Bêncạnh những khí thải vô cơ thông thường, khá quen thuộc, đã có nhiều cuộc nghiêncứu cũng như là đánh giá về điều kiện hình thành, khả năng phát thải và tínhnguy hiểm của các đối tượng
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
I.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
I.3 Nội dung nghiên cứu 3
I.4 Phương pháp nghiên cứu 4
I.5 Ý nghĩa của đề tài 5
-CHƯƠNG II - TỔNG QUAN VỀ HYDROCACBON ĐA VÒNG THƠM (PAHs) 8
II.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) 8
II.1.1 Khái niệm 8
II.1.2 Nguồn gốc phát sinh POPs 10
II.1.3 Phân loại POPs 15
II.1.4 Tính chất của POPs 18
II.2 TỔNG QUAN VỀ HYDROCACBON ĐA VÒNG THƠM (PAHs) 22
II.2.1 Giới thiệu 23
II.2.2 Tính chất của PAHs 26
II.2.3 Nguồn gốc phát sinh PAHs trong môi trường 28
II.2.4 Ảnh hưởng của PAHs đến con người và các hệ sinh thái 31
-CHƯƠNG III - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI VÀ TÍCH LŨY PAHs VÀO MÔI TRƯỜNG Ở TP.HCM 37
III.1 Khả năng phát thải PAHs trong không khí 37
III.2 Khả năng tích lũy PAHs trong bùn lắng kênh rạch 44
III.3 Nhận xét chung 49
-CHƯƠNG IV - TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG PHÁT THẢI PAHs VÀO MÔI TRƯỜNG Ở TP.HCM 51
IV.1 Phương pháp tính toán tải lượng phát thải PAHs vào môi trường 51
IV.1.1 Phương pháp luận 51
IV.1.2 Xây dựng công thức tính toán 52
IV.1.3 Xác định đối tượng thực hiêïn tính toán 52
IV.2 Phát thải PAHs từ giao thông 53
Trang 2IV.2.1 Tình hình giao thông ở TP.HCM 53
IV.2.2 Tính toán tải lượng phát thải 58
IV.3 Phát thải PAHs từ ngành công nghiệp sản xuất Nhôm 66
IV.3.1 Tổng quan về ngành sản xuất Nhôm ở TP.HCM 66
IV.3.2 Tính toán tải lượng phát thải 71
IV.4 Phát thải PAHs từ nhiên liệu đốt (than đá, gỗ) 75
IV.4.1 Phát thải trong sinh hoạt, dân dụng 76
IV.4.2 Phát thải trong sản xuất công nghiệp 79
-CHƯƠNG V - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU NGUỒN PHÁT THẢI PAHs VÀO MÔI TRƯỜNG 89
V.1 Giải pháp giảm thiểu trong giao thông 89
V.1.1 Công tác tổ chức và quản lý hành chính 89
V.1.2 Quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng 89
V.1.3 Hạn chế lượng xe lưu thông 94
V.1.4 Sử dụng nhiên liệu/năng lượng sạch hơn 95
V.1.5 Kiểm soát chất lượng xe 102
V.1.6 Phát triển hệ thống giao thông công cộng 105
V.1.7 Giám sát chất lượng môi trường 108
V.1.8 Giáo dục cộng đồng 109
V.2 Giải pháp giảm thiểu trong ngành sản xuất Nhôm 110
V.2.1 Cải tiến cấu tạo lò nấu nhôm 110
V.2.2 Sử dụng nguyên liệu/phế liệu nhôm sạch hơn 114
V.2.3 Xây dựng hệ thống thu khí thải 115
V.2.4 Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý 115
V.3 Giải pháp giảm thiểu từ nhiên liệu đốt (than đá, gỗ) 116
V.3.1 Tăng cường áp dụng sản xuất sạch hơn 116
V.3.2 Biện pháp xử lý tại nguồn 118
V.3.3 Biện pháp di dời 119
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
VI.1 Kết luận 122
VI.2 Kiến nghị 123
Trang 3-DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Năm cấm sản xuất và sử dụng của các chất ô nhiễm hữu cơ bền 10
Bảng 2 Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm ngành CN sản xuất và chế tạo 10 -Bảng 3 - Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm - 11
Bảng 4 Nguồn thải POPs phát sinh ra nhóm ngành có các quá trình tái chế 12
Bảng 5 Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm ngành có quá trình nhiệt 13
Bảng 6 Nguồn POPs phát sinh do nhóm ngành lưu giữ và thải bỏ chất thải 15 Bảng 7 Mức độ phát thải PCDD/ PCDF vào môi trường ở Châu Âu 17
Bảng 8 Mức độ phát thải PAHs vào môi trường 18
Bảng 9 Áp suất bay hơi của Dioxin 20
Bảng 10 Tính chất hoá học của POPs 21
Bảng 11 Các đồng phân của Dioxin 22
Bảng 12 Độ hòa tan trong nước của một số PAHs 26
Bảng 13 Chu kỳ bán hủy (giờ) của PAHs phân quang 27
Bảng 14 Hàm lượng một số loại PAHs trong dầu 28
Bảng 15 Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp của cảnh sát và một số ngành nghề (%) 34
-Bảng 16 - Nồng độ PAHs trong không khí tại một số Khu công nghiệp (m3/ngày) 38
-Bảng 17 - Nồng độ PAHs trong không khí tại một số điểm giao thông (m3/ngày)
40
Bảng 18 Đặc điểm khí hậu TP.HCM 43
Bảng 19 Nồng độ bụi và PAHs trong không khí tại khu vực TP.HCM 43
Bảng 20 Nồng độ PAHs trong bùn lắng kênh rạch khu vực đô thị (ng/g) 44
-Bảng 21 - Nồng độ PAHs trong bùn lắng kênh rạch khu vực ngoại thành (ng/g)
45
Bảng 22 Danh sách các địa điểm khảo sát 47
Bảng 23 Nồng độ PAHs trong bùn lắng tại các khu vực (ng/g) 47
Bảng 24 Tỷ lệ các PAHs trong bùn lắng (%) 48
Bảng 25 Tình hình dân số TP.HCM qua các năm 54
Trang 4Bảng 26 Tỷ lệ hộ gia đình có xe gắn máy (%) 55
Bảng 27 Số lượng ô tô qua các năm (xe) 55
Bảng 28 Số lượng hành khách và hàng hoá vận chuyển qua các năm 55
Bảng 29 Kích thước đường giao thông bộ tại TP.HCM 56
Bảng 30 Tỉ lệ các PAHs so với benzo(a)pyrene 59
Bảng 31 Tỉ lệ phát thải trong giao thông 59
Bảng 32 Hệ số phát thải EF trong giao thông 59
Bảng 33 Số lượng xe trung bình trên đường Điện Biên Phủ 60
Bảng 34 Số lượng xe trung bình trên đường Võ Thị Sáu 60
Bảng 35 Số lượng xe trung bình trên đường Hai Bà Trưng 60
Bảng 36 Số lượng xe trung bình tại một số giao lộ (xe/giờ) 61
Bảng 37 Tải lượng PAHs phát thải của 1 xe trên các tuyến đường (µg/xe) 61
Bảng 38 Tải lượng PAHs phát thải của 1 xe trên các giao lộ (µg/xe) 62
Bảng 39 Tải lượng PAHs phát thải trên đường Điện Biên Phủ (µg/15 phút) 62 Bảng 40 Tải lượng PAHs phát thải trên đường Võ Thị Sáu (µg/15 phút) 63
Bảng 41 Tải lượng PAHs phát thải trên đường Hai Bà Trưng (µg/15 phút) 63
Bảng 42 Tải lượng PAHs phát thải trên các giao lộ (µg/giờ) 64
Bảng 43 Tỉ lệ các PAHs so với benzo(a)pyrene 72
Bảng 44 Tỉ lệ phát thải trong sản xuất nhôm 72
Bảng 45 Một số cơ sở sản xuất nhôm trên địa bàn TP.HCM 73
Bảng 46 Tải lượng phát thải PAHs tại các cơ sở sản xuất nhôm 74
Bảng 47 Tỉ lệ các PAHs so với benzo(a)pyrene 76
Bảng 48 Tỉ lệ phát thải trong sử dụng nhiên liệu đốt 78
Bảng 49 Tỉ lệ phát thải trong sử dụng nhiên liệu đốt 79
Bảng 50 Hiện trạng ngành tái chế tại khu vực TP.HCM qua các năm 80
Bảng 51 Đánh giá tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải 83
Bảng 52 Danh sách một số cơ sở tái chế kim loại trên địa bàn TPHCM 84
Bảng 53 Tải lượng phát thải PAHs từ than đá tại các cơ sở tái chế kim loại 85 Bảng 54 Danh sách một số cơ sở tái chế khác trên địa bàn TPHCM 86
Bảng 55 Tải lượng phát thải PAHs từ than đá tại các cơ sở tái chế khác 87
Trang 5-DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cấu trúc phân tử của một số hợp chất PAHs 24
Hình 2 Công thức cấu tạo và phân tử của một số hợp chất PAHs điển hình 25
Hình 3 Biểu đồ nồng độ PAHs trong không khí tại một số Khu công nghiệp 39 Hình 4 Biểu đồ nồng độ PAHs trong không khí tại một số Khu công nghiệp 40 Hình 5 Biểu đồ nồng độ PAHs trong không khí tại một số điểm giao thông 41 Hình 6 Biểu đồ nồng độ PAHs trong không khí tại một số điểm giao thông 42 Hình 7 Biểu đồ nồng độ PAHs trong bùn lắng kênh rạch 45
Hình 8 – Biểu đồ nồng độ PAHs trong bùn lắng kênh rạch 46
