1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên

90 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

Mục lục

Trang

Chơng 1: cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật trong giải

quyết án hôn nhân và gia đình của Toà án

Chơng 2: thực trạng áp dụng pháp luật trong giải

quyết án hôn nhân và gia đình của Toà án

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức của Toà án

2.2 Những u điểm và hạn chế trong hoạt động áp dụng pháp luật giải

quyết án hôn nhân và gia đình của Toà án nhân dân ở tỉnh Thái

Chơng 3: quan điểm và giải pháp đảm bảo áp dụng pháp

luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

của Toà án nhân dân ở tỉnh thái nguyên 753.1 Quan điểm và yêu cầu về áp dụng pháp luật trong giải quyết án

hôn nhân và gia đình của Toà án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên 753.2 Một số giải pháp nhằm đảm bảo việc áp dụng pháp luật trong

giải quyết án hôn nhân và gia đình của Toà án nhân dân ở tỉnh

Danh mục các chữ viết tắt

BLTTDS Bộ luật tố tụng dân sựCHXHCNVN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

HN và GĐ Hôn nhân và gia đình

TANDTC Toà án nhân dân tối cao

Trang 2

VKSNDTC ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n tèi cao

Trang 3

Danh môc c¸c b¶ng biÓu

Trang 4

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới của đất nớc ta hiện nay, một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nhà nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân

và vì dân Muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nớc ta cần phải cócon ngời xã hội chủ nghĩa, đó là đòi hỏi tất yếu khách quan Nhng muốn cócon ngời XHCN thì phải có một gia đình mẫu mực, bởi gia đình quyết địnhmột phần rất lớn tới bản chất con ngời Gia đình hiện nay còn đợc xem là tếbào của xã hội, do vậy muốn có một xã hội phát triển và lành mạnh thì cầnphải có các gia đình tốt - gia đình văn hóa mới Gia đình là cái nôi sản sinh racon ngời, nuôi dỡng và giáo dục con ngời cho xã hội, vì vậy Đảng và Nhà nớc

ta trong những năm qua luôn luôn quan tâm tới vấn đề gia đình Luật hônnhân và gia đình có vai trò góp phần xây dựng, hoàn thiện và bảo vệ chế độ

HN và GĐ tiến bộ, nhằm xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ hạnhphúc, bền vững Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về gia đình đợc ghi nhậntại Điều 64 Hiến pháp năm 1992: “Gia đình là tế bào của xã hội Nhà nớc bảo

hộ HN và GĐ theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợchồng bình đẳng Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những ngời côngdân tốt, con cháu có bổn phận chăm sóc ông bà, cha mẹ Nhà nớc và xã hộikhông thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con”

Mặc dầu đờng lối chủ trơng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànớc đã đề cập nh vậy, song hiện nay các vụ án về HN và GĐ vẫn phát sinh và cóchiều hớng gia tăng, đòi hỏi Tòa án phải ADPL để giải quyết các loại án này.Nghiên cứu về ADPL trong giải quyết án hôn nhân nhằm bảo vệ quyền lợi hợppháp của các thành viên trong gia đình Thực hiện nguyên tắc vợ chồng bình

đẳng, tránh tình trạng phân biệt đối xử, tình trạng bạo lực trong gia đình

Trong hoạt động t pháp thì hoạt động của Tòa án là trung tâm có vai tròquan trọng trong hệ thống cơ quan t pháp và Tòa án là cơ quan duy nhất nhândanh nhà nớc tiến hành hoạt động xét xử các loại án nói chung và HN và GĐnói riêng Trong những năm qua, việc ADPL trong giải quyết án HN và GĐ đãgiải quyết đợc những mâu thuẫn bất hòa trong gia đình, đã bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của các thành viên trong gia đình, bên cạnh những mặt đã đạt đ-

ợc trong quá trình ADPL giải quyết án HN và GĐ vẫn còn những thiếu sót,

Trang 5

nh có vụ án trong quá trình giải quyết còn để tồn đọng dây da kéo dài, có vụcòn bị sửa, hủy gây ảnh hởng đến quyền lợi của các bên đơng sự

ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua, số lợng án về HN và GĐ cóphần tăng Đối với loại án này mỗi vụ án có nội dung đa dạng và tính phức tạpcũng khác nhau, nên việc ADPL để giải quyết loại án này gặp không ít khókhăn, trong nhận thức vận dụng pháp luật cũng nh những khó khăn từ kháchquan mang lại Tuy vậy, quá trình giải quyết án HN và GĐ ở Thái Nguyêntrong những năm qua đã đạt đợc những kết quả nhất định góp phần giải quyếtcác mâu thuẫn bất hòa trong hôn nhân, bảo vệ các quyền lợi các quyền lợi hợppháp của đơng sự Thông qua việc ADPL trong việc giải quyết án HN và GĐ

đã góp phần làm ổn định quan hệ trong hôn nhân, giữ gìn kỷ cơng pháp luật,giữ ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần tăng cờng nền pháp chếXHCN trên toàn tỉnh Thái Nguyên Đồng thời, hoạt động ADPL trong giảiquyết án HN và GĐ, ngoài việc đấu tranh với các hành vi trái pháp luật nẩysinh trong lĩnh vực về hôn nhân, còn phổ biến tuyên truyền giáo dục ý thứcpháp luật cho nhân dân, từ sự hiểu biết pháp luật, nhân dân sẽ tham gia thực hiệnpháp luật, bảo vệ pháp luật, tố giác những hành vi vi phạm pháp luật trong quan

hệ hôn nhân, đồng thời qua thực tiễn APPL trong giải quyết án HN và GĐ sẽphát hiện ra những thiếu sót trong pháp luật để có những đề xuất sửa đổi các điềukhoản của pháp luật cho phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn trong từng giai đoạn

cụ thể

Bên cạnh những mặt đã đạt đợc, qua quá trình kiểm tra giám đốc án vàxét xử phúc thẩm của TAND tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện có những thiếusót của việc ADPL trong quá trình giải quyết, nên dẫn đến một số vụ án bịsửa, hủy; một số ít vụ án còn bị dây da kéo dài, làm ảnh hởng đến quyền lợicác đơng sự Trong hoạt động xét xử, TAND tỉnh Thái Nguyên cũng đã bộc lộmột số tồn tại, nh xét xử oan sai, án tồn đọng còn nhiều, còn có vụ án vi phạmthời hạn tố tụng Đặc biệt, một số vụ án do ADPL không chuẩn xác, nên còn

bị sửa, hủy nhiều lần, kéo dài nhiều năm, gây ảnh hởng đến đời sống, quyền lợi

và lợi ích hợp pháp của công dân Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đếnnhân dân khiếu kiện vợt cấp lên đến các cơ quan Trung ơng Tồn tại trên lànhững lực cản cho quá trình xây dựng nhà nớc pháp quyền

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: "áp dụng pháp luật trong giải

quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên"

làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nớc và pháp luật

Trang 6

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án nói chung và ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ nói riêng đã đợc giới khoa học pháp lý và nhất

là những ngời trực tiếp làm công tác xét xử của ngành Tòa án quan tâm nghiêncứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến một số khía cạnh

về những vấn đề liên quan đến đề tài nh: TS Đặng Quang Phơng (1999),

"Thực trạng của các bản án hiện nay và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các bản án", Tạp chí TAND số: 7, 8; Th.s Nguyễn Văn Cừ (2000), “Quyền sở hữu của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000”, Tạp chí Luật học số: 4; Trần Thị Quốc Khánh (2004), “Từ hòa giải trong truyền thống dân tộc

đến hòa giải ở sơ sở ngày nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 11; Bùi Văn Thuấn (2002), “Phụ nữ và pháp luật, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng và chung”, Nhà xuất bản Phụ nữ; Trơng Kim Oanh (1996), "Hòa giải trong tố tụng dân sự", Luận văn thạc sỹ Luật học; Th.s Nguyễn Phơng Lan (2005) "Một số ý kiến về vợ chồng nhận nuôi con nuôi", Tạp chí Luật học số 2; Th.s Nguyễn Hồng Hải (2003), "Bàn về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật Việt Nam hiện nay"; Khoa Nhà nớc và Pháp luật- Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2004), "Lý luận chung về nhà nớc và pháp luật",

Hà Nội…

Qua nghiên cứu những công trình nêu trên cho thấy, các tác giả chỉ đềcập mặt này hay mặt khác của việc ADPL trong quá trình giải quyết án HN vàGĐ, mà cha có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ việc ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ nói chung, cũng nh ở Thái Nguyên nói riêng

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu:

Là việc ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnhThái Nguyên

* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn xem xét nghiên cứu tình hình ADPL

để giải quyết án HN và GĐ của các TAND ở tỉnh Thái Nguyên, trong khoảngthời gian từ năm 2000 đến năm 2004

4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích luận văn:

+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận về ADPL trong giải quyết án HN và GĐ

Trang 7

+ Đánh giá thực tiễn của việc ADPL trong giải quyết án HN và GĐ ởtỉnh Thái Nguyên.

+ Đề ra những giải pháp đảm bảo việc ADPL trong giải quyết án HN vàGĐ của TAND ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay

* Nhiệm vụ của luận văn: Để thực hiện đợc mục đích trên luận văn có

nhiệm vụ cụ thể sau đây:

+ Xây dựng khái niệm, ADPL trong giải quyết án HN và GĐ và phântích các đặc điểm, nội dung, cũng nh nêu lên các giai đoạn của việc ADPLtrong hoạt động giải quyết án HN và GĐ

+ Đánh giá kết quả đạt đợc, những u điểm, hạn chế của hoạt độngADPL trong giải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnh Thái Nguyên và rút racác nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan của hạn chế

+ Nêu lên các quan điểm, yêu cầu và đề xuất các giải pháp cụ thể nh:Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Tòa án; hoàn thiện cácQPPL nhằm đảm bảo ADPL trong giải quyết án HN và GĐ; kiện toàn tổ chức,nâng cao năng lực của Thẩm phán, cán bộ Tòa án và HTND… nhằm đảm bảoviệc ADPL trong giải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnh Thái Nguyên

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận:

Luận văn đợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,

t tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nớc vàpháp luật, trong đó có vấn đề ADPL giải quyết án HN và GĐ

* Phơng pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phơng pháp nghiên cứu của triết học Mác - Lênin vềduy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp lịch sử và lôgíc; phơng phápkết hợp giữa lý luận và thực tiễn; phơng pháp phân tích tổng hợp thống kê, sosánh, điều tra, khảo sát

6 Đóng góp mới về khoa học của luận văn

- Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ, làm rõ những đặc thù của loại án này ở tỉnhThái Nguyên

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong hoạt độngADPL giải quyết án HN và GĐ ở tỉnh Thái Nguyên và đề ra các giải pháp có tínhkhả thi nhằm đảm bảo ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ tỉnh TháiNguyên có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách t pháp

Trang 8

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên về hoạt động ADPL tronggiải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnh Thái Nguyên Góp phần nghiên cứunhững vấn đề lý luận về ADPL trong giải quyết án HN và GĐ, làm phong phúthêm những vấn đề lý luận trong lĩnh vực này

- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp cơ sở lý luận vàcơ sở thực tiễn cho những ngời trực tiếp làm công tác ADPL trong giải quyết

án HN và GĐ, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh luật HN và GĐ

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiêncứu giảng dạy, học tập trong các trờng Đại học chuyên luật và không chuyênluật, hệ thống các trờng chính trị của Đảng, cho những ngời đang trực tiếp làmcông tác giải quyết án HN và GĐ tại TAND nói chung và TAND tỉnh TháiNguyên nói riêng

8 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chơng, 6 tiết

Trang 9

Chơng 1

cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật trong giải quyết

án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân

1.1 khái niệm đặc điểm áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

1.1.1 Khái niệm áp dụng pháp luật

Thực hiện đúng đắn và nghiêm chỉnh pháp luật là một yêu cầu kháchquan của cơ quan quản lý nhà nớc bằng pháp luật ở nớc ta hiện nay Pháp luật

