QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TTCK VIỆT NAM —_ Ủy ban chứng khoán Nhà Nước —_ Thị trường chứng khoán việt nam TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Nhiệm vụ và quyền hạn của TTGDCK Cơ cấu tổ chức của
Trang 1eof he ee tan, sty
BO GIAO DUC « ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KY THUAT CONG NGHE |
ĐỀ TÀI NGHIÊN Cứu KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG :
P DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC THẾ BIỚI VÀ0 ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM:
-TRONG VIỆC XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP Á0 DE GIANG DAY CHO CAC
NGANH KINH TE VA QTKD CUA CAC TRUONG DAI HOC
mm igay thang nam Ngay thang nam `
Trang 2QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TTCK VIỆT NAM
—_ Ủy ban chứng khoán Nhà Nước
—_ Thị trường chứng khoán việt nam
TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Nhiệm vụ và quyền hạn của TTGDCK
Cơ cấu tổ chức của TTGDCK
Các loại thị tường bên cạnh TTGDCK
Các loại hàng hóa ban đầu của TTCK Việt Nam
—_ Quy trình thực hiện một lệnh của nhà đầu tư tại Việt Nam
THÀNH VIÊN CỦA TTCK VIỆT NAM
Công ty chứng khoán Việt Nam
Đại diện của Công ty chứng khoán
| Nghĩa vụ và quyền lợi của Công ty chứng khoán thành viên
Chỉ tiết các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán
PHẦN 2 2: MÔ HÌNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN AO - SAN GIAO
DICH CHUNG KHOAN AO
— Mô hình Công ty chứng khoán Ảo
—_ Mô hình Sàn giao dịch chứng khoán Ảo
—_ Chi tiết vận hành một giao dịch chứng khoán tại Sàn giao dịch chứng khoán Ảo
— Các chứng từ có lên quan
—_ Tóm tắt nội dung và triển khai các bước thực hiện
PHU LUC:
Thông tin về các tổ chức tham gia TTCK Việt Nam
Danh mục sách và tài liệu tham khảo
Thông tin về các loại cổ phiếu hiện đang niêm yết trêh
Trang 32 phương Tây, vào khoảng giữa thế kỷ 15, tại những thành phố kớ vị
trí thuận lợi cho việc thương mại, các thương gia thường tụ tập tại các quán càfê để thương lượng việc mua bán, trao đổi các loại hàng hóa(nông sản, khoáng sản, ngoại tỆ và giá khoán động sản ) Điểm đặc biệt trong
những cuộc thương lượng này là các thương gia trao đổi với nhau thông qua cách
truyền miệng mà không có bất kỳ loại hàng hóa hay loại giấy tờ nào Việc thương
lượng này nhằm mục đích thống nhất với nhau các hợp đồng mua bán, trao đổi thực
hiên ngay và những hợp đồng cho tương lại, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm sau mớ:
!
thực hiện
Ban đầu những cuộc thương lương này chỉ có một nhóm nhỏ, dần dẫn số người tham gia tănglên và hình thành “khu chợ riêng ”.Đến cuối thế ky 15 “khu chợ
tiêng” trở thành thị trường.Và do giao lưu kinh tế ngày càng phát triển, các phiên
chợ này từ cách nhau hàng tháng đã rút xuống hàng tuần và cuối cùng là hàng
ngay.Trong cic phiên chợ này, các thương gia thống nhất với nhau những qui ước
cho các cuộc thương lượng Về sau những qui ước này được tu bổ hoàn chỉnh thành
những qui tắc có giá trị bắt buộc chung đối với những người tham gia.Từ đó thị
trường chứng khoán bắt đầu hình thành CÓ
Phiên “chợ riêng” đầu tiên được diễn ra vào 1453 tại lữ điểm của gia đình Vanber 6 Bruges (Bi) Trudc lf quan nay co một bảng hiệu hình 3 túi da với một từ
tiếng Pháp “Bourse” tức là “mậu dịch trường” hay còn gọi “là sở giao dịch”, hình 3
túi da tượng trưng cho 3 nội dung của mậu dịch trường đó là: mậu dịch trường hàng
hóa, mậu dịch trường ngoại tệ và mậu dịch trường § giá khoán động sản
Năm 1547 thị trấn Bruges mất đi sự phồn vinh do eo biển Even bị cát lấp, tau bé ra
vào khó khăn, do vậy mậu dịch trường ở đây bi sup đổ và chuyển sang thị trấn
Antwerpen - một hải cảng lớn của Bỉ thời đó Tại đây mậu dịch trường phát triển
mạnh mẽ với số lượng thành viên tham gia đông đảo và nhiều nội duiig khác nhau
Cùng với sự phát triển giao lưu kinh tế trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia với
nhau, các mậu dịch trường như thế này không còn phù hợp nữa và không đủ sức
cho các giao dịch với 3 nội dung hoàn toàn khác nhau Do vậy giao dịch hàng hóa
được tách ra thành khu thương mại, giao dịch ngoại tệ tách ra thành thị trường hối
đoái, giao dịch giá khoán động sản tách ra thành thị trường chứng khoán và các
giao dịch hợp đồng cho tương lai được tách ra thành các thị trường tương lai
Đến cuối thế kỷ 16,mậu dịch tudng Antwerpen sup đổ Đầu thế kỷ 17 thị trường chứng khoán Amsterdam(Ha Lan) được thành lập
Tại Pháp,sở giao dịch chứng khoán được chính thức thành lập tại Paris 1724
Tại Mỹ, một số giao dịch về chứng khoán đã diễn ra trong năm 1725 ở New York Những nghiệp vụ này nảy sinh từ một thị trường đấu giá ở Wall Street.Và
chẳng bao lâu thị trường này đã trở thành một khu chợ ngoài trời đông đúc Nhiều
ngudi trong số những nhà giao dich chứng khoán lớn nhất đã trở thành những nhà
j
—
Trang 4
môi giới chuyên nghiệp giao dịch mua bán chứng khoán cho những nhà đầu tư
khác.Đan đầu các nhà môi giới phải liên lạc với thư ký của họ qua các ô cửa SỐ Ở
các tòa nhà bên đường bằng cách dùng các tín hiệu bằng tay theo qui ước như sau:
“Với các ngón tay đưa ra, mỖi ngón tay biểu hiện cho một lô 100) cổ phiếu cần
mua (lồng bàn tay úp vào phía trong), cần bán (lòng bàn tay đưa ra phía bên
ngoài)” đã làm cho việc thông In có hiệu quả hơn.Đến năm 1921 khu chớ ngoài
trời này được chuyển vào trong nha, va lúc này Sở giao dịch chứng khoán chính
thức được thành lập.Ngày nay, tuy các Sở giao dịch chứng khoán đã sử dụng máy:
vi tinh dé truyền các lệnh đặt hàng nhưng việc ra tín hiệu bằng tay cho các nhà
‹
môi giới vẫn còn
Lịch sử phát triển TTCK trên thế giới đã trải qua những bước thăng tram
Thời kỳ huy hoàng nhất là vào những nắm1875- 1913, TTCK phat triển mạnh cùng
với sự phát triển của nền kinh tế Nhưng đến ngay29-10-1929: “ngày thứ năm đen
tối” là ngày đã làm choTTCK New York và các TTCK Tây, Bắc Âu và Nhật Bản
khủng hoảng Sau thế chiến thứ hai, các TTCK đã phục hồi và phát triển mạnh trỏ
lại Nhưng “ cuộc khủng hoảng tài chính” năm 1987, một lần nữa đã làm cho các
TTCK trên thế giới sụp đổ, suy kiệt Lần này hậu quả của nó còn lớn và nặng nề
hơn cuộc khủng hoảng nắm1929 Thế nhưng chỉ hai năm sau, TTCK thế giới lại đi
vào giai đoạn ổn định, phát triển và trở thành một định chế tài chính không thể
thiếu được trong đời sống kinh tế của những quốc gia có nền kinh tế phát triển theo
cơ chế thị trường
Từ đó đến nay phương thức tổ chức, giao dịch của TTCK đã được cải tiến không ngừng Đặt biệt là khi ngành điện tử, tin học phát triển và được ứng dụng
vào TTCK thì TTCK đã trở thành một ngành có kỹ thuật công nghệ riêng Nhưng
diéu này không có nghĩa là tất cả các TTCK trên thế giới ngày nay đều giống
nhau Tùy theo đặc điểm kinh tế, xã hội và tâm lý dân chúng của mỗi nước, họ có
cách thức tổ chức và giao dịch riêng Nhưng dù tổ chức như thế nào thì đại cương
các TTCK đều đựa trên những nguyêng tắc căn bản liên quan đến chứng khoán, tổ
chức thị trường, giao dịch và sự kiểm soát của Nhà nước
Trang 5
VAI TRÒ CỦA THIET RUGNG CHUNG KHOAN DOI
VỚI NÊN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Sự tạo lập vàphát triển TTCK có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung cho
các nguồn vốn trung và dài hạn cho Nhà nước và các doanh nghiệp Nó là yếu tố
hạ tầng quan trọng nhất, một công cụ có rất nhiều lợi thế Chính vì thế, ở hầu hết
