Các tổ chúc có liên quan khóc: Ùÿ ban chứng khoán Nhà nước : Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt Nam thành lập theo Nghị định số 75 CP ngày 28/1 1/1996 của Chính phủ, là một cơ quan thuộc C
Trang 1SAN GIAO DICH CHUNG KHOAN
LUU HANH NOI BO NAM 2010
Trang 2
Gém 6 buổi học phòng thực hành Cụ thể như sau:
Mỗi nhóm gồm khoảng 30 SV, phân các vai:
- Trung tam giao dich: 4 SV
- Céng ty chifng khodn: 4SV
- Khdch hang: sé SV còn lại
Thay phiên đóng đủ các vai theo trình tự quy trình giao dịch
Trang 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOAN
I Lich sw hinh thành và phát triển thị trường chứng khoán
Tại London, năm 1725, cùng với lông thú, thuốc lá, hồ tiêu, thuốc súng, mật đường,
người ta bắt đầu mua bán chứng khoán (securiries) Chứng khoán đầu tiên ra đời dưới hình
thức là những vận đơn (bills of lading) cia hàng hóa trên tàu và những thỏi bạc được cắt
ra làm 8 để, nếu cần, mua những phần (shares) hàng hóa trên tàu
Năm1789, Quốc hội Mỹ đã cho phép phát hành 80 triệu đôla công trái ( government bọnds) Năm1791, Bộ trưởng ngân khố đầu tiên của Mỹ, Alexander Hamilton cho phát
hành trái phiếu ngân hàng (bank stocks), các công ty bảo hiểm xuất hiện, đồng thời cũng
bắt đâu 1 hình thức buôn bán có tổ chức, nhưng chưa có thị trường chính thức -
Năm 1793, các nhà môi giới chuyển vào quán cà phê Tonine, nằm ở góc Wall
Street với Willam Street Năm1863, họ lại dời về nơi mà hiện nay là Sở Giao Dịch Chứng
Khoán New York
Từ 1842 — 1853, NYS & EB chinh thức hóa việc niêm yết (iisting) chứng khoán
như là một thủ tục để các công ty chứng tỏ cổ phiếu của họ có đủ điều kiện mua bán
Sau khi đạt đến sự huy hoàng với sự tăng trưởng của nền kinh tế vào những năm ,-
1875 - 1913, ngày 29/10/1929 thị trường chứng khoán đã rơi vào một “ngày (hứ năm đen
tốt” Đó cũng là hậu quả của việc làm phi đạo đức mà bước đâu không thể đưa ra đầy đủ
những luật lệ, hoạt động của thị trường lúc bấy giờ chỉ do một nhóm nhỏ tài phiệt chỉ
phối Sau cuộc khủng hoảng, những luật lệ mới được phát triển và mãi đến khi chiến
tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, các thị trường mới dần dần hồi phục và phát triển
Ngày 19/10/1987, một lần nữa các thị trường chứng khoán trên thế giới điên đảo
với “ngày thứ hai đen tối”, do hệ thống thanh toán kém cỏi không đảm đương được yêu '
cầu giao dịch, sụt giá chứng khoán ghê gớm, mất lòng tin và phản ứng dây chuyển mà '
hậu quả của nó còn ) nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm 1929 Đến năm 1990, thị trường
chứng khoán mới tiếp tục phát triển
Phần lớn cho thấy, các thị trường chứng khoán sau khi thiết lập muốn hoạt động có
hiệu quả, ổn định và nhanh chóng phát triển vững chắc thì phải có sự chuẩn bị chu đáo
mọi mặt về hàng hóa, luật pháp, con người, bộ máy quản lý và đặt biệt sự giám sắt và
quả lý nghiêm ngặt của nhà nước
II Chức năng của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán có một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một
quốc gia Nguyên nhân là do bản thân nó mang những chức năng như sau:
1 Kết nối tích luỹ với đầu tư — Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:
Qua kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới, thì hầu hết các nước phát triển
mạnh đều có nguồn vốn lớn từ sự đầu tư của dân chúng Nhà nước không thể vay ngân
hàng một nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào công việc xây dựng các công trình đô thị
công cộng, cũng như không thể lấy ngắn để đầu tư dài dài hạn Thông qua thị trường
chứng khoán, Chính phử có thể phát hành các trái phiếu để huy động vốn từ dân, xây
dựng cơ sở hạ tâng hay giải quyết thâm hụt ngân sách Đối với người đầu tư, khi mua
bo
Trang 4
chứng khoán do các công ty phát hành thì số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào noạt động
sản xuất kinh doanh qua đó góp phân mở rộng sản xuất xã hội
9 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
_ Hàng hóa của thị trường chứng khoán rất đa dạng và phong phú, điều này giúp các nhà đầu tư dễ dàng chọn lựa cho mình một loại chứng khoán thích hợp tuỳ thuộc vào khả
năng chấp nhận rủi ro của người đầu tư Do đó, nguồn vốn nhanh chóng được huy động từ
công chúng
3 Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
Tính thanh khoản là tính dễ chuyển đổi sang tiền mặt hay các loại chứng khoán
khác khi họ muốt Đây là một trong những đặt tính hấp dẫn của chứng khoán đối với -
người đầu tư, vì tính thanh khoản của chứng khoán cho thấy sự linh hoạt, an toàn của vốn
đầu tư, giúp người đầu tư an tâm khi quyết định mua một loại chứng khoán nào đó ˆ
4 Đánh giá giá trị của doanh nghiệp và của nền kinh tế
Thông qua trị số giá chứng khoán trên thị trường, các doanh nghiệp hay cả nền kinh tế của một quốc gia được đánh giá một cách tổng hợp và chính xác Nhờ vậy, nó tạo
ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích
áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ cố gắng hoạt động tốt để
lấy uy tín, nhằm làm tăng giá trị của công ty
5 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ
mô
Thị trường chứng khoán là nơi cung và câu vốn dài hạn gặp nhau Trên thị trường
chứng khoán giá cả các chứng khoán phản ánh sự phát triển của các doanh nghiệp nói
riêng và của các ngành kinh tế nói chung, giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư
đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng và năng động, giá chứng khoán giảm xuống cho
thấy các đấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Thị trường chứng khoán được gọi là phong vũ
biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính
sách kinh tế vĩ mô Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ có thể mua bán trái
phiếu để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài rả,
Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách; biện pháp tác động vào thị trường
chứng khoán nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
— 6 Điều hòa vốn đầu tư
Thị trường chứng khoán tự động điểu hòa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn do quy luật cung cầu
7 Cung cấp thông tin kinh tế
Thị trường chứng khoán là nơi mà các thông tin được cập nhật liên tục, kịp thời, chính xác, và vô tư để cung cấp cho những nhà đầu tư hay những ai quan tâm đến nó
Thị trường chứng khoán tự bản thân nó đã mang cho mình những chức năng hết sức
tốt đẹp và cần thiết cho những Quốc gia đi theo hướng cơ chế thị trường Lịch sử hình
- thành ra nó cũng đây những thăng trầm, từ sự sụp đổ đến huy hoàng Do đó, những kinh
_ nghiệm để thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ đều dựa trên lịch sử của nó Và
chính từ những kinh nghiệm đó ta thấy, Việt Nam cần phải có một thị trường chứng khoán
để huy động ngày càng nhiều vốn dài hạn do nhu cầu vốn của nước ta