đợc ban hành nhiều nhng ít đi vào cuộc sống thì điều đó chứng tỏ công tácquản lý nhà nớc kém hiệu quả Do đó, xây dựng pháp luật và thực hiện phápluật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Vậy thực hiện pháp luật là gì? Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt

động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, tạo

ra cơ sở pháp lý cho hành động thực tế của các chủ thể pháp luật Các QPPLrất phong phú cho nên hình thức thực hiện chúng cũng khác nhau Căn cứ vàotính chất của hoạt động, thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý đã xác địnhnhững hình thức thực hiện pháp luật sau:

- Tuân thủ pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủthể pháp luật tự kiềm chế, không tiến hành những hoạt động hay hành vi màpháp luật ngăn cấm

- Thi hành pháp luật: Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó cácchủ thể tích cực thực hiện nghĩa vụ của mình theo pháp luật quy định

- Sử dụng pháp luật: Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó cácchủ thể tích cực chủ động thực hiện các quyền chủ thể của mình theo phápluật quy định

- áp dụng pháp luật (hiểu một cách khái quát) là một hình thức thựchiện pháp luật, trong đó nhà nớc dựa vào pháp luật để trao quyền cho các cơquan nhà nớc, các tổ chức xã hội, các cá nhân để căn cứ vào các quy địnhpháp luật ban hành các quyết định cá biệt làm phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt một quan hệ pháp luật cụ thể

Quan niệm ADPL nh vừa nêu trên đợc thể hiện rất rõ trong đời sống xãhội: Chẳng hạn để ADPL hình sự nhằm buộc kẻ phạm tội phải chịu tráchnhiệm pháp luật hình sự thì nhà nớc đã trao quyền cho Toà án và Toà án căn

cứ vào các quy định cụ thể của pháp luật hình sự để xét xử ra một bản án (văn

Trang 10

bản ADPL hình sự) buộc kẻ phạm tội phải chịu một hình phạt nhất định Hoặc

để bảo vệ an toàn giao thông, Nhà nớc bằng pháp luật đã quy định cho cácchiến sỹ cảnh sát giao thông có quyền áp dụng các quy phạm pháp luật giaothông ra các quyết định xử phạt hành chính đối với các chủ thể có hành vi viphạm pháp luật giao thông nh vợt đèn đỏ, đi vào đờng ngợc chiều Ngoài ra,trong một số trờng hợp, Nhà nớc cũng cho phép một số tổ chức xã hội đợcADPL, nh pháp luật về Hội cho phép một số tổ chức xã hội đợc ADPL ra cácquyết định tuyển nhân viên vào làm việc trong tổ chức của mình

Trong các hình thức thực hiện pháp luật, thì ADPL là một hình thứcthực hiện pháp luật đặc biệt, vì pháp luật ở đây đợc thực hiện bởi các chủ thểnắm quyền lực Nhà nớc Nếu tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụngpháp luật là những hình thức mà mọi chủ thể pháp luật đều có thể tự thực hiệnthì ADPL là hình thức luôn có sự tham gia của Nhà nớc ADPL là hình thứcrất quan trọng của thực hiện pháp luật Trong đó pháp luật tác động vào cuộc sống,vào các quan hệ xã hội để đạt đợc hiệu quả cao nhất, các quy định của nó đều đợcthực hiện triệt để, bởi vì ADPL luôn có sự can thiệp của nhà nớc

Trong thực tế, nếu chỉ thông qua các hình thức thực hiện pháp luật nh:Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật, thì pháp luật cólúc không đợc thực hiện triệt để vì các chủ thể không tự giác thực hiện, bởicác hình thức này chỉ do các chủ thể pháp luật tự giác thực hiện mà không có

sự bắt buộc thực hiện của Nhà nớc

Nghiên cứu ADPL cho thấy có các đặc điểm sau:

Một là, ADPL chỉ do những cơ quan nhà nớc có thẩm quyền tiến hành.

Pháp luật quy định cho mỗi loại cơ quan nhà nớc đợc quyền áp dụng một sốloại văn bản pháp luật nhất định trong những trờng hợp nhất định Chẳng hạn,chỉ có các cơ quan Công an, Viện kiểm sát và Toà án mới đợc ADPL hình sự

để điều tra, truy tố và xét xử kẻ phạm tội Còn UBND các cấp không đợcADPL hình sự

Hai là, ADPL là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nớc, thể hiện:

Cơ quan ADPL áp dụng theo ý chí đơn phơng mà không phụ thuộc vào ý chícủa bên bị áp dụng Việc thực hiện các quy định trong văn bản ADPL đợc

đảm bảo thực hiện bằng cỡng chế nhà nớc

Ba là, ADPL là một hoạt động đợc tiến hành theo một thủ tục tố tụng

rất chặt chẽ Chẳng hạn, muốn ADPL hình sự phải thực hiện đúng theo cácquy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Bộ luật hình sự

Trang 11

Bốn là, ADPL là một hoạt động sáng tạo Nghĩa là, khuôn khổ của pháp

luật cho phép ngời ADPL phải vận dụng tri thức khoa học của mình để ADPLsáng tạo mà không rập khuôn, máy móc

áp dụng pháp luật thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:

- Thứ nhất, khi cần áp dụng các biện pháp cỡng chế bằng một chế tài

thích hợp đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật Chẳng hạn, khicần cỡng chế một hình phạt tù đối với kẻ thực hiện hành vi phạm tội thì các cơquan bảo vệ pháp luật nh Công an, Viện kiểm sát, Tòa án đã dựa trên cơ sởpháp luật hình sự để tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, ra bản án, ấn định tráchnhiệm hình sự đối với ngời phạm tội và buộc họ phải chấp hành hình phạt đãnêu trong bản án đó

- Thứ hai, khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc

nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nớc.Chẳng hạn, Điều 55 của Hiến pháp năm 1992 quy định: "Lao động là quyền

và nghĩa vụ của công dân", nhng quyền và nghĩa vụ đó chỉ phát sinh khi cóquyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân đợc nhànớc trao quyền tuyển dụng công dân đó vào làm việc

- Thứ ba, khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý

giữa các bên tham gia QHPL mà các bên không tự giải quyết đợc Chẳng hạn,khi phát sinh tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồngdân sự mà hai bên không bàn bạc giải quyết đợc nên phải nhờ đến Tòa án vàTòa án căn cứ vào các quy định của pháp luật ra một bản án xác định cácquyền và nghĩa vụ giữa các bên

- Thứ t, trong một số quan hệ pháp luật mà Nhà nớc thấy cần thiết phải

tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ đóhoặc Nhà nớc xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiệnthực tế Ví dụ: Việc xác nhận di chúc, chứng thực thế chấp, chứng nhận đăng

ký kết hôn

Từ sự phân tích trên, có thể đa ra một khái niệm: ADPL là một hoạt

động mang tính tổ chức, tính quyền lực nhà nớc, trong đó nhà nớc thông quacác cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, các tổ chức xã hội, các cá nhân đợc Nhànớc trao quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để đề ra một văn bảnADPL làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật

Trang 12

1.1.2 Khái niệm áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân

và gia đình

Trớc khi nguyên cứu khái niệm ADPL trong giải quyết HN và GĐ, tacần làm rõ khái niệm HN và GĐ

1.1.2.1 Khái niệm hôn nhân và gia đình

* Khái niệm hôn nhân: Trớc hết hôn nhân là hiện tợng xã hội, là sự

liên kết giữa ngời đàn ông và ngời đàn bà Trong xã hội có giai cấp, hônnhân mang tính giai cấp Dới chế độ XHCN, hôn nhân là sự liên kết giữangời đàn ông và ngời đàn bà đợc pháp luật thừa nhận để xây dựng gia đình

và chung sống với nhau suốt đời Sự liên kết đó phát sinh, hình thành doviệc kết hôn và đợc biểu hiện ở một quan hệ xã hội gắn liền với nhân thân,

đó là quan hệ vợ chồng Quan hệ này là quan hệ giới tính, thực chất và ýnghĩa của nó biểu hiện trong việc sinh đẻ, nuôi nấng, giáo dục con cái, đápứng cho nhau những nhu cầu tinh thần và vật chất trong đời sống hàngngày Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, giai cấp thống trị bằngpháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân cho phù hợp với ý chí, nguyện vọngcủa mình, phù hợp với lợi ích giai cấp mình, xã hội nào thì có hình tháihôn nhân đó và tơng ứng với chế độ hôn nhân nhất định Chẳng hạn, xãhội phong kiến có hình thức hôn nhân phong kiến, mang bản chất của hônnhân phong kiến Trong xã hội t bản có hình thức hôn nhân t sản mangbản chất của xã hội t sản Xã hội XHCN có hình thức của hôn nhân xã hộichủ nghĩa

ở nớc ta hiện nay, hôn nhân theo Luật HN và GĐ Việt Nam là sự liênkết giữa một ngời đàn ông và một ngời đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tựnguyện, bình đẳng theo quy định của pháp luật để chung sống với nhau suốt

đời, xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hoà thuận và bền vững Khoản 6,

Điều 8 Luật HN và GĐ năm 2000 giải thích: "Hôn nhân là quan hệ giữa ngời

vợ và chồng sau khi đã kết hôn"

* Khái niệm gia đình: Rộng hơn khái niệm hôn nhân, hôn nhân là

mối quan hệ giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng, là tiền đề xây dựng gia

đình Xã hội loài ngời đã trải qua nhiều hình thái gia đình khác nhau, gia

đình là sản phẩm của xã hội, đã phát sinh và phát triển cùng với sự pháttriển của xã hội Do vậy, gia đình là hình ảnh thu nhỏ của xã hội, là tế bàocủa xã hội Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội khác nhau mang tính chất

Trang 13

và kết cấu của gia đình cũng khác nhau Gia đình XHCN là hình thái caonhất trong lịch sử, chế độ XHCN quyết định sự xuất hiện và phát triển củagia đình XHCN Quan hệ bình đẳng về mọi mặt giữa vợ chồng trong gia

đình XHCN phản ánh mối quan hệ bình đẳng giữa nam và nữ trong gia

đình cũng nh ngoài xã hội

ở Việt Nam Khoản 10, Điều 8 Luật HN và GĐ năm 2000 quy định:

"Gia đình là tập hợp những ngời gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyếtthống hoặc do quan hệ nuôi dỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họvới nhau" [36, tr.13]

Nh vậy, gia đình có thể gồm vợ chồng, con cái, anh chị em, cha mẹ, ôngbà… cùng chung sống với nhau, có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi d-ỡng Trong quá trình chung sống phát sinh các quyền và nghĩa vụ đối với nhau

HN và GĐ là những hiện tợng xã hội mà luôn luôn đợc các nhà triết học, xã hộihọc, sử học, luật học nghiên cứu Hôn nhân là cơ sở của gia đình, còn gia đình

là tế bào của xã hội, mà trong đó kết hợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích của mỗi côngdân, nhà nớc và xã hội C.Mác và Ph.Ăngghen đã chứng minh một cách khoahọc rằng, HN và GĐ là phạm trù phát triển theo lịch sử, rằng giữa chế độ kinh

tế - xã hội và tổ chức gia đình có mối liên quan trực tiếp và chặt chẽ Trongtác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ t hữu và Nhà nớc" (1884), Ph

Ăngghen đã nhấn mạnh rằng: Chế độ gia đình trong xã hội phụ thuộc vàoquan hệ sở hữu thống trị trong xã hội đó và bớc chuyển từ hình thái gia đìnhnày lên hình thái gia đình khác cao hơn suy cho cùng đợc quyết định bởinhững điều kiện vật chất của đời sống xã hội Bằng tác phẩm đó, Ph.Ăngghen