các nước có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường đều tổn tại một TTCK với
các vai (trò chủ yếu sau:
1 Tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân
Thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư, như một nam châm thu hút nguồï: vốn to lớn từ nước ngoài, thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức
tài chính, chính phd (Trung ương và địa phương) tạo thành một nguồn vốn khổng lồ
tài trợ cho nền kinh tế Nó tạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận nhiều hơn,đồng thời nó góp phần quan trọng trong việc kích thích các doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu qua hơn bằng cách vừa sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa mua bán chứng khoán tạo
thêm lợi nhuận Ngoài ra nó còn giúp Nhà nước giải quyết vấn để t¬iếu hụt ngân sách, có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng và cuối cùng là cải thiên mức sống
của người lao động
2 TTCK tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng + vốn linh hoạt hơn, có hiệu quả hơn
Nhờ TTCK, các doanh nghiệp mới có thể đem bán, phát hành các cổ phiếu, trái phiếu của họ.Thật vậy, khi một doanh nghiệp cần vốn để mở rộrg qui mô sản
xuất thì doanh nghiệp đó có thể phát hành chứng khoán ra thị trường để huy động
vốn Nếu phát hành cổ phiếu thì doanh nghiệp sẽ tăng vốn tự có nhờ ¬uy động vốn
cổ đông nhưng nếu phát hành trái phiếu thì doanh nghiệp sẽ tăng vốn vay từ trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) Nhưng ngược lại khi doanh nghiệp chưa có cơ hội sản xuất thì họ có thể dự trữ các loại chứng khoán khác như là tài sản của công ty
Rồi sau đó có thể chuyễn đổi thành tiền thông qua thị tường nếu cần Ngoài ra TTCK còn giúp các doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận hoặc mở rộng hoạt động
của công ty bằng cách mua bán cổ phiếu và kể cả khi bị phá sản nó cũng không bị
xóa tên mà nó được bán vào tay các cổ đông khác và các cổ đông này lại tiếp tục duy trì hoạt động của nó \
Nhưng ngược lại ban quản ly TTCK chi chấp nhận các cổ phiếu, trái phiếu của những công ty đủ điều kiện: kinh doanh hợp pháp, tài chính lành mạnh, có doanh lợi và dân chúng chỉ mua cổ phiếu của những công ty thành đạt Với sự tự
do lựa chọn của người Tnua cổ phiếu, để bán được cổ phiếu, không có cách nào
3
Trang 6
khác hơn là những nhà quản lý doanh nphiệp phải tính toán, lầm ăn sao cho có hiệu
quả Hơn nữa, luật lệ của TTCK bất buộc các doanh nghiệp tham gia TƯCK phải
công bố công khai các báo cáo cân dối tài chính, kết quả kinh doanh hàng quý,
hàng năm trước công chúng
3 TTCK là công cụ đánh giá doanh nghiệp, dự đoán tưởng lai
TTCK biến hóa ngày càng phức tạp, đa dạng và liên quan mật thiết đến vận mệnh của một hay nhiều nền kinh tế quốc dân Mỗi TTCK đều có một chỉ số phản
ánh sự “mạnh”, “yếu” của thị trường vàphần ánh “sức khỏe” của nền kinh tế chẳng
hạn như chỉ sế Dow lones của thị trường New York; chỉ số Nikkei của thị trường
Nhật Mặt khác khi các công ty muốn niêm yết trên TTCK thì theo đạo luật đều
phải công khai hóa hoạt động của công ty trong bản cáo bạch (inside information)
Ngoài ra sự hình thành thị giá chứng khoán của công ty trên TTICK đã bao hamsy
đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và
dự đoán trong tương lai Chính vì vậy khi kết quả kinh doanh của công ty có chiều
hướng gia tăng hoặc doanh nghiệp có triển vọng trong tương lai thì giá chứng khoán
tăng Nhưng nếu kết quả ngược lại thì giá chứng khoán của công ty sẽ có chiều
hướng giảm đi
'
4 TTCK là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn
vốn tiết kiệm vào công cuộc đầu tư từ đó tạo thói quen đầu tư cho công
chú nơ
TTCK đưa đến cho công chúng những công cụ đầu tư mới đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng có suy nghĩ và tâm lý rêng Với tất cả một hệ
thống gồm hàng chục loại chứng khoán khác nhau của nhiều ngành kinh tế khác
nhau, người tiết kiệm có thể tự mình lựa chọn hoặc thông qua những nhà tài chính
chuyên môn lựa chọn những hình thức thích hợp nhất Nhờ vậy, vốn nhàn rỗi trong
xã hội sẽ được thu bút vào công cuộc đầu tư Vốn đầu tư sinh lời, càng kích thích ý
thức tiết kiệm trong công chúng Ở các nước công nghiệp phát:triển, phong trào
người tiết kiệm thực hiện đầu tư phát triển rất mạnh qua hình thức “quỹ đầu tư”
Hình thức này giúp những cá nhân chỉ có số tiền tiết kiệm hoặc để dành nhỏ cũng
có thể tham gia đầu tư bằng cách góp vốn vào quỹ đầu tư và quỹ sẽ tập trung số
tiễn tiết kiệm đó thành khoản tiền lớn để mua chứng khoán trên thị trường
Nhờ TTCK, với công cụ cổ phiếu có mệnh giá rất nhỏ, đại đa số dân chúng
đều có thể tham gia được vào công cuộc đầu tư và khi họ cần tiền, có thể đưa cổ
phiếu ra thị trường để bán lại Thật vậy, với những đồng vốn tiết kiệm nhỏ nhất,
dân chúng không thể đầu tư tư bản được, mà chỉ đầu tư tài chính qua TECK Day
cũng là một đặc điểm của TTCK: xã hội hóa đầu tư
5 TTCK là công cụ đảm bảo tính thanh khoản
Thị trường sơ cấp đảm nhiệm việc phát hành cổ phiếu, chứng khoán mới
trong khi đó thị trường thứ cấp là nơi mua bán cổ phiếu hay chứng khoán đã phát
hành Việc mua bán cổ phiếu hay chứng khoán trên thị trường thứ cấp không tạo
thêm nguồn vốn mới cho đơn vị kinh doanh hay chính phủ mà chỉ đơn giản là thay
4
Trang 7
dổi quyển sở hữu dối với cổ phiếu hay chứng khoán, Thị trường thứ cấp có vai trò
kinh tế quan trọng lÀ đầm bảo tính thanh khoản của loại công cụ tài chính, có nghĩa
phiếu và chứng khoán cô thể thông qua các trung gian, các nhà môi giới bán ra dể thu tiền mặt đáp ứng nhủ cầu cấp thiết đốt với cá nhân hay đơn vị Nhờ có sự đấm
bảo này mà cá nhân hay các định chế tài chính sấn sàng mua cổ phiếu trên thị
trường sơ cấp Nếu không có phương tiện này, người th sẽ { rất e dèề trong việc sử
A sav x x : ^ˆ Ns
dụng nguồn tiết kiệm hoặc dự phòng khi bất trắc
6 TTCK điều kiện tiền đề cho quá trình cổ phần hóa
Kết quả cuối cùng của cổ phần hóa là chuyển từ một doanh nghiệp thuộc so hữu Nhà nước hoạt đệng theo luật Doanh nghiệp Nhà nước thành một công ty cổ phần hoạt động theo luật Công ty
Cổ phần hóa là quá trình chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, đòi hỏi phải có TTCK hay nói cách khác là TTCK và công ty cổ phần như hình với bóng Thật vậy, khi dân chúng bỏ tiền mua cổ phiếu, đó là hành động đầu
tư, khác với hành động tiết kiệm hoặc mua kỳ phiếu ngắn hạn Thời hạn đầu tư qua
cổ phiếu tối thiểu phải 20 năm (theo luat cong ty cổ phần) Như vệy một câu hỏi
đặt ra là: Người đầu tư có thể bán cổ phiếu của mình đi một cách dễ dàng khi cần
tién được không? Vấn đề này chỉ có thể thực hiện được khi có TTCK hay nói khác
đi là nhờ có tính thanh khoản mà cổ phiếu hay chứng khoán có thể chuyển thành
tiền mặt một cách nhanh chóng thêng qua các nhà môi giới trên TICK
TTCK diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán hàng ngày, hàng giờ Cơ cấu của TTCK bao gồm thị trường phát hành và thị trường mua đi bán lại Với những
nguyên tắc hoạt đồng: trung gian, đấu giá và công khai, TTCK sẽ là cơ sở, là tiền
đề vật chất cho quá trình cổ phần hóa đi đúng trật tự của luật pháp, và phù hợp với
tâm lý của người đầu tư Chí có thông qua TTCK thì Nhà nước mới cá thể thực hiện
được cổ phần hóa đối với bất cứ loại doanh nghiệp nào Vì TTCK là nơi tập trung được toàn bộ quan hệ cung cầu về vốn, là nơi tập trung các nhà đầu tư
‘
Trang 8nhất những rủi ro, tạo điều Kiện cho TTCK phát huy hết vai trị của mình yo