Hình 9 Mật độ xe lưu thông dày đặc trong giờ cao điểm tại TP.HCM 57
Hình 10 Đồ thị tải lượng PAHs phát thải trên các tuyến đường 64
Hình 11 – Đồ thị lưu lượng xe và nồng độ PAHs tại các giao lộ 65
Hình 12 Sơ đồ công nghệ sản xuất nhôm 68
Trang 6-CHƯƠNG I - MỞ ĐẦU
I.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) là một bước ngoặt quantrọng trong lịch sử nước nhà, đánh dấu bước phát triển hoàn toàn mới cho mộtquốc gia còn gặp nhiều khó khăn sau 32 năm thống nhất và đang chập chững trênđường hội nhập cùng bạn bè quốc tế Đó là cơ hội để Việt Nam được tiếp cận,giao lưu và học hỏi với những hệ thống chính trị vững mạnh, xã hội văn minhcùng với nền kinh tế tiên tiến và hiện đại; đồng thời sẽ tăng cường sự đầu tư đangành, đa lĩnh vực của các tổ chức, các tập đoàn kinh tế, mở ra phương hướngphát triển mới, đầy tiềm năng và Việt Nam có quyền hi vọng vào một ngày maisáng lạn ở phía trước Hòa cùng xu thế đó, thành phố Hồ Chí Minh đã và đanggặt hái được rất nhiều thành công với tốc độ đô thị hóa – công nghiệp hóa vượtbậc, trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước và hứa hẹn nhiều cơ hộimới
Theo điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thành phố đến năm 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt trong quyết định số 123/1998/QĐ – TTg ngày10/07/1998, quy mô thành phố Hồ Chí Minh sẽ lên đến 10 triệu người vào năm
2020 và sẽ trở thành một siêu đô thị trong tương lai Để thực hiện được mục tiêuđó thì thành phố cần có những chương trình, chiến lược hành động rõ ràng và cuthể trong từng lĩnh vực, đảm bảo không ảnh hưởng đến tình hình kinh tế – xã hội– chính trị và một yếu tố nữa không kém phần quan trọng – đó là môi trường Mối quan hệ hài hòa giữa bốn khía cạnh “kinh tế – xã hội – chính trị – môitrường” vừa là thước đo đánh giá hiện trạng phát triển của một thành phố vừa là
Trang 7đòn bẩy để thành phố đó có thể tiến tới sự phát triển bền vững trong tương lai.Tiêu chí này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, tại các quốc gia đã vàđang phát triển, chính vì vậy mà tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ ChíMinh nói riêng, nó đã trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết,không thể thiếu trong những kế hoạch phát triển lâu dài từ Trung ương đến địaphương.
Đối với thành phố Hồ Chí Minh thì công cuộc bảo vệ môi trường và khắc phụcnhững hậu quả do ô nhiễm môi trường gây ra là một vấn đề cấp bách và đòi hỏinhiều sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, các ban ngành có liên quan; vì thực chấthiện nay, tình hình môi trường thành phố đã đến mức báo động mà vẫn chưa cónhững biện pháp khắc phục, phòng ngừa một cách đúng đắn, thiết thực, chưamang lại những kết quả khả quan như mong muốn vì còn nhiều yếu tố hạn chếtrong công tác quản lý và thi hành
Oâ nhiễm không khí là một trong những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm Bêncạnh những khí thải vô cơ thông thường, khá quen thuộc, đã có nhiều cuộc nghiêncứu cũng như là đánh giá về điều kiện hình thành, khả năng phát thải và tínhnguy hiểm của các đối tượng này như CO, CO2, SO2, NOx, Pb,… thì hiện nay, mộtloại chất ô nhiễm đã và đang xuất hiện trong không khí với hàm lượng khá lớncùng với khả năng gây nhiễm độc mạnh, có thể nguy hiểm đến tính mạng vàcũng thu hút nhiều sự chú ý của các chuyên gia môi trường, đó là những hợp chấthữu cơ ô nhiễm bền (Persistant Organic Pollutants - POPs) với một sốhydrocacbon có vòng thơm như DDT, Dioxin, Furan, PCB, PAHs,… Trước đây,Việt Nam đã từng cam kết trong Nghị định thư Kyoto về giảm thiểu khí thải gây
“hiệu ứng nhà kính” thì mới đây, nước ta cũng đã tham gia ký kết Công ướcStockholm vào ngày 22/07/2002 và Công ước này chính thức có hiệu lực vàongày 17/05/2004, đây là một Công ước về những hợp chất hữu cơ ô nhiễm bền
Trang 8(POPs), với tư cách là thành viên, Việt Nam đã khời động dự án xây dựng kếhoạch hành động quốc gia nhằm giảm thiểu và loại trừ các hợp chất này, trong đócó nhóm cực kỳ độc hại là DDT, Dioxin, Furan, PCB và PAHs.
Đây là một dấu hiệu tốt cho con đường phát triển sau này của Việt Nam một khinước ta đã tích cực tham gia vào những chương trình quan trọng về bảo vệ môitrường được phát động trên toàn thế giới, tuy còn nhiều khó khăn và thử tháchnhưng đó là yếu tố cần thiết để vươn đến sự phát triển bền vững trong tương laisau này
Hoà cùng mục tiêu, chiến lược hành động của quốc gia về kiểm soát các hợp chấtPOPs cũng như dựa trên những hiểu biết đã thu thập được trong thời gian qua,
sinh viên đã quyết định chọn nội dung “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải
pháp quản lý nguồn phát thải hydrocacbon đa vòng thơm (Polycyclic Aromatic Hydrocarbons – PAHs) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là nội dung chính
trong luận văn tốt nghiệp của mình
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào hai mục tiêu nghiên cứu chính:
Đánh giá hiện trạng phát thải hydrocacbon đa vòng thơm (PAHs) trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh;
Đề xuất giải pháp quản lý nguồn phát thải hydrocacbon đa vòng thơm(PAHs) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
I.3 Nội dung nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu ban đầu đặt ra, đề tài sẽ tiến hành thực hiện một số nội dungnhư sau:
Trang 9 Tìm hiểu tổng quan về khái niệm, nguồn gốc phát sinh, tính chất của cáchợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) và phân loại các nhóm POPs điểnhình;
Thu thập thông tin về khái niệm, nguồn gốc phát sinh, tính chất của cáchydrocacbon đa vòng thơm (PAHs) và những ảnh hưởng độc tính của PAHsđến con người và môi trường;
Đánh giá khả năng phát thải và tích lũy trong môi trường của PAHs dựatrên một số công trình nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam, đặc biệtlà tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
Thu thập số liệu, khảo sát thực địa, điều tra thông tin xung quanh cácnguồn phát thải chính của PAHs tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh nhằmphục vụ cho quá trình tính toán tải lượng phát thải PAHs ra môi trường từnhững nguồn này, sau đó, thực hiện đánh giá dựa trên kết quả tính toán;
Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp quản lý, giảm thiểu phù hợp vớitình hình thực tế đối với các nguồn phát thải PAHs vào môi trường
Tương ứng với những nội dung thực hiện trên đây, bố cục của đề tài bao gồmnhững mục chính như sau:
Chương I: Mở đầu
Chương II: Tổng quan về hydrocacbon đa vòng thơm (PAHs)
Chương III: Đánh giá khả năng phát thải và tích lũy PAHs vào môi trường Chương IV: Tính toán tải lượng phát thải PAHs vào môi trường
Chương V: Đề xuất giải pháp quản lý nguồn phát thải PAHs vào môi trường
I.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10 Phương pháp luận;
Phương pháp thu thập và thừa kế thông tin;
Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu;
Phương pháp so sánh;
Phương pháp đánh giá nhanh
I.5 Ý nghĩa của đề tài