đã làm thay đổi quan điểm trớc đây về hình thái HN và GĐ trong lịch sử

Tại các Điều 9, 10, 11, chơng X, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000quy định việc kết hôn, để đợc công nhận hôn nhân hợp pháp; việc đăng ký kếthôn phải tuân theo các quy định của pháp luật và việc ly hôn cũng nh giảiquyết các quan hệ liên quan đến hôn nhân cũng đợc tiến hành theo trình tự phápluật nhất định, các bớc phải đợc tuân thủ theo Bộ luật Tố tụng dân sự khi giảiquyết một vấn đề cụ thể thì đợc áp dụng theo Luật Hôn nhân và gia đình

1.1.2.2 áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình Khái niệm và đặc điểm

-* Về khái niệm ADPL trong giải quyết án HN và GĐ:

Trang 14

Trong tổ chức bộ máy Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xét xử Hiến pháp năm 1946,Hiến pháp đầu tiên của Nhà nớc Việt Nam độc lập, mặc dù không quy định

rõ Tòa án là cơ quan xét xử, nhng trên tinh thần của Hiến pháp chúng tacũng có thể hiểu Tòa án là cơ quan xét xử Các bản Hiến pháp 1959, 1980

và 1992 đã quy định rõ về chức năng xét xử của Tòa án, Điều 127, Hiếnpháp 1992 đã quy định: "Tòa án NDTC, các TAND địa phơng, các Tòa ánquân sự và các Tòa án khác do luật định là cơ quan xét xử của nớcCHXHCNVN" [29, tr.171] Trên cơ sở Hiến pháp, Điều 1, Luật Tổ chứcTAND quy định về chức năng xét xử của Tòa án: "Tòa án xét xử những vụ

án về hình sự, dân sự, HN và GĐ, lao động, kinh tế, hành chính và giảiquyết những việc khác theo quy định của pháp luật" [29, tr.7]

Trong quá trình xét xử tòa án phải ADPL để giải quyết các vụ án Đốivới các vụ án HN và GĐ, Tòa án phải ADPL để giải quyết kể từ khâu phânloại đơn, thụ lý đơn, điều tra, thu thập chứng cứ, xác minh, định giá tài sản…cho đến khi đa vụ án ra xét xử và tùy từng vụ án cụ thể mà phân loại giảiquyết khác nhau nh: Quyết định di lý, vụ án tạm đình chỉ, đình chỉ, công nhậnhòa giải thành, công nhận thuận tình ly hôn hoặc quyết định đa vụ án ra xétxử

Hoạt động giải quyết án HN và GĐ cụ thể đợc giao cho một Thẩm phánchịu trách nhiệm từ khi nhận đơn thụ lý Trình tự các bớc giải quyết án HN vàGĐ trớc đây phải tuân theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm

1986, nay đợc áp dụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự nớc CHXHCNVN năm

2004 Theo quy định khi đơng sự gửi đơn đề nghị giải quyết vụ án HN và GĐ

đến TAND cấp có thẩm quyền giải quyết, sau khi nhận đơn Tòa án tiến hànhphân loại và thụ lý giải quyết theo trình tự tố tụng, nh điều tra thu thập chứng

cứ vụ án, lựa chọn QPPL, ra các quyết định hoặc ra bản án buộc các đơng sựthi hành bằng nhiều hình thức nh, tự nguyện thi hành hoặc có sự cỡng chế thihành của cơ quan thi hành án dân sự

Ngoài cơ quan Tòa án ADPL, giải quyết án HN và GĐ còn có sự thamgia của Viện Kiểm sát nhân dân (cùng cấp) trong giai đoạn điều tra Kiểmsoát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng dân sự, nh tham gia địnhgiá tài sản, yêu cầu điều tra bổ sung tham gia phiên tòa xét xử và đợc phátbiểu về việc giải quyết vụ án, thực hiện quyền công tố tại phiên tòa Tuy

Trang 15

nhiên, TAND là cơ quan có trách nhiệm chủ yếu trong việc giải quyết vụ án

HN và GĐ Nếu Viện kiểm sát từ chối không tham gia giai đoạn điều tra vàxét xử, thì vụ án vẫn đợc Toà án tiến hành giải quyết theo quy định của phápluật Hầu hết trong các giai đoạn ADPL, hoạt động giải quyết án HN và GĐ

do Tòa án trực tiếp giải quyết mà không phụ thuộc vào các chủ thể khác

* Đặc điểm của áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ của TAND:

áp dụng pháp luật của trong giải quyết án HN và GĐ có những đặc

điểm nh sau:

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ chỉ do các cơ quannhà nớc có thẩm quyền tiến hành, đó là hệ thống TAND Toà án là cơ quan cóthẩm quyền duy nhất có quyền ADPL để giải quyết án HN và GĐ Toà án làcơ quan duy nhất có thẩm quyền ADPL để giải quyết các vụ án HN và GĐ

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ đợc tiến hành theomột thủ tục chặt chẽ do pháp luật tố tụng dân sự và các QPPL của Luật Hônnhân và gia đình quy định Khi tiến hành giải quyết một vụ án HN và GĐ, cáctrình tự xây dựng hồ sơ từ khâu thụ lý, điều tra, thu thập chứng cứ đến khi raquyết định hoặc vụ án đa ra xét đều phải tuân theo các bớc nh đã quy địnhtrong Luật Tố tụng dân sự nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên đ-

ơng sự

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ là một hoạt độngmang tính quyền lực của nhà nớc, Tòa án đợc nhà nớc trao quyền để lựa chọncác QPPL và ADPL trong giải quyết án HN và GĐ

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ là một hoạt độngmang tính khoa học và sáng tạo do Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện.Chỉ có Thẩm phán, Hội đồng xét xử trực tiếp giải quyết vụ án HN và GĐ mới

đợc áp dụng các QPPL, sao cho phù hợp và khoa học để giải quyết án HN vàGĐ Trong khuôn khổ của pháp luật cho phép, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dânADPL sáng tạo, nghĩa là dựa vào trí tuệ và niềm tin nội tâm của mình để ADPL

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ diễn ra trên phạm virộng với nhiều vụ án đa dạng, phức tạp Tuy cùng một loại án về HN và GĐnhng tính chất từng vụ án cũng khác nhau, trong các vụ án các đơng sự cóthiện chí cùng nhau hớng đến giải quyết vụ việc đơn giản có thể thực hiện việcgiải quyết vụ án trong một thời gian ngắn, nhng nếu có sự tranh chấp thì vụviệc phải tuân thủ theo các bớc của Luật Tố tụng dân sự

Trang 16

Dựa trên cơ sở khái niệm ADPL và từ sự phân tích về ADPL trong giải

quyết án HN và GĐ nêu trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm: ADPL trong giải quyết án HN và GĐ là một hoạt động mang tính tổ chức, tính quyền lực nhà nớc mà trong đó nhà nớc thông qua các Thẩm phán, hoặc Hội đồng xét

xử căn cứ vào các quy định của pháp luật hôn nhân, gia đình và các quy định khác của pháp luật để ra một quyết định cá biệt, hoặc một bản án làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật về HN và GĐ.

1.2 các giai đoạn và nội dung áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

1.2.1 Các giai đoạn áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

áp dụng pháp luật giải quyết án HN và GĐ nói riêng của TAND, là sựbiểu hiện cụ thể của ADPL nói chung Do tính đa dạng của tranh chấp về HN

và GĐ nh một bên kiên quyết xin ly hôn, một bên kiên quyết xin đoàn tụ,tranh chấp con hoặc tranh chấp về tài sản trong hôn nhân… cùng những quy

định về thủ tục tố tụng khi giải quyết các vụ án do pháp luật quy định, nênADPL trong việc giải quyết án HN và GĐ có bốn giai đoạn sau:

Một là, phân tích những tình tiết khách quan của vụ án HN và GĐ làm

rõ các đăng trng pháp pháp lý của vụ án:

Đây là hoạt động đầu tiên trong các giai đoạn ADPL, giải quyết án HN

và GĐ Trong hoạt động này, Tòa án phải xác định loại việc, thẩm quyền thuộcTòa án cấp nào giải quyết, hoặc thông báo cho các đơng sự quyền đợc lựa chọnTòa án Do vậy, khi thụ lý vụ án cần thu thập các thông tin liên quan đến vụ án

nh đơn phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi c trú, sao nộp đăng kýkết hôn, xác định nơi có hộ khẩu c trú hoặc nơi c trú cuối cùng của đơng sự,nguyện vọng của các đơng sự lựa chọn Toà án nào giải quyết và các giấy tờkhác có liên quan để xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án

Để phân tích các tình tiết khách quan của vụ án HN và GĐ thì phảitiến hành điều tra xác minh, làm rõ nội dung vụ án Tuy nhiên, có những tr -ờng hợp không nhất thiết phải tiến hành điều tra, mà xuất phát từ nguyêntắc quyền tự định đoạt và nghĩa vụ chứng minh của các bên đ ơng sự tự xuấttrình chứng cứ, các đơng sự tự thỏa thuận đợc các tranh chấp trong quan hệ

HN và GĐ, thì vụ án cũng không phải tiến hành tất cả các hoạt động điềutra, đây cũng là đặc điểm riêng của vụ án HN và GĐ Ví dụ: Khi thụ lý giảiquyết một vụ kiện xin ly hôn, Tòa án yêu cầu nguyên đơn và bị đơn cung cấp

Trang 17

các loại giấy tờ có liên quan đến quan hệ hôn nhân, các đơng sự tự viết vào bản

tự khai Trong quá trình giải quyết vụ án các đơng sự tự thỏa thuận, định đoạt

đ-ợc các mối quan hệ trong hôn nhân thì Tòa án ra quyết định công nhận việc thỏathuận của họ

Trên cơ sở kết quả điều tra xác minh vụ án chủ thể ADPL phân tíchnhững tình tiết khách quan của vụ án HN và GĐ, làm rõ các đặc trng pháp lýcủa vụ án để tiến hành các bớc tiếp theo giải quyết vụ án đó

Hai là, lựa chọn các QPPL về HN và GĐ, về dân sự, về tố tụng dân sự tơng ứng để giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình

Nói chung việc lựa chọn QPPL để ADPL đợc tiến hành theo ý chí đơn

ph-ơng của Toà án có thẩm quyền, không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị ápdụng, điều này đợc thể hiện rất rõ đối với việc ADPL trong giải quyết án hình sự

và giải quyết vi phạm hành chính, nhng đối với việc giải quyết án HN và GĐ vềcơ bản cũng nh vậy, song có một số trờng hợp có thể trong khi giải quyết vụ áncác đơng sự có thể thực hiện quyền của mình theo pháp luật quy định sẽ thay đổiquan điểm, nên dẫn đến vụ án không phải tiếp tục điều tra, xét xử mà có thể ramột trong các quyết định theo hớng khác phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể bịADPL, nhng lựa chọn các QPPL vẫn là do cơ quan toà án

Ba là, làm sáng tỏ t tởng và nội dung của QPPL hôn nhân gia đình và các QPPL khác khi đa ra áp dụng đối với vụ án HN và GĐ

Đây là quá trình vận dụng tổng hợp các tri thức chính trị, kinh tế, xã hội,

đặc biệt là các tri thức pháp lý Để làm sáng tỏ t tởng nội dung các quy phạm liênquan đến lĩnh vực HN và GĐ Giai đoạn này của quá trình ADPL nhằm nhậnthức đúng đắn nội dung, t tởng của QPPL đa ra áp dụng, để giải quyết án HN vàGĐ Việc ADPL phải thông qua ngời có thẩm quyền khi ADPL

Bốn là, ra quyết định áp dụng pháp luật hoặc ra một bản án để giải quyết vụ án HN và GĐ

Đây là giai đoạn thể hiện kết quả của ba giai đoạn trên, ở giai đoạn nàyTòa án có thẩm quyền ra quyết định hoặc bản án để quy định trách nhiệm,quyền lợi và nghĩa vụ của các đơng sự đang có tranh chấp trong quan hệ hônnhân Văn bản ADPL này thể hiện rất rõ năng lực, trình độ của Thẩm phán vàHội đồng xét xử khi ADPL Bởi vì, trong giai đoạn này các phán quyết cuốicùng mang tính pháp lý, phán quyết này chính là việc vận dụng các quy địnhpháp luật về lĩnh vực HN và GĐ để giải quyết án HN và GĐ

Trang 18

Quyết định ADPL phải phù hợp với QPPL đa ra áp dụng chứ không thểxuất phát từ ý chí chủ quan hoặc tình cảm cá nhân của ngời có thẩm quyền,nội dung quyết định bản án phải rõ ràng, chính xác.