1 Yếu tố đầu cơ,
Trong TTCK cĩ những nhà đầu tư và những nhà đầu cơ Những nhà đầu cơ
là những người sẽ mua chứng khốn khi họ dự đốn giá chứng khốn sẽ tăng lên và
sẽ bán ra khi họ dự đốn giá chứng khốn sẽ giảm
Đầu cơ là một yếu tố tính tốn của những người chấp nhận rủi ro Họ cĩ thể
mua cế phiếu ngày với hy vọng là giá sẽ tăng trong tương lai, sẽ thu hồi được lợi
nhuận trong từng thương vụ Yếu tế đầu cơ dễ gây ảnh hưởng dây chuyền làm cho
cổ phiếu cĩ thể tăng giá giả tạo Sự kiện này càng dễ xảy ra khi cĩ nhiều người
cấu kết thực hiện Việc làm này dẫn đến sự khan hiếm hay thừa thãi làm cho giá cổ
phiếu tăng giảm đột biến Nĩi chung, luật về chứng khốn khơng cấm đầu cơ
nhưng cấm sự cấu kết dưới mọi hình thức
2 Mua bán nội gián
Đĩ là do một cá nhân nào đĩ lợi dụng việc nắm được những thơng tin nội bộ của một đơn vị kinh tế để mua hoặc bán cổ phiếu của đơn vị đĩ một cách khơng
bình thường nhằm thu lợi cho mình ảnh hưởng đến giá cả cố phiếu đĩ trên thị
trường Mua bán nội gián được xem như là phi đạo đức về mặt thương mại và đi
ngược lại nguyên tắc: mọi nhà đầu tư phải cĩ cơ hội như nhau
3 Mua bán cổ phiếu ngọi TTCK
(
Luật về thị trường chứng khốn cũng hạn chế những nhà mơi giới mua bán
cổ phiếu ngồi thị trường chứng khốn Vì nếu để việc này xảy ra sẽ gây hậu quả
khĩ lường Vì bộ phận quản lý khơng thể nào biết được việc chuyển nhượng quyền
sở hữu cổ phiếu của một đơn vị nào đĩ Mọi sự mua bán bên ngồi thị trường chứng
khốn cĩ khả năng tạo áp lực cho các nhà đầu tư khác Hầu hết các thị trường
chứng khốn đều quy định mỗi sự mua bán cổ phiếu đã đăng ký với thị trường
chứng khốn đều quy định mỗi sự mua bán cổ phiếu đã đăng ký với thị trường
chứng khốn phải được thực hiện thơng qua thị trường chứng khốn
4 Phao tin đồn khơng chính xác hay thơng tin lệch lạc về hoạt động của một
Trang 9
để khống chế công ty v chứng, Đây là điều cấm ky trong hoạt động của PTC K,
à hưỡng lợi một cách đáng kể sau khi tin đồn đã được kiểm
5, Liên tục mua một loại cổ phiếu nào đó với giá cao và bán ra ở giá thấp với mục tiêu làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu để đầu cơ:
Hoạt động của thị trường chứng khoán chấp nhận có yếu tố đầu cơ, nhưng”
có những yếu tố bị cấm, thị trường chứng khoán không chấp nhận mua bán liên tục một loại cổ phiếu nào đó nhằm làm cho gid ti cổ phiếu đó tăng hay giảm để dầu
Hiện nay, nhiều nước không cho phép sử dụng vốn vay ngân hàng để mua
¬ất là đối với các thương vụ mang tính chất đầu cơ Sự sụp đổ của bán cổ phiếu, nl
hợp này sé ảnh hưởng đến các ngân hàng cho vay va uy một công ty trong trường
tín của ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng
Những mặt tiêu cực nều trên và những biến tướng tỉnh vi của nó có thể dược hạn chế và khắc phục bằng việc ban hành một số hệ thống luật lệ hoàn chỉnh
và có sự giám sát chặt chế thường xuyên của Ủy ban chứng khoán quốc gia.
Trang 11
KHOÁN VIỆT NAM
ài chính rất hữu hiệu trong việc thu hút vốn đầu lư và
ặc biệt đối với ta hiện nay thì
phát triển về nhiều mặt từ
¡ chính sách mở cửa thì nền
TTCK - một định chế t
là tiền để vật chất cho quá trình cổ phần hoá Ð
TTCK là rất cần thiết Thật vậy, Việt Nam ngày càng
xã hội cho đến kinh tế và cùng vớ
huyén minh va đi lên theo chiều hướng tốt
Ngoài ra do đáp ứng như câu hòa nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc hình thành TTCK ở Việt Nam là điều tất yếu Tuy nhiên, điều quan trọng là
phải dựa trên nhụ cầu, tình hình thực tế để xây dựng TTCK cho phù hợp với hoàn cảnh
phù
hợp với cơ sở hạ tầng của Việt Nam hay nói cách khác là phải tổ chức
TTCK bước thuật công nghệ nhưng jai chat ché trong tổ chức và
văn hóa, chính trị,
kinh tế nước ta đang dẫn c
đầu rất đơn giản về mặt kỹ
quản lý
I Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
a Quá trình hình thành:
Sau nhiều nãm nghiên cứu cuối cùng TTCK Việt Nam cũng được
h số75/CP ngày 28/11/96 nhằm mục dích tạo kênh dẫn vốn xguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân Tuy nhiên Việt Nam
hình TTCK nào trên thế giới mà phải từng
áp luật riêng sao cho vẫn đáp ứng được độ
âu tư vào Việt Nam thông qua TTCK
thành lập theo Nghị địn
cho nhà đầu tư, huy động !
không thể rạp khuôn theo bất kỳ mô bước xây dựng và tổ chức hệ thống ph thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư quốc tế đ
Dự thảo các văn bản về chứng khoán và TTCK trình cấp thẩm quyền
Tổ chức hướng dẫn thực hiện các văn bản đó
Chủ trì phối hợp các Bộ, Ngành có liên quan
TTCK Việt Nam
—_ Cấp và thu hồi giấy phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu
—_ Thành lập và quần lý các tổ chức dịch vụ phụ trợ cho TICK
—_ Kiểm ưa, giám sát các hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, các
tổ chức phát hành và kinh doanh, môi giới chứng khoán
— Ban hành các qui định về niêm yết, thông báo phá: hành, giao dịch,
mua bán chứng khoán - ˆ Phối hợp với Bộ Tài Chính thu phí,lệ phí từ các hoạt động nêu trong TTCK
để tổ chức và phát triển
trên
Trang 12
€& Mô hình (ổ chức của UBCKNN:
Sơ đồ tổ chức UBCKNN Việt nam
Trung tâm nghiên cứu khoa
học chứng khoán và bôi dưỡng
Trang 13b._ Các đối tượng tham gia vào TTCK Việt Nam:
"Tổ chức quản lý:
Trong bước đầu hình thành TTCK Việt Nam, do điều kiện cụ thể của đất nước ta là một nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, cách hình thành TTCK có hơi khác những TTCK truyền thống
Thượng tầng kiến trúc của TTCK là UBCKNN, có chức năng điều
tiết, quần lý và kiểm soát TTCK Việc tổ chức các nghiệp vụ cho TTCK nằm ở hai
trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) Hà Nội và TP.HCM
Đây là các đơn vị sự nghiệp có thu, trực tiuộc UBCKNN
Hai Trung tâm giao dịch là đầu mối tổ chức các thành viên và các đơn vị phụ trợ khác làm nên các hoạt động hằng ngày của TTCK, ¿ụ thể là của các công ty chứng khoán thành viên
x Quỹ hỗ trợ thanh toán:
Một định chế khác cũng là một bộ phận cấu thành TTCK Việt Nam
là Quỹ hỗ trợ thanh toán Bộ phận diéu hành Quỹ này trực thuộc “TGDCK
2
“Công ty thành viên: ‘
Thành tố quan trọng nhất trong TTCK là những người lầm nên thị trường - các công ty môi giới, kinh doanh, đầu tư, bảo hành phát :ãnh Và ở các thị trường chứng khoán khác, các loại công ty này có hình thức và cách tổ chức hoạt động khác nhau Tuy nhiên theo Nghị định 48/CP thì các loại hình công ty này được gọi chung là công ty chứng khoán và được phân biệt bằng công việc cụ thể
qui định tại điều 29 như sau:
Trang 14" Ngân, hang Giam sat: \
Một thành tố quan trọng khác trong TTCKVN là các ngân hàng giám sát, có chức năng bảo quản tài sản cho Quỹ đầu tư chứng khoán và bảo đảm các
quyết định đầu tư là theo đúng pháp luật Ngân hang g giám sát không trực tiếp giao
dịch và không đăng ký làm thành viên
x Người đầu tư:
Thành viên quan trọng nhất trong TTCKVN là những người đầu tư
Người đầu tư ở day có thể là một thể nhân hoặc là một pháp nhân có nguồn tiền
tiết kiệm, có nguồn tién nhàn rỗi, hoặc nguồn tiền do được ủy thác đầu tư mà có
Người đầu tư là tế bà cung cấp đồng vốn đầu vào cho thị trường chứng khoán
Trang 15
PHÒNG ĐĂNG KÝ LƯU MOI GIỚI MỘT GIỚI
— KÝ CHUNG KHOAN ĐẠIDIỆN + ĐẠI DIỆN
|
<S> NGÂN HÀNG LƯU KÝ < CÔNG TY CK I lờ “
<=> NGÂN HIÀNG BÊN MUA CONG TY CK 2 ~
Vv
y
Trang 16
TRUNG TAM GIAO DICH CHUNG KHOAN
Trung tâm giao dịch chứng khoán ŒTTGDCK) ~ Nơi điễn ra các giao dịch,
hoạt động mua bán chính thức các loại hành hóa của TTCK Việt Nam - được thành
