CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP GIÀY DA
Trang 1ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oOo -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIÀY DA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 108
GVHD: PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ SVTH: TRƯƠNG THỊ QUỲNH HOA MSSV: 103108079
LỚP :03DMT1
Tp HỒ CHÍ MINH - 12/2007
Trang 2Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến thầy hướng dẫn PGS.TS Phùng Chí Sỹ, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy, cô trong Khoa Môi trường và công nghệ sinh học– Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được học tập hơn suốt bốn năm qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến anh chị Chi cục Bảo vệ Môi trường, thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai và các cô chú, anh chị Trung tâm công nghệ Môi trường (ENTEC) đã cung cấp nguồn tài liệu để thực hiện đề tài
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã hết sức động viên và giúp đỡ về mọi mặt trong thời gian học tập, và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, nên trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, em rất mong và cảm ơn sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý thầy cô trong Khoa, và bạn bè để đề tài của em sẽ được nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện với chất lượng tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Nội dung của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về Đồng Nai 4
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 7
2.1.3 Đặc điểm điều kiện xã hội 10
2.2 Giới thiệu về ngành công nghiệp giày da .11
2.2.1 Công nghiệp giày da Việt .11
2.2.2 Ngành giày da Đồng Nai 16
2.2.3 Tổng quan về sản xuất giày da 21
2.3 Tổng quan về một số công ty xử lý rác thải ngành giày da 27
Trang 4SỞ SẢN XUẤT 29
3.1 Định nghĩa về CTRCN và CTRNH 29
3.1.1 Chất thải rắn công nghiệp .29
3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp nguy hại: .30
3.2 Nguồn gốc phát thải 33
3.3 Thành phần CTCN 35
3.4 Hiện trạng môi trường ngành giày da 37
3.4.1 Hiện trạng môi trường nước 37
3.4.2 Hiện trạng môi trường không khí 37
3.4.3 Tiếng ồn và độ rung 38
3.4.4 .Ô nhiễm nhiệt 39
3.4.5 Nguy cơ cháy nổ 40
3.5 Tình hình quản lý chất thải giày da 40
3.6 Các biện pháp quản lý chất thải rắn giày da 43
3.6.1 Thu gom – vận chuyển 43
3.6.2 Phân loại – tái sử dụng 45
3.6.3 Thiêu huỷ (đốt) 46
3.6.4 Chôn lấp 47
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤTTHẢI GIÀY DA 50
Trang 54.1.1 Tái chế nhựa .52
4.1.2 Tái sử dụng và tái chế giấy phế thải 55
4.1.3 Tái chế cao su 57
4.2 Tăng cường công tác quản lý chất thải rắn 59
4.2.1 Aùp dụng các giải pháp về đầu tư công nghệ sản xuất 59
4.2.2 Các giải pháp về kinh tế 61
4.2.3 Thiết lập thị trường trao đổi và tái chế chất thải tại Tỉnh 63
4.3 Thu gom , tái sử dụng để đốt phục vụ phát điện 63
4.3.1 Giới thiệu một số qui trình tái chế chất thải thu hồi nhiệt của Nhật Bản 64
4.3.2 Khối lượng chất thải từ ngành giày da 71
4.3.3 Giới thiệu một số công nghệ đốt chất thải tận dụng nhiệt trên thế giới 74
4.3.4 Phân tích lựa chọn công nghệ đốt chất thải thu hồi nhiệt 80
4.4 Nâng cao nhận thức 82
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 5.2 Kiến nghị Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6BVMT Bảo vệ môi trường
Trang 7Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt)
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ giai đoạn in ép
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ giai đoạn may
Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp
Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ giai đoạn hoàn thành
Hình 4.1: sơ đồ quy trình tái chế nhựa
Hình 4.2: sơ đồ quy trình tái chế giấy
Hình 4.3: sơ đồ tái chế cao su
Hình 4.4:sơ đồ hệ thống thu hồi và sử dụng năng lượng từ lò đốt Hình 4.5: Lò đốt thùng quay
Hình 4.6: Lò đốt tầng sôi
Hình 4.7: Cấu hình cơ bản của lò đốt nhiệt phân 2 cấp
Hình 4.8: Hệ thống lò đốt kiểu lò ghi có tận dụng nhiệt
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình cho thuê đất tại các KCN