1.2.2 Nội dung hoạt động áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

Hoạt động ADPL trong giải quyết án HN và GĐ cũng rất đa dạng vàphong phú, nhng quy về những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, hoạt động ADPL trong thụ lý, điều tra, đình chỉ và tạm đình chỉ

- Ly hôn, tranh chấp về con nuôi, chia tài sản khi ly hôn

- Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

- Tranh chấp về thay đổi ngời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ

- Tranh chấp về cấp dỡng

- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái phép

- Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

- Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi ngời trực tiếp nuôi consau khi ly hôn

- Yêu cầu hạn chế quyền của cha mẹ đối với con cha thành niên hoặcquyền thăm nom con sau khi ly hôn

- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

- Các tranh chấp khác và những yêu cầu khác về HN và GĐ mà phápluật có quy định

Trong thực tế các loại việc tranh chấp về HN và GĐ khi các đơng sự gửi

đơn đến Tòa án viết rất đơn giản ít các thông tin để xem xét, thuộc loại tranhchấp nào, thuộc thẩm quyền Tòa án nào giải quyết

- Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, những chứng cứ kèm theo, nếuxét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì thông báo cho ngờikhởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí

Trang 19

- Tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao chongời khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 15 ngày kể từngày nhận đợc giấy báo của Tòa án về việc tiền tạm ứng án phí, ngời khởikiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Tòa án thụ lý vụ án khi ngời khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai tạm thutiền án phí Nếu trờng hợp đợc miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phíthì Tòa án phải thụ lý khi nhận đợc đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèmtheo, nếu có

Khác với pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự tại Điều 37 quy

định: "Nếu thấy vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án báo ngay chonguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí, trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp

đơn Tòa án thụ lý vụ án kể từ ngày nguyên đơn nộp tiền", nhng đối với Bộluật Tố tụng dân sự tại Điều 167 quy định: "Tòa án phải nhận đơn khởi kiện

do đơng sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bu điện và phải ghi vào sổnhận đơn Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc đơn khởikiện Tòa án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu thuộc thẩm quyền của mình

- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo chongời khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác

- Trả lại đơn cho ngời khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án

Việc trả lại đơn thì đợc phân ra trong các trờng hợp:

- Ngời khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có năng lựchành vi tố tụng dân sự

- Sự việc đã đợc giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của chính quyền nhà nớc cóthẩm quyền trừ trờng hợp Tòa án bác đơn xin ly hôn, bác đơn xin thay đổinuôi con thay đổi mức cấp dỡng

- Cha có đủ điều kiện khởi kiện

- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Nh vậy, khi thụ lý đơn để giải quyết vụ án, Tòa án trớc khi thụ lý cầnphải xem xét nhiều vấn đề liên quan nh các chứng từ liên quan đến vụ kiện,thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, thẩm quyền của Tòa án cấp nào đợcgiải quyết, ngời khởi kiện có quyền khởi kiện hay không, có đủ năng lực

Trang 20

dân sự không đồng thời Tòa án phải thụ lý theo đúng thời hạn của Bộ luật

Tố tụng dân sự quy định

 Điều tra vụ án:

Đối với vụ án HN và GĐ, quá trình điều tra vụ án thuộc trách nhiệmcủa Tòa án, Chánh án phân công cho một Thẩm phán trực tiếp giải quyết vụ

án, điều tra thu thập chứng cứ, đây là giai đoạn rất quan trọng, khó khănnhất trong quá trình giải quyết vụ án Thu thập đợc chứng cứ đầy đủ, kháchquan thì Tòa án mới có thể phán quyết chính xác và đúng pháp luật Do đó,

đòi hỏi Thẩm phán phải thận trọng khi thu thập chứng cứ nh các bớc chủyếu sau:

- Thẩm phán tiến hành lấy lời khai đơng sự theo Điều 86 Bộ luật Tốtụng dân sự, chỉ tiến hành lấy lời khai của đơng sự khi đơng sự cha có bảnkhai hoặc nội dung bản khai cha đầy đủ, rõ ràng, đơng sự phải tự viết bản khai

và ký tên của mình Trong trờng hợp đơng sự không thể tự viết đợc thì Thẩmphán lấy lời khai của đơng sự Việc lấy lời khai của đơng sự chỉ tập trung vàonhững nội dung đơng sự cha khai

Việc lấy lời khai của đơng sự cũng có thể đợc thực hiện tại trụ sở Tòa

án, trong những trờng hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đơng sự ngoài trụ

sở Tòa án Sau khi ghi xong, biên bản ghi lời khai phải đợc ngời khai tự đọclại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ Đơng sự có quyền sửa đổi, bổsung vào biên bản ghi lời khai, ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận và có dấu củaTòa án, nếu nhiều bản thì phải có dấu giáp lai Trờng hợp biên bản ghi lời khai

ở ngoài trụ sở Tòa án phải có ngời làm chứng hoặc xác nhận của Uỷ ban nhândân, công an xã, phờng, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản Ngoàiviệc lấy lời khai của đơng sự, khi xét thấy cần thiết Thẩm phán tiến hành lấylời khai, nếu ngời làm chứng cha đủ 18 tuổi hoặc năng lực hành vi dân sự của

họ bị hạn chế thì phải đợc tiến hành lấy lời khai với sự có mặt ngời đại diệnhoặc ngời đang quản lý trông nom

Đối với vụ án ly hôn, khi có tranh chấp về con, nếu con từ 9 tuổi trở lên,khi giải quyết cần phải xem xét nguyện vọng của con

Từ kết quả lấy lời khai nếu thấy có mâu thuẫn thì tiến hành cho đối chấtgiữa các đơng sự với nhau nhằm làm sáng tỏ những vấn đề mâu thuẫn, việc

đối chất phải đợc ghi lại thành biên bản có chữ ký của những ngời tham gia

đối chất

Trang 21

- Tiến hành điều tra xác minh, trong những trờng hợp và xét thấy cần thiếtTòa án tiến hành đến tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, cơ quan công tác hoặc nơi ctrú của đơng sự để xác minh nhằm làm rõ những vấn đề liên quan đến vụ án.

Cùng với việc lấy lời khai nh trên thì cũng tiến hành thu thập các tàiliệu khác nh:

- Đăng ký kết hôn

- Bản sao giấy khai sinh các con

- Các giấy tờ có ý nghĩa chứng minh về tài sản

- Các giấy vay nợ, giấy cho vay

- Các giấy tờ về nhà đất và các giấy tờ khác có liên quan đến vụ án.Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng vụ án cụ thể mà Toà án quyết định trngcầu giám định theo sự đề nghị của các bên đơng sự hoặc theo đề nghị của mộtbên đơng sự Nếu trong trờng hợp xét thấy kết luận giám định cha đầy đủ, rõràng thì Tòa án ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại

- Định giá tài sản: Tài sản của các bên đơng sự có tranh chấp về giá,Tòa án quyết định thành lập hội đồng định giá và tùy thuộc vào loại tài sản cần

định giá mà tiến hành mời các thành viên hội đồng định giá cho phù hợp

Ví dụ: Định giá về nhà đất, ngoài thành phần đại diện cơ quan tàichính thì phải có cơ quan địa chính, cơ quan xây dựng và có đại diện Uỷban nhân dân cấp phờng, xã, tổ dân phố nơi có tài sản định giá chứng kiếnviệc định giá Hoặc nếu định giá tài sản là ô tô thì phải có thành viên của Sởgiao thông cùng tiến hành định giá, đồng thời phải có mặt các bên đơng sựtrong buổi định giá

- Đối với những chứng cứ thu thập ở nơi xa, Tòa án có thể ra quyết định

ủy thác để Tòa án nơi khác hoặc cơ quan có thẩm quyền lấy lời khai của đơng

sự, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc có các biện pháp khác để thu thậpchứng cứ Trong những trờng hợp cần thiết pháp luật quy định cho áp dụngcác biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ chứng cứ, tránh gây thiệt hại khôngthể khắc phục đợc hoặc đảm bảo việc thi hành án Các biện pháp khẩn cấp tạmthời nh:

- Giao ngời cha thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục

d Buộc thực hiện trớc một phần cấp dỡng

- Kê biên tài sản đang tranh chấp

Trang 22

- Cấm chuyển dịch về quyền về tài sản đang tranh chấp.

- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nớc

ở nơi gửi

- Phong tỏa tài sản của ngời có nghĩa vụ

Quá trình điều tra cần tuân thủ nghiêm ngặt, chính xác các quy địnhcủa Bộ luật Tố tụng dân sự thì mới đảm bảo tính khách quan, làm rõ bản chất

sự thật khách quan của vụ việc

 Đình chỉ và tạm đình chỉ vụ án.

- Trong trờng hợp đình chỉ vụ án áp dụng Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân

sự trong các trờng hợp sau:

+ Nguyên đơn hoặc bị đơn chết, quyền và nghĩa vụ của họ không aithừa kế

+ Ngời khởi kiện rút đơn khởi kiện và đợc Tòa án chấp nhận hoặc ngờikhởi kiện không có quyền khởi kiện

+ Các đơng sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết tiếp vụ án.+ Nguyên đơn triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt

+ Các trờng hợp khác do pháp luật quy định

Nếu vụ án thuộc một trong các trờng hợp nêu trên, Toà án tiến hànhphân tích, đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ án, đồng thời đối chiếu vớipháp luật hiện hành, lựa chọn QPPL để áp dụng ra quyết định đình chỉ đối với

vụ án đó

Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ, nếu đình chỉ theo các trờng hợp nhnêu trên, tiền tạm ứng án phí đơng sự đã nộp đợc sung và công quỹ nhà nớc.Nếu trả lại đơn theo Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự tiền tạm ứng án phí đ ợctrả lại cho ngời đã nộp

- Trờng hợp tạm đình chỉ giải quyết vụ án áp dụng Đ189 Bộ luật Tốtụng dân sự trong các trờng hợp sau:

+ Một bên đơng sự mất năng lực hành vi dân sự mà cha xác định ngời

đại diện theo pháp luật

+ Nguyên đơn đề nghị tạm đình chỉ có lý do chính đáng

+ Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc chờ kết quả

ủy thác điều tra, chờ kết quả giám định

+ Các trờng hợp khác mà pháp luật có quy định

Trang 23

Sau đó phân tích đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ án, đối chiếu vớipháp luật hiện hành, lựa chọn QPPL để áp dụng ra quyết định tạm đình chỉ đốivới vụ án đó.

Hậu quả của việc tạm đình chỉ, tiền tạm ứng án phí, lệ phí của đơng sự

đợc gửi vào kho bạc nhà nớc và đợc xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án.Quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị theotrình tự phúc thẩm

Thứ hai, hoạt động ADPL trong trờng hợp hòa giải thành.