lập theo Quyết định 127/1998 /QÐ - Tig ngày 11/07/1998 Nội dung của Quyết
định này là:
“Thành lập hai TTGDCK trực thuộc Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, một
tại Hà Nội và một tại TP.HCM.” }
Nhung hién tai chỉ có TTGDCK TP.HCM là đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày 28/07/2000
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của TTGDCK :
a Nhiệm vụ:
— Tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán
— Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán
— Cung cấp dịch vụ hỗ trợ việc mua bán chứng khoán
—_ Cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán
—_ Thực hiện việc đăng ký chứng khoán
Thực hiện việc thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán
— Công bế các thông tin về hoạt động giao dịch chứng khoán
Kiểm tra giám sát hoạt động giao dịch chứng khodn tai TTGDCK
— Làm thủ tục cho niêm yết chứng khoán tại TTTGDCK
—_ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kiểm toán theo qui định của
b Quyền hạn:
—_ Đỉnh chỉ giao dịch tạm thời một hay một số chứng khoán
— Yêu cầu các thành viên TTGDCK, tổ chức phát hành gởi báo cáo đột xuất theo qui định của Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
—_ Lập và quản lý Quỹ hỗ trỡ thanh toán
Trung gian hòa giải cho các thành viên TTGDCK khi có yêu cầu
— Tổ chức thu phí niêm yết, phí thành viên, phí giao dịch và các loại phí dịch vụ được phép khác
Như vậy, có thể thấy, chức nẵng và nhiệm vụ nổi bật của TTGDCK Việt
Nam cũng giống với các chức năng, nhiệm vụ chính của Sở giao dịch chứng khoán
ở các nước khác, đó là chức năng tổ chức giao dịch mua bán chứng khoán và kiểm
tra, gíam sát các hoạt động giao dịch chứng khoán tại TTGDCK (Sở giao dịch
Trang 17
Trên thực tế, TTGDCK Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như một Sở giao dịch chứng khoán, nhưng ở quy mô nhỏ hơn, Khí có dủ điểu kiện cần thiết, FGDCK sẽ trở thành Sở giao địch chứng khoán ; với quy mô lớn hơn,
2 Cơ cấu tổ chức của TTGDCK:
Chủ tch UBCKNN cũng có quyết định 128/1998/QD-UBCKS hgay 01/08/1998 ban hành qui chế tổ chức và hoạt động cla TTGDCK Theo qui ché
này, mỗi Trung tâm có một Giám đốc , một Phó Giám đốc thường trực, nhiều Phó
; - Giám đốc giúp việc và bao gồm các phòng ban được mô tả trên sơ đồ tổ chức
nghiên cứu và BẢNG ĐIỆN
Phòng quản lý niêm yết
Phòng giám
sát thị trường
Phòng lưu ký
trừ và đăng ký
chứng khoán
Trang 183 Các loại thị trường bên cạnh TTGDCK:
_—— Bất cứ TCK nào, của bất cứ nước nào, dù mới thành lập hay dã phát triển,
ˆ nf e , , na # - “ 4 ‘
đều cầu thành bởi hai loại thị trường có tô chức khác nhau:
†
\
a Thị trường sơ cấp (primary market) ; \
Thị trường sơ cấp là nơi mà các Chính phủ vá các doanh nghiệp phát hành
lần đầu các chứng khoán để thu hút vốn hoặc vay nợ công chúng Tại thị trường sơ
cấp các hoạt động kinh doanh chứng khoán chỉ do các tổ chức kinh doanh tài chính
hay kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp đảm trách Ở thị trường sơ cấp chưa có
sự tham gia rộng rãi của công chúng oo
Khi Chính phủ, chính quyển địa phương, các công ty cổ phần hay công ty
khác cần vay tién từ các nhà đầu tư, các tổ chức này tiến hành phát hành trái
phiếu, cổ phiếu, tức là phát hành chứng khoán đến các nhà đầu tư một cách có tổ
chức, qua các hình thức đấu giá, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành Thông
thường các chứng khoán mới được bán thành lô lớn đến những người đầu tư nắm
giữ chứng khoán Do phát hành lần đầu tiên nên thị tường mua bán chứng khoán
được gọi là thị trường sơ cấp
Trên thực tế có nhiều cách phát hành chứng khoán, nhưng phổ biến nhất
là qua Sở giao dịch chứng Khoán, qua ngân hàng, qua các cuộc bán đấu giá hay bán
trực tiếp cho các nhà đầu tư
Tai Việt Nam, việc phát hành chứng khoán lần đầu sẽ được TTGDCK
phối hợp tổ chức, sau khi đã có phép của BCKNN
b Thị trường thứ cấp (secondary market) :
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch mua bán các loại chứng khoán đã được
phát hành trên thị trường sơ cấp Thật vậy, sau khi chứng khoán được phát hành
đến những người nắm giữ đầu tiên qua thị trường sơ cấp, những nhà kinh doanh
chứng khoán này sẽ tổ chức mua đi bán lại các chứng khoán đó cho những nhà đầu
tư khác để quay vòng vốn, để kiếm lãi, tạo nên sự hoạt động nhộn nhịp thực sự của
‘TTCK Chính vì vậy mà trong thực tế thị trường thứ cấp còn được gọi là thị trường
giao dịch luân chuyển chứng khoán
Thị trường thứ cấp được chia thành hai loại chính sau :
Trang 19
* Thi trường phi tậ ap trung:
Thị trường qua quầy là thị trường tập trung của hàng ngàn công ty
chứng khoán được nối mạng qua hệ thống diện toán Sự khác biệt giữa thị trường
qua quầy và thị trường chính thống là phương pháp mua bán chứng khoán Trong hệ thống giao dịch tại thị trường chính thống, giá của chứng khoán được quyết định bằng phương phát đấu giá Trong hệ thống giao dịch của thị trường qua quầy (Over the counter — OTC), gid cd thé được thương lượng giữa các công ty hay các nhà mÔk giới, trung gian
Bên cạnh thị trường qua quầy - OTC - thì còn có các loại thị trường phi tập trung khác như thị trường thet ba (Third Market), thị trường thứ tư (Fourth
Nhưng hiện nay tại Việt Nam chỉ có thị tường tập trung là được phép hoạt động, và trong thời gian ngắn trước mắt chưa thể có văn bản pháp lý nào chế định cho việc hoạt động của thị trường OTC bên cạnh TTGDCK Còn về hai loại thị trường thứ ba và thứ tư thì chưa được phép tổ chức ở Việt Nam
Khác với thị trường sơ cấp - chỉ dược hình thành một lần khi các chứng khoán được phát hành, thị trường thứ cấp hoạt động liên tục, là nơi hoạt động mua bán cổ phiếu, trái phiếu đến tay thứ hai mà không làm tăng thêm quy mô đầu tư vốn, không thu hút thêm được các nguồn tài chính mới nhưng làm cho hàng hóa của thị trường được liên tục lưu hành từ tay cá nhân này qua chủ thể khác mỗi giờ, mỗi ngày
Hai thị trường này có điểm khác nhau cơ bản về nội dung và mục đích Việc phát hành chứng khoán ở thị trường sơ cấp nhằm thu hút vốn đầu tư cho các đơn vị phát hành Còn việc giao dịch ở thị tường thứ cấp không góp phần làm tăng thêm một đồng vốn huy động nào, mà chỉ mua bán những chứng khoán đã phát hành Ở thị trường sơ cấp mà thôi Tuy nhiên thị trường thứ cấp giúp tạo nên một yếu tố quan trọng cơ bản : tính thanh khoản của chứng khoán
4 Các loại hàng hóa ban đầu của thị trường chứng khoán Việt Nam:
Theo Nghị định 48/CP ngày LÏ 1/07/1998 và qui chế về giao dịch chứng khoán (ban hành theo QÐ 04/UBCKI ngày 27/03/1999) có 4 loại chứng khoán chính thức được niêm yết tại TTGDCK như sau:
' {
— Trái phiếu Chính phủ
~ Cổ phiếu đã đăng ký niêm yết với TTGDCK
—_ Trái phiếu doanh nghiệp đã đăng ký niêm yết với TTGDCK
—_ Chứng chỉ Quỹ đầu tư đã đăng ký niềm yết với TTGDCK
h
Do tính chất cửa Trung tâm giao dịch chứng khoán của Việt Nam là thị trường giao dịch tập trung, nên các loại chứng khoán nêu trên đều là những loại chứng khoán đã qua xét duyệt kỹ lưỡng về các mặt tiêu chuẩn trước được niêm yết
để giao dịch rộng rãi Điều này giúp đảm bảo tính an toàn cho người đầu tư và hạn ` chế những vấn đề khó khăn trong việc quản lý ở giai đoạn phôi thai của TTCK Việt Nam
Trang 20
QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Phát hành ở thị trường sơ cấp:
—_ Để có hàng hóa được giao dịch trên thị trường chứng khoán, các tổ chức
phát hành phải làm thủ tục xin UBCKNN cho phép phát hành những loại