Bảng 2.2: Sản lượng giày dép Việt Nam 2002 – 2005
Bảng 2.3: Giá trị xuất khẩu giày da Việt Nam 2001 – 2006
Bảng 2.4: Mục tiêu sản lượng và giá trị xuất khẩu (2005 – 2010 )
Bảng 2.5: Da thuộc
Bảng 2.6 : Nguyên vật liệu chủ yếu
Bảng 2.7 : Lao động
Bảng 2.8 : Vốn
Bảng 3 1: Thành phần, khối lượng và tỷ lệ CTRCN từ các nhà máy quy mô trung bình - lớn phân theo loại hình chất thải (2003)
Bảng 3.2.Tiếng ồn tại một số nhà máy sản xuất giày
Bảng 3.3 : khối lượng chất thải từ ngành giày da của Tỉnh Đồng Nai
Bảng 3.4: Thành phần vật lý của rác đem đốt được qua kết quả khảo sát
Bảng 3.5:Tính chất hoá lý của rác
Bảng 4.1: Tỷ lệ cao su phế thải được tận dụng ở một số nước
Bảng 4.2: Tỷ lệ cao su tái sinh tối đa trong một số sản phẩm
Bảng 4.3 :Kết quả tính thành phần hoá học của rác giày da đem đốt(đơn chất) Bảng 4.4 :Kết quả tính thành phần hoá học của rác giày da đem đốt (hợp chất) Bảng 4.5: Tiêu chuẩn lựa chọn lò đốt
Trang 91.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 10CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG NAI
2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIÀY DA
2.3 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT GIÀY DA
Trang 11CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT
3.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ CTRCN VÀ CTRNH
3.2 NGUỒN GỐC PHÁT THẢI
3.3 THÀNH PHẦN CTCN
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH GIÀY DA
3.5 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI GIÀY DA
3.6 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN GIÀY DA
Trang 12QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI GIÀY DA
4.1 NÂNG CAO TỶ LỆ TÁI SỬ DỤNG
4.2 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
4.3 THU GOM , TÁI SỬ DỤNG ĐỂ ĐỐT PHỤC VỤ PHÁT ĐIỆN
4.4 NÂNG CAO NHẬN THỨC
Trang 135.1 KẾT LUẬN
5.2 KIẾN NGHỊ
Trang 14Chương 1:MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đặc biệt phát triển ngành sản xuất công nghiệp nhằm đưa nước ta hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới Bên cạnh sự phát triển về kinh tế thì vấn đề môi trường, chất thải công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm cao ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và hệ sinh thái cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý, nhà sản xuất Giày da là ngành đã ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm của lịch sử, đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc Trong những năm gần đây ngành này phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Theo Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công thương), giày
da là một trong ba ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may Bên cạnh đó thì ngành này cũng tác động đáng kể đến môi trường khi mà phần lớn chất thải của ngành là chất thải khó phân huỷ và nguy hại Do khối lượng phân tử lớn nên khi thải ra môi trường chúng rất khó phân hủy Vì vậy, yêu cầu đặt ra hiện nay là phải giải quyết lượng chất thải của ngành giày da sao cho phù hợp
1.2 Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của ngành giày da thì lượng chất thải rắn thải ra của ngành này cũng gia tăng nhanh chóng , đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại đến sức khoẻ con người Việc quản lý chất thải rắn từ ngành này còn hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu bảo vệ môi trường Trước tình hình đó việc “Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn từ ngành công nghiệp giày da trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai” là hết sức cần thiết,
nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho Tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
1.3 Mục tiêu của đề tài
Trang 15Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
1.4 Nội dung của đề tài
Điều tra, đánh giá hiện trạng cho một số cơ sở sản xuất
Đánh giá công tác quản lý môi trường của cơ sở sản xuất
Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường cho một số cơ sở sản xuất
Aùp dụng thực hiện cho từng cơ sở sản xuất
