1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế toán đại cương bài giảng - trịnh ngọc anh. hutech, 2003

103 568 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán đại cương bài giảng
Trường học HUTECH - Ho Chi Minh University of Technology and Education
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2003
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Cung cấp kết quả kinh doanh sau mỗi giai đoạn hoạt động, ~ Trên nên lảng cúa nên kinh LỄ quốc @ia: Kế toán cung cấp cho nhà nước những tài liệu về thống kê có thể kiểm soát được sự

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUAT CONG NGHE

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

* OK

TP.HCM 2003

Trang 3

Có nhiều dinh nghia về kế toán

Trước đây các định nghĩa về kế toán thường chỉ chú trọng đến nhiệm vụ giv số sách

của người làm kế toán

Kế toán là một nghệ thuật ghi chép có quy củ dưới hình thức những tài khoản những sự giao dịch của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với mục đích là biết được bất cứ

lúc nào tình trạng thực sự của doanh nghiệp qua những g giai đoạn hoạt động về giao dịch sản xuất và để biết

kết quả cuối cùng của cuộc khai thác kinh doanh của doanh nghiệp

Năm 1941 viện kế toán công chứng Hoa Ky (AICPA) đã định nghĩa "Kế toán như là một nghệ thuật phi chép phan loại và tổng hợp theo một cách có ý nghĩa và dưới hình thức

bằng tiền

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các sự kiện có liên quan ít nhiều đến tài chính

và giải trình kết

quả của việc phi chép này”

Ngày nay định nghĩa kế toán rộng hơn nhiều

Nam 1970 viện Kế toán công chứng Hoa kỳ cho rằng nhiệm vụ của kế toán

doanh nghiệp sử dụng các thông tin kế toán và sử dụng chúng như là công cụ quản lý Và kế toán

được xem là "một hệ thống thông tin dùng để đo lường xử lý và truyền đạt những thông tin VỀ tài

chính của một đơn vị kinh tế Thông In này pIúp người sử dụng có thể lựa

chọnmột trong các phương án hợp lý nhất để điều hành công việc kinh doanh và quản lý doanh nghiệp”

ll MỤC ĐÍCH- Ý NGHĨA - YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN:

1 Mue dich:

— (thi nhan phan ánh các nghiệp vụ Kinh tế phát sinh trong một tổ chức một đơn

vỊ

kinh tế (Ghi nhận hàng ngày)

—_ Phân loại tập hợp và ghi chép các nphiệp vụ

—_ Tổng hợp các số liệu cho Ban Ciám Đốc khác hàng nhà đầu tư chính quyền dưới

hình thức các báo cáo tài chính và giải trình cho mọi người có liền quan thấy được kết quả hoạt động của doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ngoài ra, mục Liều của kế toán còn được đặt một phần trên nền tảng kinh tế của

doanh

nphiệp và một phần trên nền táng kinh tế quốc #14

~_ Trên nên táng kinh tế doanh nghiệp:

—_ Là phương tiện kiểm soát và lập kế hoạch kinh tế tài chính để điểu hành và quản

lý doanh nghiệp

Trang 6

GV: Th.si Trinh Ngoc Anh

— Bao dam su giao dich thưởng mại có một cơ sở pháp lý vững chắc

— Được nhà nước chấp thuận các hoạt động kinh doanh nếu cần phải chứng minh sự

giao dịch buôn bán với những người khác

—_ Điều hoà nền tài chính doanh nghiệp

— Cung cấp kết quả kinh doanh sau mỗi giai đoạn hoạt động,

~ Trên nên lảng cúa nên kinh LỄ quốc @ia:

Kế toán cung cấp cho nhà nước những tài liệu về thống kê có thể kiểm soát được

sự phát triển của nền kinh tế quốc 9a,

— Đem lại một căn bản pháp lý vững chắc để cơ quan pháp luật nhà nước có thể dựa theo đó mà giải quyết những sự tranh chấp về quyền lợi của tư nhân cũng như của nhà nước trong những giao dịch về hoạt động kinh tế,