._ chứng khoán phù hợp ¬
—_ Khi đã được cho phép, tổ chức phát hành sẽ nhờ công ty bảo lãnh phát hành
tiến hành các thủ tục, nghiệp Vụ để phát hành ra công chúng tùy theo cách
đấu giá, bảo lãnh hay đại lý phát hành
—_ Trái phiếu Chính phủ không phải xin phép phát hành NÐ 48/CP ấn định
rằng các loại trái phiếu khác phải tuân theo qui định hiện hành về thủ tục -
phát hành và xin niêm yết tại TTGDCK
—_ Sau khi được phép phát hành, chứng khoán sẽ được niêm yết và giao dịch
lần đầu tiên tại thị trường giao dịch tập trung (đúc này là thị trường sơ cấp)
— Chứng khoán sau khi được mua, bán sẽ phải đăng ký tên người nắm giữ
chứng khoán mới
- "Việc thanh toán bù trừ cho số chứng khoán vừa giao dịch xong được thực
hiện qua trung tâm giao dịch chứng khoán từ ngận hàng bên mua đến ngân
hàng bên bán và đến bên bán (hay bên phát hành)
—_ Chứng khoán được lưu ký thco tên chủ sở hữu nắm giữ chứng khoán đó
—_ Công ty chứng khoán lầm nhiệm vụ phát hành được hưởng phí hoa hồng
Giao dịch ở thị trường thứ cấp : "
— Khi chứng khoán đã nằm trong tay người nắm giữ chứng khoán và họ có
quyết định bán và khi người đầu tư có quyết định mua, thì hai bên khách
hàng mua và bán sẽ ký Hợp đồng ủy thác với công ty chứng khoán cua ho :
— Công ty chứng khoán mô giới mở tài khoản,về vốn tại công ty và một tài
khoản nữa tại ngân hàng do khách lựa chọn
— Khách hàng mua sẽ điển đầy đủ cdc chi tiết của lệnh mua và khách hàng
bán sẽ điển đầy đủ chỉ tiết của lệnh bán
—_ Các phòng nghiệp vụ của công ty chứng khoán thi hành lệnh
— Lệnh chuyển vào hệ thống giao dịch của TTGDCK để chờ khớp lệnh
—_ Ngay khi có kết quả khớp lệnh _TTGDCK thông báo kết quả ngay cho đại
diện giao dịch từng công ty thành viên :
—_ Đại diện báo kết quả về các phòng chức năng của công ty chứng khoán để
tác nghiệp và lưu ký, thanh toán bù trừ (với TTGDCK) va thông báo cho
ngân hàng để thanh toán vốn
—_ Trường hợp công ty chứng khoán không kịp thanh toán, TTGDCK sẽ dùng
quỹ hỗ trợ thanh toán và tiến hành phạt công ty vi phạm
—_ Sau kết quả giao dịch, bên mua nhận được chứng khoán đã đăng ký, lưu ký
còn bên bán nhận được vốn do ngân hành thanh toán
Le
Trang 21
OE
3 Quy trình thực hiện một lệnh của nhà đầu tư tại Việt Nam
3.1 Đặt lệnh mưa hay bán chứng khoán
— Nhà đầu tư muốn mưa hoặc bán chứng khoán đã niêm yết đều phải đến gặp
công ty chứng khoán, thông qua việc ký hợp đồng ủy thác mua hoặc ủy thác bán Khách hàng sẽ đặt lệnh mua, bán chứng khoán với phòng tiếp thị bằng phiếu lệnh Nội dung chi tiết của lệnh gồm có: \
— Citing lúc này, một nghiệp vụ rất quan trọng là phòng giao dịch và phòng thanh toán của công ty chứng khoán phải tiến hành kiểu tra tài khoản của khách hàng Luật quy định khách hàng mua phải có đủ tiền 100% trong tài _ khoản giao dịch và khách bán phải có đủ 100% chứng khoán
—_ Công ty kiểm tra lần chót tính hợp lệ của lệnh mua - lệnh bán Phòng g giao dịch chuyển lệnh qua máy cho đại diện giao dịch tại Trung tâm giao dich chứng khoán
3.2 Giao dịch tại TGDCK
—_ Đại diện giao dịch nạp lệnh mua ~ bán vào hệ thống máy điện tử của
TTGDCK Chỉ tiết nạp vào Hệ thống là các khoản như trong phiếu lệnh |
cùng với các chi tiết sau:
Số hiệu của lệnh giao dịch Lệnh sửa đổ hoặc hủy bỏ (kèm số hiệu của lệnh gốc) Giao dịch cho khách hàng, hay giao dịch tự doanh
Mã số quản lý đầu tư nước ngoài (nếu là người đầu tư nước ngoài)
Mã số của thành viên _ Các chỉ tiết khác do TTGDCK quy định)
—_ Nếu có sửa đổi hay hủy bỏ lệnh theo ý kiến khách hàng thì đại diện giao
dịch nhập lại lệnh mới kèm theo số hiệu lệnh gốc Lệnh mới (sửa đổi/hủ y
bỏ) chỉ hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện
-—_ TTGDCK sau đợt khớp lệnh sẽ thông báo kết quả cho lệnh được khớp đến đại diện giao dịch và cho công ty chứng khoán về các chi tiết kết quả khớp lệnh đó
—_ Đại diện giao dịch khi nhận được thông báo cũa TIGDCK lập tức sẽ báo cho phòng giao dịch của công ty tất cả chỉ tiết liên qua đến lệnh
13
Trang 22— Phòng giao dịch ghi “Đã Mua” hoặc “Đã Bán” vào phiếu lệnh của khách
hàng và thông báo cho phòng thanh toán
— TEGDCK xác nhận với đại diện giao dịch về kết quả giao dich sau khdp
lệnh Chỉ tiết xác.nhận vdm co:
+ Tên chứng khoán
+ Tên (mã số) của bên thành viên đối tác
+ Ngày, thời gian giao dịch được thực hiện
+ Số hiệu của lệnh được thực hiện
+ Các chỉ tiết cần thiết khác theo quy định của TTODCK
1
3.3 Kết thúc phiên giao dịch
_ Phòng giao dịch tổng hợp kết quả giao dịch trong ngày và chuyển đến
phòng thanh toán kèm phiếu lệnh đã được thực hiện
—_ Phòng thanh toán lập báo cáo thanh toán và bù trừ về chứng khoán và tiền
vốn rồi chuyển cho phòng lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán
(của TTGDCK)
—_ Phòng lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán so khớp số liệu và
thực hiện thủ tục thanh toán, đồng thời gởi thông báo cho ngân hàng thanh
toán của hai bên đối tác mua — bán để thanh toán vốn đã giao dịch
Các công ty và ngân hàng thanh toán vốn (ngân hàng hoạt động lưu ký) thực
hiện tác nghiệp về thanh toán vốn
—_ Trong trường hợp công ty chứng khoán chứ kịp thanh toán trong thời hạn
quy định, TFGDCK sẽ dùng quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện thay cho công
ty chứng khoán Sau đó nh lãi, phạt và các hình thức chế tài khác đối với
công ty chứng khoán
Ngoài ra sau khi một phiên giao dịch kết thúc, có một hoặc nhiều lệnh được
thực hiện theo thông báo kết quả của bảng điện và xác nhận của TTGDCK thì các
chỉ tiết tác nghiệp sau đây phải được tiến hành: ;
— Tác nghiệp thanh toán bù trừ :
THU VIEN TRUONG BH KY THUATCONG NGHE TRHCM |
NCCCIAUTB SA
Trang 24
thanh toán | “| Luuu ký chứng khoán thanh toán s
Trang 25
THÀNH VIÊN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Thành viên của thị trường chứng khoán Việt Nam là các công ty chứng khoán đủ điều kiện cấp giấy phép hành nghề chứng khoán và các định chế tài chính có chức năng chuyên môn hội đủ điều kiện và có đăng ký làm thành viên tại TTGDCK Ở đây ta chỉ đề cập và giải thích chỉ tiết đến loại thành viên là công ty
chứng khoán
;
ˆ
1 Công ty chứng khoán Việt Nam:
Điều 29 Nghị định 48 định nghĩa loại hình công ty chứng khoán Việt Nam theo đó Công ty chứng khoán là một công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn đáp ứng các điều kiện thành lập sau đây:
"Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH và phát triển ngành chứng khoán
x Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán
* Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh:
* Giám đốc và các nhân viên kinh doanh phải có giấy phép hành nghề
kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp
2 Đại diện của Công ty chứng khoán:
Là thành viên thay mặt công ty làm việc tại TTGDCK và trong quan hệ hợp đồng với khách hàng
Điều 19 của qui chế ấn định đại diện Công ty chứng khoán phá! sé sác điều
kiện:
— C6 bang cử nhân kinh tế hay cử nhân luật
—_ Có giấy phép hành nghề do UBCKNN cấp On
Trang 263 Nghĩa vụ và quyền lợi của thành viên:
a
b
Nghĩa vụ:
Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của TTGDCK
Chiu su kiém tra , gidm sdt cha TTGDCK ‘
Nộp phi thành viên, phí giao dịch , phí sử dụng hệ thống giao dịch
Nộp các khoản đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán
Phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng về việc mua bán giao dịch
chứng khoán , quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành , lưu ký chứng