Trang 5
II Các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán
1 Nhà phát hành:
Là các tổ chức thực hiện huy động vốn, là người cung cấp chứng khoán - hàng
hoá của thị trường chứng khoán
> Chính phủ và chính quyển địa phương là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ
và trái phiếu đại phương
> Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
> Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công vụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng, phục vụ cho hoạt động của họ :
2 Nhà đầu tư:
Nhà đầu tư là những người thực hiện sự mưa và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư có thể là: nhà đầu tư cá nhân và nhà đâu tư có tổ chức °
Nhà đầu tư cá nhân: Là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, mua bán
chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi nhuận lại
luôn gắn bó với rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại Vì vậy, các
nhà đầu tư cá nhân luôn phải chọn các hình thức đầu tư phù hợp với khả năng và mức độ
chấp nhận rủi ro
Nhà đầu tư có tổ chức: Là các tổ chức đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường và thường có các bộ phận chức năng gồm nhiều
chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường, đưa ra các quyết định đầu tư Một số
nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là:
> Quỹ đầu tư: Là một tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, được hình thành
bởi những người tiết kiệm và những người đầu tự chuyên nghiệp cùng ; só vốn, nhằm đa
dạng hoá lĩnh vực đầu tư, phân tán rủi ro
> Quỹ bảo hiểm: Là hệ thống quỹ thường xuyên có số vốn nhàn rỗi tam thời Cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm là công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm cũng được mua cổ phiếu thông
_ thường, cổ phiếu ưu đãi, hoặc trái phiếu
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính Các công
ty này được phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư
vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi
_ 3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
Công ty chúng khoán:
Là các công ty hoạt động chứng khoán với nghiệp vụ chính và mức vốn pháp định
theo từng loại hình kinh doanh như sau:
—_ Môi giới (25 tỷ đồng)
— Tự đoanh (100 tỷ đồng)
— Bảo lãnh phát hành (160 tỷ đồng)
— Tư vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ đồng )
Như vậy, để có thể hoạt động tất cả các loại hình kinh doanh thì công ty phải có
vốn pháp định là 295 tỷ đồng
Trang 6_ Cho các giao dịch
Tại một số nước các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vến tự có để tăng và đa
_ dạng hóa lợi nhuận thông qua đầu tư vào các chứng khoán Tuy nhiên, chỉ được đầu tư
vào chứng khoán trong những giới hạn nhất định để bảo vệ ngân hàng trước những biến
động của giá chứng khoán
4 Các tổ chúc có liên quan khóc:
Ùÿ ban chứng khoán Nhà nước :
Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt Nam thành lập theo Nghị định số 75 CP ngày 28/1 1/1996 của Chính phủ, là một cơ quan thuộc Chỉnh phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở Việt Nam
Mục đích cửa cơ quan này là nhằm quản lý hoạt động phát hành chứng khoán ra_
công chúng, và đảm bảo thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh trên cơ sở luật
pháp Chung quy lại là để bảo vệ lợi ich của người đầu tư ‹
Trung tâm giao dịch chứng khoán : | Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trường Ngoài ra, Trung
tâm giao dịch cũng ban hành những quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng ˆ
khoán phù hợp với các quy định của luật pháp và Ủy ban chứng khoán
Thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán là các công ty chứng khoán,
công ty tài chính, công ty tư vấn đầu tư và các ngân hàng đầu tư đã có giấy phép hoạt
động kinh doanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp ( gọi chung là công
ty chứng khoán thành viên ).Hiện nay, Việt Nam ta chưa có Sở glao dịch chứng khoán, vì
quy mô còn nhỏ, nên chỉ gọi là Trung tâm giao dịch chứng khoán, đặt tại số l , Nam Kỳ
Tổ chức ký gửi oà thanh toán chứng khoán :
Là tổ chức nhận lưu giữ chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ
ịch chứng khoán nhằm tiết kiệm giấy tờ, chỉ phí in ấn, và khắc phục tình
trạng chứng khoán giả giao dịch trên thị trường Trung tâm quản lý lưu giữ chứng khoán
và trung tâm thanh toán bù trừ là hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau Một giải quyết quyền
sở hữu chứng khoán, và một giải quyết quyển sở hữu vốn Nhưng giữa vốn và chứng
khoán có mối liên hệ với nhau Do đó, các thị trường chứng khoán thường nhập hai trung
tâm làm một, gọi là trung tâm lưu giữ chứng khoán và thanh toán bò trừ
_ Công ty kiểm toán : |
Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắt công khai Các doanh nghiệp muốn
phát hành chứng khoán ra công chúng phải công khai cáo bạch gồm Bảng tổng kết tài
sản, Báo cáo thu nhập và các tài liệu báo cáo khác có liên quan đến việc phát hành
chứng khoán Các báo cáo này chỉ có giá trị khi đã có sự kiểm toán xác nhận của một tổ
chức kiểm toán độc lập |
Trang 7
phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần Theo tính chất của các quyền lợi
mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông thì có hai loại cổ phiếu cơ bản: cổ phiếu thường và cổ
:-_1, Cổ phiếu thường
Nếu một công ty chỉ được phép phát hành một loại cổ phiếu, sẽ phát hành cổ phiếu
thường Cổ phiếu thường mang lại những quyền sau cho các cổ đông:
+ Quyền hưởng cổ tức Cổ phiếu thường không quy định mức cổ tức tối thiểu hay tối đa mà cổ đông được nhận Tỉ lệ cổ tức chỉ trả cho cổ đông cũng như hình
thức chi trả cổ tức (bằng tiền hay bằng cổ phiếu) là tùy thuộc vào kết quả hoạt
động và vào chính sách của công ty, và do Hội đồng quản trị quyết định Như vậy, thu nhập mà cổ phiếu thường mang lại cho cổ đông là thu nhập không cố định Khi công ty phá sản, cổ đông thường chỉ được nhận những gì còn lại sau
khi công ty thanh lý tài sản và trang trải song tất cả các nghĩa vụ như thuế, nợ (kể cả trái phiếu) và trang trãi cho cổ phiếu ưu đãi
+ Quyển đặt mua cổ phiếu mới Khi công ty phát hành một đợi cổ phiếu mới,
các cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu thường có quyền mua cổ phiếu mới
trước khi đợt phát hành được chào bán ra công chúng, để duy trì tỉ lệ sở hữu của mình trong công ty Mỗi cổ phiếu đang nắm giữ mang lại cho cổ đông một quyển mua, còn số lượng quyển cần có để mua thêm một cổ phiếu mới được
quy định cụ thể trong từng đợt chào bán, cùng với giá mua, bạn đặt mua và
ngày phát hành cổ phiếu mới Cổ phiếu thường được bán theo quyển dành cho
cổ đông hiện hữu với giá thấp hơn so với giá thị trường hiện hành Các quyền
có thể được tự do chuyển nhượng trên thị trường "¬
