Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Bảo Hiểm Trang 2 Để tài ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, bao gồm trong 3 chương: Ộ —_ Chương 1: Tổ
Trang 1at
Trang 3
MUS LUC
CHUONG 1: TONG QUAN VE BAO HIEM VA QUA TRINH PHAT TRIEN CÁC HỆ
THỐNG BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM
1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIẾM na — 3
1.1 Dự trữ bảo hiểm và sự cần thiết khách quan của dự trữ bảo hiểm đối với
1.2 Vai trò — tác dụng của hoạt động bảo hiểm 4
1.3.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung của bảo hiểm y tế 6
1.3.2.2 Đặc trưng cơ bản của bảo hiểm y tế 6 1.3.2.3 Các hình thức bảo hiểm y tế 7
1.3.3.1 Nội dung — đặc điểm của bảo hiểm thương mại 8
1.3.3.2 Phân loại bảo hiểm thương mại 8 }
2.1.3 Giai đoạn từ 1992 đến nay _ " 12
2.2.1 Giai đoạn từ cuối thế thứ 19 đến năm 1954 13
2.2.4 Giải đoạn từ 1993 đến nảy: 14 |
CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC QUAN LY CO HE THONG
THONG JIN DU LIEU CHUYEN NGANH BAO HIEM
1 TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN 21
1.1.1 Khái niệm dữ liệu và a thong tin: 21
1.1.3 Công cụ hỗ trợ cho thông tin: - si „22 1.2 Hệ thống thông tỉn 22
1.2.1 Khái niệm Hệ thống và Hệ thống thông tin: 22
Trang 4MUC LUC
2 SU CAN THIET CUA VIEC QUAN LY CO HE THONG DU LIEU, THONG, TIN CHUYEN NGANH BAO HIEM
2.1 Xuất phát từ sự đa dạng của dữ liệu, thông tin chuyên ngành bảo hiểm 23
2.2 Xuất phát từ khối lượng dữ liệu thông tin chuyên ngành bảo hiểm 23
2.3 Xuất phát từ nhu cầu tiếp cận thông tin chuyên ngành bảo hiểm 23 2.3.1 Nhu cầu phổ cập kiến thức về bảo hiểm xã hội cho người lao động: 23 2.3.2 Nhu cầu phổ biến thông tin về thị trường bảo hiểm cho người dân: 24 2.3.3 Nhu cau nghién cứu về bảo hiểm 24
3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN LÝ
THÔNG TIN DỮ LIỆU CHUYÊN NHÀNH BẢO HIỂM
3.2 Lựa chọn công cụ hỗ trợ quản lý và cung cấp thông tin: _—ẳò 26
3.4.1 Sơ đồ quy trình xử lý thông tin chuyên ngành bảo hiểm 27
CHUONG 3: PHAN TICH & THIET KE XAY DUNG HE THONG THONG TIN DU
LIEU CHUYEN NGANH BAO HIEM
1.4.4 Thực thé LOAITAILIEU : 33 1.4.5 Thực thể TAILIEUBAOHIEM 33
Trang 53.4.5 Bang LOAITAILIEU
3.4.6 Bang TAILIEUBAOHIEM 3.5 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn:
3.5.1 Khoá nội |
3.5.2 Khoa ngoại:
3.5.3 Ràng buộc miền giá tri:
3.5.4 Bảng tầm ảnh hưởng các ràng buộc toàn ' vẹn 3.6 Thiết kế các thành phần xử lý
4.2.2 Các màn hình nhập liệu: ˆ 4.2.2.1 Màn hình nhập văn bản
4.2.2.2 Màn hình nhập loại tài liệu bảo hiểm 4.2.2.3 Màn hình tài liệu bảo hiểm
Trang 7
MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt, con người với tư cách là chủ thể của hoạt động
có ý thức, luôn phải đối đầu với các rủi ro, bất trắc Tác động của rủi ro của các-yếu
tế không thể kiểm soát được làm cho con người, trong đời sống, sản xuất không thu
hái được kết quả như đã định trước và hạu quả là tạo ra sự mất cân đối và gián đoạn
ˆ trong quá trình sản xuất, xã hội Xuất phát từ nhu cầu khách quan của nền kinh tế xã
hội, hoạt động bảo hiểm ra đời, tổn tại và phát huy vai trò — tác dụng tích cực của
mình Hoạt động bảo hiểm ở Việt nam bao gồm trong ba hệ thống: Bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thương mại Mặc dù ra đời ở các thời điểm khác nhau,
nhưng cả ba hệ thống nói trên đều đã có quá trình phát triển khá dài, trải qua nhiều
giai đoạn gắn liên với sự khủng hoảng cũng như phát triển của nền kinh tế — xã hội
Việt nam Hiện nay và trong thời gian tới, ba hệ thống nây chắc chắn sẽ còn phát
triển mạnh mẽ vì đây là công cụ tài chính rất quan trọng nhằm thực hiện chính sách
kinh tế và xã hội của Đảng và Nhà nước ta Thông tin, dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm rất phong phú, đa dạng và có khối lượng lớn nhưng lại được quản lý, lưu trữ
phân tán và không đây đủ Nhu cầu thông tin chuyên ngành bảo hiểm hiện tại và
tương lai sẽ rất bức xúc Điều nây đòi hỏi phải tổ chức cập nhật, quản lý lưu trữ có
hệ thống nhằm cung ứng thông tin dữ liệu kịp thời có giá trị cho những người có nhu
cầu,
Xuất phát từ tình hình đó, chúng tôi quyết định chọn vấn để “Xây dựng hệ thống
thông tin chuyên ngành bảo hiểm” làm đề tài thực hiện công trình nghiên cứu
của nhóm
Đối tượng nghiên cứu và cũng là mục tiêu thực hiện của để tài là Xây dựng Hệ
thống thông tin dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm Để thực hiện mục tiêu nây nhóm
chúng tôi cần phải: một mặt, tiến hành nghiên cứu, khảo sát toàn bộ ba hệ thống
bảo hiểm ở Việt nam bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương
mại nhằm định tính và định lượng thông tin cần thu thập, xử lý, mặt khác, vận dụng
các tiện ích của tiến bộ trong lĩnh vực tin học mang lại, xây dựng một hệ thống
nhằm cập nhật, xử lý, lư trữ và cung cấp thông tin bảo hiểm Mục đích nghiên cứu
mà mà chúng tôi hướng tới là thoả mặn nhu cầu thông tin bảo hiểm cho mọi
người
_ Phương pháp nghiên cứu bao trùm việc c thực hiện để tài nây là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử Phương pháp này cho phép chúng tôi
xem xét, tiếp cận thông tin các hệ thống bảo hiểm ở Việt nam trong trạng thái vận
` động không ngừng với sự tương tác lẫn nhau của các bộ phận cấu thành hệ thống
bảo hiểm cũng như sự tương tác giữa bảo hiểm và các lĩnh vực khác trong nền kinh
tế xã hội Bên cạnh đó, việc thực hiện để tài này cần tôn trọng các nguyên tắc:
khách quan, toàn diện Ngoài ra, chúng tôi cũng đã kế thừa kết quả nghiên cứu của
nhiều tác giả để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của mình
Trang 8
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Bảo Hiểm Trang 2
Để tài ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, bao
gồm trong 3 chương: Ộ
—_ Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm và quá trình phát triển các hệ thống bảo hiểm ở Việt nam
~_ Chương 2: Sự cần thiết và Giải pháp cho việc quản lý có hệ thống thông tin
dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm
—_ Chương 3: Phân tích & Thiết kế xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm - : `
Trang 9
TONG QUAN VE BAO HIEM VA QUA TRINH PHAT TRIEN
CAC HE THONG BAO HIEM O VIET NAM
1.1 Du trữ bảo hiểm và sự cần thiết khách quan của dự trữ bảo hiểm đối với
đời sống kinh tế - xa hội Trong quá trình tái sản xuất, con người với tư cách là chủ thể của hoạt động có ý thức, luôn phải đối đầu với các rủi ro, bất trắc hai loại rủi ro thường gặp là: rủi ro
gắn liền với tự nhiên, rủi ro nhân tạo (xuất phát từ sự phát triển của khoa học —
công nghệ và mối quan hệ xã hội) Tác động của rủi ro của các yếu tố không thể
kiểm soát được làm cho con người, trong đời sống, sản xuất không thu hái được
kết quả như đã định trước và hậu quả là tạo ra sự mất cân đối và gián đoạn trong
quá trình sản xuất, xã hội Đó chính là tiền để khách quan cho sự ra đời của bảo hiểm nói riêng và các loại quỹ dự trữ nói chung Tổn tại song song với các quỹ dự trữ trong nên kinh tế xã hội, Bảo hiểm có vai trò như là một công cụ an toàn thực
hiện chức năng cơ bản của mình, đó là: bảo vệ con người, bảo vệ tai san cua cai
vật chất xã hội Sự tích lũy của quỹ dự trữ (trong đó có quỹ bảo hiểm) là một "tất
yếu về kinh tế" và được PH Anghen chứng minh là "đã và sẽ tổn tại trên cơ sở