Phải thu thập đầu đủ các thông tin về tình hình tài chính và mục tiêu đầu tư
của khách hàng
Quần lý tài khoản chứng khoán của khách hàng tách biệt với tài khoản
chứng khoán của công ty
Chỉ nhận lệnh giao dịch của khách hàng tại trụ sở của công ty và chỉ nhánh
Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước trước lệnh của công ty
Bảo mật thông tin của khách hàng
Không được mua và bán chứng khoán bên ngoài TTGDCK
Thực hiện chế độ kiểm toán , kê toán tài chính theo quy định
4 Chỉ tiết các hoạt động nghiệp vụ.của công ty chứng khoán?
“Môi giới chứng khoán:
Để mua, bán chứng khoán đã được niêm yết trên Thị trường giao dich
tập trung, các tổ chức và cá nhân đầu tư phải thông qua các công ty chứng khoán
là thành viên của TTGDCK, tiến hành mua hoặc bán các loại chứng khoán và theo
dõi tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng
+
" Tự doanh:
Công ty tự mua bán chứng khoán cho chính mình nhằm thu lợi nhuận
Z '
a
Ah
Trang 27
Nhiều tổ chức , cá nhân có tiền nhưng không có điều kiện về thời gian
cũng như chưa có kiến thức chuyên sau để thực hiện đầu tư và theo dõi việc đầu tư
vào chứng khoán ; vì vậy cần phải có những tổ chức chuyên nghiệp giúp họ thực
hiện đầu tư, đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận Công ty chứng khoán sẽ giúp quản lý tài sản cho các khách hàng và tiến hành đầu tư vào chứng khoán theo các tiêu chí đầu tư do các khách hàng đưa ra
» Float dong tư vấn:
Công ty chứng khoán sẽ tiến hành phân tích , đưa ra các khuyến nghị liên quan đến chứng khoán , công bố và phát hành các báo cáo phân tích có liên quan đến chứng khoán Ngoài ra công ty chứng khoán còn thực hiện các tư vấn tài
chính , hỗ trợ các Công ty cổ phần hóa chuyển đổi sở hữu , phát hành chứng khoán
thành công và niêm yết chứng khoán trên Thị trường giao dịch chứng khoán tập trung
†
"_ Lưu ký và đăng ký chứng khoán:
Khi mua chứng khoán , nhà đầu tư sẽ được phát các chứng chỉ chứng
khoán và họ sẽ phải nắm giữ các chứng chỉ này cho đến khi thanh toán hoặc đến
khi bán lại Tuy nhiên , việc nắm giữ chứng khoán như vậy sẽ gặp rủi ro như chứng khoán bị rách , hỏng , mất sây ra những khó khăn trong thanh toán, giao dịch Để
hạn chế những khó khăn và rủi ro như vậy , Công ty chứng khoán sẽ đứng ra giúp
lưu giữ , bảo quản các chứng khoán cho khách hàng, giúp các khách hàng thực
hiện các quyền của mình đối với chứng khoán nắm giữ
Trang 28SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Văn phòng Các phó
giám đốc
Trang 30
MÔ HÌNH CONG TY CHUNG KHOAN AO
Qua phần | - Phén am hiểu về Thị ưường chứng khoán Việt Nam ~ đã phần
tư oe ` 2 + ^ tA Ay À `
nào giúp các bạn có cách nhìn tông quất VỆ TTCK Việt Nam Ở phần này, chúng ta ,
sẽ tìm hiểu về quy trình vận hành của một giao dịch tại TTGDCK hay nói cách
khác là tìm hiểu đường đi của lệnh và sự Juan chuyển chứng từ giao dịch qua sàn
1 Mô hình Công ty chứng khoán Ao
}
Công ty chứng khoán Áo có một Giám đốc, một Trợ lý giám đốc và các phòng
ban với cách bố trí nhận sự như sau:
+2 Nhân viên môi giới +] Trưởng phòng giao dịch
+ 1 Kế toán viên
1 Trưởng phòng kế toán
— Phòng lưuký : + I Nhân viên lưu ký - kiêm Trưởng phòng lưu ký '
1 Nhân viên tư vấn ~ kiêm Trưởng phòng tư vấn
Trang 31
Thông tin hướng dẫn giao dịch chứng khoán
Thông tin về cổ phiếu
Trang 32—_ Khách hàng muốn mua hoặc bán gặp môi giới của Công ty chứng khoán Ảo
để làm “Giấy yêu cầu mở tài khoản"
—_ Khách hàng ký hợp đồng ủy thác mua hoặc ủy thác bán chứng khoán với Công
ty chứng khoán Ảo hay còn gọi là “Hợp đồng mở,tài khoản và giao dịch chứng
khoán” thông qua môi giới tại sàn giao dịch của công ty
— Sau khi công ty chấp nhận ký hợp đồng ủy thác mua hay bán với khách thì công
ty sẽ cấp cho khách hàng “Thẻ đầu tư”
— Khách hàng đặt lệnh mua hay bán chứng khoáy với nhân viên môi giới của
công ty tại san giao dịch của công ty
— Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của phiếu lệnh, nhân viên môi giới của công ty sẽ
chuyển giao phiếu lệnh cho Phong giao dich , đồng thời ghi vào “Sổ nhận iénh
của phiên giao dich’
— Cùng lúc này, một nghiệp vụ rất quan trọng là Phòng giao dịch + Phòng kế toán
phải tiến hành là kiểm tra tài khoản của khách hàng - Luật quy định khách
MUA phải có đủ tiền 100% trong tài khoản giao dịch và khách hàng BÁN phải
có đủ 100% chứng khoán
—_ Cuối cùng là Phong giao dich chuyển “Sổ nhận lệnh của phiên giao dịch” qua
máy cho Đại diện giao dịch hay còn gọi là Môi giới tại Sần giao dịch chứng
khoán Áo
3.2 Giao dich tai San giao địch chứng khoán Áo:
—_ Đại diện giao dịch nạp lệnh mua ~— bán vào hệ thống máy điện tử của Sàn giao
dịch chứng khoán Ảo gọi tắt là hệ thống giao dịch ‘
—_ Nếu có sửa đổi hay hủy bỏ lệnh theo ý kiến khách hàng thì môi giới tại công ty
sẽ phải nhập lại lệnh mới kèm số hiệu lệnh gốc Lệnh mới (sửa đổi / hủy bỏ)
chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện
—_ Trung tâm dịch chứng khoán Ảo (TTGDCK Ao) sau đợt khớp lệnh sẽ thông báo
kết quả cho lệnh được khớp đến đại diện giao dịch của Công ty chứng khoán
Ảo “Bảng chi tiết kết quả khớp lệnh”
— Đại diện giao dịch nhận thông báo của TTGDCK Ảo lập tức báo cho Phòng
giao dịch của công ty tất cả các chỉ tiết có liên qua đến lệnh bằng “Bảng chỉ tiết
kết quả khớp lệnh”
— Phòng giao dịch ghỉ “ĐÃ MUA” hoặc “DA BAN” vio phiéu lệnh ‹ của khách
hàng và thông báo cho Phòng ttoán
— TTGDCK Ảo xác nhận với đại diện giao dịch về kết quả giao dịch sau khớp
lệnh
20
Trang 33
— Phòng giao dịch tổng hợp kết quả giao dịch trong ngày và chuyển đến Phòng kế
toán kèm phiếu lệnh dã dược thực hiện
~_ Phòng kế toán lập báo cáo thanh toán và bù trừ về chứng khoán và tiền vốn chuyển cho Phòng lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán (của TTGDCK Ao)
— Phong luu ky , thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán so khớp số liệu và thực hiện thủ tục thanh toán đồng thời gởi thông báo cho ngân hàng thanh toán
của hai bên đối tác MUA —- BÁN để thanh toán vốn đã giao dịch
—_ Các công ty và ngân hàng thanh toán vốn sẽ thực hiện tác nghiệp về thanh toán
‡
vốn
4 Quy trình tác nghiệp thanh toán bù trừ - lưu ký và đăng ký chứng khoán
Khi một phiên giao dịch kết thúc thì các chỉ tiết tác nghiệp sau cây phải dược -
tiến hành:
4.1 Tác nghiệp thanh toán bù trừ
—_ Khi một giao dịch được thực hiện tại TTGDCK Ao thi TTGDCK Ảo sẽ cung cấp cho công ty chứng khoán Áo thành viên một “Báo cáo giao dịch chứng khoán”
—_ Công ty thành viên sẽ gởi cho TIODCK Ảo báo cáo xác nhận giao dịch
—_ TTGDCK gởi chứng từ thanh toán cho công ty thành viên bao gồm: “Báo cáo thanh toán chứng khoán theo chứng khoán”, “Báo cáo thanh toán chứng khoán