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu – xử lý thống kê
Theo phương pháp này, tất cả các nguồn tài liệu được thu thập từ các cơ quan, trên mạng internet và các tài liệu được cung cấp từ thầy cô hướng dẫn, các tài liệu được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai được tổng kết lại, đánh giá lựa chọn thu được những thông tin và dữ liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
1.5.2 Phương pháp điều tra thực địa- lấy mẫu phân tích
Phương pháp điều tra nhằm mục đích phân tích đánh giá hiện trạng của một số cơ sở sản xuất
Tổng quan về các cơ sở sản xuất
Số lượng chất thải của một số cơ sở
Phỏng vấn kinh nghiệm về phòng chống ô nhiễm tại cơ sở sản xuất
Điều tra lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm
Dưới sự giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn, sinh viên đã có điều kiện tiếp xúc với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, trực tiếp trao đổi và lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp Khảo sát thực tế ghi nhận thực tế làm tư liệu cho đề tài
1.5.3 Phương pháp đánh giá nhanh
Trang 16thải rồi áp dụng cho toàn ngành sản xuất giày da của Tỉnh
1.5.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp phỏng vấn cộng đồng trong các cơ sở sản xuất và xung quanh nhằm nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm về quản lý và phòng chống ô nhiễm cho từng cơ sở sản xuất
1.5.5 Phương pháp học tập kinh nghiệm trong nước và thế giới
Phương pháp dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và quốc tế thông qua tài liệu hoặc các hội nghị hội thảo, lớp tập huấn liên quan đến lĩnh quản lý chất thải từ các cơ sở sản xuất
1.6 Phạm vi và đối tượng của đề tài
- Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất thải rắn của ngành công nghiệp giày da trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm được chi phí xử lý
- Về thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian 12 tuần (1/10/2007 đến 22/12/2007)
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về Đồng Nai
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
2.1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên:
Đồng Nai là Tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước ta, có diện tích 5.894,37
Km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích của vùng Đông Nam Bộ Dân số toàn Tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là
2.254.676 người, mật độ dân số: 380,37 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn Tỉnh năm 2006 là 1,22% Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hoà-là trung tân chính trị kinh tế văn hoá của Tỉnh; Thị xã Long Khánh và 9 huyện : Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Là một Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình thuận
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đông
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Toạ độ địa lý:
Từ 10031’17” đến 11034’49” vĩ độ Bắc
Từ 106044’45” đến 107034’50” kinh độ Đông
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện
Trang 18thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa Mùa khô có gío mùa Đông Bắc, không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không mưa Muà mưa có gío mùa Tây Nam, mang nhiều hơi ẩm từ vùng biển Ấn Độ Dương, thuộc không khí xích đạo và nhiệt đới, có đặc tính nóng, ẩm và mưa nhiều Lượng mưa mùa khô chiếm 10 – 15% lượng mưa cả năm (từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau) Lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm (từ tháng 5 đến tháng 10)
2.1.1.3 Đặc điểm địa hình:
Đồng Nai có địa hình tương đối bằng phẳng Một cách tổng quát có thể thấy tỉnh Đồâng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam
2.1.1.4 Tài nguyên nước mặt:
Tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai rất phong phú và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội Nguồn nước quan trọng nhất là sông Đồng Nai Trên địa bàn tỉnh, sông Đồng Nai hợp lưu với sông Bé, sông La Ngà, cấp nước cho hồ Trị An đồng thời tiếp nhận nước thải của thành phố Biên Hoà, các KCN lận cận thuộc tỉnh Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh Với vai trò là