+ Quyển bỏ phiếu Cổ đông thường có quyền bầu cử và ứng cử vào các chức vụ quản lý trong công ty; có quyển tham gia các đại hội cổ đồng và bỏ phiếu quyết
định các vấn để quan trọng của công ty (bầu Hội đồng quản trị, quyết định
chính sách phân phối lợi nhuận) Nếu không tham dự được, cổ đông thường có thể ủy quyển cho người khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc
tuỳ ý người được ủy quyền Quyền bỏ phiếu có hai loại:
> Quyển bỏ phiếu theo luật định: Cho phép mỗi cổ đông được bỏ số phiếu tối
đa cho mỗi ứng cử viên bằng số cổ phiếu nắm giữ Ví dụ: nếu một cổ đông thường đang nắm giữ 100 cổ phiếu của một công ty và số ứng cử viên vào hội đồng quản trị là 5 người, thì trong đại hội cổ đông, cổ đông này có quyên bầu cho mỗi ứng cử viên với số phiếu tối đa là 100 cổ phiếu ¬
> Quyền bỏ phiếu tích lũy: Cho phép cổ đông được phân phối số phiếu bầu tùy
ý mình, số phiếu đó bằng số ứng cử viên nhân với lượng cổ phiếu nắm giữ
Ví du: trong trường hợp trên, cổ đông này có thể dành tổng số 500 cổ phiếu
Trang 8
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán trung gian giữa cổ phiếu thường và trái phiếu Loại cổ phiếu này ấn định một tỷ lệ cổ tức tối đa so với mệnh giá Trong điều kiện bình thường, cổ đông ưu đãi sẽ nhận được lượng cổ tức cố định theo tỷ lệ đã ấn định đó,
Trong trường hợp công ty không có đủ lợi nhuận để trả theo tỷ lệ đó, nó sẽ trả theo khả
năng có thể, nhưng một khi cổ đông ưu đãi chưa được trả cổ tức thì cổ đông thường cũng
chưa được trả
nà
Đây cũng là một hình thức đầu tư vốn cổ phần như cổ phiếu thường, đó cũng l> một
chứng thư chứng minh quyền sở hữu đối với một công ty, nhưng ở mức độ hạn chế: không
được tham gia bâu cử, ứng cử vào ban quản trị, ban kiểm soát công ty Đổi lại, họ được
hưởng những ưu đãi về tài chính Vì cổ tức không tăng nên thị giá cổ phiếu ưu đãi trên thị
trường không biến động Tuy nhiên, để tạo sự hấp dẫn cho cổ phiếu ưu đãi, người ta đa
dạng hóa cổ phiếu ưu đãi bằng cách phân chia nó làm nhiều loại khác nhau
_2.1- Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (và không tích lñy)
tức thì coi như bỏ qua, công ty không mắc nợ cổ đông
2.2 - Cổ phiếu tu đãi tham du (va không tham dự chia phần )
nó gắn liển với cổ phiếu thường Loại này đang được phát triển mạnh mẽ vì vừa phù hợp
với người 'thích mạo hiểm, vừa phù hợp với người yên tĩnh
3.4 - Cổ phiếu wu đãi có thể mua lại
Trang 9
Đối với loại cổ phiếu này, các công ty có quyền mua lại những cổ phiếu ưu đãi của mình tại một mức giá cụ thể, thường là cao hơn mệnh giá để khuyến khích nhà đầu tư
mua các phát hành có thể mua lại ( tức là loại cổ phiếu khi phát hành có diéu khoản quy
định công ty có thể hoàn lại vốn cổ phần, cộng thêm một khoản thưởng theo tỷ lệ % trên
mệnh giá)
Cổ phiếu này được áp dụng trong trường hợp công ty cần gấp một số vốn để giải
quyết một công việc kinh doanh cụ thể, thường là mua lại một công ty khác nhỏ hơn —
nên thường định mức lãi cổ phẩn cao Việc chuộc lại số cổ phiếu này là để thăng bằng
với cổ phiếu ưu đãi, có lãi suất thấp hơn nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính
II TRÁI PHIẾU
1 Khai niém
Trái phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức
phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu
2 Phân loại trái phiéu 2.1— Theo phương thúc đăng ký tên trái chủ:
$ Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ
cũng trên như sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và
khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi, và
khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại
khoảng cho vay
% Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên
chứng chỉ và trên số của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho
phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà
đang ngày càng phổ biến, là hình thức ghỉ sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng
vật chất, quyền sỡ hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sỡ hữu trên
2.2~ Theo chủ thể phát hành:
% Trai phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành
Chính phủ phát hành trái phiếu (hay các công cụ nợ nói chung} nhằm mục đích bù đắp thêm hụt ngân sách; tài trợ cho các công trình công ích; hoặc làm công cụ điều tiết
tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán vì có được
_ nguồn bảo đảm khả năng thanh toán lớn nhất là thuế và quyển lực phát hành Do đặc
điểm an toàn, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ
ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn, thường do Bộ Tài chính hoặc
Kho bạc Nhà nước được chính phủ ủy nhiệm phát hành, và có thời hạn khác nhau, ngắn,
trung và dài hạn Các trái phiếu trung và dài hạn được giao dịch trên thị trường chứng
khoán
tỳ Trái phiếu công ty: là những trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn
dài hạn Đặc điểm chung của trái phiếu công ty là: -
© Ngudi ndm giữ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được
tham dự vào các quyết định của công ty
Trang 10TH CÁC CÔNG CỤ CÓ NGUỒN GỐC CHỨNG KHOÁN
trái phiếu, nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, như phận tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc
tạo lợi nhuận Một số công cụ có nguồn gốc chứng khoán như sau:
1 Hợp đẳng về quyển lựo chọn (option): có 2 loại
l.]- Quyên lựa chọn mua (call option): |
Cho người mua quyển được mua chứng khoán với một giá xác định trong một thời gian
đồng quyển được mua (call option) 100 cổ phiếu của IBM của ông Š trong vòng 3 tháng
tới với giá 115$ một cổ phiếu Người bán hợp đồng (S) cam kết sẽ giao số cổ phiếu đó,
với giá đó cho người mua (B) vào bất kỳ lúc nào ông B chọn trong vòng 3 tháng đó, và
ông B phải trả cho ông S một khoản tiền cược thuận là 800$, tức 8$ cho một cổ phiếu
được mua
Trường hợp ]: Trong vòng 3 tháng, siá cổ phiếu IBM lên 130$ một cổ phiếu, người mua sẽ thực hiện hợp đông tức sẽ mua 100 cổ phiếu với giá 123$ một cổ phiếu (gồm 1153 theo giá hợp đồng và 8$ Cược), một giá thấp hơn giá thị trường là 1308
Trường hợp 2: Nếu giá cổ phiếu sụt xuống còn 95$ một cổ phiếu trong vòng 3 tháng
đó, người mua hợp đồng Sẽ không làm gì cả đến khi hợp đồng hết hạn, và người bán
hợp đông lấy được 800$ tiên Cược
.Ÿ.2- - Quyên lựa chọn bán (put option) - ee -Cho người rhua quyền được bán chứng khoán với một giá xác định trong một thời gian
xác định, và người mua quyền phải trả cho người bán quyền một tiển cược nghịch
Vf du: (thường áp dung trong trường hợp bán khống) Giả sử ông A có 100 cổ phiếu
VINA Giá thị trường cổ pb'ếu VINA là 100%, Ông B (là người mua quyền được bán) thì
nhận định rằng giá 100S sẽ hạ xuống thấp hơn, trong khi ông A (là người bán quyển) thì
nhận định giá.sẽ cao lên
ông B phải trả cho ông A một tiền cược nghịch là 800$ tức 8$ cho một cổ phiếu Ong B để nghị ông A cho ông B vay 100 cổ phiếu VINA trong thời hạn 3 tháng và