theo thành viên lưu ký”, “Báo cáo kết quả bù trừ tiền”
~_ Công ty thành viên bán CK chuyển CK cho TTGD
— Ngân hàng công ty thành viên mua CK chuyển tiền cho TIGDCK
—_ TTGDCK giao chứng khoán cho thành viên lưu ký bên: mua
4.2 Tác nghiệp lưu ký chứng khoán tập trung
Thành viên lưu ký chứng khoán phải chuẩn bị thật kỹ lưỡng, chính xác vànộp
hồ sơ lưu ký chứng khoán tập trung tại TTODCK Ao Các bước công việc lập hồ sơ
lưu ký chứng khoán như sau:
{
—_ Lập “Phiếu gửi chứng khoán” gửi cho TTGDCK Ảo „,
—_ Yêu cầu khách hàng của công ty thành viên lập ˆ “Phiểu gửi chứng khoán” gửi cho công ty cùng với chứng chỉ chứng khoán, tài liệu chứng minh quyền sở hữu chứng khoán được lưu ký
—_ Kiểm tra tính hợp lệ của chứng khoán
—_ TTGDCK Ảo sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, sẽ cho hạch toán
số chứng khoán ký gửi vào tài khoản lưu ký chứng khoán và cấp cho thành viên lưu ký có liên quan: “Giấy xác nhận gửi chứng khoán lưu ký”
se L
Trang 34
4.3 Thủ tục rút chứng khoán
Thành viên lưu ký nộp các hồ sơ sau đây cho PPGDCK Áo:
— “Phiếu rút chứng khoán” gửi cho TGDĐCK
—_ Đơn xin cấp chứng chỉ chứng khoán do khách hàng của thành viên lưu ký
lập | ' a "
—_ “Phiếu rút chứng khoán” gửi cho công ty (thành viên lưu ký) do khách hàng
của thành viên lưu ký lập
— TTGDCK Ao kiém tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chính xác và đầy đủ
thì bút toán trên tài khoản lưu ký của thành viên đó và cấp giấy hẹn ngày
nhận chứng khoán
Việc rút chứng khoán trên đây thường nhằm hai mục đích sau:
—_ Thực hiện giao dịch BẢN chứng khoán
— Đem cầm cố chứng khoán
4.4 Thủ tục cầm cố chứng khoán
Việc cầm cố chứng khoán phải được thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau :
! Bên cầm cố nộp cho TTGDCK ảo hề sơ gồm:
— Đơn xin mởi tài khoản cầm cố chứng khoán
—_ Giấy để nghị cầm cố hoặc giải tổa cầm cố chứng'khoán
— Hợp đồng cầm cố chứng khoán
—_ Giấy ủy quyển cầm cố chứng khoán nếu bên vay không là thành viên lưu
ký chứng khoán
—_ Yêu cầu chuyển khoản những chứng khoán bị cầm cố vào tài sản cầm cố
2 Nếu bên cho vay (tức là bên nhận cầm cố) không phải là thành viên lưu ký, bên
cho vay phải ủy quyển việc cầm cố chứng khoán cho một thành viên lưu ký của
TTGDCK Ảo s, :
’
3 Khi kiểm tra hồ sơ cầm cố đầy đủ và chính xác TTGDCK Áo sẽ mở tài khoản
cầm cố và chuyển chứng khoán vào tài khoản vào tài khoản cầm cố theo tờ yêu
cầu của bên cầm cố
Trong thời gian cầm cố, việc rút, chuyển khoản, chuyển nhượng chứng khoán
bị cầm cố hoàn toàn bị TTGDCK đình chỉ cho đến khi giải tỏa xong
4.5 Giải tỏa cầm cố chứng khoán
Các thủ tục giải tỏa cầm cố thực hiện theo quy trình sau đây:
I Người nhận cầm cố gửi “Giấy để nghị giải tổa cầm cố” đến TTGDCK Áo
Trang 35
2 Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hỗ sơ chính xác và đầy đủ thì TTGDCK Ảo sẽ thực
hiện hủy bỏ việc cẨm cố chứng khoán trong số đăng ký của người sở hữu
3, ‘TTGDCK Ao thông báo cho bên,nhận cầm cố bằng văn bản về việc hủy bỏ cầm cố chứng khoán sau khi đã thực hiện hủy bỏ cầm cố ghỉ ở mục 2 trên đây
4 Thông qua hệ thống máy tính, bên nhận cầm cố yêu cầu chuyển chứng khoán
đã được giải tỏa từ tài khoản cầm cố qua các tài khoản khác ¬
s* Nội dung giải tỏa có thể là từng phần hay toàn bộ bằng hình thức rút chứng
khoán hay chuyển khoản
Trang 37
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
Trụ sở chính: 94 Bà triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel: 9.433.016, Fax: 9.433.012
Chi nhann: 1A Nam Ky Khoi Nghia, Quan 1, Tp HCM Tel: 8.218.564, Fax: 8.218.566
NHUNG VAN DE CAN QUAN TAM
Cong ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), Công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam, luôn đặt lên hàng đầu những tôn chỉ và nguyên tắc hoạt động:
Uy tín là tài sản quan trọng nhất của Công tụ;
Đạo đức nghề nghiệp là phẩm chất quan trọng nhất của Nhân viên;
Thận trọng triển khai hoạt động từng bước theo yêu cầu của thị trường;
Triên khai hoạt động đúng ddan oà lành mạnh ngay từ thời gian dau;
Phuc vu khách hàng một cách tốt nhất để phát triển
Chính vì vậy, BVSC luôn tận tâm hướng dẫn người đầu tư tham gia kinh doanh chứng
khoán
MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
„Theo quy định hiện hành của UBCK.NN, tất cả các tổ chức và cá nhân muốn tham
gia giao dịch chứng khoán trên Thị trường giao dịch chứng khoán tập trung đều phải mở tài
khoản giao dịch chứng khoán tại một Công tụ chứng khoán
* Céng ty Ching khoán Bảo Việt luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu mở tài khoản giao
"dịch chứng khoán cho quý khách hàng Quý khách hàng sẽ không phải trả bất kỳ một loại phí nào khi mở tài khoản tai BVSC
*_ Các thủ tục mở tài khoản như sau
“+ Quý khách hàng điền các thông tin cần thiết vào GIẤY YÊU CẦU MỞ TÀI KHOẢN và
kú mẫu chữ ký để BVSC kiểm soát, quản lú khi thực hiện các ciao dịch chứng
khoán
«* Quý khách hàng nhận bản HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOẢN
nghiên cứu các điều khoản của hợp đồng
“+ Ngay sau khi quý khách hàng ký Hợp đồng mở tài khoản và giao dịch chứng khoán, BVSC sẽ cung cấp cho quy khaéch hang THONG BAO MO TAI KHOAN - trong
đó có số hiệu tài khoản của quý khách hàng mở tại BVSC và số hiệu tài khoản , BVSC mở cho quý khách hàng tại Ngân hàng chỉ định thanh toán
357
BUSC- Caug ty Clprny khoan dau tien tat Diet Num
Trang 38
s* Quý khách hàng sẽ nhận lại 01 bản Hợp đồng, Thông báo mở tài khoản và ngoài
ra BVSC sẽ cung cấp cho quý khách hàng THẺ TÀI KHOẢN ể thuận tiện cho giao
dich
“Quy khach hang thuc hién ky quy tién bang tién m&t, chuyén khoan hoặc lưu ký
chứng khoán vào tài khoản đã mở để chuẩn bị sẵn sàng tham gia giao dịch Mức
ký quỹ tiền theo quy định của BVSC
4
s* Đối với quý khách hàng đầu tư cá nhân: Chỉ cần bản sao có công chứng hoặc ban
gốc CHỨNG MINH THƯ NHÂN DÂN để Công tụ kiểm tra đối chiếu
s* Đối với quý khách hàng đầu tư tổ chức, cần phải có các giấu tờ sau :
- Ban sao công chứng QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP hoặc GIẤY PHÉP THÀNH LẬP doanh nghiệp
- Bản sao công chứng QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM và ban sao CHUNG MINH THU NHAN
DÂN của những người tham gia điều hành tài khoản
: Rất mong quý khách hàng lưu ý thông tin kịp thời cho BVSC biết khi có bất kỳ
một thay đổi nào liên quan đến những thông tin đã cung cấp cho BVSC khi làm thủ tục
mở tài khoản - đặc biệt là các thau đổi về địa chỉ liên hệ
NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- - Qui định về ngày và thời gian giao dịch
s* Giao dịch chứng khoán được thực hiện vào các ngày Thứ 2 Thứ 4 và Thứ 6 hàng
tuần trừ các ngàu nghỉ lễ, nghỉ tết và các ngày nghỉ theo qui đính Luật Lao động và cua UBCK.NN