Trong thời đại ngày nay, thời đại của sự tiến bộ về tư tưởng nhân văn, về trình độkhoa học kỹ thuật công nghệ, không chỉ riêng tại Việt Nam mà trên toàn thế giới,quá trình đô thị hoá – công nghiệp hoá đang diễn ra với tốc độ chóng mặt, nềnkinh tế tăng trưởng vược bậc từ nông nghiệp, công nghiệp đến các hoạt độngthuộc lĩnh vực thương mại, dịch vu Bên cạnh đó, nhận thức của con người về cáckhía cạnh thuộc vấn đề bảo vệ môi trường cũng đang có những sự tiến bộ đángkể, ngày càng trở nên sâu sắc hơn với những chương trình hành động cụ thể vàthiết thực hơn, tất cả đều vì mục đích chung là cùng nhau thực hiện bảo vệ môitrường sống trong khả năng tốt nhất có thể, tạo mối quan hệ hài hòa và chặt chẽgiữa ba yếu tố “kinh tế – xã hội – môi trường”, đó là kim chỉ nam cho sự pháttriển bền vững trong tương lai của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới
Trong đó, giải quyết các vấn đề về chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn,…)cùng những ảnh hưởng của nó là một trong những chiến lược quan trọng của mỗiquốc gia Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao đòi hỏi công tác bảo vệmôi trường cần có những giải pháp quản lý, xử lý, phân tích kỹ càng và chặt chẽhơn, nhất là đối với các hợp chất hữu cơ bền (POPs), trong đó, các hydrocarbon
đa vòng thơm (PAHs) là một trong những hợp chất cũng đã thu hút khá nhiều sựquan tâm của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu thông qua một số công trình đãđược công bố trên thế giới Tuy nhiên, tại Việt Nam, vấn đề khảo sát và đánh giá
Trang 11về các hợp chất PAHs chưa có những chương trình nghiên cứu cụ thể và cònmang tính cục bộ tại một số địa phương
Đề tài thực hiện đánh giá hiện trạng phát thải PAHs trên địa bàn TP.HCM và đềxuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu tải lượng phát thải từ các nguồn ônhiễm; không nằm ngoài mục đích chung của thành phố và quốc gia là cải thiệntình hình xả thải POPs nói chung và PAHs nói riêng, đề tài sẽ thực hiện khái quáthiện trạng ô nhiễm và tích lũy PAHs trong không khí và bùn lắng kênh rạch tạikhu vực TP.HCM trong điều kiện cho phép về mặt thời gian cũng như về trữlượng thông tin thu thập được
Tính khoa học:
Đây là một vấn đề còn khá mới ở nước ta nên nguồn thông tin về các loạihydrocarbon đa vòng thơm (PAHs) rất hạn chế, chủ yếu là dựa vào những dữ liệucủa nước ngoài làm cơ sở để thực hiện cho việc so sánh, đánh giá và tính toáncủa đề tài Bên cạnh đó, còn có sự hướng dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn,các chuyên gia đã và đang có những cuộc nghiên cứu về PAHs tại Việt Nam cũngnhư trên thế giới, đó là sự giúp đỡ vô cùng quý báu để đề tài có thể được tiếnhành như mong muốn
Tính thực tiễn:
Hiện nay, thế giới đã và đang có rất nhiều những chương trình hành động thiếtthực nhằm quản lý và kiểm soát một cách chặt chẽ hơn đối với các nguồn phátthải PAHs; và Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ vì đó là một phầnquan trọng trong chiến lược tổng thể bảo vệ môi trường của quốc gia trong thờigian sắp tới với những kế hoạch đúng đắn và cụ thể
Đề tài chỉ thực hiện khảo sát và đánh giá sơ bộ trên địa bàn TP.HCM, chỉ mangtính tiếp cận ban đầu với mục đích cung cấp một bức tranh tổng thể, làm cơ sở
Trang 12thôi thúc cho những cuộc nghiên cứu tiếp theo với quy mô lớn hơn và đầy đủ hơn.Đối với riêng khu vực TP.HCM thì đây được xem như là một báo cáo về tình hình
ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên nghiêm trọng với những mối nguyhiểm không lường trước được, đòi hỏi các nhà quản lý cùng các ban ngành đoànthể phải nhanh chóng có những biện pháp cải thiện và khắc phục kịp thời Đóchính là mục tiêu cuối cùng mà đề tài muốn hướng tới nếu có sự hỗ trợ về mặtthời gian cũng như từ phía các cơ quan hữu trách
Trang 13
CHƯƠNG II - TỔNG QUAN VỀ HYDROCACBON
ĐA VÒNG THƠM (PAHs)
II.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs)
II.1.1 Khái niệm
Chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutions - POPs) là những hợpchất hóa học có nguồn gốc từ Cacbon, sản sinh ra do các hoạt động công nghiệpcủa con người POPs bền vững trong môi trường, có khả năng tích tụ sinh học quachuỗi thức ăn, lưu trữ trong thời gian dài, có khả năng phát tán xa từ các nguồnphát thải và tác động xấu đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái
Theo công ước Stockholm, POPs gồm 12 hoá chất có tính độc hại, tồn tại bềnvững trong môi trường, phát tán rộng và tích lũy trong hệ sinh thái, gây hại chosức khoẻ con người Mười hai loại hoá chất xếp vào nhóm POPs cụ thể là:
1) PCB: là một loại hoá chất công nghiệp sử dụng trong những dòng chất
lỏng trao đổi nhiệt, chất phụ gia cho ngành sản xuất sơn, giấy không chứacacbon, nhựa và nhiều ứng dụng công nghiệp khác PCBs được xem là mộtsản phẩm phụ sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, đã bị cấm sảnxuất và rất hạn chế trong mức độ sử dụng
2) Các hợp chất của Dioxin: là sản phẩm phụ trong các hoạt động sản xuất
của các ngành công nghiệp, bị hạn chế khi sử dụng
3) Các hợp chất của Furan: là sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp, sử
dụng rất hạn chế
Trang 144) DDT: là một trong những loại thuốc trừ sâu dùng để diệt côn trùng, bảo vệ
mùa màng trong nông nghiệp, đã bị cấm sử dụng nhưng đến nay DDT vẫncòn tồn lưu
5) Toxaphene: là một loại thuốc trừ sâu, dùng để diệt côn trùng trên cây
bông vải, cây lúa, cây ăn trái, các loại đậu và rau quả, thậm chí có thể diệtbọ chét, côn trùng ở các chuồng trại, đã bị cấm sử dụng rộng rãi
6) Aldrin (Aldrex, Aldrite ): là một loại thuốc trừ sâu, được dùng để diệt côn
trùng trong đất bảo vệ mùa màng, bị cấm sử dụng rộng rãi
7) Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox…): là một loại thuốc trừ sâu, dùng
để kiểm soát côn trùng và các tác nhân gây bệnh Rất hạn chế sử dụng
8) Eldrin (Hexadrin…): là loại thuốc trừ sâu, sử dụng trong các vụ mùa và
kiểm soát loài động vật gặm nhấm, bị cấm sử dụng rộng rãi
9) Heptachlor (Drimex, Heptamul, Heptox…): là một trong những loại thuốc
trừ sâu dùng để diệt côn trùng và diệt mối, bị cấm sử dụng rộng rãi
10)Mirex: là một trong những loại thuốc trừ sâu cấm sử dụng rộng rãi.
11)Hexachlorobenzen (HCB): thuộc nhóm thuốc trừ sâu và các sản phẩm phụ
phát thải trong công nghiệp khi sản xuất nhựa, bị cấm sử dụng rộng rãi
12)Chlordane (Chlorotox, Octachlor, Pentichlor ): nằm trong danh sách
thuốc trừ sâu bị cấm sử dụng rộng rãi, được sử dụng như một loại hoá chấtđể diệt côn trùng và mối
Tất cả những hợp chất hữu cơ này đều bền vững, tồn tại lâu dài trong môi trường,có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm và nguồn nước, gây rahàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người, cần chú ý đến nhiều nhất là bệnhung thư Đặc biệt, trong 12 loại hoá chất kể trên, có 4 loại hoá chất gồm PCB,
Trang 15DDT, Dioxin và Furan là những loại hoá chất được đặc biệt chú ý và nghiên cứusâu vì mức độ độc tính cao, tác hại đối với con người và môi trường nghiêm trọng.