Trang 19nguồn cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, nước sông Đồng Nai để bảo vệ được loại A của TCVN về chất lượng nước mặt Tuy nhiên đoạn sông Đồng Nai (đoạn sông từ cầu Hoá An đến cầu Đồng Nai) là nơi tiếp nhận nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau như: nguồn thải từ các suối Săn Máu, suối Linh, suối Bà Lúa thường xuyên bị ô nhiễm nặng đổ vào; chất thải sinh hoạt của các phường nằm dọc theo 2 ven sông và nghiêm trọng nhất vẫn là nguồn thải công nghiệp chưa được xử lý từ các nhà máy thuộc khu công nghiệp của Tp Biên Hoà đổ vào đang làm suy giảm chất lượng của mơi trường nước
2.1.1.5 Tài nguyên nước ngầm:
Tiềm năng nước ngầm của tỉnh Đồng Nai khá phong phú nhưng không đồng đều bao gồm 5 tầng chứa nước ngầm:
- Tầng chứa nước Halocen (pq)
- Tầng chứa nước Pleistocen (gp)
- Tầng chứa nước Pliocen (m4)
- Tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào bazan (qp)
- Phức hệ chứa nước trong các đá Mezozai (ms)
Hiện nay nước ngầm ở tỉnh Đồng Nai chưa khai thác nhiều, một phần nước ngầm được sử dụng tập trung chủ yếu là giếng khoan các hộ gia đình Chất lượng nước ngầm tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều sự khác biệt, tập trung vào thông số pH, độ cứng, nồng độ Fe Nhiều khu vực nước ngầm có pH thấp (1-4) không đạt TCVN 5944-1995 về chất lượng nước ngầm trước xử lý Các chất ô nhiễm như kim loại nặng, màu nhỏ hơn TCVN Diễn biến nông độ chất ô nhiễm ít thay đổi Riêng chỉ tiêu Coliform luôn cao hơn TCVN 5944-1995 về chất lượng nước ngầm trước xử lý, tập trung ở các hộ dân
Trang 20với lý do chính là tình trạng kỹ thuật của giếng không đạt yêu cầu cũng như do giữ vệ sinh kém
Tuy nhiên hiện tượng trên chỉ tập trung tại các giếng của các hộ dân Các giếng khoan công nghiệp tại các nhà máy đảm bảo được chỉ tiêu vi sinh trong nước khoan khá tốt, hiếm có mẫu kiểm tra nào có số lượng Coliform cao hơn mức cho phép của TCVN 5944-1995 về nước ngầm trước xử lý
Trang 212.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI:
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá cố định năm 1994) của tỉnh đã tăng từ 5.043,7 tỷ đồng (1994 ) lên 8.661,6 tỷ đồng (1998).Nhịp độ phát triển bình quân tăng 14.5%/năm Từ đó, mức GDP bình quân đầu người tăng từ 391 USD (1994) lên 637 USD (1998) Nhịp độ phát triển bình quân tăng 13%/năm
Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển từ công- nông-dịch vụ sang công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp
2.1.2.2 Phát triển công nghiệp:
Trong giai đoạn 1996- 2000 ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt mức tăng trưởng khá, tăng bình quân 20% năm (giai đoạn 1996-2000); trong đó công nghiệp trung ương tăng 8,27%; công nghiệp địa phương tăng 9,96%; công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 31,3%
Cơ cấu công nghiệp trên địa bàn từng bước được quy hoạch, bố trí phát triển hợp lý
Công nghiệp của các thành phần kinh tế phát triển khá nhanh, trong đó công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm trên địa bàn và xuất khẩu Công nghiệp địa phương phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, gắn công nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu nông sản
Đồng Nai đã được Chính phủ giao nhiệm vụ qui hoạch 13.500 ha trong tổng số 20.000 ha đất công nghiệp của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Đến nay, Đồng Nai đã qui hoạch 17 KCN trong đó 10 KCN đã được phê duyệt
Trang 22Trong số 17 KCN đã qui hoạch 15 KCN đã đi vào hoạt động với hơn 1252 doanh nghiệp trong nước ( trong đó có hơn 100 doanh nghiệp Nhà nước) và hơn
250 dự án đầu tư nước ngoài từ hơn 22 quốc gia Tổng số vốn đầu tư vào khoảng 7,0 tỉ đô la
Vấn đề xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải nói chung tại hầu hết các KCN đều chưa thực hiện tốt Hiện nay trong tổng số 17 KCN đang hoạt động đã có 07 KCN (Amata, Loteco, Biên Hoà II, Long Thành, Tam Phước, Nhơn Trạch I, Gị Dầu) có nhà máy xử lý nước thải tập trung Các KCN còn lại hoặc đang xây dựng hoặc chưa có qui hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung
Bảng 2.1: Tình hình cho thuê đất tại các KCN
(ha)
Diện tích dùng cho thuê (ha)
Diện tích đãt cho thuê (ha)
Tỷ lệ (%)
Số dự án
Trang 23Nguồn : Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai, tháng 3/2005
Trang 242.1.2.3 Phát triển nông nghiệp:
Kết quả thực hiện gieo trồng cây hằng năm cả 3 vụ đều tăng Các loại cây hàng năm có diện tích, năng suất và sản lượng đều bằng và tăng so với cùng kỳ Toàn tỉnh có 34 hợp tác xã làm dịch vụ nơng nghiệp và thủy sản
2.1.2.4 Phát triển thương mại- dịch vụ:
TMDV tăng 13,5%,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 6,2% Hoạt động XNK đạt xấp xỉ cùng kỳ năm 2001 Nhập khẩu đạt 1.872 triệu USD, tăng 10,3% kế hoạch và tăng 8% cùng kỳ
2.1.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI:
2.1.3.1 Dân số, mật độ dân số:
Dân số tỉnh Đồng Nai năm 2006 là 2.254.676 người, trong đó nam là 1.112.114 người Nữ là:1.130.051 người
Dân số sống ở thành thị là 701.798 người; nông thôn là:1.540.367 người Tỷ lệ tăng dân số là 2,19%, trong đó tăng tự nhiên là 1.38% và tăng cơ học là 0,81% Mật độ dân số trung bình tại Đồng Nai năm 2006 là 380,37 người/km2
2.1.3.2 Lao động- Việc làm- Mức sống:
Trong năm 2004 toàn tỉnh có thêm 72.695 người có việc làm Mức sống người dân trong năm 2004 được nâng lên trên một số mặt, tỷ lệ hộ có tivi, xe
Trang 25gắn máy, tỷ lệ hộ dùng điện đều tăng
2.1.3.3 Hoạt động giáo dục:
Kết quả tốt nghiệp năm học 2003-2004 được giữ vững và đạt chỉ tiêu: tiểu học đạt 99,09%, THCS đạt 98,18%, THPT đạt 93,60%; Bổ túc THPT đạt 97,11%, Bổ túc THCS đạt 85,70%
2.1.3.4 Hoạt động y tế:
Năm 2004, các hoạt động y tế đạt toàn diện cả hai lãnh vực phòng bệnh và chữa bệnh Tình hình dịch bệnh ổn định
2.2 Giới thiệu về ngành công nghiệp giày da
2.2.1 Công nghiệp giày da Việt Nam
Ngành giày da Việt Nam ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm của lịch sử, đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc Trong những năm gần đây ngành giày da phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn xuất khẩu, thu hút khá đông lao động, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
Ngành công nghiệp giày da đã phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Giày da là một trong ba ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và hàng dệt may, chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanh nghiệp đang hoạt động , ngành giày da đang là một ngành
Trang 26xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động
Việt Nam chiếm thứ tư trên thế giới về xuất khẩu giày dép với kim ngạch đạt trên 2,6 tỷ USD trong năm 2004, tăng gần 15% so với năm 2003 và năm
2005, ngành giày da đặt mục tiêu xuất khẩu 470 triệu đôi giày dép với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,3 tỷ USD Năm 2005 (Xem bảng 2.3)
Bảng 2.2: Sản lượng giày dép Việt Nam 2002 – 2005
Nguồn: Hiệp hội da giày Việt Nam
Bảng 2.3: Giá trị xuất khẩu giày da Việt Nam 2001 – 2006
Đơn vị :triệu USD
Nguồn : Hiệp hội da giày Việt Nam
2.2.1.1 Phương hướng phát triển ngành giày da:
Ngành giày da được xếp thứ 3 trong 7 nhóm ngành hàng giai đoạn 2001 –
Trang 272005 và xếp thứ 4 trong 6 nhóm ngành hàng giai đoạn 2006 – 2010 được ưu tiên xuất khẩu Trong quy hoạch phát triển ngành da giày tới năm 2010, ngành da giày đưa ra chỉ tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 3,1 tỷ USD năm 2005 và phấn đấu đạt 6,2 tỷ USD năm 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20 – 22%
Bảng 2.4: Mục tiêu sản lượng và giá trị xuất khẩu (2005 – 2010 )
Trang 28Da trâu bò (nội
Bảng 2.6 : Nguyên vật liệu chủ yếu
Nguồn : [9]
Nhu cầu lao động trong ngành da giày được đưa ra trong các bảng 2.7:
Bảng 2.7 : Lao động
Trang 292.2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của giày da hiện nay
Thuận lợi
Được EU dành cho quy chế ưu đãi GSP, sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam bán tại các nước EU có mức giá cạnh tranh (do thuế nhập khẩu thuế thấp hơncác nước trong khu vực ) Lợi thế này các đối tác hợp tác với Việt Nam đang hưởng lợi nhiều hơn chính các doanh nghiệp Việt Nam