tất cả các quá trình phát triển xã hội, chính trị và văn minh" Sự tồn tại của quỹ
dự trữ bảo hiểm càng có cơ sở kinh tế vững chắc khi kinh tế hàng hóa hình thành :
và phát triển với khối lượng sản phẩm xã hội ngày càng nhiều và một phần trong
quan hệ trong hoạt động bảo hiểm không chỉ là mối quan hệ giữa Người bảo hiểm và Người được bảo hiểm mà là tổng thể các mối quan hệ giữa những người được bảo hiểm trong cùng một cộng đồng bảo hiểm xoay quanh việc hình thành
và sử dụng quỹ bảo hiểm - một hình thức đặc biệt của các khoản dự trữ bằng
comptabilité de Hanoi — FFSA, Hanoi — Paris ,1994
Trang 10
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Báo Hiém lrang 4
tiền Các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn với việc tạo lập và phân phối quỹ
- Một là, chúng nẩy sinh trong quá trình huy động phí bảo hiểm để lập quỹ bảo hiểm Nguồn thu hình thành quỹ bảo hiểm càng lớn khi số lượng người
tham gia bảo hiểm càng đông ˆ ` |
- Hai là, chúng nẩy sinh trong quá trình sử dụng quỹ bảo hiểm Quỹ bảo hiểm
trước hết và chủ yếu được sử dụng để bù đắp những tổn thất cho người được
bảo hiểm khi xẩy ra các rủi ro được bảo hiểm làm ảnh hưởng đến sự liên tục
của đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế xã
hội Quỹ bảo hiểm còn được sử dụng trang trãi các chỉ phí hoạt động của
chính Người bảo hiểm, tham gia vào các mối quan hệ phân phối mang tính
pháp định (thuế, phí ) và mang lại lãi kinh doanh cho Người bảo hiểm kinh
doanh (trong trường hợp hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên thị trường bảo -
_ hiểm thương mại)
"Nhu vậy, thực chất bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thái giá
trị nhằm hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm cho mục đích bù đấp tổn thất do
rủi ro bất ngờ gây ra cho Người được bảo hiểm, đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất được thường xuyên và liên tục
1.2 Vai trò - tác dụng của hoạt động bảo hiểm
Nhìn chung, vai trò tác dụng của bảo hiểm có thể được xét ở hai mặt: kinh tế-xã hội và tài chính
Về mặt kinh tế -xã hội: Rủi ro tổn thất phát sinh làm thiệt hại của cải vật chất do con người tạo ra và chính cả bản thân con người, làm gián đoạn quá trình sinh hoạt của dân cư, ngưng trệ hoạt động sản xuất của nền kinh tế Nói chung, nó làm gián đoạn và giảm hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội Quỹ dự trữ bảo
hiểm được tạo lập trước một cách có ý thức, khắc phục hậu quả nói trên, bằng _ cách bù đấp các tổn thất phát sinh nhằm tái lập và đảm bảo tính thường xuyên liên tục của các quá trình xã hội, Như vậy, trên phạm vỉ rộng toàn bộ nên kinh tế
xã hội, bảo hiểm đóng vai trò như một công cụ an toàn và dự phòng đảm bảo
khả năng hoạt động lâu dài của mọi chủ thể dân cư và kinh tế Với vai trò đó, bảo hiểm khi thâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực của đời sống đã phát huy tác dụng vốn có của mình: thúc đẩy ý thức đê phòng - hạn chế tổn thất cho mọi thành
viên trong xã hội
Về mặt tài chính: Sản phẩm bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt - một đảm bảo cho sự an toàn, hơn nữa, một loại hàng hóa dịch vụ (trên thị trường bảo hiểm thương mại) Tổ chức hoạt động bảo hiểm với tư cách là một đơn vị cung cấp một
ˆ loại sản phẩm dịch vụ cho xã hội, tham gia vào quá trình phân phối như là một
Trang 11aa
| Chương 1: Tổng quan về Bảo hiểm Trang = 5
đơn vị ở khâu cơ sở trong hệ thống tài chính Mặt khác, sự tổn tại và phát triển
của các hoạt động bảo hiểm không chỉ đáp ứng nhu cầu đảm bảo an toàn (cho
các cá nhân, doanh nghiệp) mà còn đáp ứng nhu cầu vốn không ngừng tăng lên
của quá tái sản xuất mở rộng, đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường Với viéc thu’
phí theo "nguyên tắc ứng trước", các tổ chức hoạt động bảo hiểm chiếm giữ một
quỹ tiền tệ rất lớn thể hiện nhưng tạm thời nhàn rỗi Và do vậy, các tổ chức hoạt động bảo hiểm đã trở thành những nhà đầu tư lớn, quan trọng cho các hoạt động khác của nền kinh tế quốc dân Bảo hiểm, do đó, không chỉ đóng vai trò của một công cụ an toàn mà còn có vai trò của một trung gian tài chính, nắm giữ phần quan trọng trong các doanh nghiệp công nghiệp và thương mại lớn Với các vai trò nói trên, bảo hiểm phát huy tác dụng hết sức quan trọng, đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, đó là: Tập trung, tích tụ vốn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên và liên tục
1.3 Phân loại bảo hiểm Trong hệ thống tài chính nói riêng, hệ thống kinh tế - xã hội nói chung, bảo hiểm tổn tại như là một bộ phận cấu thành với 2 hình thức chính; Bảo hiểm xã hội và
Bảo hiểm thương mại
1.3.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một chế định pháp lý bảo vệ người lao động bằng cách thông qua việc tập trung nguồn tài chính được huy động từ người lao động,
người sử dụng lao động (nếu có), cộng với sự hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện trợ cấp vật chất, góp phần ổn định đối tượng đời sống cho người tham gia bảo
hiểm xã hội và gia đình họ trong các trường hợp người lao động tham gia bảo
hiểm xã hội gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, rủi ro tuổi già, làm cho gia đình bị mất hoặc giảm thu nhập bất ngờ
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội ở từng quốc gia cũng rất khác nhau về nội dung
tùy thuộc vào nhu cầu bức bách của riêng từng nơi trong việc đảm bảo như cầu
an toàn cho đời sống người lao động, ngoài ra còn tùy thuộc vào khả năng tài
chính và khả năng quản lý có thể đáp ứng Ở nước ta, hiện nay, nội dung thực
hiện bảo hiểm xã hội được quy định gồm 5 chế độ sau:
Trang 12
Xay dung Hé thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Bảo Hiểm Trang 6
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng chế độ chăm sóc y tế (khám và chữa
bệnh) theo điều lệ bảo hiểm y tết
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội được tiến hành theo 2 hình thức: bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện áp dụng cho 2 nhóm đối tượng khác nhau: người lao động
làm công ăn lương và nhóm lao động tự do
Nhìn chung, bảo hiểm xã hội ở nước ta nói riêng hay ở tất cả các quốc gia thực
-_ hiện có cùng một số đặc diém sau:
- Trước tiên, bảo hiểm xã hội là một chế định pháp lý bắt buộc;
- Hai là, bão hiểm xã hội là một trung tâm phân phối lại của hệ thống kinh tế
- xã hội;
_ Ba là, bảo hiểm xã hội được:thực hiện trên một "nhóm mở" của những người lao động;
Cuối cùng, bảo hiểm xã hội là cơ chế đảm bảo cho người lao động đặc biệt,
người lao động làm công ăn lương chống đổ rủi ro của chính bản thân (rủi
1.3.2 Bảo hiểm y tế:
1.3.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung của bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế hoạt động bảo hiểm thông qua đó người tham gia được hưởng quyền lợi từ tổ chức bảo hiểm y tế: trong các trường hợp: khám, chữa bệnh, |
điều trị nội trú
1.3.2.2 Đặc trưng cơ bản của bảo hiểm y tế + Bảo hiểm y tế giúp cho các thành viên trong cong đồng xã hội có tham gia bảo hiểm y tế khắc phục về khó khăn về kinh tế khi rủi ro ốm đau xảy ra
Những thănh viên này sẽ được cơ quan bảo hiểm trợ cấp khi khám, chữa bệnh Và như vậy họ không phải chỉ tiêu “đột xuất” khi ốm đau, không ảnh
hưởng đến đời sống của gia đỉnh họ -
¢ Bao hiém y tế góp phần nâng cao chất lượng và công bằng xã hội trong khám,