Bảng 1 - Năm cấm sản xuất và sử dụng của các chất ô nhiễm hữu cơ bền
1 Polyaromatic hydrocacbon (PAH) Chưa xác định
2 Dioxin và Furan (PCDD, PCDF) Chưa xác định
II.1.2 Nguồn gốc phát sinh POPs
II.1.2.1 Nhóm 1 - Nhóm ngành công nghiệp sản xuất và chế tạo
Ngành này bao gồm công nghiệp sản xuất và chế tạo các loại hóa chất, các sảnphẩm có sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào chứa POPs, điển hình như côngnghiệp dệt nhuộm Nguồn POPs phát thải từ các loại hình công nghiệp này chủyếu là dưới dạng chất thải rắn hoặc qua việc thải bỏ bùn lắng, nước thải
Bảng 2 - Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm ngành CN sản xuất và chế tạo
Quá trình sản xuất
Loại POPs phát thải
Sản xuất các hóa chất
chứa clo hữu cơ Các chất thơm chứa clo(phenols, benzene), dung môi
chứa chlorine,oxychlorinators
PCDD/ PCDF,PCB, HCB
Sản xuất Cl2 sử dụng Các chất thơm chứa clo, dung PCDD/ PCDF,
Trang 16Công nghiệp lọc dầu
và Sản xuất chất xúc
tác
Các chất thơm chứa clo PCDD/PCDF, PCB,
HCBSản xuất giấy, bột giấy Tẩy trắng bằng clo PCDD/PCDF
Nhóm này có mức độ phát thải POPs được xếp vào loại trung bình Đối với 2ngành đầu (sản xuất các hóa chất chứa clo hữu cơ và sản xuất clo sử dụng điệncực graphite) được xem như thuộc ngành công nghiệp hóa chất Riêng đối với haingành còn lại là công nghiệp sản xuất và chế biến các sản phẩm dầu khí (lọc dầuvà chất xúc tác) và công nghiệp sản xuất giấy thì vẫn còn duy trì và phát triểnkhá mạnh trong những năm gần đây Có thể khẳng định đây vẫn là nguồn phátthải POPs (dioxin và furan) quan trọng vào môi trường thành phố Tuy vậy hầuhết các khí độc POPs này đều phát sinh ra dưới dạng hơi từ các công đoạn sảnxuất có gia nhiệt (ở nhiệt độ cao clo kết hợp với các dung môi hữu cơ tạo thànhcác chất kể trên), là qui trình phổ biến có mặt trong cả hai ngành này Theo cáctài liệu nghiên cứu của nước ngoài thì lượng POPs hình thành này chiếm một consố rất nhỏ, và hơn nữa rất khó kiểm soát
II.1.2.2 Nhóm 2 – Nhóm ngành sử dụng và ứng dụng sản phẩm
Nhóm này bao gồm các hàng hóa tiêu thụ, các quá trình hay sản phẩm trong sảnxuất công nghiệp, hay sự tồn lưu (lưu giữ của các hóa chất)
Bảng 3 - Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm
Quá trình sản xuất
Loại POPs phát thải
Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ
2,4,5-T,Pentachlorophenol (PCP)
PCDD/PCDFHCB
Công nghiệp dệt nhuộm vải
– sợi – len (có khâu hoàn
Trang 17Sử dụng các máy biến thế và
Sự sử dụng các dung môi Tẩy dầu nhớt, sấy khô –
rửa sạch
PCDD/PCDFPCB, HCBSử dụng các loại sơn có chứa
PCB hay PCP
Chủ yếu từ việc lưu giữ PCB
Có thể khẳng định đây là một nhóm ngành quan trọng đóng góp vào việc phátsinh POPs trên địa bàn thành phố hiện nay Các dầu chứa PCB trong các tụ điệnvà máy biến thế là nguồn quan trọng nhất Các ngành còn lại trong nhóm ngànhnày thì POPs hầu hết tồn tại ở dạng còn tồn lưu vì Nhà nước đã cấm nhập khẩucũng như sử dụng các loại hóa chất năm trong danh mục POPs từ lâu Đối với cácnguồn khác thì bức tranh phát thải POPs là khá phức tạp và thật sự khó kiểm soát.Trong công nghiệp dệt nhuộm, một ngành tương đối phát triển ở khu vựcTP.HCM (ở cả qui mô vừa và nhỏ và qui mô trung bình – lớn) việc nhập khẩu vàsử dụng các loại thuốc nhuộm và rất khó kiểm soát do chủng loại các mặt hàngdệt nhuộm (có công đoạn hoàn tất) đang trôi nổi trên thị trường là khá đa dạng
II.1.2.3 Nhóm 3-Nhóm ngành tái chế
Bảng 4 - Nguồn thải POPs phát sinh ra nhóm ngành có các quá trình tái chế
Quá trình sản xuất
Loại POPs phát thải
Tái chế kim loại Các sản phẩm phụ, sản
phẩm thừa (mảnh kim loại vụn, dầu thải, phế liệu từ dụng cụ điện)
PCDD/PCDFPCB
HCB
Tái chế giấy Bùn lắng có chứa hóa chất
Bùn lắng kênh rạch, bùn từ
hệ thống thoát nước sử
dụng lại (làm lót nền, làm
phân bón…)
Nông nghiệp, phâncompost
PCDD/PCDFPCB
Trang 18Sự thu hồi dầu thải PCB
Tái chế xỉ kim loại Dòng thải ra PCDD/PCDF
Nhóm ngành này có thể xem như một nhóm ngành phát sinh POPs khá quan trọngtrên địa bàn, và điều đặc biệt nguy hiểm là chúng được phát thải theo một phươngcách khó kiểm soát so với các nhóm ngành khác Đầu tiên có thể kể đến ngànhcông nghiệp tái chế chất thải các loại, nhất là tái chế giấy và tái chế kim loại, lànhững ngành đã tồn tại nhiều thập niên qua tại TP.HCM Các cơ sở tái chế này(có số lượng gần 300 doanh nghiệp, mà trên 90% trong số này là các cơ sở táichế phế liệu qui mô nhỏ) là nguồn gây ra ô nhiễm môi trường đáng kể ở cả haiphương diện khí thải và nước thải Vấn đề quan trọng khác cần bàn đối với nhómngành này là các bùn lắng tích tụ trên các kênh rạch đã quá ô nhiễm của thànhphố
II.1.2.4 Nhóm 4 –Nhóm quá trình nhiệt
Trong thực tế vì liên quan đến việc sử dụng nguồn nhiệt độ khá cao nên các quátrình đốt có thể được xem như một nguồn phát thải quan trọng của các chất POPs.Các đặc thù của quá trình đốt như: loại nhiên liệu sử dụng, hiệu suất của quátrình đốt, cơ chế kiểm soát ô nhiễm là những chỉ tiêu quan trọng quyết định lượngPOPs phát thải ra Quá trình này được chia ra thành 2 nhóm, gọi là: quá trình đốtcó kiểm soát và đốt không kiểm soát
Bảng 5 - Nguồn thải POPs phát sinh do nhóm ngành có quá trình nhiệt
Quá trình sản xuất
Loại POPs phát thải
Nung quặng sắt trong lò
nung cao Tro bụi phát tán quay vòng PCDD/PCDF
Luyện nấu chảy sơ cấp
Sản xuất kim loại phế liệu Đốt dây, thu hồi kim loại từ PCDD/PCDF
Trang 19(thép, nhôm, thiếc, kẽm,
Sản xuất than cốc Sử dụng than non/than nâu PCB, HCB
PCDD/PCDFLò nung ximăng Sử dụng CTNH chứa
halôgien như là nguồnnhiên liệu đốt
PCDD/PCDFPCB, HCB
Sản xuất khóang chất (vôi,
gốm sứ, thuỷ tinh, gạch)
Qui mô nhỏ, không kiểmsoát
Đốt chất thải công nghiệp Cũ, kiểm soát ô nhiễm
không khí – không trang bị PCDD/PCDF
Đốt chất thải nguy hại Lò đốt cũ, không kiểm soát
ô nhiễm không khí PCDD/PCDFĐốt bùn (công nghệ) Cũ, kiểm soát ô nhiễm
không khí – không trang bị,lò đốt thủ công
PCDD/PCDF
Đốt chất thải bệnh viện Cũ, kiểm soát ô nhiễm
không khí – không trang bị,lò đốt thủ công
PCDD/PCDF
Lò hỏa táng (người) và lò
đốt xác xúc vật
Cũ, kiểm soát ô nhiễmkhông khí– không trang bị
PCDD/PCDF
Đốt gỗ và đốt sinh khối Khối lượng lớn, chứa muối PCDD/PCDF
Khí thải bãi rác / đốt khí
sinh học (biogas)
kiểm soát ô nhiễm khôngkhí– không trang bị
PCDD/PCDF
Đốt than (công nghệ) Than nâu /non, cũ, nhỏ PCB
Động cơ đốt trong (VD: xe
máy và mô tơ tĩnh)
Khí đốt có chứa Chì PCDD/PCDF
PCBĐốt sinh khối (cố ý, không
kiểm soát được) Phần còn lại của rừng, bụicây, nông nghiệp (như rơm) PCBPCDD/PCDF
Cháy từ các tai nạn ngẫu
nhiên (không cố ý, không
kiểm soát)
Các khu CN, các kho hàng,cửa hàng, nhà dân… PCDD/PCDFPCB
Lửa cháy từ bãi rác Quá trình cháy hoàn toàn
không kiểm soát PCDD/PCDFPCBĐốt nhựa plastic (thùng, Nhựa chứa Halogen PCDD/PCDF
Trang 20Các chất thải khác (cao su,
trang sức phụ nữ, day cáp,
bảng điện…
PCB