Nhu cầu tiêu dùng lớn, ổn định và ngày càng gia tăngcùng với sự gia tăng giá trị của đồng EURO
Chất lượng sản phẩm giày dép được sản xuất tãi Việt Nam phù hợp và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng trong các nước EU
Trang 30Các nước EU mở rộng tạo thêm nhiều cơ hội để các doanh nghiệp da – giày Việt Nam xuất khẩu sang EU (với chính sách đồng nhất của EU được thực thi từ tháng 5/2004)
Các lợi thế từ mối quan hệ giữa Việt Nam và EU, giữa các doanh nghiệpvới các nhà nhập khẩu EU (quan hệ trực tiếp và thông qua đối tác thứ 3)
Khó khăn, thách thức:
Kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam vào EU tăng nhanh trong thời gian qua, hiện tại chiếm trên 20% kim ngạch nhập khẩu giày dép của EU (khi vượt qua 25%, EU sẽ có các giải pháp mạnh để hạn chế )
Sức ép do Trung Quốc gia nhậo WTO, hiện tại sản lượng giày dép Trung Quốc tiêu thụ tại thị trường EU rất lớn với mẫu mã đa dạng, phong phú, giá rất cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu nhanh (tuy về chất lượng không được đảm bảo như giày dép sản xuất tại Việt Nam) Khi chính thứcTrung Quốc được thực thi các quy định của WTO (sau năm 2005), các lợi thế sẽ tăng hơn nhiều và các sản phẩm của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn
Những hạn chế do phương thức gia công , các doanh nghiệp Việt Nam ít có cơ hội quan hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng ở các nước EU để bắt nắm xu hướng tiêu dùng, nhu cầu và những biến độngcủa thị trường theo thời gian nhằm có chiến lựơc kinh doanh thích hợp
Hạn chế về khả năng tự thiết kế, ra mẫu chào hàng, chủ động cân đối các điều kiện cho sản xuất (từ nguồn vật tư trong nước ) và khả năng đáp ứng các yêu cầu của các nhà nhập khẩu (về tiêu chẩun sản phẩm, về môi trường và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghịêp)
Các doanh nghiệp trong ngành sẽ gặp nhiều khó khăn hơn nếu EU xem xét
Trang 31không cho phép được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế quan (GSP), đặc biệt là các đối tác sẽ lựa chọn di dời sản xuất tới các quốc gia có lợi thế xuất khẩu hơn trong khu vực
2.2.2 Ngành giày da Đồng Nai
Các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 – 2010, tầm nhìn đến năm 2020
Căn cứ quyết số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020, chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày 24/7/2007 phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007-
2010, tầm nhìn đến năm 2020
Theo đó những ngành công nghiệp ưu tiên từ năm 2007 đến năm 2010 là:Dệt may(sợi, vải, quần áo xuất khẩu, nguyên phụ liệu);Da, giày (sản xuất giày dép xuất khẩu, nguyên phụ liệu )
Ơû Đồng Nai, ngành công nghiệp giày da là ngành công nghiệp có tỷ trọng cao và thu hút nhiều lao động Năm 2000 ngành giày da chiếm 10,57% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1996 – 2000 bình quân là 37% Các sản phẩm chủ yếu ngoài giày dép còn có các sản phẩm da và giả da như va li, túi xách, ví, vải simili…được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm đầu tư và phát triển
Trong giai đoạn 2001 – 2010 Đồng Nai tiếp tục thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp sản xuất da, giày và giả da Các dự án mới cho ngành giày da yêu cầu lựa chọn công nghệ tiên tiến, máy móc công nghệ hiện đại và ứng dụng
Trang 32dây chuyền tự động hoá cao, chú trọng các dự án về thuộc da, sản phẩm đăc chủng từ da thuộc và dự án sản xuất nguyên liệu đế mũ giày…
2.2.2.1 Một số nhà máy sản xuất giày da ở Đồng Nai:
Hiện nay ở Đồng Nai có khoảng hơn 13 cơ sở, xí nghiệp sản xuất giày da như:
- Công ty TNHH sản xuất giày Việt Vinh Đồng Nai
- Công ty Dona Pacicific Việt Nam
- Công ty Chang shin Việt Nam
- Công ty TNHH Shinkwang Việt Nam
- Công ty TNHH Asia Pacific Việt Nam
- Công ty TNHH Tae Kwang Vina
- Công ty TNHH Hwaseung Vina
- Công ty Hưng Nghiệp cổ phần TNHH Pouchen VN
- Công ty TNHH Cự Hùng
- Công ty giày LạÏc Cường
-công ty giày da Việt Ý
- Công ty TNHH Đông Phương
- Công ty TNHH giày Biti’s