Trường hợp 1: Trong vòng 3 tháng, giá cổ phiếu VINA ha xudng con 80$ Ong B sẽ bán cổ phiếu VINA cho Ông A với giá 100$, sau đó mua lại ở thị trường với giá 80% để trả cho ông A Như vậy ông B mua với giá 88§ một cổ phiếu (gồm :80$ + 8§)và bán với
Trường hợp 2: Nếu giá cổ phiếu trong vòng 3 tháng tới là 120$ một cổ phiếu, thì
ông B sẽ không thực hiện quyên bán của mình Vì nếu thực hiện Ông B sẽ bị lỗ: (120$
+83)-100$ = 283
Trọng đó-
s 120§- là giá ông B mua vào để trả cho ông A nếu thực hiện hợp đồng
° — 88- là tiển cược mà ông B phải trả khi mua quyên
Trang 11
e 100§- là 3» mà ông B bán cho ông A khi thực hiện quyền
2 Chứng quyền (rights): là quyển mua cổ phiếu đi kèm cổ phiếu, và là quyền lựa
chọn mua có thời hạn rất ngắn, có khi chỉ vài tuần Quyển này được phát hành khi các
công ty tăng vốn bằng cách phát hành thêm các cổ phiếu thường, cho phép các cổ đông
mua cổ phiếu mới phát hành với giá đã ấn định, trong một khoảng thời gian xác định
( Đặc điểm:
\ Được phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền,
số quyển cần để mua một cổ phiếu mới được quy định tùy theo từng đợt phát hành
mới -
> Giá cổ phiếu ghi trên quyền, thường thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu
t$ Nếu không muốn thực hiện quyền, cổ đông thường có thể bán quyển trên thị trường -
trong thời gian quyển chưa hết hạn Giá quyển có thể lên xuống trong khoảng thời
gian chào bán do sự thay đổi giá thị trường cổ phiếu
3 Chứng khể (warrants): là quyển mua cổ phiếu đi kèm trái phiếu hoặc cổ
phiếu, và là quyền chọn mua một số cổ phần xác định của một cổ phiếu với một giá xác
định, trong một số năm Quyên này phát sinh khi tổ chức lại các công ty, hoặc khi công ty
nhằm mục đích khuyến khích các nhà đầu tư tiểm năng mua những trái phiếu hay cổ
phiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi
Đặc điểm:
% Warrants c6 thdi hạn dài hơn so với chứng quyền (rights)
$ Khác với option, khi warrants được thực hiện, nó tạo thành dòng tiền vào cho công ty
và làm tăng thêm lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường Warrants có thể bán tách
rời với cổ phiếu hay trái phiếu mà nó đi kèm
t$ Các điều kiện của warrants được ghỉ rõ trên tờ chứng chỉ: số cổ phiếu được mua theo
mỗi warrants; giá thực hiện cho mỗi cổ phiếu, tại thời điểm warrants được phát hành giá này bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sd
_—- 4 Hợp đẳng tương lal (future): gin giống như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương
lai cũng là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực :
hiện một giao dịch tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn
định vào ngày hôm nay Hợp đồng tương lai có tính linh hoạt hơn hợp đồng đồng kỳ hạn
và được xem là cách thức tốt nhất để rào chắn rủi ro trong kinh doanh
Đặc điểm khác biệt căn bản của hợp đồng tương lai so với hợp đồng kỳ bạn là:
%& Niêm yết trên Sở giao dịch: điểu này cho phép giá cả hình thành hợp lý hơn
% Xóa bỏ rủi ro tín dụng: Trong các giao dịch, cả hai bên mua và bán thường không biết
về đối tác của mình, công ty thanh toán bù trừ sẽ thực hiện như một trung gian trong tất cả các giao dịch
% Tiêu chuẩn hóa: Các hợp đồng kỳ bạn có thể được thảo ra với một hàng hóa bất kỳ,
khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thỏa thuận chung giữa hai bên mua và bán Nhưng hợp đồng tương lai niêm yết trên Sở giao dịch đòi hỏi việc giao
nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hóa cụ thể đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng
- tối thiểu, theo một thời hạn ấn định trước
10
Trang 12
©_ Chuyển giao theo giá thị trường: Trong các hợp đổng kỳ hạn, các khoản lỖ, lãi chỉ _- được trả khi hợp đồng đến hạn Với một hợp đồng tương lai, bất kỳ món lợi nào cũng
được giao nhận hàng n ày Cụ thể là nếu giá của hàng hóa cơ sở biến động khác với `
giá đã thỏa thuận (giá Suc hiện hợp đồng) thì bên bị thiệt hại do sự thay đổi giá phải
trả tiền cho bên được lợi từ sự thay đổi giá Vậy kết quả của quy trình này là:
mệnh giá hợp đổng Số tiền ký quỹ có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc bằng các
chứng khoán chính phủ Đây là khoản đặt cọc trách nhiệm -
® Hàng ngày công ty thanh toán bù trừ sẽ lấy tiên từ tài khoán của người mất đặt vào tài khoản của người được Nếu kết dư trên tài khoản tương lai cẳa một bên nào đó tụt
xuống thấp hơn một mức tối thiểu do Sở giao dịch quy định, thì chủ tài khoản phải ký
bổ sung ngay, hoặc sẽ phải thanh lý các công cụ tương lai đang có Điểu này bảo vệ | được các thành viên của sở giao dịch trước sự phá sản của những người thua trên thị
trường hợp đồng tương lai
-
® Vào lúc hết một hợp đồng tương lai, nếu giá giao hàng đúng bằng giá trên thị trường giao ngay, thi người sản x:ất hàn, g hóa không nhất thiết phải giao hàng theo hợp đồng
IV THỊ TRƯỜNG SƠ CẤp
1- Khái niệm
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành
Thị trường sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành 2- Chức năng
Thị trường sơ cấp thực hiện các chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng
khoán, đó là huy động vốn cho đầu tự
- 3= Các phương pháp phát hành chứng khoán s
Có 2 phương pháp phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp Đó là phát hành:
riêng lẻ và phát hành ra công chúng
ST
$ Phát hành rêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm
vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức), với những điều kiện (khối lượng phát hành) hạn chế, hay phát hành nội bộ tức là bán
Phát hành như vậy không phải là đối tượng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Š Phát hành ra công chúng: là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán rộng
rãi ra công chúng, cho một số lượng lớn người đâu tư, trong tổng lượng phát hành phải giành một tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu tư nhỏ và khối lượng phát hành
phải đạt được một mức nhất định Những công ty phát hành chứng khoán ra công
chúng được gọi là những công ty đại chúng, công chúng là những người không
.thuộc công ty ¬ Phát hành cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo một trong hai hình thức sau:
> Phát hành lần đâu ra công chúng (IPO): là việc phát hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đẫu tư,
11
Trang 13
> Phát hành bổ sung ra công chúng (phân phối sơ cấp): là đợt phát hành cổ phiếu bổ
sung của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng đầu tư
Phát hành trái phiếu ra công chúng được thực hiện bằng một hình thức dụy nhất, đó
là chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp) |
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải chịu sự chi phối của pháp luật về - chứng khoán và phải được cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán cấp phép Những