chữa bệnh Nhà nước luôn quan tâm đến sức khoẻ của người lao động, do do,
đã chú ý đầu tư cơ bản cho ngành y tế ngày một tăng Tuy nhiên, ngân sách
có hạn đã không đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh, cùng với việc thiếu
trang thiết bị, thuốc men, đời sống người thầy thuốc khó khăn nên đã ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng khám, chữa bệnh Những hiện tượng tuỳ tiện khám và điều trị thiếu tôn trọng và phiển hà cho bệnh nhân đã xảy ra không
ít cho ngành y tế Vì thế để giải quyết vấn để này trong những biện pháp hữu
Trang 13Chong 1: Tổng quan về Bảo hiểm Trang 7
xoá dân đi sự phân biệt đối xử trong hoạt động khám, chữa bệnh Với bảo
hiểm y tế mọi người sẽ được bình đẳng điều trị theo bệnh, không phân biệt
giai cấp, thành phần xã hội
Bảo hiểm y tế mang tính xã hội cao Bảo hiểm y tế nói riêng và bảo hiểm xã hội nói chung là hoạt động nhân đạo xã hội theo nguyên tắc”Số đông bù số ít” Tham gia bảo hiểm y tế là tham gia xây dựng quỹ“nhân đạo xã hội” vừa
có lợi cho mình, vừa có lợi cho xã hội Sự đóng góp cho mỗi người chỉ là sự đóng góp rất nhỏ so với chỉ phí khám, chữa bệnh Thậm chí, sự đóng góp cả đời người không đủ cho nhu cầu chỉ phí mắc bệnh hiểm nghèo Trong trường:
hợp đó cộng đồng xã hội sẽ giúp đỡ thông qua quỹ bảo hiểm y tế
Tham gia bảo hiểm y tế không phải là để cho người khác, mà”
bảo hiểm y tế là có hưởng”, bởi vì trong đời không ai tránh khỏi đau ốm, không lúc trẻ thì lúc già, cho nên đóng bảo hiểm y tế là đóng cho mình, khi mình còn khoẻ thì người ốm đau khác sử dụng, khi mình ốm thì được cả cộng -
đồng đùm bọc
Bảo hiểm y tế góp phần đổi mới cơ chế quản lý y tế Hoạt động y tế nói chung và khám, chữa bệnh nói riêng là hoạt động quan trọng không chỉ riêng mỗi người mà còn cộng đồng xã hội phải quan tâm Để có một lược lương lao động xã hội có trí lực thể lực, không thể chăm sóc bà mẹ và trẻ em, Không ` -
thể để người lao động làm việc trong điều kiện vệ sinh không đảm bảo, môi trường ô nhiễm Vì thế,chăm sóc bảo vệ sức khoẻ vừa là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tổ chức,mỗi doanh nghiệp, đồng thời cũng là nhiệm vụ chung của toàn xã hội
1.3.2.3 Các hình thức bảo hiểm y tế
có đóng gop
Bảo hiểm y tế bắt buộc: Là loại hình bảo hiểm y tế mà trong đó các đối tượng
tham gia là bắt buộc theo điều lệ quy định của Nhà nước Ở một số nước trong khu vực hiện đang thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Ở Việt Nam các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 2 của bản điều lệ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo
Nghị định số 58/1998/NĐCP
Bảo hiểm y tế tư nguyện: Là loại hình bảo hiểm y tế mà các đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế là hoàn toàn tư nguyện Hiện nay có hai loại bảo hiểm y tế
tư nguyện: bảo hiểm y tế tự nguyện do cơ quan bảo hiểm y tế của nhà nước
thực hiện và bảo hiểm y tế tự nguyện do thị trường bảo hiểm thương mại
Trang 14Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liéu chuyén nganh Bao Hiém Trang 8
cung cấp Bảo hiểm y tế tự nguyện do cơ quan bảo hiểm y tế nhà nước thực
hiện là chính sách an sinh xã hội của Nhà nước trong lĩnh vực chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nhằm đảm bảo cho mọi tầng lớp nhân dân, kể cả
người nghèo, người có thu nhập thấp đến được chăm sóc sức khoẻ Ở Việt
_ Nam bảo hiểm y tế tự nguyện được quy định tại Điều 21,22,23,24 của Điều
lệ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP
`
1.3.3 Bảo hiểm thương mại
1.3.3.1 Nội dung — đặc điểm của bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm thương mại hay hoạt động kinh doanh bảo hiểm được thực hiện bởi
các tổ chức kinh doanh bảo hiểm trên thị trường bão hiểm thương mại Bảo
hiểm thương mại chỉ những hoạt động mà ở đó các doanh nghiệp bảo hiểm
chấp nhận rủi ro trên cơ sở người được bảo hiểm đóng một khoản tiên gọi là
- phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi
xảy ra các rủi ro đã thỏa thuận trước trên hợp đồng t
Nội dung của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, ngoài mối quan hệ giữa doanh
nghiệp bảo hiểm với khách hàng của mình (gọi là Người được bảo hiểm) còn
được thể hiện trong mối quan hệ giữa người bảo hiểm gốc và người nhận tái bảo
hiểm khi thực hiện tái bảo hiểm và bao hàm các hoạt động của trung gian bảo
hiểm như: mới giới, đại lý Nhà bảo hiểm thương mại hoạt động kinh doanh
nhằm mục đích thu lợi nhuận trong việc đảm bảo rủi ro cho khách hàng của
mình
Nhìn chung, bảo hiểm thương mại có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Trước tiên, hoạt động bảo hiểm thương mại là một hoạt động thỏa thuận (nên
còn gọi là bão hiểm tự nguyện);
- Hai là, sự tương hổ trong bảo hiểm thương mại được thực hiện trong một
"cộng đồng có giới hạn", một "nhóm đóng";
- Ba là, bảo hiểm thương mại cung cấp dịch vụ đảm bảo không chỉ cho các rủi
ro ban thân) mà còn cho cả rủi ro tài sẳn và trách nhiệm
1.3.3.2 Phân loại bảo hiểm thương mại
— Phân loại theo đối tượng bảo hiểm:
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm thì toàn bộ các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm
được chia thành ba nhóm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm
trách nhiệm dân sự:
(1) Bảo hiểm tài sẵn: là loại bảo hiểm lấy tài sản làm đối tượng bảo hiểm Khi
xảy ra rủi ro tổn thất về tài sản như mất mát, hủy hoại về vật chất, người bảo
Trang 15
Chuong 1: Téng quan vé Bảo hiểm Trang 9
hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế và mức độ đảm bảo thuận tiện hợp đồng;
(2) Bảo hiểm con người: đối tượng của các loại hình này, chính là tính mạng, thân thể, sức khỏe của con người Người ký kết hợp đẳng bảo hiểm, nộp phí bảo
hiểm để thực hiện mong muốn nếu như rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của người được bảo hiểm thì họ hoặc một người thụ hưởng hợp pháp khác sẽ nhận được khoản tiển do người bảo hiểm trả Bảo hiểm con người có thể
là bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm tai nạn — bệnh
(3) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm phát sinh
do ràng buộc của các quy định trong luật dân sự, theo đó, người được bảo hiểm phải bồi thường bằng tiền cho người thứ 3 những thiệt hại gây ra do hành vi của mình hoặc do sự vận hành của tài sản thuộc sở hữu của chính mình Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có thể là bảo hiểm trách nhiệm dân sự nghề nghiệp hoặc bảo hiểm trách nhiệm công cộng
— Phân loại theo phương thức quản lý:
Với cách phân loại này, các nghiệp vụ bảo hiểm thương mại được chia làm 2
hình thức: bắt buộc và tự nguyện
(1) Bảo hiểm tự nguyện: Là những loại bảo hiểm mà hợp đồng được kết lập dựa
hoàn toàn trên sự cân nhắc và nhận thức của người được bảo hiểm Đây là tính
chất vốn có của bảo hiểm thương mại khi nó có vai trò như là một hoạt động dịch vụ chơ sản xuất và sinh hoạt con người
(2) Bảo hiểm bắt buộc: Được hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ tổn thất và bảo vệ lợi ích của toàn bộ nễn kinh tế - xã hội Các hoạt động nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thất con người và tài chính trầm trọng gắn liền với trách nhiệm dân sự nghề nghiệp thường là đối tượng của
sự bắt buộc hay Vi du: bdo hiểm trách nhiện dân sự chủ xe cơ giới, trách