- Công ty TNHH Pousung
2.2.2.2 Giới thiệu về Công ty Liên doanh giày da Việt Ý
§ Tên: công ty liên doanh giày da Việt Ý
Trang 33§ Địa chỉ:xã thiện tân, huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
§ Hình thức đầu tư: công ty liên doanh
§ Mục tiêu sản xuất: sản xuất giày da xuất khẩu
§ Điện thoại-Fax: 061.828697- 061.828698
§ Sản phẩm và thị trường:
Sản phẩm chính của công ty là giày da nam
Đặc điểm sản phẩm: sản phẩm được chế tạo chủ yếu từ những nguyên liệu và bán thành phẩm làm bằng da cao cấp (da dê, da bò, da cừu,…) được nhập khẩu từ Cộng hoà liên bang Đức và một số nước khác
Kích cở của giày được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
Sản phẩm được mang nhãn mác thích hợp do bên nước ngoài cung cấp hoặc
do công ty liên doanh phát triển, đóng gói trong bao giấy hút ẩm và hộp giấy carton với tiêu chuẩn đóng gói đường biển đặc biệt, đảm bảo giày không bị ẩm trong quá trình vận chuyển
Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu 100% sang Cộng hoà liên bang Đức
§ Quy mô sản xuất: 300.000 đôi/ năm
§ Qui trình công nghệ sản xuất
Các giai đoạn công nghệ chủ yếu trong quá trình sản xuất bao gồm:
- Cắt nguyên liệu da
- Kiểm tra những mảnh da đã được cắt
- Lạng mỏng và bào nạo các mảnh da sau khi cắt
- Dập dấu, nhãn lên các mảnh cắt
Trang 34- Đóng mũi, khâu
- Ép miếng mũi giày
- Ép nhãn, chèn, đúc
- Dán đế trong vòm khuôn giày
- Aùp phần gót và phần mũi giày vào khuôn
- Gia nhiệt
- Phác hình
- Gắn keo đế giày
- Dán đế giày
§ Ưu điểm của công nghệ:
- Với công đoạn cắt: theo phương thức truyền thống, đặt mẫu lên cả tấm da lớn rồi cắt theo mẫu bằng tay, như vậy rất tốn thời gian, nguyên liệu bị lãng phí và khả năng hư hỏng lớn Với công nghệ của công ty, việc cắt da được thực hiện bằng máy (khuôn rập) vừa tăng năng suất gần 250% vừa tiết kiện được 3 – 5% nguyên liệu da
- Với quá trình bào mỏng: việc bào mỏng bằng tay không chỉ làm cho hoạt động sản xuất chậm mà còn làm cho việc hoàn thiện kém gây ra thiệt hại
Trang 35đối với sản phẩm và chất lượng không đúng qui cách Với công nghệ của công ty, việc bào mỏng được thực hiện bằng máy vừa tăng năng suất vừa tăng chất lượng sản phẩm
- Các công đoạn dán mũi giày, ép gót, dán đế, cũng được thực hiện bằng máy Keo dán là loại keo khô cuộn thành sợi có khả năng kết dính cao, chịu được nóng lạnh và chịu nước Keo được đưa vào dán qua các điểm được tính toán theo chương trình, dưới tác động của nhiệt độ cao, keo sẽ chảy đều Phần da được dán sẽ được máy căng đều làm cho da phẳng, không nhăn Khi các phần dán được áp đều vào nhau thì giày cùng khuôn chuyển sang chế độ làm lạnh Ơû nhiệt độ vài chục độ âm keo được đóng cứng, da giày căng phẳng
- Chế độ làm việc của máy móc thiệt bị được chương trình hoá, tạo sản phẩm có chất lượng cao, rất đồng đều, cho năng suất cao
- Giày được phủ một lớp silicon chống ẩm Do đó giày có độ bền cao, chịu được nóng lạnh của môi trường và chịu được nước
2.2.3 Tổng quan về sản xuất giày da
2.2.3.1 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất giày được trình bày tại Hình 2.1:
Trang 36Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày
Nguyên vật liệu được đưa vào phân xưởng dập cắt, ở đây chúng được dập
cắt thành các chi tiết của giày với hình dạng và kích thước khác nhau Sau
đó, công nhân sẽ kiểm tra lại những mảnh da đã cắt, lạng mỏng và bào nạo
đến khi đạt yêu cầu Tất cả những chi tiết này sẽ được thu gom lại và dán số
để tránh nhầm lẫn giữa các bộ phận Nếu những chi tiết này cần in lụa thì
chúng sẽ được chuyển sang tổ in lụa
Tiếp theo, chúng được chuyển đến phân xưởng may để ráp nối lại với nhau
Ở đây, chúng được ép keo sau đó là may ghép mối Sau công đoạn này, ta
có bán thành phẩm gọi là mũ giày
Khi qua xưởng ép đế, mũ giày được đặt lên một chân đế bằng thép và công
nhân sẽ rút chặt 2 sợi chỉ gò có sẵn trong mũ giày để cố định mũ giày vào chân
đế Sau đó, máy phun sẽ phun một lớp nhựa nóng vào khung qua các lỗ, chất
nhựa lỏng này có tác dụng giữ chặt phần thân đế, vài phút sau phần này sẽ được
Dập cắt
Dán keo talon
đế Talon Định hình hậu
May chân