công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện chế độ báo cáo, công bố
thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo quy định của pháp luật chứng khoán
Ở Việt Nam, việc phát hành chứng khoán ra công chúng để niễm yết tại trung tâm
giao dịch chứng khoán phải tuân theo các quy định tại Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày
11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán Nghị định này quy ˆ:
định việc phát hành chứng khoán ra công chúng để niêm yết tại thị trường giao dịch tập
trung phải được Ủy ban chứng khoán cấp phép trừ việc phát hành trái phiếu Chính phủ
Các chứng khoán này sau khi được phát hành ra công chúng sẽ được niêm yết tại Trung -
tâm giao dịch chứng khoán Đây là sự khác biệt so với các nước trên thế giới
Mục đích của việc phân biệt 2 hình thức phát hành (phát hành riêng lẻ và phát
hành ra công chúng) như trên là nhằm có các biện pháp bảo vệ cho công chúng dau tu,
nhất là những nhà đầu tư nhỏ không hiểu biết nhiều về lĩnh vực chứng khoán Nhằm mục
đích này, để được phép phát hành ra công chúng, tổ chức phát hành phải là những công ty
làm ăn có chất lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng được các
điểu kiện do cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán (Ủy ban chứng khoán nhà nước)
quy định
Điều kiện niệm yết cổ phiếu (phát hành ra công chúng)
Là công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa
Mức vốn điều lệ tối thiểu là 0tỷ đồng Việt Nam
Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất
Thành viên Hội đồng quần trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinh nghiệm quản lý
Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu
'Tối thiểu 20% vốn c6 phan của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 50 người đầu
tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phân của tổ chức phát hành từ 100 tỷ
đông trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành
7 Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải
nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành
Những điểm thuận lợi và bất lợi khi phát hành chứng khoán ra công chúng
o Những điểm thuận lợi:
- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng của
công ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và tốn ít chỉ phí hơn trong việc huy động vốn qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu ở những lần sau Thêm vào đó, khách
hàng và nhà cung ứng của công ty thường cũng sẽ trở thành cổ đông của công ty và _ đo vậy công ty sẽ rất có lợi trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm
- _ Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty
có được nguôn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn
Pwn>
12
Trang 14khoản vay ngân hàng Ngoài ra, việc phát hành chứng khoán ra công chúng cũng
giúp công ty trở thành một ứng cử viên hấp dẫn hơn đối với các công ty nước ngoài với tư cách làm đối tác liên doanh,
Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình Với
quyển mua cổ phiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng
lãi trên vốn thay vì thu nhập thông thường Điều này đã làm cho nhân viên của
công ty làm việc có hiệu quả hơn và coi sự thành bại của công ty thực sự là sự
“ Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệ
thống quản lý chuyên nghiệp, cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rỏ
ràng Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế nhờ đó mà tạo ra
được tính liên tục trong quần lý Bên cạnh đó, sự hiện diện của các ủy viên quần trị không trực tiếp tham gia điểu hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân
đối trong quản lý và điểu hành công ty
Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty, bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu
chuẩn chung do cơ quan quản lý qui định Chính diéu nay làm cho việc đánh giá và
so sánh kết quả hoạt động của công ty được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn
©_ Những điểm bất lợi:
Phát hành chứng khoán (cổ phiếu) ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có
thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn
tính công ty Bên cạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến
động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày
Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ §-10% khoản
vốn huy động, bao gồm các chỉ phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, chỉ
phí in ấn, phí kiểm toán, chỉ phí niêm yết Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phải chịu thêm các khoản chỉ phí phụ như: chỉ phí kiểm toán các báo cáo tài chính, chỉ phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và
chỉ phí công bố thông tin định kỳ ; Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế độ công bố
thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn So với các công ty khác Hơn nữa, việc công bố các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phương thức hoạt động, các hợp đồng nguyên liệu, cũng như nguy cơ bị rò rỉ
thông tin mật ra ngoài có thể đưa công ty vào vị trí cạnh tranh bất lợi si
Đội ngũ cán bộ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước với công
chúng Ngoài ra, do qui định của pháp luật việc chuyển nhượng vốn cổ phần của họ
Trang 15
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các
thủ tục trước và sau khi chào bán chứng khốn như định giá chứng khốn, chuẩn bị hỗ sơ
xin phép phát hành chứng khốn, phân phối chứng khốn và bình ổn giá chứng khốn
_ trong giai đoạn đầu -
Thơng thường, để phát hành chứng khốn ra cơng chúng, tổ chức phát hành cần
phải cĩ được sự bảo lãnh của một hoặc một số tổ chức bảo lãnh phát hành Nếu tổ chức
phát hành là một cơng ty nhỏ, và số lượng phát hành khơng lớn, thì chỉ cần cĩ một tổ chức
bảo lãnh phát hành Nếu đĩ là một cơng ty lớn, và số lượng chứng khốn phát hành vượt
quá khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì cần phải cĩ một tổ hợp bảo lãnh phát hành,
bao gồm một hoặc một số tổ chức bảo lãnh chính và một số tổ chức bảo lãnh phát hành
thành viên
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng ˆ _ nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành Phí bảo lãnh phát hành là mức chênh
lệch giữa giá bán chứng khốn cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được
Phí bảo lãnh hoặc hoa hồng bảo lãnh cao hay thấp là tùy thuộc vào tính chất của
đợt phát hành (lớn hay nhỏ, thuận lợi hay khĩ khăn)
4.2- Các phương thức bảo lãnh phát hành
+ Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đĩ tổ chức bảo lãnh
cam kết sẽ mua tồn bộ chứng khốn phát hành cho dù cĩ phân phối hết hay khơng
Ví dụ: một cơng ty muốn phát hành cổ phiếu trị giá 10.000.000$ và được một tổ