nhiệm dân sự của thợ săn Tuy nhiên, sự bắt buộc chỉ là bắt buộc người có đối
tượng mua bảo hiểm chứ không bắt buộc mua bảo hiểm ở đâu Tính chất tương
thuận của hợp đồng bảo hiểm được ký kết vẫn còn nguyên vì người được bảo
hiểm vẫn tự do lựa chọn nhà bảo hiểm cho mình Hiện nay, theo quy định của
Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt nam (thông qua bởi kỳ họp thứ 8 - Quốc hội khoá 10 vào ngày 09/12/2000, có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2001, có các loại
bảo hiểm bắt buộc như sau:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự
của người vận chuyển hàng không đối với hành khách;
-_ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật;
- _ Bảo hiểm tách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghệp môi giới bảo hiểm;
- _ Bảo hiểm cháy, nổ
Trang 16Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu ch::yên ngành Bao Hiém drang 10
Ngoài ra, Luật còn quy định Chính phủ có thể quy định loại bảo hiểm bắt buộc
khác tuỳ tình hình và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Cũng cần thấy rằng, trước Luật Kinh doanh bảo hiểm ra đời, Chính phủ cũng đã có ban
các Nghị định về một số loại bảo hiểm bắt buộc khác như: Bảo hiểm tàu đánh cá
xa bờ, Bảo hiểm xây dựng - lắp đặt đối với các công trình có vốn từ ngân sách
nhà nước, vay hay được bảo lãnh từ Ngân hàng nhà nước., Bên cạnh đó,các ngành luật khác cũng có quy định bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm đầu tư nước
ngoài ở Việt nam, )
— Các loại bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt nam Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
a Bảo hiểm trọn đời;
b Bảo hiểm sinh kỳ;
_c Bảo hiểm tử kỳ;
'd Bảo hiểm hỗn hợp, ¬
e Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
{ Các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ khác do chính phủ quy định Bảo hiểm phi nhân thọ
-a Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người;
b Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; |
_c Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đườn bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không;
d Bảo hiểm hàng không;
e Bảo hiểm xe cơ giới;
{ Bảo hiểm cháy nổ; ,
g Bao hiểm thân tàu vá trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
h Bảo hiểm trách nhiệm chung; |
i Bao hiém néng nghiép;
-k Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
| Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do chính phủ quy định
Trang 17
Chuong 1: Téng quan về Bảo hiểm Trang ]1
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG BẢO HIỂM Ở
VIỆT NAM 2.1 Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:
Ở Việt nam, ngay sau khi thành.lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Nhà nước
đã ban hành nhiều sắc lệnh nhằm thực hiện bảo hiểm xã hội:
se Sắc lệnh số 54/SL ngày 1/11/1945 ấn định những điều kiện cho công chức về hưu;
+ Sắc lệnh 105/SL ngày 14/6/1946 ấn định việc cấp hưu bổng cho công chức;
+ Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ấn định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hưu trí,
thai sản, chăm sóc y tế, tai nạn, tiền tuất đối với công chức;
218/CP ngày 27/11/1961 với 6 loại trợ cấp (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, hưu trí và tử tuất) Quỹ bảo hiểm xã hội,
lúc nây, là quỹ độc lập thuộc ngân sách nhà nước nhưng nguồn thu chủ yếu từ
sự tài trợ-của ngân sách Nhà nước, tiếp đến là sự đóng góp từ các cơ quan và
xí nghiệp quốc doanh theo % trên tổng quỹ lương (từ 62 đến 1987: 4,7%, từ
1987 đến 1993: 15%) còn công nhân và viên chức không cần đóng phí bảo
hiểm xã hội Việc quản lý bảo hiểm xã hội được giao cho Bộ Lao động-Thương binh xã hội và Tổng công đoàn Việt Nam (nay là Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam) đảm trách Đối với khu vực Ngoài quốc doanh, Điều lệ bảo hiểm xã
hội đối với xã viên hợp tác xã các tổ hợp sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng được ban hành (quyết định 292/BCH-LĐÐ ngày 15/2/82 của LHXTW) nhưng chỉ
được thực hiện trong thời gian ngắn ngủi, từ năm 1982 đến năm 1989
Trang 18
2.1.3 Giai đoạn từ 1992 đến nay
Kể từ sau Đại hội VII của Đảng công cuộc đổi mới đất nước đi vào chiều sâu,
trong đó việc đổi mới bảo hiểm xã hội để phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội mơí là một yêu cầu bức bách nhằm thực hiện các chính sách xã hội
Việc đổi mơí được đánh dấu bằng việc tách với một bộ phận cấu thành 'của bảo hiểm xã hội - chế độ chăm sóc y tế khi ốm đau cho người lao động thành một quỹ độc lập: Bảo hiểm y tế (Nghị định 299/HĐBT) ngày 15-8-1992 ban
hành Điều lệ Bảo hiểm y tế) với việc quy định không chỉ Người sử dụng lao động mà cả Người lao động cũng phải tham gia đóng phí Việc triển khai bảo hiểm y tế từ đó đến nay không chỉ đối với đối tượng bắt buộc mà còn đốivới
các đối tượng tư nguyện như học sinh, sinh viên Năm 1998, Bảo hiểm y tế tiếp tục được hoàn thiện khi Nghị định 299/HĐBT được thay thế bằng Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngảy 13/08/98
Tiếp theo đó, ngày 22 tháng 6 năm 1993, Chính phủ lại ban hành Nghị định 43/CP quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội mở đầu cho cuộc cải cách
sâu rộng, toàn diện bảo hiểm xã hội chằm vào mục đích xóa sự bao cấp của Ngân sách nhà nước đối với bảo hiểm xã hội, mở rộng diện bắt buộc không chỉ đối với công nhân viên chức nhà nước như trước đây mà đối với tất cả,
ngước lao động hưởng lương, quy định lại nguồn thu chi, cơ cấu nguồn thu
dùng chơ mỗi loại chế độ Việc cải cách thực sự đi vào thực tiễn khi hàng
loạt các văn bản pháp quy được ban hành từ năm 1995 đến nay:
«_ Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội;
« Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt nam;
« Quyết định số 606/ Ttg ngày 26/09/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt
Trang 19
Chương 1: Tổng quản về Bảo hiểm Trang 13
2.2 Bảo hiểm thương mại
2.2.1 Giai đoạn từ cuối thế thứ 19 đến năm 1954 Năm 1880, các hội bảo hiểm ngoại quốc (Anh, Pháp, Đức, Thuy sĩ ) đã để ý
- đến Đông Dương Các hội bảo hiểm ngoại quốc đại diện tại Việt nam bởi các
công ty thương mại lớn, ngoài việc buôn bán, các công ty này còn mở thêm một trụ sở để làm đại diện bảo hiểm Năm 1926 mới có chỉ nhánh đầu tiên là
của công ty Franco-Asictique 1929 mới có công ty Việt nam dat tru sé tai Sal
Gòn gọi là Việt Nam bảo hiểm Công ty, nhưng chỉ hoạt động về ngành bảo
hiểm xe tự động Sau năm 1952, noạt động bảo hiểm được mở rộng Ở miễn Nam thời này hoạt động bảo hiểm chỉ áp dụng các văn bản của Pháp: '
-_ Đạo luật 1912 được ban hành để kiểm soát toàn thể hoạt động của công ty bảo hiểm và những điều khoản được ghi trong hợp đồng bảo hiểm
-_ Luật 13/07/1930 về "những nghiệp vụ bảo hiểm, là một định chế pháp lý cho ngành bảo hiểm tại nước Pháp và cả Đông Dương
2.2.2 Giai đoạn 1954 đến 1975
— Ở miễn Nam:
Trước 1975, hoạt động kinh doanh Bảo hiểm khá phát triển ở miền Nam Có trên 52 công ty trong nước và nước ngoài có mặt trên thị trường Các công ty trong nước được thành lập dưới hình thức Hội Vô danh và Hội Tương hỗ Các
công ty nước ngoài thành lập ở Việt Nam dưới hình thức công ty chỉ nhánh
Hầu hết các công ty đặt trụ sở chính ở Sài Gòn, trung tâm kinh tế của miễn Nam lúc bấy giờ Mạng lưới trung gian Bảo hiểm được sử dụng phổ biến (môi `