Trong trờng hợp hòa giải thành, sau khi tiến hành thụ lý vụ án HN vàGĐ, Tòa án tiến hành điều tra vụ án cũng tuân theo các bớc nh trờng hợp vụ

án đình chỉ và tạm đình chỉ, nhng việc thu thập các tài liệu chứng từ có liênquan đến vụ án phải tùy thuộc vào tính chất của từng vụ việc đang giải quyết,những vụ án đơn giản thì nội dung điều tra dễ dàng hơn những vụ phức tạp,khi đã điều tra đầy đủ làm rõ các tình tiết khách quan trong vụ án, thì Tòa ánmới tiến hành hòa giải

Việc hòa giải phải tuân quy định tại Điều 180, 181, 185, 186 Bộ luật Tốtụng dân sự Tòa án triệu tập các bên đơng sự đến hòa giải, giúp các bên đi đếnthỏa thuận với nhau về các vấn đề đang tranh chấp Trớc khi tiến hành hòa giải,Thẩm phán phải nắm vững các tình tiết nội dung của vụ án, cần chủ độngchuẩn bị nội dung hòa giải Đồng thời phải thông báo cho các đơng sự có liênquan, ngời đại diện của đơng sự biết về địa điểm, thời gian, nội dung các vấn

đề cần hòa giải Thành phần hòa giải cũng đợc pháp luật quy định gồm: Thẩmphán chủ trì phiên hòa giải, th ký ghi nội dung biên bản hòa giải Trong vụ án

có nhiều đơng sự, mà có đơng sự vắng mặt trong phiên hòa giải, nhng các

đ-ơng sự khác đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải không ảnh hởng đếnquyền lợi, nghĩa vụ của đơng sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành hòa giảigiữa các đơng sự có mặt, nếu các đơng sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để cómặt tất cả các đơng sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải.Khi tiến hành hòa giải, Thẩm phán phổ biến cho các đơng sự biết các quy địnhcủa pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyềnlợi và nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý nếu vụ án phải xét xử, để

họ tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

Sau đó phân tích đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ án, đồngthời nắm đợc tâm t nguyện vọng của các bên đơng sự rồi tiến hành hòa giải

Trang 24

ở đây việc hòa giải đòi hỏi Thẩm phán phải nắm vững kiến thức pháp luật,

có sự hiểu biết sâu rộng và có kinh nghiệm, cần phải kiên trì phân tích,

động viên các bên hớng đến giải quyết những tranh chấp thì việc hòa giảimới đạt đợc kết quả Khi các bên đơng sự đã thỏa thuận đợc với nhau về cácvấn đề tranh chấp, nội dung hòa giải phải đợc ghi lại thành biên bản và cóchữ ký của các bên đơng sự, của th ký và chủ tọa phiên hòa giải theo quy

định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự, hết 7 ngày kể từ ngày lập biênbản hòa giải thành không có đơng sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án đốichiếu với pháp luật hiện hành lựa chọn QPPL áp dụng Điều 187 Bộ luật Tốtụng dân sự để ra quyết định công nhận việc hòa giải thành

Hiệu lực của quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực phápluật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụcphúc thẩm, nhng có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn

cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật,trái đạo đức xã hội

Thứ ba, hoạt động ADPL trong trờng hợp thuận tình ly hôn.

Trong trờng hợp thuận tình ly hôn, khi tiến hành thụ lý vụ án HN vàGĐ, tiến hành điều tra vụ án cũng phải tuân thủ các bớc nh trên, nhng trongtrờng hợp này, vụ án ly hôn nên cần phải điều tra thêm về con cái nh độtuổi các con, nguyện vọng của con khi bố mẹ ly hôn, về tài sản, nợ chung,

nợ riêng cũng phải đợc điều tra đầy đủ, rõ ràng Trong trờng hợp này, vợchồng cùng yêu cầu xin ly hôn mà việc hòa giải không thành, các đ ơng sựthực sự thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, họ

tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đợc với nhau các mối quan hệ trong hônnhân, nh thỏa thuận về chia tài sản, nợ chung, việc trông nom, nuôi d ỡng,chăm sóc, giáo dục con, thì Tòa án lập biên bản ghi nhận lại nội dung của

sự thỏa thuận đó, đồng thời đối chiếu với pháp luật hiện hành để lựa chọnQPPL và ADPL để ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn của cácbên đơng sự

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay saukhi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, nhng

có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ rằng sự thỏathuận đó là nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

Trang 25

Thứ t, hoạt động ADPL trong trờng hợp đa vụ án ra xét xử bằng một bản

- Phiên tòa sơ thẩm của TAND cấp tỉnh

- Phiên tòa phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm cha

có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo kháng nghị theo quy

định của pháp luật

- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã

có hiệu lực thi hành của TAND cấp huyện bị kháng nghị theo quy định củapháp luật

- Giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào các quy định của pháp luật về phân cấp, phân từng loại vụviệc cho các cấp Tòa án giải quyết Trong việc giải quyết các vụ án HN vàGĐ, TAND cấp huyện đợc giải quyết theo trình tự sơ thẩm và TAND cấp tỉnh

có thẩm quyền giải quyết các vụ án HN và GĐ theo trình tự từ sơ thẩm, phúcthẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật

Thông thờng những vụ án phải đa ra xét xử thì tính chất của vụ việccũng phức tạp hơn, mặt khác các đơng sự cũng không có thiện trí hớng đếngiải quyết các tranh chấp bằng con đờng thơng lợng, hòa giải Sau khi Tòa ántiến hành thụ lý vụ án HN và GĐ, điều tra, xác minh, thu thập các tài liệuchứng từ có liên quan đến vụ án, yêu cầu các bên chứng minh những vấn đềliên quan đến tranh chấp tuân theo các bớc nh đã nêu ở trên Khi đã điều tra

đầy đủ, làm rõ các tình tiết khách quan vụ án, nếu vụ án có tài sản phải địnhgiá tài sản Sau đó tiến hành hòa giải, phân tích để các đơng sự tự thỏa thuậnvới nhau, nhng việc hòa giải không đi đến kết quả Sau khi phân tích, đánh giácác tình tiết của nội dung vụ án, đồng thời đối chiếu với pháp luật hiện hành

để lựa chọn QPPL để áp dụng quyết định đa vụ án ra xét xử

Trong trờng hợp này, từ khi thụ lý đến khi đa vụ án ra xét xử đây là quátrình chuẩn bị xét xử, ADPL để tiến hành xét xử vụ án HN và và GĐ phải tuântheo bớc sau đây:

- Thủ tục bắt đầu phiên tòa gồm có:

+ Khai mạc phiên tòa

Trang 26

+ Giải thích yêu cầu thay đổi ngời tiến hành tố tụng, ngời giám định,ngời phiên dịch.

+ Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có ngời vắng mặt

+ Bảo đảm tính khách quan của ngời làm chứng

- Thủ tục hỏi tại phiên tòa

+ Hỏi đơng sự về thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu

+ Nghe lời trình bày của đơng sự

+ Thứ tự hỏi tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn, ngời có quyền lợi nghĩa

vụ liên quan, ngời làm chứng

+ Công bố các tài liệu của vụ án, xem xét vật chứng, hỏi ngời giám định.+ Kết thúc việc hỏi tại tòa

- Tranh luận tại phiên tòa

+ Trình tự phát biểu tranh luận

+ Phát biểu sau khi tranh luận và đối chất

+ Phát biểu của Viện kiểm sát

+ Trở lại việc hỏi (nếu xét thấy cần thiết)

- Nghị án và tuyên án

+ Nghị án

+ Trở lại xét hỏi và tranh luận

+ Tuyên án, cấp trích lục cho đơng sự và cơ quan có liên quan

Hoạt động ADPL của Hội đồng xét xử đối với vụ án HN và GĐ đợchiện theo các trình tự nh sau:

 Hoạt động ADPL theo trình tự sơ thẩm của TAND cấp huyện.

Đây là lần xét xử đầu tiên đối với án HN và GĐ và hầu hết tất cả cácloại án này đều đợc xét xử ở cấp huyện Trớc đây, việc ADPL giải quyết án

HN và GĐ ở cấp sơ thẩm của TAND cấp huyện, theo pháp lệnh thủ tục giảiquyết các vụ án dân sự năm 1989, từ ngày 01- 01- 2005 trình tự giải quyết án

HN và GĐ đợc áp dụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004

Xét xử án HN và GĐ của TAND cấp huyện có số lợng vụ án nhiều,chiếm đa số trong toàn tỉnh và là cấp xét xử từ khâu chuẩn bị xét xử đến khixét xử tại phiên tòa Nếu việc ADPL đợc chính xác thì kết quả vụ án không bịkháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm và trình tự giám đốc hoặc vụ

án không bị dây da kéo dài, hạn chế tình trạng quá tải cho Tòa án cấp trêncũng nh việc khiếu kiện vợt cấp

Trang 27

Đối với vụ án HN và GĐ, việc tranh chấp sau khi hòa giải không thành

mà phải đa ra tòa xét xử chủ yếu là tranh chấp về tài sản sau ly hôn và tranhchấp quyền nuôi con, truy nhận cha cho con Giai đoạn hòa giải làm tốt thì sẽhạn chế số lợng án và thời gian ở giai đoạn xét xử, tránh tốn kém tiền của nhànớc chi phí cho việc xét xử và công tác thi hành án sau này

Khi vụ án tiến hành đa ra xét xử, phải tuân thủ theo các bớc nh đã nêu ởtrên Về nội dung vụ án cần đợc Hội đồng chuẩn bị chu đáo nh nội dung cầnhỏi, cách hỏi nh thế nào, nội dung nào cần hỏi trớc Trong quá trình hỏi phải

đảm bảo khách quan, đồng thời tuân theo trật tự pháp luật quy định về thủ tụchỏi tại phiên tòa, tranh luận tại phiên tòa, nghị án và tuyên án

Nh vậy, ở trình tự phiên tòa sơ thẩm cấp huyện, vụ án đợc xét xử lần

đầu tiên, vụ án trớc khi đa ra xét xử phải đợc điều tra một cách đầy đủ Tạiphiên toà phải đợc thẩm vấn các đơng sự một cách khách quan, các chứng

cứ đều đợc đa ra xem xét, các bớc tiến hành tố tụng đợc tôn trọng và thựchiện nghiêm túc và tuân thủ theo các bớc mà pháp luật quy định ViệcADPL phải chính xác thì mới đạt đợc kết quả xét xử cao nhất, hạn chế tớimức tối đa việc kháng cáo, kháng nghị lên Tòa án cấp trên và trách đ ợc án

bị sửa, hủy

 Hoạt động ADPL theo trình tự sơ thẩm của TAND cấp tỉnh:

Một số vụ án HN và GĐ thuộc thẩm quyền TAND cấp tỉnh giải quyết

đợc quy định tại Khoản 3, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự: "Những tranhchấp có đơng sự hoặc tài sản ở nớc ngoài, cần ủy thác t pháp cho cơ quanlãnh sự của Việt Nam ở nớc ngoài, ủy thác cho Tòa án nớc ngoài không thuộcthẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện" Khoản 2, Điều 34 Bộ luật Tốtụng dân sự: "TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩmnhững vụ việc thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện, TAND cấp tỉnh lấylên để giải quyết” Đây cũng là cấp sơ thẩm xét xử về án HN và GĐ đầu tiênnhng thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh, do tính chất vụ án cótính phức tạp hơn, cần phải điều tra xác minh rộng hơn nh ủy thác t phápcho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nớc ngoài Tại Công văn số 128/NCPLngày 14/12/1991 của TANDTC thì TAND tỉnh giải quyết theo thủ tục sơthẩm các vụ án trong đó có án HN và GĐ nh sau:

+ Khi có đơng sự là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam ở nớc ngoài

Trang 28

+ Ngời Việt Nam ở nớc ngoài bao gồm những ngời mang quốc tịch ViệtNam đang sinh sống học tập và lao động ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Tại Công văn số 82/TANDTC ngày 07/11/1982 của TANDTC, những

vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên đểgiải quyết đó là các vụ án trong đó có án HN và GĐ nh:

+ Những vụ án vận dụng pháp luật, chính sách có nhiều khó khăn phức tạp.+ Những vụ án điều tra thu thập chứng cứ có nhiều khó khăn hoặc phảigiám định kỹ thuật phức tạp

+ Những vụ án việc xử lý có nhiều khó khăn, có ý kiến khác nhau vềchủ trơng xử lý giữa các cơ quan hữu quan ở địa phơng

+ Những vụ án mà đơng sự là cán bộ chủ chốt ở địa phơng, những ngời

có uy tín tôn giáo mà xét thấy việc xét xử ở TAND cấp huyện không có lợi vềchính trị

+ Ngoài ra, TAND cấp tỉnh còn có thể theo yêu cầu của đơng sự lấynhững vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện lên để xét xử nếu xétthấy có lý do chính đáng

Những loại vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của TANDtỉnh hoặc những vụ việc thuộc Tòa án cấp sơ thẩm, mà TAND tỉnh lấy lên đểgiải quyết theo trình tự sơ thẩm của tỉnh không nhiều và chỉ tập trung ở một sốthành phố lớn Khi giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm của TAND tỉnhcũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các bớc theo quy định của Bộ luật Tố tụngdân sự, từ khi thụ lý đơn đến đến khi ra quyết định bằng bản án

 Hoạt động ADPL theo trình tự phúc thẩm của TAND tỉnh:

Sau khi TAND cấp huyện xét xử, quyết định bản án về HN và GĐ bịkháng cáo, bị kháng nghị, cần lu ý việc kháng cáo, kháng nghị đảm bảo thờihạn luật định, nh thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày, đốivới quyết định tạm đình chỉ là 7 ngày Đồng thời ngời kháng cáo phải nộp tiềntạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật, trừ những trờng hợp đợcmiễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Thời hạn khángnghị của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sátnhân dân cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án

Phúc thẩm là một thủ tục ADPL để xét xử do TAND tỉnh trực tiếptiến hành xem xét lại tính hợp pháp và tính có căn cứ của quyết định, bản

án HN và GĐ của TAND cấp huyện cha có hiệu lực pháp luật vì có khángcáo, kháng nghị Đây là lần xét xử thứ hai đối với vụ án, do vậy cấp xét xử

Trang 29

thứ hai phải xem xét bản án một cách thận trọng, đối t ợng của phúc thẩm làbản án, là quyết định sơ thẩm Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm phải làTAND cấp tỉnh.

Giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm trong thực tế chủ yếu là các vụ

án do các đơng sự thực hiện quyền kháng cáo, bởi kết quả bản án sơ thẩmkhông thể đáp ứng nguyện vọng của một trong các đơng sự, cá biệt một số ít

đơng sự cố tình gây khó khăn cho bên kia nên thực hiện quyền kháng cáo củamình để bản án bị dây da kéo dài Khi tiến hành giải quyết vụ án HN và GĐ ởcấp phúc thẩm, hoạt động ADPL xét xử phải tuân theo bốn giai đoạn nh hoạt

động ADPL ở cấp sơ thẩm, trong từng giai đoạn ADPL phải hết sức thậntrọng, ngoài việc kiểm tra lại việc ADPL của TAND cấp huyện xem có đợcchính xác hay không, kết quả của bản án đã thấu tình đạt lý cha… Quyết địnhcủa bản án phúc thẩm phải có sức thuyết phục cao hơn đối với TAND cấphuyện và các đơng sự

Khi tiến hành ADPL xét xử phúc thẩm đối với vụ án HN và GĐ cókháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền:

Thành phần Hội đồng xét xử không đúng quy định pháp luật

Có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng

+ Khi đơng sự đề nghị

+ Khi có lý do chính đáng của đơng sự

+ Ngời kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộkháng nghị và trong các trờng hợp theo Điều 189; Điều 192 Bộ luật Tố tụngdân sự

Do vậy, khi xét xử theo trình tự phúc thẩm, TAND cấp phúc thẩmkhông chỉ đơn thuần ADPL để giải quyết vụ án, mà còn kiểm tra lại việcADPL của TAND cấp huyện, do đó cấp phúc thẩm khi ADPL cần phải xemxét kỹ lỡng, thận trọng, khi xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử chỉ có một Thẩm

Trang 30

phán, nhng Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm gồm 3 Thẩm phán và quyết địnhcủa phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

 Hoạt động ADPL theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm:

- Hoạt động ADPL theo thủ tục giám đốc thẩm đối với những quyết

định, bản án HN và GĐ đã có hiệu lực pháp luật: Căn cứ vào pháp luật vàADPL để xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luậtnhng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việcgiải quyết vụ án

Những trờng hợp xử lại theo thủ tục giám đốc thẩm đó là quyết định,bản án về HN và GĐ của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theothủ tục giám đốc thẩm khi có căn cứ sau:

+ Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiếtkhách quan của vụ án

+ Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng

+ Có sai lầm nghiêm trọng trong việc ADPL

Xét xử giám đốc thẩm không phải là cấp xét xử thứ ba, nên trình tự xét

xử giám đốc thẩm cơ bản khác với xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Trình tự khángnghị cho đến việc xét xử giám đốc thẩm, bản án chỉ trải qua một cấp xét xử vàkhông bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm Khi phát hiện bản

án, quyết định về HN và GĐ đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủtục giám đốc thẩm nh: Đơng sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyềnphát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệulực pháp luật và thông báo bằng văn bản cho những ngời có quyền kháng nghịgồm Chánh án TAND tỉnh, Viện trởng VKSND tỉnh, Chánh án TANDTC,Viện trởng VKSNDTC Khi xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với vụ án

HN và GĐ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau:

+ Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định về

Trang 31

Nh vậy, hoạt động ADPL theo thủ tục giám đốc thẩm đối với án HN vàGĐ có ý nghĩa rất lớn, đó là trình tự để tháo gỡ giải quyết những sai lầm củaquyết định, bản án về HN và GĐ của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhằmgóp phần bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích hợp phápcủa Nhà nớc, đồng thời thông qua thủ tục giám đốc thẩm, giúp cho Tòa án cấptrên thấy đợc những sai sót của Tòa án cấp dới trong hoạt động ADPL giảiquyết án HN và GĐ Từ đó có những tổng kết, đúc rút kinh nghiệm và có sựchỉ đạo hớng dẫn công tác nghiệp vụ trong việc vận dụng pháp luật đối vớiTòa án cấp dới để giải quyết án HN và GĐ

- Hoạt động ADPL theo thủ tục tái thẩm là xét lại quyết định, bản án về

HN và GĐ đã có hiệu lực pháp luật nhng bị kháng nghị vì có những tình tiếtmới đợc phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định, bản án,

mà Tòa án và các đơng sự không biết đợc khi ra bản án, quyết định đó

Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm những quyết định,bản án về HN và GĐ của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nh sau:

+ Phát hiện đợc tình tiết quan trọng của vụ án, mà đơng sự không thểbiết đợc trong quá trình giải quyết vụ án HN và GĐ

+ Có cơ sở chứng minh kết luận của ngời giám định, ngời phiên dịchkhông đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ

+ Thẩm phán, HTND, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc

cố ý kết luận trái pháp luật

+ Bản án của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nớc mà Tòa áncăn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

Hoạt động ADPL của Hội đồng tái thẩm có các quyền đối với vụ án HN

và GĐ nh sau:

+ Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên quyết định, bản án HN

và GĐ đã có hiệu lực pháp luật

+ Hủy bản án, quyết định về HN và GĐ đã có hiệu lực pháp luật để xét

xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định

+ Hủy bản án, quyết định về HN và GĐ đã có hiệu lực pháp luật và đìnhchỉ giải quyết vụ án

Khi phát hiện có tình tiết mới của vụ án, đơng sự hoặc cá nhân cơ quan,

tổ chức khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng vănbản cho ngời có thẩm quyền kháng nghị

Hoạt động ADPL theo thủ tục tái thẩm trong giải quyết án HN và GĐcũng phải tuân theo trình tự Bộ luật Tố tụng dân sự Qua hoạt động ADPL

Trang 32

theo thủ tục tái thẩm giúp cho Tòa án sửa chữa đợc những thiếu sót trong bản

án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Ngoài việc giải quyết các vụ án theo trình tự sơ thẩm và phúc thẩm thìADPL theo trình tự giám đốc thẩm và tái thẩm với mục đích nhằm để ADPLtrong giải quyết các vụ án về HN và GĐ đợc chính xác hơn

- Vấn đề chuyển quyết định, bản án HN và GĐ có hiệu lực pháp luật cho cơ quan thi hành án:

Trớc đây thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án, nhng ngày01-6-1993 pháp luật thi hành án dân sự có hiệu lực thay thế Pháp lệnh thihành án dân sự năm 1989 thì thẩm quyền thi hành án thuộc cơ quan thi hành

án dân sự Sau khi quyết định và bản án về HN và GĐ có hiệu lực, pháp luậtquy định Tòa án phải có trách nhiệm chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân

sự bản án và quyết định về HN và GĐ để cơ quan thi hành án có trách nhiệmthi hành Thời hạn chuyển giao quyết định và bản án đợc pháp luật quy định

định phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

+ Đối với xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn năm ngày kể

từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốcthẩm cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Nh vậy, trong thời hạn xem xét theo trình tự giám đốc thẩm và tái thẩm,nếu bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm,thì bản án có hiệu lực vẫn đợc đa ra thi hành án

Kết luận chơng 1

áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ của TAND là mộtlĩnh vực của ADPL nói chung Trong đó tác giả trình bày khái niệm, đặc điểmADPL trong giải quyết án HN và GĐ, đồng thời phân tích các giai đoạn củaquá trình ADPL giải quyết án HN và GĐ, nêu lên nội dung ADPL trong giảiquyết án HN và GĐ, để làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng ở ch-

ơng 2 và đề ra các giải pháp ở chơng 3

Trang 33

Chơng 2

thực trạng áp dụng pháp luật trong giải quyết

án hôn nhân và gia đình của toàn án nhân dân

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc miền núi và Trung du Bắc Bộ, phía Bắcgiáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông Bắc giáptỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh TuyênQuang, phía Tây Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc ở vị trí này, Thái Nguyên là điểmtiếp giáp, là cầu nối giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng với các tỉnh vùng núiphía Bắc Vì vậy, về mặt quân sự, Thái Nguyên vừa là cửa ngõ đi vào vùngViệt Bắc, vừa là lá chắn, "là phên dậu của kinh thành Thăng Long"

Trớc Cách mạng Tháng Tám 1945, Thái Nguyên là tỉnh nằm trong căn

cứ địa cách mạng Việt Bắc Trong kháng chiến chống Pháp, Thái Nguyên trởthành thủ đô kháng chiến của cả nớc Từ năm 1956 đến năm 1976, TháiNguyên là thủ phủ của khu tự trị Việt Bắc Xuất phát từ yêu cầu của cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nớc, thực hiện Nghị quyết ngày 21/4/1965 của Uỷban Thờng vụ Quốc hội nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tỉnh Thái Nguyênhợp nhất với tỉnh Bắc Kạn thành tỉnh Bắc Thái

Ngày 29/2/1978, Quốc hội khóa VI nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ra nghị quyết tách hai huyện Ngân Sơn và Chợ Rã (nay là huyện Ba Bể)khỏi tỉnh Bắc Thái, sáp nhập vào tỉnh Cao Bằng Trớc yêu cầu của sự nghiệp

đổi mới, ngày 6/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội (khóa IX) nớc Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam ra nghị quyết về phân chia lại địa giới hành chínhmột số tỉnh, Bắc Thái đợc tách thành hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn

Tỉnh Thái Nguyên hiện nay có tổng diện tích tự nhiên là 3.541,1km2,với 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 7 huyện (Phú Bình, Phổ Yên, Đồng

Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Phú Lơng, Định Hóa), thành phố Thái Nguyên và thị xã

Trang 34

Sông Công Toàn tỉnh có 180 đơn vị hành chính xã, phờng, thị trấn Địa hìnhThái Nguyên chia làm ba vùng: vùng Trung du gồm: thành phố Thái Nguyên,thị xã Sông Công, các huyện Phổ Yên, Phú Bình; vùng núi gồm các huyện ĐịnhHóa, Đại Từ, Phú Lơng, Đồng Hỷ; vùng cao là huyện Võ Nhai Hệ thống đào tạogồm 6 trờng đại học, 16 trờng cao đẳng, trung học dạy nghề.