chức bảo lãnh phát hành với phương thức cam kết chắc chắn Tuy nhiên, khi kết
thúc đợt phân phối, tổ chức bảo lãnh chỉ bán được cổ phiếu trị giá 8.000.000$
Trong trường hợp này, tổ chức bảo lãnh sẽ phải giữ lại số cổ phiếu trị giá 2.000.000$ cịn lại trên tài khoản của mình và thanh tốn tồn bộ tiện bán cổ phiếu
110.000.0008 cho tổ chức phát hành 7
+» Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phương thức bảo lãnh mà theo đĩ tổ chức bảo lãnh
thỏa thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnh phát hành khơng cam
kết bán tồn bộ chứng khốn mà cam kết sẽ cố gắng hết mức để bán chứng khốn ra
thị trường, nhưng phần khơng phân phối hết sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành
_Ví đụ: một cơng ty muốn phát hành cổ phiếu trị giá 10.000.000§ và được một tổ _ chức bảo lãnh phát hành với phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất Khi kết thúc đợt phân phối, tổ chức bảo lãnh chỉ bán được cổ phiếu trị giá 8.000.0008
- Trong trường hợp này, tổ chức phát hành sẽ trả lại số cổ phiếu chưa bán hết trị giá
%% Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hộc khơng bán gì: là phương thức bảo lãnh mà
theo đĩ tổ chức phát hành chỉ thị cho tổ chức bảo lãnh phát hành nếu khơng bán hết số
chứng khốn thì hủy bỏ tồn bộ đợt phát hành Phương thức bảo lãnh này hồn tồn
khác với phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất, theo phương pháp này nếu khơng bán được hết thì hủy bỏ tồn bộ và tiển đã bán chứng khốn được hồn trả lại cho người mua -
Ví dụ: một cơng ty muốn phát hành cổ phiếu trị giá 10.000.000§ và được một tổ chức bảo lãnh phát hành với phương thức bảo lãnh bán tất cả hay khơng bán gì
Khi kết thúc đợt phân phối, tổ chức bảo lãnh chỉ bán được cổ phiếu trị giá
Trang 16
.000.000§ Trong trường hợp này, tổ chức phat hành sẽ hày bỏ toàn bộ đợt phát
hành và trả lại tiền bán cổ phiếu trị giá 8.000.000$ cho những người đã mua,
Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: đây là phương thức bảo lãnh trung gian
giữa phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phương thức bảo lãnh bán tất cả
hoặc không bán øì Theo phương thức này, tổ chức phát hành chỉ thị cho tổ chức bảo
lãnh phát hành phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định chứng khoán phát hành Nếu
_ lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ yêu cẩu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ
Ví dụ: một công ty muốn phát hành cổ phiếu trị giá 10.000.000% Công ty yêu câu tổ
chức bảo lãnh phát bành phải bán được tối thiểu là 70% giá trị cổ phiếu phát hành ˆ
Như vậy, nếu lượng cổ phiếu bán được có giá trị thấp hơn 7.000.000$ thi đợt phát
Ở Việt Nam, theo qui định tại Thông tư 01/1998/TT-UBCK ngày 13-10-1998 của
Ủy ban chứng khoán Nhà nước hướng dẫn Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11-7-1998 về
phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thì bảo lãnh phát hành được thực hiện theo
một trong hai phương thức sau:
* Mua toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành để bán lại cho công chúng;
» Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết
Như vậy, theo định nghĩa ở phần trên thì phương thức bảo lãnh thứ nhất là phương
thức bảo lãnh với cam kết chắc chắn Còn phương thức bảo lãnh thứ bai thực chất cũng là
một dạng của phương thức bảo lãnh với phương thức bảo lãnh chắc chắn, chỉ có điều là tổ
chức bảo lãnh cam kết mua phần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa phân phối
_ hết Cả hai phương thức bảo lãnh phát hành này điều có chung một đặc điểm là sau khi
kết thúc đợt phất hành, tổ chức phát hành được đảm bảo là bán được hết toàn bộ chứng
khoán phát hành và có thể hoàn toàn yên tâm về sự thành công của đợt phát hành Đây là
nhân tố rất quan trọng để đảm bảo lòng tin của các nhà đầu tư khi ở Việt Nam, thị trường
sơ cấp vẫn còn hoạt động rất sơ khai, các tổ chức bảo lãnh phát hành chưa nhiều và
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành còn mới mẻ
IS
Trang 17
| TH] TRUGNG THU CAP
e Thị trường tập trunø: (Sở giao dịch chứng khoán- Trung tâm giao dịch CK) là thị
trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm
tập trung gọi là sàn giao dịch Các chứng khoán được niêm yết tại Sở giao dịch thông
thường là chứng khoán của những công ty lớn, có danh tiếng, đã qua thử thách của thị
trường Phương thức giao dịch tại Sở giao dịch là phưởng thức đấu giá, trong đó các
lệnh mua, bán được ghép với nhau trên cơ sở đó hình thành giá cả cạnh tranh tốt nhất
e Thị trường phí tập frune: (OTC) là thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng
_ khoán không diễn ra tại một địa điểm tập trung Phương thức giao dịch tại thị trường „
OTC là phương thức thoả thuận, giá cả chứng khoán được xác định trên cơ sở thỏa ˆ
I HỆ THONG GIAO DICH
Để tiến hành giao dịch có hai vấn dé cần quan tâm :'
> Giao dịch giữa các nhà đầu tư với công ty chứng khoán : theo trình tự sau
-_ Chuyển lệnh tới Trung tâm giao dịch
~ Xác nhận lệnh lại với khách hàng
- Nhận lệnh thanh toán cho khách hàng
- Thông báo cho khách hàng
- Tiến hành thanh toán với ngân hàng chỉ định với Trung tâm giao dịch
-_ Tiến hành thanh toán cho khách hàng
- - Hoan t&t các công việc báo cáo giao dịch
> Giao dịch giữa công ty chứng khoán với Trung tâm giao dịch - Tiến hành các giao
dịch với phòng giao dịch của Trung tâm và tiến hành các thanh toán với phòng đăng
_ ký thanh toán bù trừ của trung tâm, thực hiện theo trình tự sau:
Đưa lệnh tới Trung tâm
Xác nhận lệnh Nhận báo cáo
Trang 18
HANG |“““! CHUNG [——— [ANH
GIAO DICH TR by Lui
HE THONG
THONG TIN
(5)
Trước khi đặt lệnh , khách hàng phải làm thủ tục mở tài khoản tại công ty chứng
khoán (1) Lệnh của khách hàng được chuyển từ văn phòng công ty chứng khoán đến
người đại diện của công ty tại sàn giao dịch của sở giao dịch chứng khoán (2) Các lệnh
mua bán được đấu giá với nhau Kết quả giao dịch sẽ được thông báo lại cho công ty
chứng khoán và khách hàng của công ty (3) Những lệnh được thực hiện sẽ chuyển sang
hệ thống thanh toán và lưu ký chứng khoán(4), làm các thủ tục thanh toán chuyển giao
chứng khoán và tiển (5)
L MỞ TÀI KHOẢN
Trước khi đặt lệnh , khách hàng phải mở tài khoản tai cong ty chứng khoán Việc
mở tài khoản phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa khách hàng và công ty chứng
Loại tài khoản
- Tai khodn luu ky
- Tai khodn ky quy Tài khoản ủy thác
Hang tháng , công ty chứng khoán phải gửi cho khách hàng bản báo cáo về tình
trạng của khách hàng Báo cáo phải ghi rõ mọi sự thay đổi trên tài khoản 2 KÝ QUÝ, LƯU KÝ
_
Đối với khách hàng bình thường,
-_ Số tiển tối thiểu phải có để mua chứng khoán là:
Lương cp đặt mua x Biá đặt mua + tỷ lệ phí môi giới x (lượng cp dat mua x giá mua)