Đây có thể coi là nhóm ngành phát thải Dioxin, Furan và PCB rõ ràng nhất vàquan trọng nhất trên địa bàn TP.HCM hiện nay Tất cả các nguồn và nguyênnhân gây ra ô nhiễm đều tập trung xung quanh các lò đốt, lò nung vì vấn đề vềcấu trúc của lò đốt, nhiệt độ các buồng đốt và nguồn nguyên liệu đốt sử dụng
II.1.2.5 Nhóm 5 - Lưu giữ và thải bỏ chất thải
Bảng 6 - Nguồn POPs phát sinh do nhóm ngành lưu giữ và thải bỏ chất thải
Quá trình sản xuất
Loại POPs phát thải
Các bãi chôn lấp và các chất
(nước, khí) rò rỉ từ chúng
Bùn, tro bụi bay, tro kim loại PCB
HCBChôn lấp chất thải ở biển Chất thải các loại (rắn,
lỏng,khí)
PCDD/PCDF
Sự sử dụng và tồn lưu của
PCP trong gỗ đã chế biến Thanh tà vẹt trên đường xe
lửa, trụ điện thoại bằng gỗ… PCB
Từ cách phân loại theo nhóm ngành có thể nói rằng đặc trưng của nhóm ngànhnày là các POPs hầu hết tồn tại ở trạng thái đang được lưu giữ trong các kho chứa(như máy biến thế, tụ điện hư cũ), các thiết bị đang được sử dụng và trôi nổi trênthị trường (như máy biến thế, tụ điện chứa PCB vẫn đang được sử dụng), hay đãxâm nhập và tích tụ vào môi trường tại một địa điểm nào đó (như chất độc tích tụtrong đất tại các bãi chôn lấp rác thải), hoặc vật dụng khác (như thanh tà vẹt)
II.1.3 Phân loại POPs
Hiện tại có nhiều cách phân loại POPs Dựa trên con đường POPs đi vào môitrường là một trong những cách phân loại POPs, tuy nhiên cách phân loại này
Trang 21không phải là duy nhất Trên cơ sở căn cứ vào con đường POPs đi vào môitrường, có thể phân chia POPs thành ba loại như sau:
II.1.3.1 Nhóm 1 - Các hoá chất bảo vệ thực vật
Hoá chất bảo vệ thực vật có thể hiểu một cách đơn giản là những hoá chất dùngđể diệt trừ những loài có hại và cũng vì thế chúng đi vào môi trường, có ảnhhưởng đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực hoặc gián tiếp Thuốcbảo vệ thực vật là loại hoá chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệmùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặccác vật mang mầm bệnh virut hoặc vi khuẩn Chúng cũng gồm các chất để đấutranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Thuậtngữ hoá chất bảo vệ thực vật thường có nghĩa là các chất tổng hợp gồm nhiềuloại và được áp dụng cho những mục đích cụ thể trong nông nghiệp
II.1.3.2 Nhóm 2 – Các hóa chất sử dụng trong công nghiệp
POPs phát tán vào môi trường phổ biến và được chú ý nhiều nhất trong nhóm 2 làcác hoá chất trong dầu nhớt và các loại hoá chất sử dụng cho các quá trình sảnxuất công nghiệp hoặc những sản phẩm của các hoạt động sản xuất công nghiệp,điển hình là PCB PCB được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp trên
50 năm nay do có tính cách nhiệt cao và không cháy và ứng dụng chủ yếu trongcác ngành công nghiệp điện (máy biến thế, acquy, bóng đèn huỳnh quang, dầuchịu nhiệt, dầu biến thế) chất làm mát trong truyền nhiệt, trong các dung môi chếtạo mực in, ngành công nghiệp sản xuất sơn… Đặc biệt hơn, PCB được hình thànhtrong quá trình sản xuất của nhiều ngành công nghiệp, đôi lúc nó là sản phẩmphụ không mong muốn của nhiều ngành công nghiệp và các quá trình thiêu đốt,nguồn này cũng là một trong những nguồn sản sinh ra Dioxin
Trang 22II.1.3.3 Nhóm 3 – Các sản phẩm phụ không mong muốn từ quá trình đốt cháy
Cách phân loại trong nhóm 3 là những sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuấtkhác nhau hoặc quá trình đốt cháy Nguồn phát sinh Dioxin chủ yếu từ các nhàmáy sản xuất hoá chất, quá trình đốt các sản phẩm cháy có chứa clo, quá trình tẩytrắng bột giấy, các chất ô nhiễm tích tụ trong chuỗi thức ăn, trong các phòng thínghiệm nghiên cứu về chất thải nguy hại và trong các lò đốt chất thải, cụ thể nhưHexachlorobenzene (HCB), Polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs), Dioxin vàFuran Trong một phạm vi giới hạn, những hỗn hợp này có thể được hình thành doquá trình tự nhiên nhưng theo thời gian chúng sẽ mất dần đi tính bền vững trongmôi trường Sự nguy hiểm của nhóm POPs này là sau khi đã giải phóng vào môitrường chúng tích tụ lại và sau đó khuyếch đại trong chuỗi thực phẩm, trong mômỡ Mặc dù Dioxin không làm phá vỡ ADN nhưng chúng sẽ hoạt hoá ADN đã bịsuy thoái bởi những chất khác nên gây nhiều bệnh hiểm nghèo cho con người, cóthể thấy nhiều nhất là bệnh ung thư, hỏng chức năng hệ thần kinh phôi thai vàquái thai
Bảng 7 - Mức độ phát thải PCDD/ PCDF vào môi trường ở Châu Âu
Nguồn phát thải
Năng lượng trong
lò đốt chất thải
rắn
Nung kim loại
Sản xuất thuỷ
Các ngành công
Trang 23Sản xuất sắt, thép 31 26 28 29 29 30 28 30 26 17Bãi chôn lấp chất
Bảng 8 - Mức độ phát thải PAHs vào môi trường
Nguồn phát thải
Các ngành công
Sản xuất kim
loại không chứa
sắt
3.490
3.354
3.219
3.083
2.947
Trang 24II.1.4 Tính chất của POPs
II.1.4.1 Tính chất vật lý
a) Tính chất vật lý chung của POPs
Các hợp chất POPs đều có chung một số đặc tính như sau:
Trong thành phần có chứa nhóm Halogen;
Tan nhiều trong mỡ, ít tan trong nước;
Bền với nhiệt, ánh sáng và các quá trình phân huỷ hoá học, sinh học;
Dễ bay hơi, khả năng phát tán xa
b) Tính chất vật lý của nhóm 1 - Các thuốc bảo vệ thực vật
Nhóm thuốc bảo vệ thực vật của POPs ở trạng thái tinh khiết là dạng bột trắng,không mùi, đôi lúc có màu trắng ngà, hoặc màu xám nhạt, không tan trong nước,tan nhiều trong các dung môi hữu cơ Dưới dạng bột khí hoặc dung môi các hợpchất này có thể hấp thụ qua đường miệng và đường hô hấp Ở dạng dung dịch cácloại hoá chất trong nhóm một có thể hấp thụ qua da
Trong nhóm, một hoá chất xét đến nhiều nhất là DDT DDT kỹ nghệ là một hỗnhợp nhiều đồng phân, trong đó đồng phân para có độ độc cao nhất đối với côntrùng Sản phẩm công nghiệp của nó ở thể rắn, màu trắng ngà và có mùi hôi
c) Tính chất vật lý của nhóm 2 - Các hoá chất sử dụng trong công nghiệp
Về mặt vật lý PCB là chất lỏng màu vàng nhạt trong suốt đến đặc quánh, tính đặctăng lên theo mức độ clo hoá Độ sôi từ 325oC – 366,11 oC Tỷ trọng từ 1,3 – 1,9.Hỗn hợp PCB thương phẩm có chứa nhiều tạp chất trong đó có cả dibenzofuranvà naphtalen Bền với nhiệt độ, ánh sáng và các quá trình phân hủy sinh học, hóahọc Dễ bay hơi, khả năng phát tán xa Phá vỡ các tuyến nội tiết trong cơ thể sinhvật Aûnh hưởng đến khả năng sinh sản và hệ miễn dịch Gây rối loạn hệ thần kinh
Trang 25và là tác nhân gây ung thư Khi cho PCB vào nguồn nước do tính không tan, tỷtrọng lớn và kỵ nước, nó sẽ tích tụ trong bùn lắng của sông và ảnh hưởng đếnchất lượng nguồn nước
d) Tính chất vật lý của nhóm 3 – Các sản phẩm phụ không mong muốn từ quá trình đốt cháy
Đại điện cho nhóm này là các sản phẩm cháy sinh ra trong quá trình đốt các loạichất thải nguy hại và một phần khác là các loại hoá chất độc hại được sản xuất donhiều nguyên nhân khác nhau Đối với TCCD có áp suất hơi rất thấp, ở 25 oC chỉkhoảng 1,7x10-6 mmHg Điểm nóng chảy của nó cao, khoảng 305 oC, độ hoà tantrong nước thải là 0,2 g/ l Nó bền nhiệt đến 700 oC, có độ bền hoá học rất caovà rất ít phân huỷ sinh học, độc hại đối với một số động vật
