Quy trình gia hạn sách
2.3 Một số nhược điểm trong hệ thống thư viện
Qua quá trình khảo sát và nghiên cứu thực tế, hệ thống thư viện trường ĐHKT
Đà Nẵng tuy đã áp dụng tin học hóa vào trong công tác quản lý tuy nhiên vẫn còn một
số hạn chế sau :
- Hệ thống thư viện có nhiều phân hệ nhưng có một số phân hệ lại rất ít vầ hầunhư không được khai thác đến như: Ấn phẩm định kỳ, báo, tạp chí, cổng thông tin
- Ấn phẩm định kỳ, báo tạp chí thư viện nhập về chưa thể quản lý được
- Trong quá trình mượn sách giáo trình sinh viên phải xếp hàng chờ đợi trongmột thời gian dài mới có thể mượn được sách gây mất thời gian đồng thời phải có bảnphoto thời khóa biểu cá nhân mới mượn được
Trang 29Hình 2.7 - Hình ảnh khảo sát
- Kho sách giáo trình là kho sách đóng sinh viên phải có thời khóa biểu cá nhânmới mượn được sách, nếu muốn mượn sách giáo trình khác không có trong thời khóabiểu cá nhân thì sinh viên phải đăng trước với cán bộ thư viện
- Hệ thống thư viện có trang web riêng để độc giả tra cứu sách nhưng hầu như
ít được khai thác, trong hệ thống cơ sỡ dữ liệu một số đầu sách đã được thanh lý hoặcquá cũ không thể mượn, lại không xóa bỏ gây lãng phí và làm khó khăn, mất thời giantìm kiếm của độc giả
- Hệ thống thư viện chỉ có một cổng thông tin tra cứu sách mà không có mộtcổng thông tin riêng phục vụ cho các nhu cầu khác như thông báo lịch mượn, trả,thông báo sinh viên quá hạn trả sách Các thông tin này đều được gián thông báo trướccửa thư viện, độc giả muốn biết ngày mượn, ngày trả, phải lên thư viện xem thôngbáo Đây là nhược điểm lớn nhất của hệ thống
- Phần mềm chuyên dụng trong quản lý thường xẩy ra lỗi khi in, gây khó khăncho cán bộ quản lý thư viện
Trang 30CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHKT ĐÀ NẴNG
3.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD)
m Ki m NCC
a TT NCC
Cập nhật thông tin NCC
m Ki m Thư
M n ch
Thống kê –
o o M n,
Lập phi u mua ch
Tìm kiếm phiếu mua ch
Thống kê
-o -o
ch nhập
Thống kê – Báo cáo ĐG
Thống kê – Báo cáo T Thư Thống kê – Báo cáo ch
L p a đơn Thanh n NCC
Biên c ch
Hình 3.1 - Sơ đồ phân rã chức năng (BFD)
Trang 313.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh
TT báo cáo
Y/c báo cáo
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHKT ĐÀ NẴNG
Trang 323.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
o o
TT ĐG
TT ch Theo Phi u mua TT
ch Không
Đ t Yêu
c u
TT Thanh n
Hình 3.2 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Trang 333.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý độc giả
1.1 Đăng TT ĐG
Thư
Yêu c u thông tin đăng ĐG
c
1.4 Tìm kiếm ĐG
Thông tin tìm kiếm
Kết quả
1.2
C p nh t TT ĐG
Yêu c u thông tin c p nh t ĐG
Trang 343.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhà cung cấp
2.1 Đăng TT NCC
T Thư
Yêu c u thông tin đăng NCC
H Sơ NCC
2.4 Tìm kiếm NCC
Thông tin NCC
Thông tin tìm kiếm
Thông tin NCC đã đăng
Kết quả
2.2
C p nh t TT NCC
Yêu c u thông tin c p nh t NCC
Trang 353.2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý thủ thư
3.1 Đăng TT TT
Th Thư
Yêu c u thông tin đăng TT
H Sơ TT
3.4 Tìm kiếm TT
Thông tin TT
Thông tin tìm kiếm
Thông tin TT đã đăng
Kết quả
3.2
C p nh t TT TT
Yêu c u thông tin c p nh t TT
Trang 363.2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý sách
4.1 Đăng TT ch
Th Thư
Yêu c u thông tin đăng ch
Kho s ch
4.4 Tìm kiếm ch
Thông tin ch
Thông tin tìm kiếm
Thông tin ch đã đăng
Kết quả
4.2
C p nh t TT ch
Yêu c u thông tin c p nh t ch
Trang 373.2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý mượn trả
n ch
TT L i Yêu C u
TT Vi m
S x vi m D5
Trang 383.2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhập sách
Thư
6.1
L p Phi u
Nh p ch
Nh p ch
6.2
L p a Đơn Thanh n
6.3
Biên c ch
Kho ch D3
D7
ch :
- TT :Thông tin
Ki m tra ch
Trang 393.2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu múc 1: Thống kê báo cáo
7.1 TK-BC
c
T Tr ng
7.4 TK-BC
7.5 TK-BC Thư
7.3 TK-BC
M n
7.2 TK-BC ch