Lạng
Xỏ giây, vệ sinh
phẩm
Trang 37làm lạnh để định hình lại và lấy ra khỏi khung
Tiếp theo giày sẽ được lau chùi sạch các vết bẩn, đánh bóng và sơn phủ lớp silicon chống ẩm, rồi đưa sang băng chuyền để dán keo Talon, dán Talon, sau đó xỏ dây giày, dán tem nhãn và vệ sinh trước khi đưa đến bộ phận đóng gói
Ngoài ra xí nghiệp còn sử dụng các loại dung môi để pha keo như: Dichloremethene, Xylene, Toluen, Cyclohexand, Tricloroethylene, Anline, Diethylether, Methanol, Kenose, …
2.2.3.2 Các giai đoạn sản xuất giày
a Giai đoạn chặt (pha cắt):
Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt) được đưa ra tại Hình 2.2.:
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt) Giày có đặc điểm đối xứng, đồng dạng, đồng kết cấu, đồng màu sắc…Nghiêm ngặt đến từng chi tiết hợp thành Trong suốt quá trình sản xuất đặc điểm này phải được ton trọng ở các công việc nhất là từ khi bắt đầu lựa chọn và pha cắt nguyên liệu
Nguyên liệu ban đầu gồm các loại : thuộc da, giả da, vải các loại ( vải mesh, vải spandex ) được trải lên thớt chặt sau đó đặt khuôn chặt nhẹ nhàng lên bề mặt nguyên liệu chỗ định cắt chi tiết, lưu ý không để nguyên liệu bị
Da (vải), xương gót
nguyên liệu
Dập
Thành phẩm da (vải) Vạt
Trang 38thiếu trong phạm vi khuôn chặt Điều khiển đầu dập với lực đập vừa đủ để cắt đủ chi tiết theo hình dạng khuôn chặt, tiếp tục cho khuôn chặt qua vị trí mới để cắt các chi tiết tiếp theo Rồi sau đó cho các chi tiết ở pha cắt qua máy vạt để vạt mỏng những đường ngoài của các chi tiết trong pha cắt Vì có một số loại
da, xương gót sau khi qua pha cắt thì ban đầu rất cứng nên phải thực hiện công đoạn vạt để làm mỏng đi đường may, giúp cho quá trình may sẽ dễ dàng hơn Khuôn chặt : mỗi khuôn chặt sẽ có các mẫu mã riêng theo yêu cầu của sản phẩm
b.Giai đoạn in ép:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn in ép được đưa ra tại Hình 2.3.:
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ giai đoạn in ép Mỗi đôi giày khi xuất hiện trên thị trường phải cần có các nhãn hiệu, lo
go trên giày Vì thể công đoạn in ép sẽ giúp cho người tiêu dùng biết được sản phẩm mình đang sử dụng của công ty hoặc nước nào sản xuất, do đó khâu in ép không thể thiếu trên dây chuyền sản xuất
Thành phẩm da ( vải ) từ giai đoạn pha cắt được trải lên thớt của máy
Éùp Thành phẩm da ( vải)
Thành phẩm in ép
In
Trang 39ép, sau đó cho khuôn ép vào đầu máy ép rồi điều khiển đầu máy ép với một lực vừa đủ xuống thành phẩm da (vải) để tạo ra các chi tiết theo khuôn ép Công việc này giúp cho việc trang trí đểâ sản phẩm được đẹp hơn
Và thành phẩm da ( vải ) từ giai đoạn pha cắt cũng cho vào khung in ( nguyên liệu dùng để in chủ yếu là mực in và bột in ) Mỗi khung in có các mẫu khác nhau, thường thì in các nhãn hiệu của giày, logo hoặc in các đường may giúp trong quá trình may có thể đúng kích cỡ sản phẩm
Khuôn ép: mỗi khuôn ép có các mẫu mã riêng theo yêu cầu của sản phẩm
c Giai đoạn sắp xếp:
Các chi tiết từ khâu chặt (pha cắt), in ép, vạt được sắp xếp từng bộ theo từng đôi để chuyển qua khâu may
d Giai đoạn may:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn may được đưa ra tại Hình 2.4 :
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ giai đoạn may Ngày nay mũ giày làm từ da, giả da, vải chủ yếu được lắp ráp nhờ đường may Sỡ dĩ như vậy vì đường may có ưư điểm sau:
Các chi tiết từ giai
đoạn sắp xếp
Vệ sinh, kiểm tra thành phẩm may May ráp
Dán
Trang 40- Tạo khả năng liên kết bền chặt
- Dễ xử lý, điều khiển các chi tiết lắp ráp
- Có khả năng nối các loại nguyên liệu làm mũ giày khác nhau như da với da lót, da với vải, giả da với vải…
- Các đường may này góp phần tạo vẻ đẹp riêng cho từng kiểu giày
Các chi tiết từ giai đoạn sắp xếp đưa qua các máy may để may ráp và dán các chi tiết lại với nhau thành mủ giày sau đó cắt chỉ, vệ sinh, kiểm tra thành phẩm may để chuyển qua gò ráp
e Giai đoạn gò ráp:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp được đưa ra tại Hình 2.5:
Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp
Gò
Ép định hình
Tháo lấy Phôm giày
Thành phẩm giày