- Đối với bán chứng khoán: phải có đủ lượng cp đặt bán trong tài khoản
17
Trang 19
3 ĐẶT LỆNH
a Thời gian giao dịch: ` _ |
Được thực hiện từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, tế và các ngày nghĩ khác
theo quy định của Luật Lao Động, UBCKNN và TTGDCK Mỗi ngày giao dịch có 3 đợt
Nội dung của mẫu lệnh gồm các thông tin sau:
- _ Lệnh đó là Mua hay Bán, được in sẵn với mẫu khác nhau
Lệnh giới hạn (Limit order): Đối với việc chào bán, giá giới hạn là giá thấp nhất sẵn
sàng bán Đối với việc chào mua là giá cao nhất sẵn sàng mua
Lệnh đừng (Stop order):
Lệnh dừng để bán: Khách hàng mua 100 cp với giá 12000đ/cp Sau một thời gian giá cổ
phiếu này lên 20000đ/cp Khách hàng chưa muốn bán vì ông ta cho rằng giá còn tăng
nữa Nhưng để để phòng trường hợp giá không tăng mà lại giảm, khách hàng này đặt
lệnh dừng với người đại diện công ty chứng khoán với giá 19000đ/cp chẳng hạn Nếu
- thực tế giá cổ phiếu không tăng mà lại giảm thì khi giá cp đó giảm tới 19000đ, người môi
giới sẽ bán cho ông ta
Lệnh dừng để mua: Thường được dùng trong trường hợp bán khống để giới hạn sự thua
lỗ Chẳng hạn khách hàng vay của công ty chứng khoán một số cổ phiếu và bán đi với
giá 30000đ/cp với hy vọng giá cp này giảm xuống tới 20000đ/cp, ông ta sẽ mua lại để trả
Nhưng để để phòng trường hợp giá cp không giảm mà lại tăng, khách hàng có đặt một
lệnh dừng để mua với giá 35000đ/cp Khi giá lên đến 35000đ, người môi giới sẽ mua cp
đó cho ông ta, ông ta đã giới hạn sự thua lỗ của mình ở mức 5000đ/cp
® Trung tâm giao dịch chứng khoán VN áp dụng cáac loại lệnh sau:
- Lệnh giới hạn (LO): Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do nhà đầu tư đưa ra cho người môi giới thực hiện ở mức giá chỉ định hoặc tốt hơn mức giá đó Lệnh giới hạn có
hiệu lực trong cả ngày giao dịch, có nghĩa là nếu lệnh giới bạn klhông được khớp hoặc
khớp một phần trong đợt khớp lệnh trước thì phần lệnh chưa khớp sẽ được lưu lại trong hệ
thống chờ khớp lệnh trong đợt khớp lệnh tiếp Các lệnh vàphần còn lại của lệnh chưa
được khớp trong đợt khớp lệnh cuối cùng của phiên giao địch sẽ bị huỷ và không còn hiệu
lực
18
Trang 20
Giá tham chiếu: 99
KL Mua Giá Mua Giá Bán
KL Bán (C) 5000 100 98
Trang 21lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá s0 với giá giao dịch cuối cùng trước
đó Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối
với lệnh MP bán thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần
hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn
+ Các lệnh MP mua của nhà đầu tư nước ngoài nếu không được thực hiện hết sẽ tự
động bị huỷ bỏ
+ Các thành viên không được nhập lệnh MP vào hệ thống giao dịch khi chưa có
lệnh giới hạn đối ứng đối với chứng khoán đó | |
+ Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh liên
2000 của lệnh MP mua còn lại chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122
Sổ lệnh của cp BBB sau khi so khớp:
- _ Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh, xác định giá mở cửa (ATO): ©
+ Là lệnh mua bán chứng khoán tại mức giá mở cửa |
ˆ + Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh
+ Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ ©
(từ 8:30 — 9:00) để xác định giá mở cửavà sẽ tự động bị huỷ bỏ sau thời điểm xác định
giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết
+ Khi đặt lệnh khách hàng không đưa ra mức giá cụ thể
- - Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh, xác định giá đóng cửa (ATC):
+ Là lệnh mua bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa
+ Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh + Lệnh ATC được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ (từ 10:00 — 10:30) để xác định giá đóng cửavà sẽ tự động bị huỷ bỏ sau thời điểm xác
định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết ˆ
+ Khi đặt lệnh khách hàng không đưa ra mức giá cụ thể
Trang 22
Ví dụ về lệnh ATO/ATC:
Sổ lệnh của cổ phiếu CCC như sau:
Bảng 3.1 KL Mua Giá tham chiếu: §0
Giá Mua Giá Bán KL Ban (C) 1500 84 ATO > 1000 (B) (D) 1000 83 76
d Lô giao dịch: chia làm 3 loại lô
-_ Giao dịch lô lẽ: Có số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư từ 1 đến 99, nhà
đầu yư chỉ bán cho công ty chứng khoán với giá do công ty chứng khoán quy định, không
được quyển mua, nhận tiền ngay và không phải trả phí môi giới So
~_ Giao dịch lô chấn: Có số lượng từ 100 (hoặc bội số của 100) đến 19.900 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ Nhà đầu yư được quyền tham gia đấu giá khớp lệnh trên thị
_ trường tập trung, phải trả phí môi giới và thời gian thanh toán là T+3 (tức được thanh toán sau 3 ngầy giao dịch)
" | —_ Giao dịch lô lớn: Có số lượng từ 20.000 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ Nhà đầu tự
không được đấu giá mà chỉ giao dịch thoả thuận và phải trÄ phí môi giới e Đơn vị yết giá:
- Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư Đơn vị yết giá Giá dưới 50.000 đồng 100 đẳng
f Biên độ giao động giá: +/- 5%
g- Phương thức khớp lệnh:
—" Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức so khớp các lệnh tại một thời điểm xác định
nhằm tạo ra giá trị giao dịch là lớn nhất và làm cho giá thị trường ổn định nhất
21
^^
Trang 23
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao địch được thực hiện trên cơ sở so khớp các
lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
h Nguyên tắc khớp lệnh: ca
- Ưu tiên về giá : Giá mua cao, và giá bán thấp được ưu tiên trước
- Uu tiên về thời gian : Trường hợp các lệnh mua hoặc các lệnh bán có cùng mức
giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
¡ 'Quy định cùng mua bán một loại chứng khoán: _
_ Khách hàng không được đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong
¬ Nếu lệnh đặt bán (hoặc mua) đã được khớp hết hoặc được khớp một phần trong đợt
khớp lệnh trước thì sẽ không được tiếp tục đặt lệnh mua (hoặc bán) cùng chứng khoán đó
trong đợt khớp lệnh kế tiếp và trong thời gian giao dịch thoả thuận
- „ Nếu đặt lệnh bán (hoặc mua) trong đợt khớp lệnh trước không được khớp và đã được
huỷ toàn bộ thì được phép đặt mua (hoặc bán) cùng chứng khoán trong đợt khớp lệnh tiếp
và trong thời gian giao dịch thoả thuận
¿ Kỹ thuật khớp lệnh:
+» Đối với phương thức khớp lênh định kỳ :
»> Nguyên tắc cơ bản: Giá khớp lệnh là giá tại đó thực hiện được khối lượng giao dịch
là lớn nhất Các lệnh được phân bổ khớp theo thứ tự ưu tiên về giá và thời gian Tại mức
giá giao địch được xác định, lệnh ATO/ATC được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn
> Trình tự xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường như sau:
- Cộng tích luỹ khối lượng đặt mua của lệnh giới hạn từ mức giá cao đến mức giá
thấp và cộng tích luỹ khối lượng đặt bán của lệnh giới hạn từ mức giá thấp đến mức giá
> Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh: - |
Tại mức khối lượng so khớp lớn nhất, giá giao dịch sẽ được xác định Các lệnh được
khớp sẽ được phân bổ như sau:
- _ Các lệnh ATO/ATC được ưu tiên phân bổ trước | |
- Sau d6 thực hiện phan bổ các lệnh giới hạn đặt mua với giá cao hơn hoặc bằng
với giá khớp lệnh và các lệnh giới hạn đặt bán với giá thấp hơn hoặc bằng giá khớp lệnh
- Các lệnh có cùng mức giá thì ưu tiên phân bổ lệnh được nhập vào hệ thống giao địch trước
Ví dụ: Sổ lệnh của cổ phiếu DDD lúc gần khớp lệnh như sau:
22
Trang 24
Bước 1: Khi hệ thống tính toán giá khớp lệnh, hệ thống lấy số lượng chào bán của
lệnh j cộng với số lượng chào bán của các lệnh B, E, F ,I (xem bảng 4.2) ¬ Bang 4.2 |
Bước 2: Sau khi xác định được giá khớp lệnh là 20.5, hệ thống sẽ tiến hành khớp
lệnh ưu tiên cho lệnh ATO, sau đó là những lệnh bán có giá thấp hơn hoặc bằng với giá tham chiếu Thứ tự các giao dịch được thực hiện như bảng 4.3
Trang 25£ Đối với phương thức khớp lệnh liên tục:
mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh
- - Khối lượng lệnh MP hết —* Chấm dứt
, _ ~ Khối lượng lệnh MP còn —> Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện cuối cùng +
1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua, - 1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP bán
Vi dụ: Sổ lệnh của cổ phiếu EEE như sau:
4 GIAO DICH CHUNG KHOAN KHONG C6 C6 TUC
Định kỳ, theo quyết định của Hội đồng quan tri, công ty cổ phần có thể trả cổ tức bằng
tiên hoặc bằng cổ phiếu Những cổ đông có danh sách vào ngày đăng ký cuối cùng sẽ
được nhận cổ tức Những cổ đông sở hữ chứng khoán từ sau ngày khoá sổ sẽ không được nhận cổ tức Nếu ngày thanh toán là T + 3 thì ngày giao dịch chứng khoán không có cổ
Trang 26'Cách tính ngày giao dich không hưởng quyền (dự ĐHĐCPĐ, quyền mua cổ phiếu
phát hành thêm, ) cũng tương tự như cách tính ngầy giao dịch không hưởng cổ tức
a Bù trừ” là việc xác định bên phải trả hay nhận chứng khoán hay tiền Có 2 giai
đoạn: đối chiếu giao dịch và bù trừ
* Đối chiếu giao dịch là quá trình trong đó các chỉ tiết giao dich được so khớp và
không chính xác và nhất quán trong kết quả giao dịch
*% Hù trừ Có một số phương pháp bù trừ đang được áp dụng
a Bù từ liên tục: gồm 2 loại là bù trừ song phương và bù trừ đa phương |
1 Bù trừ giao địch với Blao dịch: bên mua và bán thực hiện việc thanh toán ngay
„ sau một lân giao dịch
® Bù trừsong phương
Quá trình bù trừ Song phương được thực hiện khi 2 bên thực biện một số giao dịch đối với một loại chứng khoán nào đó trong ngày giao dịch
Nếu một bên mua 1000CP của công ty XYZ từ công ty B, sau đó bán cũng cho đối
trong ngày đối với một loại chứng khoán nhất định với nhiều bên (nhiều công ty chứng
khoán ) Kết quả bù trừ chỉ cần tạo ra một nghĩa vụ duy nhất đối với công ty chứng
khoán và do đó nó cho phép giảm số lượng yêu cầu chuyển glao bằng ngày, nhưng độ rủi
25
Trang 27
b Thanh toan: sau khi giao dich chứng khoán được bù trừ
thì việc thanh -
toán được tiến hành vào ngầy thanh toán
Ngày thanh toán là ngày mà thành viên lưu ký mua hay thành viên lưu
trong kỳ, thì chỉ đúng ngày đó việc thanh voán mới được thực hiện
œ Áp dụng thanh toán cuốn chiếu Vả: Lấy Tọ là ngày giao dich, thi To+3 sé
la ngày thanh toán, tức sau ngày giao dịch 3 ngày thì việc thanh toán sẽ được
giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán
Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán dựa trên cơ sở tập trung hóa
giao chứng khoán vật chất điều đó cho phép giảm chỉ phí thanh toán ,
giảm rủi ro tron§
thanh toán và tăng hiệu quả của quá trình nay
Se Thành viên Trung tâm lưu ký chứng khoán chủ yếu là các công ty chứng
khoán có các
chức năng chính :
- a Ghi sổ chứng khoán - hi sổ chứng khoán là môt hệ thống các tài khoản chứng khoán do các thành
viên
mở tại Trung tâm lưu ký Điểu đó cho phép việc chuyển giao chứng khoán , thay đổi quyển sở hữu được thực hiện bằng một hệ thống điện tử Tất cả các hoạt động chuyển giao chứng khoán sẽ được thực hiện bằng việc ghi có và ghi nợ trên tài
khoản tại Trung
tim
b Bảo quản chứng khoán hiện vật trong các kho két của trung-tâm
—_ Khi chứng khoán hiện vật được lưu ký tập trung tại trung tâm lưu ký , hoạt động
bảo quản an toàn các chứng khoán là một chức năng cơ bản của trung tâm , nớ bao
gom*
việc lưu giữ chứng khoán tại một chỗ an toàn Diéu này được thực hiện bằng một
trung hay một mạng lưới các đại lý giữ hộ Về truyền thống , việc giữ hộ an toàn là sự
ghỉ trên máy tính thể hiện tình trạng của một chứng khoán |
3 Thu thập và phân phối cổ tức, trái tức và các khoản thanh toán
khác
Trang 28
phải gửi đơn xin thanh toán cổ tức , trái tức cho trung tâm lưu ký , trong đó chỉ rõ số cổ tức
và trái tức công ty cần thanh toán Trên cơ sở đó , trung tâm sẽ lập bản tổng hợp thông
các công ty chứng khoán để họ thanh toán cho khách hàng
_# Cung cấp các dịch vụ có liên quan đến quyện mua cổ phiếu , bầu cử, bỏ phiếu tại hội đồng cổ đông
Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho đại diện của công ty tại
TTGDCK Người đại diện này sẽ nhập lệnh vào hệ thống của TTGDCK
Bước 3: Trung tâm gian dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả
giao dịch cho công ty chứng khoán
Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tự
Bước 5: Nhà dau tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là
người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ
ngảy mua bán
ca
Nhà đầu tư chỉ có thể giao dịch mua bán chứng khoán thông qua trung gian - công ty chứng khoán
NHÀ ĐẦU TƯ
M6 tài khỏan Ký quỹ tiền Thông báo số tài khỏan
Xác nhận giao dịch
Lưu ký chứng khóan
Thông báo thông tin
Đặt lệnh giao dịch ị _ Thực hiện quyển
Trang 29
CÁC SỰ KIỆN NỔI BAT CUA TTCK VIET NAM
¢ Ngay 28/07/2000: TTGDCK chính thức giao dịch với 2 cổ phiếu đầu tiên REE
- Thời gian giao dịch: 9:00 đến 11:00, khớp lệnh 1 lần duy nhất lúc 11:00
- Biên độ giao động giá: +/- 2, \ _® Ngày 04/08/2000: Giao dịch trái phiếu chính phủ đầu tiên (CPI -0100) s
® Ngày 06/09/2000: Cho phép thực hiện giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu _
* Ngay 02/10/2000: Giao địch trái phiếu công ty đầu tiên (BIDI-I00) — ˆ
18 j25 |2 9 Tie Toa [October INovember - i6_ i320 J27114 TY Hệ December — h i200! i
Hinh 2.1 - Đô thị VN index năm 2000
- Rút ngắn thời gian Blao dịch: từ 9:00 đến 10:00, khớp lệnh lúc 10:00
- Nhà đầu tư không đợc phép đồng thời đặt lệnh mua và bán cho cùng một loại
chứng khoán trong cùng một ngày
`
° Ngày 02/04/2001: Người nước ngoài đầu tiên mua được cổ phiếu
® Ngày 13/06/2001: Biên độ giá chứng khoán được nới rộng lên 7%
® Ngày 22/06/2001: Giới hạn số lượng đối với mỗi lệnh mua cổ phiếu = 2000
® Ngày 20/07/2001: Tăng khối lượng giới hạn đối với mỗi lệnh 2000 lên 5000 mua cổ phiếu từ