PCDD/ PCDF rất ít tan trong nước nhưng tan vô hạn trong chất béo, độ tan của2,3,7,8– TCDD ở 20 oC là 19,3 ppt Độ tan của 2,3,7,8–TCDF là 419 ppt Độ tancủa 1,2,3,4,6,7,8– PCDF là 1,35 ppt Độ tan của PCDF sẽ giảm khi số nguyên tửClo trong phân tử tăng lên
Tất cả các chất PCDD/ PCDF đều rất khó bay hơi ở điều kiện nhiệt độ bìnhthường, áp suất bay hơi thể hiện trong bảng sau:
Bảng 9 - Áp suất bay hơi của Dioxin
Trang 26(Nguồn: http://www.chem.unep.ch)
II.1.4.2 Tính chất hoá học
a) Tính chất hoá học chung của POPs
POPs là những hợp chất hữu cơ bền, trong công thức phân tử có chứa halogen, lànhững hợp chất hydrocacbon thơm có nhiều đồng phân (đôi lúc lên đến 209 đồngphân) và là nhóm hợp chất hữu cơ độc nhất trong hoá chất hữu cơ độc hại mà conngười biết đến Chúng rất bền ở điều kiện nhiệt độ thường, bền với tác động củaánh sáng và có khả năng bị phân huỷ trong môi trường axit, kiềm
Bảng 10 - Tính chất hoá học của POPs
Chất
ô nhiễm Công thức phân tử
Tỷ trọng (g/ cm 3 )
Độ hoà tan (g/ l H 2 O)
Aùp suất bay hơi (Pa)
(Nguồn: http://www.epa.gov)
b) Tính chất hoá học của nhóm 1 – Các thuốc bảo vệ thực vật
Tính chất hoá học nhóm của POPs thuộc nhóm thuốc bảo vệ thực vật là các hợpchất hydrocacbon trong phân tử có một số nguyên tử hidro đã bị thay thế bằngnguyên tử clo Hiệu ứng gây độc của POPs nhóm 1 rất nghiêm trọng vì nó đượcsử dụng rộng rãi và tồn lưu trong môi trường Chúng rất bền vững ở nhiệt độ bìnhthường nhưng dễ bị kiềm thuỷ phân thành DDE Chúng không bị phân huỷ sinhhọc, tích tụ nhiều trong các mô mỡ và khuyếch đại sinh học trong chuỗi thức ănsinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên 10 triệu lần Chúng
Trang 27được sử dụng bằng cách phun dưới dạng sương mù hay bụi nên trực tiếp đi vàođất, từ đất chúng đi vào khí quyển và nước rồi tồn lưu
c) Tính chất hoá học của nhóm 2 – Các hóa chất sử dụng trong công nghiệp
Do công thức phân tử của PCB có thể thay thế 1 đến 10 nguyên tử Hidro bằngnguyên tử Clo trong cấu trúc vòng thơm của Biphenyl ở bên trái và chính sự thaythế làm cho PCB có đến 209 đồng phân và hầu như tất cả các đồng phân này đềukhông tan trong nước Các hợp chất của PCB là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọngtrong hệ sinh thái vì chúng ổn định, tích tụ trong chuỗi dinh dưỡng, trong môitrường, đặc biệt là các loài động vật có xương sống trên cạn
d) Tính chất hoá học nhóm 3 - Các sản phẩm phụ không mong muốn từ quá trình đốt cháy
POPs thuộc nhóm sản phẩm cháy sinh ra từ quá trình đốt các sản phẩm có chứaclo, chất thải có chứa clo, quá trình tẩy trắng bột giấy, trong các quy trình sảnxuất thuốc diệt cỏ, nhựa PVC hoặc từ nhiều hydrocacbua có chứa clo Dioxin vàFuran là những hợp chất của hidrocacbon mà trong đó một số nguyên tử Hydro bịthế bởi Clo Dioxin có 210 đồng phân khác nhau, thường gặp nhất là TCDD vàTCDF, chúng rất nguy hiểm ngay cả ở nồng độ rất thấp (ppb)
Bảng 11 - Các đồng phân của Dioxin
Trang 28II.2 TỔNG QUAN VỀ HYDROCACBON ĐA VÒNG THƠM (PAHs)
II.2.1 Giới thiệu
PAHs (Polycyclic Aromatic Hydrocarbons) phát thải vào không khí từ quá trìnhđốt cháy không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ như lò đốt gỗ, đốt rác thải nôngnghiệp, cháy rừng, khí thải của động cơ sử dụng xăng và Diesel, hút thuốc lá, lòđốt chất thải, nhựa đường,… PAHs là những hợp chất ô nhiễm khá đặc biệt, phổbiến trong môi trường và đa số các hợp chất này đều bị nghi ngờ là tác nhân gâyung thư, trong đó, benzo(a)pyrene (5 vòng thơm) là một điển hình vì có khả nănggây ung thư cao Nồng độ của chúng phụ thuộc vào loại nguồn thải và điều kiệnkhí hậu như nhiệt độ, hướng gió, bức xạ mặt trời
PAHs tồn tại trong không khí ở 2 dạng là dạng khí và dạng hạt Thông thường,các PAHs có 2-4 vòng thơm được phát hiện ở cả 2 dạng trên còn các PAHs có 5-7vòng thơm thì chỉ được phát hiện ở dạng hạt
Dựa vào khối lượng phân tử và độ bay hơi, PAHs được chia thành 2 nhóm nhưsau:
1) PAHs nhẹ: có 2-4 vòng thơm và khối lượng phân tử <= 228 như
naphthalene (2), fluorene (3), chrysene (4), pyrene (4), fluoranthene (4),…;
Trang 292) PAHs nặng: có 5-7 vòng thơm và khối lượng phân tử >= 252 như
benzo(b)fluoranthene (5), benzo(a)pyrene (5), indenol(1,2,3-cd)pyrene (6),benzo(ghi)perylene (6), coronene,…
Ngoài ra, các hợp chất PAHs còn được phân loại thành 6 nhóm dựa vào số vòngthơm có trong phân tử:
1) 2 vòng thơm: naphthalene; benzo(b)thiophene; 1-,2-methylnaphthalene;
biphenyl; 2,6-,2,7-,1,3-,1,4-,2,3-,1,5-,1,2-dimethylnaphthalene và trimethylnphthalene;
2,3,5-2) 3 vòng thơm: acenaphthylene; biphenylene; acenephthene; fluorene;
9,10-dihydrophenanthracene; 9,10-dihydrophenanthrene; dibenzothiophene;phenanthrene; anthracene; 1-,2-phenylnaphthalene; o-,m-,p-terphenyl;1-,2-,3-,4-,9-methylphenanthrene; 2-,9-methylanthracene; 3,6-dimethylphenanthrene và 9,10-dimethylanthracene;
4H-cyclopenta(def)phenanthrene (4H-CdefP); pyrene; fluoranthene;benzo(b)fluorthene; 1,1-binaphthyl; 9-phenyanthracene;benzo(a)anthracene (BaA); triphenylene; chrysene; naphthracene và 7-methylbenzo(a)anthracene (7-MeBaA);
4) 5 vòng thơm: benzo(b)fluoranthene (BbF); benzo(j)fluoranthene (BjF);
benzo(k)fluoranthene (BkF); benzo(e)pyrene (BeP); benzo(a)pyrene (BaP);perylene; 3-methylcholantyhrene; 7-methylbenzo(a)pyrene (7-MeBaP);9,10-diphenylanthracene và dibenzo(a,h)anthracene;
5) 6 vòng thơm: indenol(1,2,3-cd)pyrene (IncdP); benzo(ghi)perylene
(BghiP); anthanthrene; naphtho(2,3-a)pyrene và 3,4,8,9-dibenzopyrene;
Trang 30Hình 1 - Cấu trúc phân tử của một số hợp chất PAHs
Hình 2 - Công thức cấu tạo và phân tử của một số hợp chất PAHs điển hình
Từ năm 1992, hệ thống trắc chất lượng không khí riêng tại khu vực TP.HCM đãđược hình thành và đã tiến hành khảo sát các thông số phổ biến như tổng chất rắn
lơ lửng, CO2, SO2, O3, NOx… nhưng lại không chú ý đến những hợp chất độc hại vàcó khả năng gây đột biến, ảnh hưởng đến sức khỏe con người như PAHs vì chúngđòi hỏi những phương pháp phân tích phức tạp và chi phí cao Vì vậy, nguồnthông tin và dữ liệu về những hợp chất này vẫn còn khan hiếm và không đượcbáo cáo rộng rãi, nhất là ở nước ta; tuy nhiên, trên thế giới, số lượng các nghiêncứu về PAHs đã tăng lên rất nhanh, đã phát hiện và định lượng nhiều hợp chấtPAHs trong các mẫu bùn thải, nước thải, đất, không khí và từ nhiều phát thải trựctiếp như đốt rác sinh hoạt, đốt nhiên liệu trong dân dụng, hút thuốc lá, động cơ sửdụng nhiên liệu và dầu Diesel,…
Bên cạnh đó, nồng độ phát thải, tích lũy vào môi trường cũng như khả năng gâyđộc cho con người và các loại động thực vật của PAHs luôn có sự khác biệt giữa
Trang 31các khu vực, giữa thành thị và nông thôn, giữa mùa khô và mùa mưa, đồng thờicòn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, số giờ nắng trongnăm,… và cuối cùng, tính chất của các hợp chất PAHs là một vấn đề cần được tìmhiểu, phân tích và đánh giá một cách kỹ lưỡng, không ngoài mục đích cuối cùnglà đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống
II.2.2 Tính chất của PAHs