giới, đại lý bảo hiểm ) để bán bảo hiểm trên phạm vi toàn miễn Nam Các công ty thực hiện các loại nghiệp vụ đa dạng như: Bảo hiểm hoả tai; Bảo hiểm chuyên chở; Bảo hiểm xe tự động; Bảo hiểm sinh mạng; Bảo hiểm tai nạn lao
động, Các công ty bảo hiểm có Hiệp Hội Nghề nghiệp của mình nhằm thiực hiện các chức năng vốn có như thông tin, tư vấn, đào tạo, tạo môi trường hợp
tác Kiểm tra Nhà nước do Bộ Tài chính quản lý các hoạt động bảo hiểm,
kiểm tra việc tuân thủ các văn bản pháp lý Sắc luật 17/9/1965 ban hành nhằm bổ sung luật 13/7/1939 là sắc luật đầu tiên của Việt nam ban hành về thể thức hành nghề bảo hiểm trong nước và được bổ sung bởi sắc luật 31/8/1967 sửa đổi về sự phân loại các nghiệp vụ bảo hiểm tại Việt nam Thực
chất sắc luật 17/9/1965 cũng chỉ là sự sao chép sắc luật 13/7/1930 của Pháp
có điều chỉnh cho phù hợp tình hình Việt nam lúc bấy giờ
— Ởmiễn Bắc:
Ngày 15/1/1965, Tổng công ty Bảo hiểm Việt nam ra đời và hoạt động Bảo
Việt là công ty bảo hiểm Nhà nước duy nhất đại diện cho ngành bảo hiểm
`
Trang 20
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Bảo Hiểm Trang 14
Việt Nam Trong giai đoạn này do nằm trong điều kiện tổn tại một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, hoạt động của Bảo Việt ở miễn Bắc chưa phát triển
_ Với hai chỉ nhánh ở Hà Ndi va Hai Phòng, Bảo Việt thực hiện chủ yếu nghiệp
vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển, tuy nhiên, tái lại cho Trung Quốc, Bắc
Triểu Tiên và Ba Lan: với tỷ lệ khá cao Chức năng quản nhà nước hoạt động bảo hiểm và quản lý kinh doanh bảo hiểm chưa được tách biệt rõ ràng
2.2.3 Giai đoạn từ năm 1975 đến 1993;
sau 1975, Nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các Công ty Bảo hiểm ở miễn Nam hình thành công ty BAVINA, sau đó trở thành chỉ nhánh Bảo Việt (Bao Viet/ HCM) Bảo Việt trở thành doanh nghiệp nhà nước độc quyền kinh doanh
bảo hiểm Trong suốt thời gian này chỉ áp dụng Điều lệ tạm thời về hợp đồng
kinh doanh theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975 Từ năm 1986, trở đi một
loạt các Quy tắc bảo hiểm do Bộ tài chính ban ae đời:
se - Quyết định số 325 TC/BH ngày 27/10/1987 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi hoc
° Quyét định 305 TC/BH ngày 9/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban ˆ
"hành Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng biển _
° Quyét dinh sé 142-TCQD ngày 2/5/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
e Quyết định số 256 TC/BH ngày 22/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh
e - Quyết định số 391 TC/BH ngày 20/9/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc bảo hiểm tai nạn con người
» Quyết định số 09/QĐ-TCBH ngày 9/1/1992 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về _ việc triển khai bảo hiểm hàng hoá vận chuyển trong lãnh thổ nước Cộng |
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày 25/09/1989, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế được ban hành Năm 1990,
Bộ luật Hàng hải ra đời, lần đầu tiên, hợp đồng bảo hiểm được quy định trong
luật Trong giai đoạn nầy, chế độ bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ
xe cơ giới ra đời theo NÐ 30/HĐBT ngày 10/03/1988 Lần đầu tiên một loại hình bảo hiểm bắt buộc được quy định bởi một văn bản pháp quy của cơ quan hành pháp
2.2.4 Giai đoạn từ 1993 đến nay:
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, trên cơ sở nghiên cứu luật bảo hiểm ở các nước đang phát triển, Chính phủ ban hành NB 100 CP ngày 18/12/1993 về hoạt động kinh doanh bảo hiểm Thị trường bảo hiểm Việt nam
Trang 21
2, mục † & 3 — ND 100/CP) Tré: thuc tế, sự mở cửa bắt đầu từ năm 1996, khi công ty liên doanh bảo hiểm đầu tiên: Công ty bảo hiểm quốc tế Việt nam -VIA (liên doanh giữa Bảo Việt và Tokyo - Nhật bản) được cấp giấy phép
thành lập, tiếp theo là Công ty bảo hiểm Liên hiệp (liên doanh giữa Bảo Minh, Mitsui va Yasuda — Nhat ban) VA d&én năm 2000, sự mở cửa càng thể
hiện rõ ràng hơn khi đã có 4 công ty bảo hiểm liên doanh và 4 công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài (FDI) được giấy phép hoạt động tại Việt Nam Sự
mở cửa thị trường bảo hiểm Việt Nam trước tiên có thể thấy qua sự xuất hiện
ngày càng nhiều của các nhà bảo hiểm nước ngoài và cơ cấu thị phần bảo hiểm thay đổi Tính đến nay, trên toàn thị trường có 15 nhà bảo hiểm (không
kể môi giới bão hiểm), trong đó có 8 công ty có nhân tố nước ngoài (4 công ty
liên doanh và 4 công ty 100% vốn nước ngoài) với tổng số vốn điều lệ và quỹ
dự trữ là 638 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 12,66 % trong tổng số của thị trường bảo hiểm Việt nam
Bảng 1: CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM
(dén thang 3/2001)
Công ty bảo hiểm cổ phần Nhà Rồng (Bảo L: ng) 1995 Phi nhân thọ Cổ phần
Công ty bảo hiểm cổ phân Petrolimex (PJICO) 1995 Phi nhân thọ Cổ phân
Công ty bảo hiểm Dầu khí (PVIC) 1996 Phi nhân thọ Nhà nước -
Công ty bảo hiểm cổ phần Bưu điện (PTI) 1998 Phi nhân thọ Cổ phần
Trang 22
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Bảo Hiểm Trang 16
NAM
CMG
Việt nam :
14 Công ty TNHH Bảo hiểm Chinfon-Manulfe 1999 Nhân thọ 100% vốn nước ngoài
15 Công ty bảo hiểm Quốc tế Mỹ (AIA) 2000 Nhân thọ 100% vốn nước ngoài
Các nhà bảo hiểm nước ngoài hướng tới thị trường bảo hiểm Việt Nam với cả
2 lĩnh vực: nhân thọ và phi nhân thọ, đặc biệt trong thời gian gần đây là lĩnh
vực nhân thọ khi liên tiếp trong vòng 2 năm 1999-2000, có đến 4 công ty bảo hiểm có vốn nước ngoài xuất hiện trên thị trường bảo hiểm nhân thọ-Việt nam (Chinfon-Manulife, Prudential Viét — Uc, Bao minh ~ CMG) Sé đại lý bảo hiểm nhân thọ tăng vọt trong năm 2000 (12,000 đại lý) đưa tổng số đại lý trên toàn thị trường lên đến 16.700 Doanh thu bảo hiểm tăng nhanh, đặc biệt có `
sự bùng nổ của bảo hiểm nhân thọ trong năm 2000
Trang 23
3800 T—]- E PHÍ BẢO HIỂM NHÂN THỌ
Các nhà bảo hiểm nước ngoài nói riêng cùng với các nhà bảo hiểm Việt nam
có mặt trên thị trường bảo hiểm Việt nam không chỉ cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhằm bảo vệ các đối tượng trong nền kinh tế, chống đỡ rủi ro bất ngờ, cải thiện môi trường đầu tư mà còn là người có khả năng cung cấp nguồn
vốn quan trọng cho nên kinh tế khi họ nắm trong tay một quỹ tiền tệ bảo hiểm
tạm thời nhàn rỗi rất lớn, đặc biệt là các nhà bảo hiểm nhân thọ Như vậy,
trong tương lai sắp tới, để thu hút vốn nhằm đảm bảo phát triển nền kinh tế,
các nhà kinh doanh bảo hiểm, trong đó-có- các nhà bảo hiểm Việt nam có vai trò trung gian tài chính hết sức quan trọng Hiện nay, tính đến ngày
31/12/1999, số vốn đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nên ` kinh tế là 2348 tỷ VNĐ Con số nây chắc chắn sẽ còn tăng lên trong tương lai
Cùng với sự tăng trưởng doanh thu bảo hiểm, tỷ lệ nhượng tái ra nước ngoài cũng tăng lên Các nhà tái bảo hiểm quốc tế cũng đã giúp Việt Nam triển khai các loại hình bảo hiểm khó, nâng cao năng lực của các nhà bảo hiểm Việt Nam về mặt tài chính cũng như nghiệp vụ
Nguồn luật điểu chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong giai đoạn nầy có
thể thấy như sau:
e Bộ luật Dân sự năm 1995 đã bổ sung vào các văn bản quy định về hợp đồng bảo hiểm (Điều 571- Điều 584 )
Trang 24
Luật hàng không dân dụng Việt Nam (quy định về bảo hiểm trách nhiệm