Định c và sinh sống lâu đời trên vùng đất Thái Nguyên có 8 dân tộcchính với gần 1.084.000đ ngời Trong đó dân tộc Kinh có số lợng đông nhất(khoảng 75,5%), dân tộc Tày (khoảng 10,7%), dân tộc Nùng (khoảng 5,2%),dân tộc Dao (khoảng 2,5%), dân tộc Sán Dìu (khoảng 2,3%), các dân tộc khác(H.Mông, Hoa, Thái) chiếm gần 5% dân số của tỉnh Mặc dù mỗi dân tộc đều

có đặc điểm riêng về tiếng nói, phong tục tập quán, nhng tất cả đều có nét

t-ơng đồng, hòa nhập, tạo nên một cộng đồng đoàn kết gắn bó trong đấu tranhchế ngự thiên nhiên, chống thù trong giặc ngoài Bảo vệ nền độc lập tự do của

Tổ quốc và xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc

Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, tạo ra một bớc ngoặt

vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Là địa bàn chiến lợc quan trọng,Thái Nguyên sớm nhận đợc sự quan tâm của Đảng Ngay từ khi chi bộ ĐảngCộng sản đầu tiên trong tỉnh đợc thành lập cuối năm 1936, dới sự lãnh đạo củaTrung ơng Đảng, những ngời cộng sản Thái Nguyên đã lãnh đạo nhân dân hòavào cuộc đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ, đòi tự do, cơm áo, hòa bình (1936-1939); vận động nhân dân trong tỉnh hởng ứng cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn(1940); xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai, thành lập Trung đội Cứu quốcquân II - một trong những đơn vị tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Namanh hùng; phát động đấu tranh vũ trang chống khủng bố, bảo vệ căn cứ địacách mạng; khởi nghĩa từng phần, tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyềntrong toàn tỉnh

Bớc vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc, Thái Nguyên

đợc chọn làm nơi xây Khu an toàn (ATK) tại huyện Định Hóa cho các cơquan Trung ơng Đảng, Chính phủ ở và lãnh đạo sự nghiệp kháng chiến, kiếnquốc trong cả nớc Đây là một nhiệm vụ nặng nề nhng cũng hết sức vẻ vang

Để thực hiện nhiệm vụ trọng đại này, Đảng bộ Thái Nguyên đã quán triệt sâu sắc

đờng lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện, trờng kỳ và tự lực cánh sinh" của

Đảng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân; khẳng định niềm tin cho nhân dân vàothắng lợi của cuộc kháng chiến; động viên nhân dân tích cực tham gia hoạt độngkháng chiến Trải qua thực tiễn cách mạng, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc

Trang 35

Thái Nguyên hết sức tự hào vì đã hoàn thành xuất sắc trọng trách Đảng giaophó; bảo vệ tuyệt đối an toàn cho các đồng chí lãnh đạo cao cấp, các cơ quan

đầu não của Đảng và Nhà nớc trớc sự bao vây, tấn công, phá hoại của kẻ thù

Thái Nguyên còn là địa bàn đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực, lànơi ra đời nhiều chủ trơng chiến lợc của Đảng và Chính phủ chỉ đạo toàn quốckháng chiến Đặc biệt, tại Tỉn Keo thuộc xã Phú Đình (Định Hóa), ngày6/12/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Bộ Chính trị quyết định mở Chiếndịch Điện Biên Phủ lịch sử

Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, bám sát đờng lối khángchiến của Trung ơng Đảng, Đảng bộ Thái Nguyên tiếp tục làm tốt công táctuyên truyền, giáo dục, động viên sức ngời, sức của trong nhân dân phục vụsản xuất, chiến đấu, góp phần đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại bằngkhông quân và hải quân của đế quốc Mỹ, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa,chi viện đắc lực cho chiến trờng miền Nam đánh Mỹ thắng lợi

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, 48.278 ngời con u tú củanhân dân các dân tộc Thái Nguyên đã lên đờng cầm súng bảo vệ Tổ quốc,trong đó có 7.792 ngời đã anh dũng hy sinh, gần 5.000 ngời để lại một phần x-

ơng máu trên các chiến trờng Hàng vạn tấn lơng thực, thực phẩm của TháiNguyên đợc huy động cho kháng chiến trong điều kiện đời sống của nhân dâncòn gặp muôn vàn khó khăn Tất cả điều đó cho thấy, trong cuộc kháng chiếnchống Mỹ cứu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Đảng bộ và nhân dâncác dân tộc Thái Nguyên đã đợc phát huy tới cao độ

Công lao và thành tích đóng góp to lớn của Đảng bộ và nhân dân cácdân tộc Thái Nguyên trong hai cuộc kháng chiến đã đợc Đảng và Nhà nớc ghinhận: 45 tập thể đợc tuyên dơng danh hiệu "Đơn vị anh hùng lực lợng vũtrang", 18 cá nhân (có sinh quán, trú quán trên địa bàn tỉnh) đợc tuyên dơngdanh hiệu "Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân" và "Anh hùng lao động",

131 Bà mẹ đợc phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng bộ Thái Nguyên tiếp tục phát huy nhữngthành tựu đã đạt đợc trong những năm kháng chiến, biến chủ nghĩa anh hùngcách mạng trong chiến đấu thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong lao

động dựng xây quê hơng đất nớc

Trang 36

Từ những đặc điểm về điều kiện vị trí địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội đã

có những ảnh hởng tới việc ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐcủa TAND ở tỉnh Thái Nguyên nh sau:

- ảnh hởng do đặc thù về điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội.Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du Bắc Bộ, giáp với 6 tỉnh phíaBắc, có diện tích tự nhiên 3.541,1km2, rộng hơn so với một số tỉnh ở cùng khuvực Bắc Bộ, với 9 đơn vị hành chính đợc chia thành 3 vùng: vùng trung dugồm 4 đơn vị hành chính, vùng núi có 4 đơn vị hành chính, vùng cao có 1 đơn

vị Định c và sinh sống trên vùng đất Thái Nguyên có 8 dân tộc khác nhau với

sự phân bố vị trí địa lý nh vậy gây không ít khó khăn cho công tác điều tra,xác minh, định giá, việc triệu tập các đơng sự cũng gặp rất nhiều khó khăn(giao thông đi lại khó khăn, công tác văn th chuyển chậm ), có những trờnghợp rất vất vả mới tìm đến đợc nhà đơng sự, nhng từ xa thấy cán bộ Tòa án

đến họ lại bỏ đi không tiếp, việc tiếp xúc lấy lời khai, điều tra ADPL đối vớimột số trờng hợp gặp rất nhiều khó khăn Với vị trí địa lý tiếp giáp với nhiềutỉnh nên có nhiều đầu mối giao thông qua tỉnh, bên cạnh đó còn có các vùngkhai thác khoáng sản nh vàng và các kim loại khác Do vậy, các loại tội phạm

về an toàn trật tự xã hội đều gia tăng Khi loại tội phạm về hình sự tăng thì án

HN và GĐ cũng tăng theo nh lý do xin ly hôn, một bên đi cải tạo, một bên đicai nghiện ở mỗi vùng khác nhau, những tranh chấp trong quan hệ hôn nhâncũng khác nhau, do điều kiện sống ở các khu vực và các vùng nông thôn khácnhau, trình độ dân trí thấp, việc tuyên truyền giáo dục pháp luật cha tốt, một sốcông dân nhận thức thấp, ít am hiểu về xã hội, ít có điều kiện xem sách báo, nghe

đài, nên những kiến thức về pháp luật nói chung và Luật Hôn nhân và gia đìnhnói riêng còn rất hạn chế Từ những điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội đã

ảnh hởng đến quá trình ADPL trong giải quyết án HN và GĐ nh ADPL trong thụ

lý, điều tra thu thập chứng cứ đến giai đoạn xét xử đối với loại án này ở vùng cao,vùng núi gặp không ít khó khăn Khác với vụ án hình sự, khi chuẩn bị xét xử đốivới các bị cáo đợc tại ngoại, Toà án báo gọi mà cố tình không đến thì Tòa án cóquyền ra lệnh bắt giam để chờ xét xử, đối với án HN và GĐ thì pháp luật khôngcho phép làm nh vậy, đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến một số

vụ án bị kéo dài

- Từ năm 1996, do phân chia lại địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyênmới đợc tách ra từ tỉnh Bắc Thái, một số cán bộ, Thẩm phán và lãnh đạo Tòa

Trang 37

án chuyển lên công tác tại TAND tỉnh Bắc Kạn, nên đội ngũ cán bộ Tòa áncủa tỉnh Thái Nguyên thiếu về số lợng và chất lợng, cán bộ vẫn cha đợc kiệntoàn phù hợp với đòi hỏi thực tiễn, lợng thẩm phán trực tiếp ADPL để giảiquyết các vụ án về HN và GĐ rất mỏng

Mặt khác, việc hớng dẫn cụ thể của các đạo luật còn chậm, tập huấnnâng cao công tác nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác xét xử còn ít, lợng thôngtin về khoa học pháp luật đối với ngời dân còn thấp, các văn bản mới đợc th-ờng xuyên ban hành, nhng những văn bản đó đến tay những chủ thể ADPLcòn chậm

- Ngoài những yếu tố về vị trí địa lý, về con ngời thì điều kiện cơ sở vậtchất của ngành Tòa án cũng nh kinh phí hoạt động cũng ảnh hởng tới hoạt

động của ngành Tòa án nói chung và của TAND ở Thái Nguyên nói riêng.Trong giai đoạn nền kinh tế của đất nớc từ bao cấp chuyển sang cơ chế thị tr-ờng, trớc những khó khăn của đất nớc cũng đã ảnh hởng đến ngành Tòa áncủa tỉnh Thái Nguyên, nh cơ sở vật chất, phơng tiện làm việc còn nhiều thiếuthốn và bất cập, phòng xử án của các Tòa án cấp huyện chủ yếu là nhà cấp 4

đã cũ, không tạo đợc vẻ uy nghi trang trọng của một phiên tòa Đến năm 2000

đợc sự quan tâm của nhà nớc cho xây dựng lại, nên các huyện mới có trụ sở

t-ơng đối khang trang, các pht-ơng tiện để phục vụ cho công việc còn sơ sài, việcứng dụng những công nghệ hiện đại, nh tin học vào công tác quản lý của Tòa án

ở nớc ta còn hạn chế, mỗi Tòa án cấp huyện chỉ có một máy tính phục vụ chocông tác văn phòng, cha khai thác hết các tính năng tác dụng phục vụ cho côngtác Hệ thống máy tính của Tòa án tỉnh và Tòa án cấp huyện cha đợc nối mạng

để phục vụ cho công tác chuyên môn Kinh phí dành cho hoạt động nghiệp vụcòn hạn chế, không đáp ứng đợc nhu cầu công việc thực tiễn Số lợng án nóichung hiện nay tăng các vụ án về HN và GĐ càng ngày càng phức tạp hơn, songcác chi phí khác nh chi bồi dỡng cho Hội thẩm còn thấp, cha động viên khuyếnkhích họ tham gia xét xử Từ những điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế cũng lànhững nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của quá trình ADPL trong hoạt động giảiquyết án HN và GĐ

Nh vậy, từ những điều kiện về vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội,việc sáp nhập, tách tỉnh mới và điều kiện cơ sở vật chất đã tác động ảnh hởng

đến hoạt động của ngành Tòa án nói chung và việc ADPL trong hoạt động giảiquyết án HN và GĐ nói riêng của tỉnh Thái Nguyên