II.2.2.1 Lý tính
PAHs là một họ hydrocacbon đặc biệt, có đặc tính là cấu trúc có hai hoặc nhiềuvòng benzen (vòng thơm) Như vậy, chúng có nhiều liên kết đôi cacbon – cacbonvới vân đạo Những hệ thống nối liên hợp này ảnh hưởng đáng kể đến tínhchất vật lý cũng như phổ phân tử của chúng Các vân đạo liên kết có nănglượng cao và vân đạo nghịch nối *
tương ứng có năng lượng thấp làm chúng cókhả năng hấp thu các bức xạ tử ngoại (UV), rồi chuyển dời điện tử từ vân đạo
sang * Tính chất này được ứng dụng để phân tích PAHs
Những PAHs có trọng lượng phân tử cao và không có nhóm thế phân cực thì khóhòa tan trong nước
Bảng 12 - Độ hòa tan trong nước của một số PA Hs
Hợp chất Độ hòa tan (µg/ml)
Trang 32(Nguồn: M L Lee và ctv, K D Bartle, 1981)
Độ hòa tan giảm dần theo hướng trọng lượng tăng Cấu trúc cũng đóng vai tròquan trọng đến độ hòa tan, PAHs dạng thẳng ít tan hơn đồng phân dạng góc củachúng Do tính chất ít tan trong nước, quá trình trích ly PAHs phải sử dụng dungmôi hữu cơ Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến độ hòa tan của PAHs
Tuy nhiên, sự tạo thành các hạt mixen từ các chất tẩy rửa và các hợp chất hữu cơ
lơ lửng khác như cà phê ở nồng độ chỉ 10 – 50 * 10-3 g/l có thể làm tăng độ hòatan của PAHs đến 10 lần Các chất tẩy rửa dạng không có ion là tác nhân hòa tantốt hơn chất dạng ion Thông thường nồng độ chất tẩy rửa trong nước thải côngnghiệp chưa đến ngưỡng tạo thành mixen nhưng các chất ô nhiễm hữu cơ trongnước đủ làm tăng đáng kể độ hòa tan của PAHs, đặc biệt khi ở dạng nhũ hóa.Ngoài ra, PAHs hấp phụ căn lơ lửng như chất khoáng, bùn lắng và đất trong nướcmặt làm nồng độ cao hơn rất rõ
II.2.2.2 Hóa tính
PAHs là một hợp chất khá trơ, nhưng khi phản ứng, PAHs có khuynh hướng giữlại hệ thống vòng liên hợp của chúng bằng cách hình thành một dẫn xuất vớinhóm thế thân điện tử nhiều hơn là phản ứng cộng
Phản ứng oxy hóa bởi oxy không khí với xúc tác bởi ánh sáng mặt trời xảy rachậm Sự oxy hóa bằng ánh sáng là một phản ứng quan trọng trong quá trìnhphân hủy PAHs Những phản ứng này gây ra bởi các oxygen đơn hoạt nguyên tử(O-), gốc OH-, ozon và những chất tương tự trong môi trường Hai tác nhân oxyhóa chính trong môi trường không khí đô thị là gốc hydroxyl (OH-) và ozon, ngượclại oxygen đơn nguyên tử trở nên chiếm ưu thế hơn trong tiến trình hóa học phânhủy PAHs trong môi trường nước Sự quang hóa của các loại PAHs hấp phụ lêntrên cellulose trong điều kiện không khí mô phỏng theo trật tự động học và chu
Trang 33kỳ bán phân hủy được trình bày trong bảng sau, cho thấy rằng độ nhạy quang hóacủa các PAHs khác nhau có sự thay đổi đáng kể:
Bảng 13 - Chu kỳ bán hủy (giờ) của PAHs phân quang
trong điều kiện không khí mô phỏng
PAHs Aùnh nắng mặt trời ozon (0,2ppm) Aùnh nắng + Tối + ozon (0,2 ppm)
II.2.3 Nguồn gốc phát sinh PAHs trong môi trường
II.2.3.1 Nguồn tự nhiên
PAHs có trong thành phần tự nhiên của dầu thô, dầu tinh luyện và than đá Hàmlượng trung bình của PAHs trong dầu thô là 2,8% Những vụ tràn dầu và các hoạtđộng khai thác, chế biến dầu mỏ là nguồn chủ yếu phát sinh PAHs trong môitrường nước
Trang 34Theo các nghiên cứu, hàm lượng PAHs trong dầu thô phụ thuộc vào sự hình thànhcủa chúng và thông thường thay đổi từ 0,62 – 3,8 % (theo khối lượng).
Bảng 14- Hàm lượng một số loại PAHs trong dầu
(Nguồn: Babarykina T.A và ctv,1999)
Quá trình đốt cháy các chất hữu cơ tạo ra PAHs và phát tán vào môi trường quabụi thải hoặc cặn dư PAHs còn có thể được hình thành tự nhiên bằng nhiều hìnhthức: nhiệt phân các chất hữu cơ ở nhiệt độ cao, sự trầm tích các chất hữu cơ ởnhiệt độ vừa và thấp để hình thành nhiên liệu, quá trình tổng hợp sinh học trựctiếp từ vi khuẩn và thực vật
PAHs có thể được tổng hợp từ sinh vật, nhiều hợp chất dạng này tương tự nhưPAHs vì chúng có chứa những nhóm thế oxygen, nitrogen, lưu huỳnh Theonghiên cứu, tổng lượng PAHs sinh ra do phiêu sinh thực vật biển lên đến 2.700tấn/năm
II.2.3.2 Nguồn nhân tạo
Hoạt động của con người làm PAHs sinh ra đáng kể, bao gồm các hoạt động sau:
Công nghệ cracking dầu có xúc tác
Sản xuất cacbon đen, hắc ín, nhựa đường
Nhà máy sản xuất giấy, gỗ, nhôm, máy móc công nghiệp, chất nổ, chất bôitrơn, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, chất dẻo…
Đốt chất thải sinh hoạt, y tế, công nghiệp và nông nghiệp
Sử dụng gỗ và than đá làm nhiên liệu đốt trong sinh hoạt
Trang 35 Các động cơ đốt cháy nhiên liệu trong giao thông.
…
II.2.3.3 Phát tán PAHs trong môi trường
Hầu hết PAHs hiện diện trong môi trường được hình thành từ quá trình đốt cháycác hợp chất hữu cơ không hoàn toàn ở nhiệt độ cao Hoạt động sinh hoạt và côngnghiệp liên quan đến quá trình hình thành PAHs
PAHs thường không tồn tại riêng lẻ trong không khí mà được hấp phụ trên cáchạt bụi lơ lửng có kích thước trung bình nhỏ hơn 10 µm, trong đó đến 70 – 90 %PAHs kết hợp với bụi ở kích thước hô hấp (<5 µm)
Trong môi trường nước, PAHs phát tán qua các con đường chính sau: tổng hợpsinh học, tràn hoặc rò rĩ nhiên liệu, xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp, trongđó tràn dầu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường nước do PAHs.Khói thải từ các họat động sinh họat và công nghiệp thường có chứa PAHs
Vì tính chất không ưa nước và độ hòa tan trong nước thấp, PAHs hấp phụ trên bụivà trên bề mặt chất rắn Điều này giải thích tại sao lượng PAHs phát tán vào môitrường phụ thuộc vào khoảng cách nguồn
Hầu hết PAHs đi vào môi trường nước được khoanh vùng ở sông, cửa sông hoặcvùng biển duyên hải Vì khả năng PAHs bị quang hóa trong nước thấp hơn trongkhông khí nên khả năng tồn tại nhiều hơn Khi vào môi trường nước, PAHs nhanhchóng bị hấp phụ lên các hạt vật chất và tích lũy trong bùn đáy PAHs khá ổnđịnh và tồn tại lâu một khi đã kết hợp với bùn lắng – môi trường yếm khí, nghèooxy, do nồng độ PAHs thường cao trong bùn lắng
Trang 36Hàm lượng PAHs được xem như một chỉ thị để đánh giá sự tác động của conngười Nồng độ PAHs trong bùn lắng cũng thường được sử dụng để đánh giá mứcđộ ô nhiễm môi trường nước và bùn lắng
Quá trình bay hơi nước mặt, quang hóa, oxy hóa hóa học, sự trao đổi chất của vikhuẩn … có thể góp phần loại bỏ PAHs ra khỏi môi trường nước
II.2.4 Ảnh hưởng của PAHs đến con người và các hệ sinh thái
II.2.4.1 Độc tính đối với con người
PAHs hấp thu, phân bố và bài tiết qua da, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa
Hấp thu qua đường tiêu hóa: thông thường, PAHs hấp thu dễ dàng qua dạ
dày và ruột Sau đó, nhanh chóng được phân bố đến các mô ngoại vi nhờmáu, tại các mô này,chúng sẽ được trao đổi chất hoặc tích tụ Sự tích lũynày xảy ra chủ yếu trong các mô mỡ và các mô tuyến nhưng ở phạm vi íthơn Vì thời gian qua hệ tiêu hóa ngắn, một phần tương đối lớn PAHskhông chuyển hóa được sẽ vào các mô khác Điều này có nghĩa là ảnhhưởng lên cơ thể và các ảnh hưởng cục bộ rất quan trọng
Hấp thu qua đường hô hấp: PAHs hấp thu và sẽ bị hấp phụ lại ở phổi.