dân sự chủ hãng hàng không dân dụng) Ngoài ra còn có một số văn bản dưới luật như :
Nghị định số 100 /CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm
Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều qui định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm
Quyết định số 581aTC/QD/TCNH ngày 1/7/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành quy chế tạm thời về các qui định chung của 2 hợp đồng bị bảo hiểm
Quyết định số 60 TC/QĐ-TCNH ngày 11/1/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc tái bảo hiểm bắt buộc | Quyét dinh sé 10 TC/QD-TCNH ngày 24/1/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 663 TC/QĐ-TC ngày 24
/6/1995 của Bộ tài chính
Thông tư 105 TC/ĐT ngày 08/1 2/1994 của Bộ tài chính hướng dẫn bảo : hiểm các công trình xây dựng
Thông tư số 76 TC/TCNH ngày 25/10/1995 của Bộ tài chính quy định chế
độ hoa hồng bảo hiểm
Thông tư liên bộ số 35 TT/LB ngày 25/4/1995 của Bộ tài chính — Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn về việc bảo hiểm toàn diện đối với học sinh sinh viên
Nghị định số 115 CP/1997/NĐ- CP ngày 17/12/1997 của Chính phủ vệ chế
độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ quy định về bảo hiểm tiền Am N
Thong tu 45 TC/CDTC gay 30/5/1994 của Bộ Tài chính quy định chế độ quần lý tài chính đối với dồanh ngiệp bảo hiểm
Thông tư số 02 TC/TCNH ngày 04/01/1996 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa - đổi, bổ sung việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm
Thông tư 26/1998/TT-BTC ngày 4/3/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn thủ
tục cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh
bảo hiểm
Thông tư 27/1998/TT- BTC ngay 4/3/1 998 của Bộ tài chính hướng d dẫn hoạt
động khai thác bảo hiểm và quản lý phí bảo hiểm
Trang 25
Chương 1: Tổng quan về Bảo hiểm Trang 49
e Thông tư 28/1998/TT-BTC ngày 04/03/1998 của Bộ Tài Chính quy định về
hoạt động đại lý, cộng tác viên bảo hiểm
e Thông tư số 78/1998/TT-BTC ngày: 9/6/1998 của Bộ tài chính quy định hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
e Thông tư số 144/1999/TT-BTC ngày 13/12/1999 của Bộ tài chính quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ
Và một loạt các quyết định của Bộ Tài chính từ năm 1986 đến nay có liên quan
đến việc ban hành nội dung các qui tắc, điều kiện bảo hiểm để các bên ấp dụng kí kết hợp đồng bảo hiểm như:
¢ Quyét dinh số 101 TCQĐ/BH ngày 1/2/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm của quỹ tín dụng đối với khoản tiễn gửi có kỳ hạn
se Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng; Quy tắc bảo hiểm _ mọi rủi ro về lắp đặt, biểu phí bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, 1
« Quyết định số 927 TC/QĐ-TCNH ngày 18/8/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc sửa đổi phạm vi áp dụng các quy tắc, điều khoản, biểi phí bảo
+ Quyết định số 281 TC/TCNH ngày 20/3/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai thí điểm bảo hiểm nhân thọ
+ Quyết định số 442 TC/TCNH ngày 20/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc triển khai thí điểm bảo hiểm nhân thọ
+ Quyết định số 299/1998/QĐ-BTC ngày 16/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc ban hành Quy tắc, biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
* Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 9/11/1999 của thủ tướng chính phủ
về việc thành lập bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Trong giai đoạn nây, Quốc hội khoá 10 - kỳ họp thứ 8 cũng đã ban hành Luật -
kinh doanh bảo hiểm bát đầu có hiệu lực từ ngày 01/04/2001 Sau đó, chính
phủ ban hành các Nghị định nhằm thực hiện các quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm :
+ Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm;
+ Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ quy định chế
độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Trang 26
Xuất phát từ nhu cầu khách quan của nên kinh tế xã hội, hoạt động bảo hiểm
ra đời, tôn tại và phát huy vai trò — tác dụng tích cực của mình
Hoạt' động bảo hiểm ở Việt nam bao gém trong ba hệ thống: Bảo hiểm xã hội, bão hiểm y tế và Bảo hiểm thuong mai
Mặc dù ra đời ở các thời điểm khác nhau, nhưng cả: ba hệ thống nói trên đều
đã có quá trình phát triển khá dài trãi qua nhiêu giai đoạn gắn liên với sự khủng hoảng cũng như phát triển của nền kinh tế — xã hội Việt nam
Cả ba hệ thống ngày càng cũng cố về mọi mặt: tổ chức, hoạt động, pháp chế
Trang 27
Chương 2: Sự cần thiết và Giải pháp cho việc quản lý Trang 2]
CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHAP CHO VIEC QUAN LY CO HE
THONG THONG TIN DU LIEU CHUYEN NGANH BAO HIEM
1 TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN
`
1.1 Thông tỉn:
1.1.1 Khái niệm đữ liệu và thông tin: |
— Dữ liệu là các sự kiện liên quan đến người, sự vật hay các hiện tượng, quá trình phát sinh không có ý nghĩa rõ ràng, cho đến khi chúng được tổ chức, và các phép tính cần thiết được thực hiện
— Thông tin được biểu hiện bởi những dữ liệu đã được xử lý, biến đổi dưới dạng mang ý nghĩa đối với người tiếp nhận Nói khác hơn, thông tin có giá trị đối _ với những quyết định và hành động của người tiếp nhận Như Vậy, dữliệulà _
Cơ sở của thông tin
Sơ đồ 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN
— Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dữ liệu dùng chung có liên hệ một các lôgic với
nhau, được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu về thông tin của nhiều người sử dụng trong cùng một tổ chức hay cộng đồng Quan niệm về cơ sở dữ liệu
— ngành bảo hiểm dùng chung cho mọi người có thể được mỉnh hoa theo so dé
Trang 28
1.1.2 Đặc điểm của thông tin
— Về hình thức, đặc điểm thông tin thể hiện qua: Tổng khối lượng thông tin,
Mức độ dễ hiểu, Ích lợi của thông tin đối với nhu cầu
— Về thời hạn, đặc điểm thông tin thể hiện qua: thời điểm ra đời của thông tin,thdi ky cé thé tin cậy và thông tin có ích;
— Về địa điểm, đặc điểm thông tin thể hiện qua: điều kiện tiếp cận về mặt
vật chất như phương tiện kỹ thuật cần sử dụng,
— Về nội dung, đặc điểm thông tin thể hiện qua: kết cấu của thông tin, mức
độ chọn lọc của thông tin, mức độ chính xác của thông tin
Giá trị thông tin được quyết định bởi: Đặc điểm của thông tin, Nhu cầu của người tiếp nhận và hoàn cảnh sử dụng théng tin
1.1.3 Công cụ hỗ trợ cho thông tin :
— Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự phát triển ngày càng nhiều 'các công cụ hộ trợ thông tin, đặc biệt, sự phát triển trong lĩnh vực điện tử
đã tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển công nghệ thông tin mới Sự
da dạng nóí trên đặt ra vấn đề phải lựa chọn 4
— Sự lựa chọn công cụ hỗ trợ phụ thuộc vào:
a Ban chất của hệ thống xử lý: con người hay máy móc;
¡n_ Mục tiêu cần đạt: lưu trữ, truyền đạt, sử dụng
— Chất lượng của công cụ thể hiện qua:
n Sự tiện dụng cho người sử dụng; -
5 An toàn cho thông tin;
ø Tốc độ truyền đạt thông tỉn và Trị giá của công cụ
—.Ba loại công cụ hỗ trợ thông tỉn:
n Giấy: sách, báo, catalogues, báo cáo, biên bản, affiches,
ø_ Nghe và nghe-nhìn: Hình ảnh, phim, băng cassette,
o Tin hoc va vién thông: các chương trình xử lý, ngân hàng dữ liệu,
mang, |
1.2 Hệ thống thông tin
1.2.1 Khái niệm Hệ thống và Hệ thống thông tin:
— Hệ thống: là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm-thực hiện một mục tiêu xác định |
— Hệ thống thông tin là tổng thể các phương thức có tổ chức giúp cung cấp
thông tin cần thiết cho việc đưa ra quyết định Hệ thống thông tin có chức
năng là “TẠO RA THÔNG TIN CÓ MỤC TIÊU”, có thể biểu hiện trong các chức năng cụ thể như sau: thu thập dữ-liệu, diễn dat, ghi nhớ, tổ chức lưu
trữ, phân phát
- 1.2.2 Các hệ thông tin thường dùng:
Trang 29
— Hệ xử lý dữ liệu (Data Processing System — DPS)
— Hệ thông tin quản lý (Managment Information System — MIS)
— Hiệ trợ giúp quyết định(Design Support System - DSS)
— Hiệ chuyên gia
2 SỰ CAN THIET CUA VIEC QUAN LÝ CO HE THONG DU LIEU, THONG TIN
— CHUYÊN NGÀNH BẢO HIỂM
2.1 Xuất phát từ sự đa dạng của dữ liệu, thông tin chuyên ngành bảo hiểm -
Thông tin chuyên ngành bảo hiểm rất đa dạng, bởi: |
— Dự trữ bảo hiểm nói chung, của Việt nam nói riêng bao gồm nhiều bộ phận
cấu thành Như chương 1 đã trình bày, hệ thống bảo hiểm Việt nam bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thương mại Điều nầy đòi hỏi
thông tin dữ liệu phải được quản lý theo từng lĩnh vực
-— — Thông tin ngành bảo hiểm bao gồm nhiều loại: các văn bản pháp lý do các
_ cấp ban hành (Quốc Hội, Chính phủ, Bộ chủ quản, ), các dữ liệu, thông tỉn về
các tổ chức hoạt động bảo hiểm, các tài liệu nghiên cứu, tham khảo chuyên
ngành,
2.2 Xuất phát từ khối lượng dữ liệu thông tin chuyên ngành bảo hiểm
Khối lượng dữ liệu thông tin lớn, bởi:
— Mặc dù bảo hiểm vẫn thường được coi là mới mẻ đối với Việt nam, nhưng cũng đã
có một lịch sử hình thành và phát triển khá dài và sớm so với các nước trong khu vực (bảo hiểm xã hội: hơn 50 năm, bảo hiểm y tế : 10 năm, bảo hiểm thương n mại: 35 năm);
4
~ Hon nữa, các hoạt động bảo hiểm ở Việt nam trãi qua rất nhiều giai đoạn biến động
của nền kinh ~ xã hội, do đó phải thay đổi nhiều lần theo sự biến động đó Khối lượng thông tin, dữ liệu cần lưu trữ vì vậy rất lớn
2.3 Xuất phát từ nhu cầu tiếp cận thông tin chuyên ngành bảo hiểm
_` 2.3.1 Nhu câu phổ cập kiến thức vê bảo hiểm xã hội cho người lao động:
Trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường, việc thực hiện chính sách xã hội
nhằm bảo vệ người lao động là vấn đề hết quan trọng Tuy nhiên, điều đó không
thể thực hiện tốt nếu như chỉ dựa vào sự cố gắng của các cơ quan bảo hiểm xã - - hội của nhà nước, mà bản thân người lao động phải am hiểu về các chế độ và
cách thức để được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và các loại bảo trợ xã hội
khác để tự bảo vệ cho chính bản thân mình, đặc biệt khi làm công hưởng lương
cho chủ sử dụng lao động là tư nhân và người nước ngoài Ngay trong mối quan
hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhà nước, do không nắm vững các
vấn đề hoặc thiếu thông tin về lĩnh vực bảo hiểm, người lao động rất e de
Lực lượng lao động Việt nam rất đông (năm 1999: 45,9 triệu người trong độ tuổi
lao động) và tốc độ tăng khá cao (3%/năm, trong khi tốc độ tăng dân số chỉ tăng
bình quân 1,7%/năm trong 10 năm 89 - 99) Nhưng trong tổng số đó, lao động
Trang 30Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Báo Hiêm |rang 44
làm công ăn lương chỉ chiếm chưa tới 20%, đa số tự tạo việc làm và có khoảng
66% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (3),
Bảng 2 : SO LUGNG LAO DONG LAM CONG AN LUONG
1 1995 2 1997 3 2000
4 4.333.060 5 5.433.130 6 7.415.250
Nguồn: Số liệu dự báo lao động Viện khoa học Lao động”
Điều nây cho thấy số người lao động được bảo vệ bởi chế độ bảo hiểm xã hội bắt
buộc còn thấp Việc phổ biến thông tin về bảo hiểm xã hội rất cần thiết để phát
-_ triển các loại bảo hiểm xã hội tự nguyện " ,
-2.3.2.Nhu câu phổ biến thông tin về thị trường bảo hiểm cho người dân:
Trong 8 năm qua, kể từ khi bắt đầu mở cửa thị trường bảo hiểm, các doanh
nghiệp bảo hiểm đã thu hút rất nhiều tổ chức và cá nhân tham gia, tốc độ tăng
trưởng ngành bảo hiểm thương mại Việt nam rất “nóng”, đặc biệt là đối với lĩnh
vực bảo hiểm nhân thọ Trong thời gian tới, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh
_ tế, bảo hiểm thương mại được dự báo là sẽ tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữa
Tuy nhiên, thời gian qua đã xảy ra nhiều trường hợp cho thấy nhiều tổ chức, đặc
biệt là các tổ chức tư nhân và cá nhân, mặc dù tham gia giao kết hợp đồng bảo
hiểm vẫn còn rất “lơ mơ”, thậm chí, không biết gì về quyển và nghĩa vụ của
- Người được bảo hiểm trên Hợp đồng dẫn đến phạm những sai sót không đáng có
ảnh hưởng đến quyển lợi của mình (Ví dụ: Trường hợp Ca sĩ Lê Dung mà báo chí
đưa ra vào tháng 06/2001) Điều nay cho thấy cần thiết phải phổ biến rộng khắp
hơn nữa cho dân chúng các thông tỉn về pháp luật bảo hiểm, các thông tin về các:
doanh nghiệp, các sản phẩm bảo hiểm để người dân lựa chọn giao phó rủi ro của
2.3.3 Nhu câu nghiên cứu về bảo hiểm
Hoạt động bảo hiểm phát triển trong thời gian qua và sẽ còn phát triển trong thời
gian tới Điểu nầy có thể thấy rõ qua:
- — Hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hình thành 3 cấp từ trung ương đến
— Số lượng doanh nghiệp bảo hiểm gia tăng, mạng lưới bán hàng bảo hiểm hình
thành và phát triển rộng khắp
Điều nây cho thấy hoạt động bảo hiểm phát triển đã mở ra một thị trường lao
động mới, thu hút nhiều lao động Nhu cau thông tin về bảo hiểm trở nên bức xúc
phục vụ cho học tập nghiên cứu của giới sinh viên, giới nghiên cứu trong quá _
trình đào tạo, giảng dạy Nhu cầu thông tin ngành bảo hiểm cũng phát sinh đối
(3) Nguyễn Hữu Dũng (Viện Khoa học Lao động), Vấn đề việc làm và chính sách xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và mở
cửa, Kỷ yếu Toạ đàm bàn tròn “Toàn câu hóa và các vấn đẻ đặt ra đối với Việt nam”, Vụ Hợp tác Kinh tế đa phương , Bộ
Ngoại giao, Hà nội — 12/2000 - ` :
( Trần Quang Hùng - Mạc Văn Tiến, Đổi mới chỉnh sách Bảo hiểm xã hội đối với Ngưới lao động, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, 1998
Trang 31
Trang 25
` Chương 2: Sự cần thiết và Giải pháp cho việc quản lý
với lực lượng lao động đang làm việc và sẽ làm việc tại các cơ quan thuộc lĩnh
Vực nay
— Tất cả sinh viên học sinh theo học tại các trường Trung học chuyên nghiệp,
Dạy nghề, Đại học - Cao đẳng đều cần thông tin về Bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm Y tế và các loại Bảo trợ an toàn xã hội khác nhằm trang bị kiến thức cho việc trở thành người lao động có đào tạo trong tương lai;
BẢNG 3: SỐ LIỆU VỀ HỢC SINH - SINH VIÊN THEO NĂM HỌC VÀ DỰ BÁO
ngàn người
THỰC TẾ
97- 98 98 - 99 99 - 00 124,4 125,8 129,1 90,2 170,0 - CĐ-ĐH | 5683] 7152| _ 7989] - 893,8: "969,4 1162,9 1767,6 có cửa CỘNG 810,7| 929,8 1094,7 1588.0 2428,0 3741,7
Nguôn: Niên giám thống kê 1997, 1998, Tổng kết và đánh giá đổi mới giáo dục và đào tạo 1986 ~ 1 998, Số
liệu thống kê giáo dục, TTTT QLGD, Bộ GD & ĐT
2005 506,0 759,1
96-97 134,2 108,2
— Các sinh viên thuộc lĩnh vực kinh tế - tài chính cần thiết phải có thông tin,
kiến thức về bảo hiểm vì đây là một phần cấu thành hệ thống tài chính của quốc gia và hoạt động bảo hiểm là không thể thiếu trong các mối quan hệ của nền kinh tế hiện đại Đặc biệt, sinh viên chuyên ngành bảo hiểm và luật, nhu cầu thực sụ bức xúc vì sẽ gắn với công việc của họ trong trương lai (hiện nay,