Trang 38

2.1.2 Về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên

Từ tháng 11/ 1996 tỉnh Thái Nguyên đợc tách ra từ tỉnh Bắc Thái một

số cán bộ và lãnh đạo chuyển lên công tác tại tỉnh Bắc Kạn Từ đó đến nay,hàng năm hệ thống tổ chức Tòa án ở tỉnh Thái Nguyên luôn đợc kiện toàn vàchia làm 2 cấp: Cấp huyện có 9 Toà án, trong đó có 7 TAND huyện và 1TAND thị xã, 1 TAND thành phố, cấp tỉnh có TAND tỉnh, trong đó có TòaHình sự, Tòa Dân sự, Tòa Lao động, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Phòngkiểm tra giám đốc, Phòng thi hành hành án hình sự và Văn phòng Tòa án.Theo số liệu thống kê chính thức đến hết năm 2005, ngành TAND tỉnh TháiNguyên có 143 cán bộ, trong đó có 61 Thẩm phán, Toà án tỉnh có 56 cán bộ,trong đó có 20 Thẩm phán, có 19 Thẩm phán trình độ đại học, 01 cao đẳng, vềtrình độ chính trị có 02 cử nhân chính trị, 01cao cấp chính trị, 13 trung cấpchính trị, có 05 cán bộ đang học cao học Luật tại Hà Nội TAND huyện có 87cán bộ trong đó có 41 Thẩm phán; có 38 Thẩm phán trình độ đại học, 03Thẩm phán trình độ cao đẳng Trình độ chính trị: 01 cử nhân chính trị, 29trung cấp chính trị, 100% các Thẩm phán là đảng viên và có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ là Đại học, cao đẳng Ngoài ra, các TAND ở Thái Nguyên còn

có 208 HTND ở cả 2 cấp Tòa án tham gia vào hoạt động xử xét theo quy địnhcủa pháp luật So sánh với thời điểm mới cha tách tỉnh (11/1996), tổng số cán

bộ Tòa án tỉnh Thái Nguyên là 129, trong đó ở TAND tỉnh có 38 cán bộ,TAND huyện có 91 cán bộ Nh vậy trong những năm qua, TAND của TháiNguyên đã đạt đợc những thành tựu lớn trong việc xây dựng và kiện toàn bộmáy tổ chức, đội ngũ cán bộ nhất là đối với TAND tỉnh, từ tổng số 129 cán bộ

đến nay đã tăng lên 143 cán bộ, không những tăng về số lợng cán bộ mà chấtlợng cán bộ đã đợc nâng lên nh trình độ nghiệp vụ về chuyên môn, cũng nhtrình độ về chính trị [55]

Chủ thể ADPL trong hoạt động xét xử án HN và GĐ của TAND tỉnhThái Nguyên chỉ bao gồm các Thẩm phán và các th ký Tòa án và thẩm traviên Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung Luật tổ chức tòa án năm 2002,

ủy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh gồm Chánh án, các phó chánh án và cácThẩm phán đợc Chánh án Tòa án tối cao bổ nhiệm tham gia Uỷ ban Thẩmphán theo đề nghị của Chánh án Tòa án tỉnh Hiện nay, Uỷ ban Thẩm pháncủa TAND tỉnh Thái Nguyên gồm có 6 Thẩm phán gồm có Chánh án, 02 phóchánh án và 03 Thẩm phán (đó là 01 chánh tòa dân sự, 01 chánh tòa hình sự

Trang 39

và 01 trởng phòng kiểm tra giám đốc) HTND của ngành Tòa án tỉnh có 208ngời, trong đó HTND của Tòa án tỉnh có 32 ngời.

Các TAND cấp huyện hoạt động theo nguyên tắc không phân côngchuyên nghiệp trong giải quyết và xét xử các loại án, do vậy là chủ thể ADPLtrong giải quyết tất cả các loại án Với số lợng từ 32 đến 41 Thẩm phán, trongnăm từ năm 2000 đến 2004 TAND cấp huyện, cấp tỉnh Thái Nguyên đã giảiquyết và xét xử 2.448 vụ án về HN và GĐ, số lợng án chủ yếu ở cấp huyện, thịxã, thành phố Tòa dân sự của TAND tỉnh Thái Nguyên đã giải quyết án HN

và GĐ theo trình tự phúc thẩm 224, và giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm

là 23 vụ án [57]

Nh vậy, cơ cấu tổ chức của các TAND ở Thái Nguyên là khá chặt chẽnên đã hoàn thành nhiệm vụ trong giải quyết án HN và GĐ Do số lợng án HN

và GĐ tăng lên hàng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nên cơ cấu tổ chức

và biên chế Thẩm phán cũng cần tăng để đáp ứng đợc yêu cầu của công việctrong thời gian tới

Để đáp ứng yêu cầu giải quyết số lợng án tăng hàng năm, cũng nh lợng

án sẽ nhiều hơn khi tăng thẩm quyền xét xử cho TAND cấp huyện, trongnhững năm tới TAND ở Thái Nguyên đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dỡngcán bộ để tạo nguồn bổ nhiệm Thẩm phán, hàng năm mỗi TAND cấp huyện

đợc cử từ 1 đến 2 cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để học lớp đàotạo nghiệp vụ, xét xử tại Học viện t pháp và cử đi học trung cấp chính trị Bêncạnh đó, thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ giữa TAND tỉnh và TAND cấphuyện TAND tỉnh sẽ điều chuyển một số Thẩm phán có năng lực xuống làmChánh án, phó chánh án cấp huyện, đề nghị bổ nhiệm một số cán bộ th ký đã

có đủ năng lực phẩm chất để làm Thẩm phán cấp huyện Đợc sự đồng ý của

Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội về việc tăng thẩm quyền cho Tòa án cấp huyện

Từ năm 2003 đến năm 2009, TAND tỉnh Thái Nguyên sẽ kiện toàn cơ sở vậtchất, nh phơng tiện trụ sở làm việc và chuẩn bị về công tác cán bộ để sẵn sàng

đón nhận việc tăng thẩm quyền cho một số TAND cấp huyện, TAND thànhphố, còn lại ở tỉnh Thái Nguyên

Để làm tốt công tác ADPL trong việc giải quyết án HN và GĐ của tỉnhThái Nguyên thì trớc hết phải làm tốt công tác tổ chức nh đối với TAND ởtỉnh, về cơ cấu tổ chức cần phải sắp xếp hợp lý, biên chế Thẩm phán cán bộphải đáp ứng nhu cầu công việc, đối với Thẩm phán xét xử nh án về hình sự

Trang 40

hồ sơ vụ án đã có sẵn, chỉ đơn thuần ADPL trên cơ sở các văn bản quy định

đối với các loại tội danh cụ thể, việc ADPL cũng dễ dàng hơn, nhng đối vớiThẩm phán ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ thì đòi hỏi caohơn, ngoài những kiến thức pháp luật còn đòi hỏi có sự hiểu biết, có kiến thứcxã hội sâu rộng, có năng lực trong công tác hòa giải… thì mới thực hiện tốtnhiệm vụ của ngời Thẩm phán Bên cạnh đó, TAND tỉnh còn chú trọng bồi d-ỡng những cán bộ có năng lực và kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, đợc

đào tạo chính quy để bổ nhiệm Thẩm phán TAND huyện nhất là đối với Thẩmphán làm công tác giải quyết án HN và GĐ trong những năm tới thì mới đápứng nhu cầu thực tiễn

Trong những năm qua, tuy điều kiện còn nhiều khó khăn về đội ngũ cán

bộ, kinh phí đào tạo, cũng nh cơ sở vật chất còn thiếu thốn cha đáp ứng chohoạt động của ngành Tòa án, nhng TAND ở Thái Nguyên đã khắc phục mọikhó khăn, dần dần từng bớc xây dựng đợc một đội ngũ Thẩm phán làm côngtác giải quyết án HN và GĐ hoàn thành nhiệm vụ giao Trong thời gian tới cầnphải nâng cao hơn nữa về trình độ nghiệp vụ cho Thẩm phán làm công tác giảiquyết án HN và GĐ Làm tốt công tác ADPL trong hoạt động giải quyết án

HN và GĐ là góp phần làm lành mạnh các quan hệ xã hội, làm ổn định tìnhhình trật tự chính trị ở địa phơng

2.2 Những u điểm và hạn chế trong hoạt động áp dụng pháp luật giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên

2.2.1 Những u điểm đạt đợc trong áp dụng pháp luật giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên

* về ADPL trong thụ lý và điều tra vụ án:

Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về HN và GĐ, yêu cầu Tòa án cóthẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Khi nhận đơn khởikiện về lĩnh vực HN và GĐ Tòa án phải đối chiếu với những quy định củapháp luật để xác định những loại việc thuộc về lĩnh vực HN và GĐ nh vụ án lyhôn hay xin tăng trợ cấp nuôi con…, vụ việc đó thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa cấp tỉnh hay cấp huyện, Tòa án chỉ thụ lý, giải quyết vụ án về HN và GĐtrong phạm vi thẩm quyền của mình Để xác định đúng thẩm quyền, đúng loạiviệc thì trớc khi thụ lý xem xét ADPL phân loại đối với những vụ án về HN và

Ngày đăng: 08/05/2014, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chính phủ (1994), Nghị quyết số 184/CP ngày 30/11/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1994)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
5. Chính phủ (1998), Nghị quyết số 83/1998 NĐ - CP ngày 10/10/11998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1998)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
6. Chính phủ (2000), Nghị quyết số 35/2000/ QH 10 ngày 9/6/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2000)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
7. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 70/2001/NĐ - CP ngày 30/10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
8. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 77/2001/ NĐ - CP ngày 22/10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
9. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 87/2001/NĐ - CP ngày 21/11/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
10. Chính phủ (2001), Nghị định số 175/2001/ NĐ - CP ngày 08/12/2001 về công chứng, chứng thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
11. Chính phủ (2002), Nghị quyết số 32/2002/ NĐ- CP ngày 27/3/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
12. Chính phủ (2002), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
13. Phạm Thị Dần (2000), Điều tra trong tố tụng dân sự, Luận văn thạc sỹ Luật học, Viện Nghiên cứu Nhà nớc và Pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Dần (2000), "Điều tra trong tố tụng dân sự
Tác giả: Phạm Thị Dần
Năm: 2000
14. Ngô Anh Dũng (2002), "Sự cần thiết phải quy định thủ tục rút gọn trong pháp luật tố tụng dân sự", Tạp chí tòa án nhân dân, (4), tr. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết phải quy định thủ tục rút gọn trong phápluật tố tụng dân sự
Tác giả: Ngô Anh Dũng
Năm: 2002
15. Ngô Vĩnh Bạc Dơng (2001), "Vấn đề áp dụng hai cấp xét xử trong tố tụng dân sự ở Việt Nam", Tạp chí Nhà nớc và Pháp luật, (8), tr.53-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề áp dụng hai cấp xét xử trong tố tụng dânsự ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Vĩnh Bạc Dơng
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Trung ơng III khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), "Nghị quyết Trung ơng III khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Nghị quyết Trung ơng VII khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), "Nghị quyết Trung ơng VII khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1999
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Trung ơng VIII của Bộ Chính trị Về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác t pháp trong thêi gian tíi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Trung ơng VIII của BộChính trị
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ơng khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2004)," Văn kiện Hội nghị lần thứ IX Ban chấphành Trung ơng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
21. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2001), Văn kiệnĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, tháng 01 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2001), "Văn kiện
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2001
22. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2006), Văn kiệnĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2006), "Văn kiện
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2006
23. Đại học Luật Hà Nội (1997), Giáo trình lý luận Nhà nớc và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Luật Hà Nội (1997), "Giáo trình lý luận Nhà nớc và Pháp luật
Tác giả: Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả thụ lý và giải quyết án HN và GĐ cấp sơ thẩm huyện, - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Kết quả thụ lý và giải quyết án HN và GĐ cấp sơ thẩm huyện, (Trang 49)
Bảng 2.2:  Kết quả thụ lý giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm cấp huyện, - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2 Kết quả thụ lý giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm cấp huyện, (Trang 49)
Bảng 2.4: Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2003 [57] - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.4 Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2003 [57] (Trang 50)
Bảng 2.3: Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2002 [57] - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3 Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2002 [57] (Trang 50)
Bảng 2.5: Thụ lý và giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2004 [57] - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5 Thụ lý và giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm huyện, tỉnh năm 2004 [57] (Trang 51)
Bảng 2.7: Kết quả xét xử án ly hôn phúc thẩm tỉnh năm 2001 [57] - luận văn thạc sĩ Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.7 Kết quả xét xử án ly hôn phúc thẩm tỉnh năm 2001 [57] (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w