“+ Hién tai mi ngay giao dich cé 1 dot khép lénh tai Trung tâm giao dịch chứng
khoán vào lúc 10 giờ O0
" Dia diém và thời gian nhận lệnh giao dịch
s* Lệnh mua bán chứng khoán của quý khách hàng chỉ được nhận tại Trụ sở của
Công tụ BVSC
** Lệnh mua bán chứng khoán của quý khách hàng sẽ được nhận vào thời gian theo
- quy định và được thông báo tại Trụ sở của BVSC ‘
"Phân loại giao dịch
Căn cứ vào khối lượng chứng khoán quý khách hàng đưa vào tham gia giao dịch, giao dịch
của khách hàng được chia thành 03 loại
* Giao dịch lô lẻ : Được qui định cho các chứng khoán của quú khách hàng đưa vào
giao dịch với khối lượng lẻ từ 1 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư hoặc từ 1
đến 9 trái phiếu
s* Giao dịch lô chăn : Là giao dịch có sế lượng chứng khoán bằng 100 hoặc những
số lượng chia hết cho 100 đối với cổ phiếu chứng chỉ quỹ đầu tư - tuy nhiên phải nhỏ hơn số lượng 10.000; Số lượng chứng khoán bằng 10 hoặc những số lượng
chia hết cho 10 đối với trái phiếu — tuy nhiên phải nhỏ hơn số lượng 3.000
+ Giao dịch lô lớn : Các giao dịch có khối lượng bằng hoặc lớn hơn 10.000 cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư; bằng hoặc lơn hơn 3.000 trái phiếu được qui định là giao dịch lô lớn ,
LE
BSC- Qing ty Clpmny khoan dau tiin tai Bist Nan 5 pug €
Trang 39
+ Cách thức thực hiện giao dịch
s* Đối với lô lẻ.; Người đầu tư chỉ được bán ra chứng khoán lô lẻ Quy khách hàng
sé giao dichrtruc tiếp tại và với BUSC, giá cả mua bán thực hiện theo giá do BVSC
quy định và niêm vết công khai Quú khách hàng khi bán lô lẻ sẽ không phải trả
hoa hồng môi giới và được nhận tiền ngay
“+ Đối uới lô chăn : Sẽ thực hiện giao dịch thong qua Thị trường giao dịch ,chứng khoán tập trung Tất cả các lệnh mua và bán của khách hàng đều được ati vao Trung tâm giao dịch chứng khoán Giá cả của mỗi loại chứng khoán sẽ được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu giữa người mua và người bán loại chứng khoán
đó
** Đối uới lô lớn : Lệnh giao dịch cũng sẽ được đưe vào Trung tâm giao dịch chứng khoán, nhưng giá chứng khoán sẽ được đàm phán trên cơ sở mức giá tốt nhất mà quý khách hàng chấp nhận được giữa người mua và người bán chứng khoán lô lớn
» Các qui định trong việc đặt lệnh giao dịch
“ Quý khách hàng lưu ú một số điểm khi ghi phiếu lệnh như sau :
- Số lượng chứng khoán quý khách hàng cần ghi đầy đủ theo số lượng thực tế có nhu cầu mua hoặc bán
- Quý khách hàng lưu ý giá chứng khoán được mặc định với đơn vị tính là 1.000 đồng, khi ghi giá quý khách hàng chỉ ghi từ con số hàng ngàn trở lên và ghi thêm
1 số sau số thập phân - ví dụ giá chứng khoán ABC là 18.500 đồng, quú khách
chỉ ghi trên phiếu lệnh là 18,5
- Đơn vị yết giá theo quy định hiện hành như sau
> Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư Đơn vị vết giá Giá từ 10.000 đến 49.900 đồng 100 đồng Giá từ 50.000 đến 99.500 đồng 500 đồng Giá trên 100.000 đồng 1.000 đồng
> Trái phiếu có đơn vị vết giá thống nhất là 100 đồng
“> Lệnh của quý khách hàng chỉ được chuyển vào Trung tâm giao dịch chứng khoán
để khớp lệnh khi đáp ứng các điều kiện sau :
- - Lệnh được điền đầy đủ, chính xác, rõ ràng
- - Lệnh được gửi đúng trong thời gian qui định '
- - Lệnh đáp ứng các qui định của thị trường về ký quï giao dịch Theo quụ định hiện nay của UBCK.NN, mức ký quỹ giao dịch phải đâm bảo 100% ¬
~-
~~
BOSC- Cany ty Clprng kljsan dau titn tai Diet Nam
~
⁄
Trang 40- Đối uới quú khách hàng lưu ký tại Trụ sở chính Hà Nội : Do hiện nay Trung
tâm lưu ký chỉ có tại TP.HCM, do vậy sau 7 ngày kể từ khi hoàn tất thủ tục lưu ký và
khi chứng khoán của quú khách hàng đã được tái lưu ký tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán thì lệnh giao dịch của khách hàng sẽ có giá trị thực hiện
- Đối uới quú khách hàng lưu ký tại Chỉ nhánh TP.HCM : Ngay sau khi Công ty
tái lưu ký được tại Trung tâm giao dịch chứng khoán (Có thé ngay trong ngẻy giao
dịch) và chậm nhất là 1 ngày làm việc sau khi khách hàng đã hoàn tất thủ tục lưu ký
với BVSC, lệnh giao dịch của khách hàng sẽ có giá trị thực hiện
Sau khi quý khách hàng ghi và gửi phiếu lệnh, BVSC sẽ tiến hành kiểm tra lại các
thông tin ghi trên phiếu lệnh và số dư tài khoản của quý khách hàng Nếu những
thông tin ghi đầy đủ, chính xác và đủ số dư cần thiết, lệnh của quý khách hàng sẽ:
được chuyển vào Trung tâm giao dịch chứng khoán để chờ ghép lệnh
Kết thúc phiên giao dịch, quý khách hàng có thể theo dõi giá khớp lệnh trên BANG
ĐIỆN TỬ đặt tại các dia diém giao dich cla BVSC hoặc trên các phương tiện thông
tin đại chúng
Khi lệnh bán chứng khoán đã được thực hiện, quý khách hang không được phép rút
chuyển khoản hoặc cảm cố chứng khoán, và chứng khoán này sẽ chỉ được thực hiện
chuuển cho người mua
Sau khi lệnh của quú khách hàng được thực hiện, BVSC sẽ gửi THONG BAO XÁC
NHẬN KẾT QUÁ GIAO DỊCH hoặc HÓA ĐƠN THANH TOÁN KIÊM THONG BAO XAC
NHẬN KẾT QUA GIAO DỊCH, quý khách hang kiểm tra số liệu và nếu thấy có sai sót
cần thông báo lại ngay cho BVSC Sau 7 ngày kể từ ngày ký thông báo nếu quý
khách hàng không có ý kiến gì khác thì coi như thông báo đó là đúng
Sau 4 ngày làm việc kể từ ngày lệnh bán của quý khách hàng được thực hiện, quý
khách hàng sẽ nhận được tiền vào tài khoản tiền gui của quý khách hàng mở tại
BVSC Quý khách hàng có thể rút tiền mặt hoặc yêu cầu chuyển khoản tiền sang tài
khoản khác của quú khách hàng mở tại bất kỳ ngân hàng nào tại Việt Nam đã được
đăng ký khi mở tài khoản Quý khách hàng sẽ được hưởng lãi súất trên số dư tiền gửi
mở tại BUSC, mức lãi suất được tính theo lãi suất tiền gửi không ky han do Ngan
hàng nơi BVSC mở tài khoản công bế (hiện Công tụ BVSC mở tài khoản tại Sở
giao dich I Ngan hang Dau tu vd phát triển Việt Nam; Chi nhánh BVSC mở tài
khoản tại Chỉ nhánh Ngân hàng Đầu tư uà phát triển Việt Nam TP.HCM)
Số tiền quú khánh hàng nhận được từ việc bán chứng khoán bằng (=) Khối lượng
chứng khoán bán nhân (X) Giá bán được khớp lệnh trừ (-) hoa hồng môi
giới Ngoài hoa hồng môi giới, hiện quú khách hàng chưa phải trả thêm bất kỳ một
khoản phí nào khác cho đến khi có quy định mới của Nhà nước
Hoa hồng môi giới quý khách hàng phải trả sẽ được BVSC tự động trích chuyển từ
tài khoản của quú khách hàng
» Nguyên tắc giao dịch mua chứng khoán
oe °
oe °
Quý khách hàng có thể nộp tiển mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của mình
mở tại BUSC để thực hiện giao dịch
Sau khi BVSC xác nhận tài khoản của quý khách đủ số dư cần thiết, lệnh của quý
khách hàng sẽ được chuyển vào Trung tâm giao dịch chứng khoán để chờ KhỚp
BESC- Cong ty Clneng kin dau titn tai Bikt Nan -