Nếu hít phải PAHs tinh chất (không phải dạng bị hấp phụ), một phần PAHssẽ vào trong mũi họng hoặc nhanh chóng đi vào trong dạ dày, chỉ một phầnnhỏ được giữ lại và chuyển hóa trong phổi Khả năng hấp thu tùy thuộcvào từng PAHs khác nhau Khả năng lưu lại trong phổi của dạng PAHs liênkết với bụi phụ thuộc vào kích thước hạt bụi nhưng luôn cao hơn dạng khí.Những hạt bụi nhỏ xâm nhập sâu hơn trong phổi và lưu lại đó một thời giandài Những hạt bụi lớn hơn lưu lại ở đường hô hấp trên và chúng nhanhchóng bị thải ra ngoài
Trang 37 Hấp thu qua da: nhiều PAHs có thể thấm qua da nhưng thời gian cần thiết
để đi vào hệ thống tuần hoàn dài hơn qua đường miệng Con đường hấp thunày thường ít quan trọng bằng sự xâm nhập PAHs qua hệ tiêu hóa và hệ hôhấp
a) Độc tính cấp và ảnh hưởng đến sinh sản
PAHs liên kết chọn lọc với bề mặt màng nhầy huyết thanh làm gia tăng khả năngthấm qua màng, ảnh hưởng đến chức năng tế bào
Độc tính: độc tính cấp của PAHs thấp Gía trị LD50 (qua đường miệng)thay đổi từ 490 mg/kg trọng lượng cơ thể (đối với napthalene qua chuột)đến 18.000 mg/kg (đối với anthracene qua chuột) LD50 (đối với chuột) quatĩnh mạch thay đổi từ 56 mg/kg (phenanthene) đến 100 mg/kg (napthalenevà fluoranthene) Liều lượng naphthalene thấp nhất có thể gây chết ngườicấp tính là 2 g
Tiếp xúc nồng độ cao PAHs qua đường miệng, da và qua hô hấp hay hấp thu đềucó thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh của con người, nhất là ho ra máu và thiếumáu cấp Naphthalene và anthracene đều là chất kích thích sơ cấp, gây ảnhhưởng cho da, mắt, màng nhầy và đường hô hấp
Aûnh hưởng đến khả năng sinh sản và độc tính đối với bào thai:
benzo(a)pyrene có khả năng gây u phổi và gan tùy thuộc vào sự cảm ứngcủa các enzym P-450 trong người mẹ và thai; naphthalene có khả năngtruyền qua cuống nhau Ảnh hưởng của PAHs đến khả năng sinh sản vàphát triển của thai nhi rất ít được biết đến, có thể cho rằng những ảnhhưởng này chủ yếu xảy ra ở nồng độ gây ung thư hoặc tương đương
Trang 38PAHs có thể có tác động vật lý lên những vị trí kị nước của tế bào, gây biến dạngphân tử Chuyển hóa của PAHs có thể dẫn đến sự liên kết đồng hóa trị với đạiphân tử tế bào, như protein, ADN…, làm tổn hại tế bào, biến đổi gen, dị dạng genvà ung thư Bản thân PAHs không gây ung thư, tính gây ung thư của PAHs là donhững chất chuyển hóa của chúng như các dẫn xuất hydroxyl, dihydroxyl,dihydrodiol và quinon.
Khả năng gây ung thư của từng PAHs: PAHs có phân tử nhỏ như
naphthalene, phenanthene… được xem là không gây ung thư Ngược lại, cácPAHs có phân tử lớn như benzo(a)pyrene, benzo(a)anthracene vàbenzo(c)phenanthene có thể được xem là chất gây ung thư Tính gây ungthư chủ yếu là do ảnh hưởng trực tiếp của PAHs lên ADN Cấu trúc ADN
bị thay đổi làm ảnh hưởng đến gen và có khả năng gây ung thư
Khả năng gây biến dạng gen: các bằng chứng về sự biến dạng và các
cuộc thử nghiệm đã giới hạn PAHs, chỉ có benzo(a)pyrene vàbenzo(a)anthracene là chất gây đột biến gen Trong đó, khả năng gây ungthư của benzo(a)pyrene cao hơn các PAHs khác, các PAHs gây ung thưkhác có hiệu lực chỉ bằng 3-9% so với benzo(a)pyrene
Nồng độ tiếp xúc được định nghĩa là nồng độ trung bình một người phải tiếp xúctrong cả cuộc đời Bằng phương pháp thống kê, người ta tính được xác suất đểgây ung thư khi tiếp xúc với nồng độ 0,01 ng/m3 là 1/1.000.000 Từ đó, tính đượcnồng độ tiếp xúc cho phép tối đa của benzo(a)pyrene là 1 ng/m3
Theo kết quả phân tích, nồng độ trung bình của benzo(a)pyren tại các nút giaothông là 13,62 ng/m3 Từ đó, tính được nồng độ tiếp xúc của benzo(a)pyren chocảnh sát giao thông, những người có thời gian tiếp xúc cao nhất tại các trục giaothông chính như sau:
Trang 39 Giá trị nồng độ PAHs trung bình hàng năm trong không khí (lấy giá trịtrung bình xác định được tại các nút giao thông): 13,62 ng/m3.
Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần và 45 tuần/năm
Thời gian làm việc trung bình: 30 năm
Khoảng thời gian sống trung bình: 70 tuổi
nồng độ tiếp xúc được tính như sau:
Như vậy, cảnh sát giao thông là đối tượng phải chịu đựng thường xuyênbenzo(a)pyren với nồng độ tiếp xúc 1,44 ng/m3 Nguy cơ bị ung thư phổi ở đốitượng này cao hơn 1,44 lần so với mức tối đa cho phép và gấp 144 lần so vớingười xem như không bị tiếp xúc với benzo(a)pyren (0,01 ng/m3) Thực tế, nguy
cơ này sẽ cao hơn nhiều do sự hiện diện đồng thời của nhiều hợp chất PAHs kháctrong môi trường không khí
Hiện nay, chưa có số liệu thống kê nào về bệnh ung thư của cảnh sát giao thông,tuy nhiên, so với các ngành nghề khác thì nguy cơ nhiễm một số bệnh như taimũi họng, lao phổi… của cảnh sát giao thông là khá cao
Bảng 15 - Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp của cảnh sát và một số ngành nghề (% )
Trang 40-(Nguồn: Phân viện bảo hộ lao động)
Như vậy, tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng của cảnh sát giao thông cao hơn các ngànhnghề khác, trong khi đó, công nhân dệt chỉ chiếm 47,6%, công nhân xay xátchiếm 20,4% và công nhân nhựa chiếm 57,8% Tỷ lệ bệnh lao phổi của cảnh sátkhá cao, cao gần 39 lần so với tỷ lệ mắc bệnh lao phổi của cả nước Điều nàychứng tỏ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến những người thường xuyên tiếpxúc với chúng là rất đáng kể và trong đó có các hợp chất PAHs
II.2.4.2 Độc tính đối với hệ sinh thái
Hấp thu và tích tụ bởi các thủy sinh:
Các thủy sinh có khả năng tích tụ PAHs từ môi trường xung quanh, thức ăn vàbùn lắng PAHs phóng thích từ các mô của những sinh vật bị ô nhiễm có thể ởdạng chủ động hoặc bị động
Các vi tảo nhanh chóng tích tụ PAHs ở nồng độ cao, nhiều nhất là hấp thu qua bềmặt tế bào Tuy nhiên, quá trình phóng thích PAHs trở lại môi trường nước làđáng kể Động vật thân mềm tích tụ PAHs từ môi trường nước nhiều hơn và giữlại lâu hơn các động vật biển khác do khả năng chuyển hóa PAHs thiếu và thấp.Hầu hết các loại cá có thể chuyển hóa và bài tiết PAHs, nhiều hơn loài giáp xác,loài được xem là có khả năng hấp thu và phóng thích khá nhanh Ở cá, hơn mộtnữa lượng PAHs vào hệ thống tiêu hóa bị giữ lại, hầu hết lượng đưa vào được tíchtụ trong gan, các chất chuyển hóa qua máu, đến các cơ quan khác rồi tích tụ trongmỡ và các mô
Các nhân tố sinh học nội sinh như kích thước, mức dinh dưỡng, thành phần cơ thể,tuổi,ø giới… cùng với các yếu tố vật lý ngọai sinh như nhiệt độ, độ mặn… có thểảnh hưởng đến khả năng thu nhận và thải hồi PAHs của các thủy sinh Rất nhiều