cả nứơc có 3 trường Đại học có đào tạo chuyên ngành bảo hiểm: Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội, Đại học Tài chính Kế toán Hà nội, Đại học kinh tế
Tp HCM; số lượng sinh viên ra trường trung bình 100 SV/ trường / năm)
Hiện nay, có thể thấy hiện tượng “quá tải và nghèo sách” của các thư viện các - Trường Đại học ở TP HCM, đặc biệt, các loại sách, tài liệu bảo hiểm thì “cực
— Những người đang hoạt động trong các cơ quan bảo hiểm, doanh nghiệp bảo
hiểm (đặc biệt hệ thống 16.700 đại lý bảo hiểm hiện nay) rất cần thông tin về
toàn ngành, về thị trường bảo hiểm và về đối thủ cạnh tranh,
SỐ BẢN |
3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẦN LÝ THÔNG
TIN DU LIEU CHUYEN NHANH BAO HIEM
_ Như đã để cập ở trên, thông tin, dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm rất phong phú, đa:
dạng và có khối lượng lớn Nhu cầu thông tin chuyên ngành bảo hiểm hiện tại và
Trang 32
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành Báo Hiệm lang — ⁄Ò
tương lai sẽ rất bức xúc Điều nầy đòi hỏi phải tổ chức cập nhật, quản lý lưu trữ có
` hệ thống nhằm cung ứng thông tỉn dữ liệu kịp thời có giá trị cho những người có nhụ
- cầu Xuất phát từ đòi hỏi đó, chúng tôi quyết đỉnh nghiên cứu giải pháp nhằm xây
dựng HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH BẢO HIỂM và giải
pháp được lựa chọn có nét chính như sau: -
3.1 Lựa chọn đối tượng phục vụ:
`
Như phần 2 chương nầy đã dé cap,
_ hiểm rất lớn và thuộc nhiều thành phần, lĩnh vực trong nên kinh tế xã hội Tuy
nhiên, có thể thấy họ thuộc ba nhóm chính sau:
— Những người hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm;
— Những người tham gia bảo hiểm
— Những người trong giới nghiên cứu khoa học hoặc đang được đào tạo;
Chúng tôi chọn đối tượng phục vụ rộng bao gồm cả 3 nhóm đối tượng trên Một
cách khác, có thể gọi hệ thống mà chúng tôi xây dựng với một tên khác “BẢO
3.2, Lựa chọn công cụ hỗ trợ quản lý và cung cấp thông tin:
đối tượng có nhu cầu tiếp cận thông tin bảo
— Dữ liệu thu thập có thể từ nhiều nguồn khác nhau (các tổ chức bảo hiểm, các
cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan truyền thông đại chúng, ), dưới nhiều
hình thức khác nhau (văn bản trên giấy, tệp văn bản, ) được nhập và xử lý bởi máy tính với sự hỗ trợ của các phần mềm tiện ích Thông tin được cung
cấp cho người sử dụng bằng CD
— Việc chọn công cụ hỗ trợ quản lý và củng cấp thông tin như trên xuất phát từ
các lý do như sau:
"_ Việc sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin mới với các thiết bị hiện
đại là phù hợp với xu hướng phát triển chung của xã hội Với các công cụ nây, thông tin được xử lý với tốc độ nhanh, khối lượng quản lý lớn, việc lưu
trữ gọn nhẹ, an toàn và tiết kiệm
= Hiện tại, máy tính đã được sử dụng rộng rãi, trình độ của người sử dụng
ngày càng nâng cao Như vậy, thông tin bảo hiểm dạng tệp, chứa trong CD
dễ dàng chuyển giao cho người có như cầu, trên phạm vi không gian lớn
Hơn: nữa, việc giao có thể với tốc độ cao khi thông tỉn được truyền qua mang Internet
3.3 Lựa chọn Hệ thong tin:
`
— Chúng tôi chọn Hệ thông tin quản lý (MIS) dé quản lý hệ thống thông tin dữ
liệu bảo hiểm
— Vì các lý do sau:
Trang 33
Chương 2: Sự cần thiết và Giải pháp cho việc quần lý Trang 27
« Hé nay pht hop với việc xữ lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ, đáp ứng
đúng yêu cầu đặt ra ở trên của Hệ thống dữ liệu thông tin chuyên ngành
_=_ Linh hoạt có thể thích ứng với nhiều loại nhu cầu thông tin của nhiều đối
tương phục vụ khác nhau
3.4 Quy trình xử lý thông tin: |
3.4.1 Sơ đồ quy trình xử lý thông tin chuyên ngành bảo hiểm
Các nguồn thông tin BH
Van ban theo |
HÌNH THỨC VĂN BẢN
Trang 34
+ Về tổ chức hoạt động bảo hiểm:
CÔNG TY BẢO HIẾM
Trang 35
`_ Chương 2: Sy can thiét va Giải pháp cho việc quản lý Trang 29
4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
4.1 Thông tin, dữ liệu chuyên ngành bảo hiểm.rất phong phú, đa dạng và có khối
lượng lớn Nhu cầu thông tin chuyên ngành bảo hiểm hiện tại và tương lai sẽ rất
bức xúc Điều nây đòi hỏi phải tổ chức cập nhật, quản lý lưu trữ có hệ thống
nhằm cung ứng thông tin dữ liệu kịp thời có giá trị cho những người có nhu câu
4.2 Giải pháp cho một hệ thống thông tin chuyên ngành bảo hiểm được nhóm
nghiên cứu lựa chọn là Hệ thông tin quan ly (MIS), hướng phân tích dữ liệu theo ` thực thể kết hợp Hệ thống nầy nhằm quản lý c các loại thông tin dữ liệu bảo
"hiểm và cung cấp cho mọi người
4.3 Trên cơ sở nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống bảo
hiểm Việt nam ở chương 1 và nghiên cứu lựa chọn giải pháp ở chương 2này,
nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích, thiết kế XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH BẢO HIỂM ở chương 3
Trang 36
PHAN TICH & THIET KE XAY DUNG HE THONG THONG TIN
- DU LIEU CHUYEN NGANH BAO HIỂM
1 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU
Công cụ sử dụng: DB Main 2.0 1.2
CSo do quan niem du lieu/1.0
Sơ đồ quan niệm dữ liệu: ( Mô hình E-R )
LOAITAILIEU] | Hinh thuc VB Van ban
Tenloai Ten hinh thuc 1-] sovanban
id: Maloai id: Mshinhthuc caauanDh
Taptinnoidung
CONGTYBH id: Ma so van ban
MASOCTY TENCTY DIACHI DIENTHOAI FAX WEBSITE E-MAIL
Linhvuchhd
DACDIEM Logo id: MASOCTY
1-1 4- TAILIEUBAOHIEM ⁄
ah Cau truc thu muc Masotailieu :
Tdiemphathanh Lig muc + cap ; Noiphathanh Tontha me
Tacgia icnu HNoiluutru id: Thu muc TL cap 2 id: Masotailieu
Sơ đồ 4: Sơ đồ quan niệm dữ liệu
Cấu trúc thư mục
CTYBAOHIEM CTBH Công ty bảo hiểm HINHTHUCVB HTVB Hình thức văn bản LOAITAILIEU LSACH ` Loại tài liệu BH TAILIEUBH TLBH Tài liệu bảo hiểm VANBANPL VBPL Văn bản pháp luật bh
Trang 37
Chương 3: Phân tích & Thiết kế xây dựng Hệ thống _ Trang 31
DACDIEM DD | Dac diém céng ty
DIENGIAI DG Diễn giải nội dụng
DIENTHOAI DTHOAI Điện thoại
EMAIL EMAIL Thư điện tử
GHICHU GHC Ghi chú
LOGO Logo Logo công ty
MALOAI MLOAI Ma Loai
MASOCTY MSCT Mã số công ty MASOTAILIEU MSTL Mã số tài liệu:
MASOVB MSVB Mã số văn bản
MSOHINHTHUC MSHT - Mãsố hình thức văn bản
TDIEMPHATHANH_ | TDPHANH Thời điểm phát hành
NGAYBANHANH NGBH Ngày ban hành NOIPHATHANH NPHATHANH | Nơi phát hành NOILUUTRU NLT , Nơi trữ sách
SOTRANG/TRANGSO | STRANG/TS Số trang/Trang số
SOVANBAN SVB Số văn bản TACGIA TGIA Tác giả TAPTINNOIDUNG — | TTND Tập tin nội dung văn bản
TENHTHUC THT Tên hình thức văn bản TENLOAI TLOẠI Tên loại tài liệu
TENTAILIEU TTL Tên tài liệu
TENTHUMUC TTM Tén thu muc THUMUCTLCAP1 TMTLC1
Thư mục tài liệu cấp 1 : THUMUCTLCAP2 TMTLC2 Thu mục tài liệu cấp 2 WEBSITE WEB Địa chỉ trang web 1.4 Mô tả các thực thể
|Thuộctính |Kiễu dữliệu [Kích thước |P! |U M |L
Trang 39
R1-06: ID(COTYBH)=Masocty
1.5.2 Rang budc mién gia tri:
R2-01: TLBH Sotrang/Trangso phải lớn hơn ¿ (Không)
Trang 40
_XL3 | Cập nhật văn bản pháp luật BH
XI4 | Cập nhật Loại tài liệu XL5 | Cập nhật tài liệu bảo hiểm :
XL6_ | Cập nhật công ty bảo hiểm
XL7 Liệt kê văn bản theo đối tượng bảo hiểm
XL8 | Liệt kê văn bản theo cấp ban hành
XIL9_ | Liệt kê cấu trúc thư văn bản theo chuyên mục bảo hiểm
XL10_ | Liệt kê cấu trúc thư văn bản theo cấp ban hành
2.2 Mộ tả các xử lý: -
_® Tên xử lý: XL1
| Chức năng: Cập nhật hình thức văn bản
: Input: HINHTHUCVB Output: HINHTHUCVB Qui tac: _ Hình thức văn bản được cập nhật (Thêm, sửa, Huy) vao
Huy) vao VANBANPL