— Ciúp cơ quan thuế vụ có những tài liệu rõ rệt để xác định số thuế phải thu của

doanh nghiệp

Tóm lại việc ghi chép phân loại tổng hợp số liệu và báo cáo là công việc chính của bộ

phận kế toán doanh nghiệp, nhưng vì bộ phận kế toán không thể ghi nhận trực tiếp tất cả moi

nghiệp vụ được nên sẻ nhận xét các nghiệp vụ kinh tế thông qua các tài liệu kế toán Đây là

những dữ liệu đầu tiên của nghiệp vụ kế toán (chứng từ Đốc)

Từ các tài liệu kế toán các nghiệp vụ được phân loại và ghỉ chép vào các sổ nhật ký theo

trình tự thời gian, sau đó các dữ liệu này được sếp xếp lại và tập trung theo từng loại vào các tời

khoản

2 Yêu cầu đối với kế toán: Để đạt được mục đích trên số liệu của kế toán phải thoả mãn

các yêu cầu sau:

— Chính xác

— Kip thời

—_ Số liệu của kế toán phải phản ảnh đẩy đủ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

—_ Xố liệu của kế toán phải được trình bày rõ ràng và có thuyết minh

3._ Công việc của kế toán:

a Lập Chứng từ kế toán: Là việc kế toán phản ảnh các nghiệp vụ kính tế phát sinh vào các

chứng từ theo mẫu qui định ngay thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó Chứng

từ gốc này là cơ sở để ghi vào số kế toán,

b K/ểm kê: Là công việc cân đọ dong đếm Để xác định số lượng và chất lượng của tài

sản như: tiỂn mặt tại quỹ vật tư thành phẩm Và đối chiếu với số liệu trên số sách

nhằm có biện pháp khắc phục kip thời những trường hợp chênh lệch sai sói XảV ra,

c Lính giá các đội tượng kẻ toán: là công việc của kế toán tính toán tất cả tài sản của doanh

nghiệp đều biểu hiện bằng giá trị

d Tĩnh giá thành: Là cổng việc của kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ để xác định

khoản chi phi cho từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành

Trang 2

Trang 7

ŒV: Th.sĩ Trịnh Ngọc Anh

¢, ÀÍở tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán dùng để phản ảnh và giám đốc một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Mỗi đối tượng kế toán riêng biệt có nội dung kinh tế khác nhau có sự tôn tại và vận động

khác nhau có yêu cầu quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng

L Gh¿ số kép: Là công việc của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản

yg Lập báo cáo tài chính: Là công việc của kế toán tổng hợp Báo cáo tài chính được tổng

hợp số liệu từ các số kế toán thoc các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn và tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Các công việc của kế toán được thực hiện trong các mối quan hệ hữu cơ với nhau

ll KẾ TOÁN KÉP VÀ KẾ TOÁN ĐỢN:

Ngày nay hầu hết tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh được đều thực hiện theo hình ghi số

kế toán kép, ngoại trừ việc sử dụng các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán thì được ghi đơn

Trong phương pháp kế toán kép tình hình tài chính của doanh nghiệp được trình bày trên

bảng cân đối kế toán Mọi diễn biến của các hoạt động kinh doanh được ghi chép trong các tài khoản và sau mỗi giai đoạn kết thúc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh được trình bày bằng một bảng cân đối kế toán kèm theo các báo cáo tài chính khác

IV NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN:

Trong cơ chế thị trường kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu của các nhà quản lý kể cả

doanh nghiệp tư nhân hay nhà nước Chế độ kế toán được xây dựng trên một số các nguyên tắc

sau day:

1 Nguyén tắc thực thể kế toán:

Tài sản = nguồn vốn

Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu = tài sản - nợ phải trả

Trang 10

GV? Thisi Trinh Ngoc Anh

4+ Nguyên tắc kỳ kế toán: Báo cáo kế toán được lập theo từng kỳ có thời gian dài bằng

nhau để dễ so sánh đánh giá và kiểm soát,

Nguyên tắc khách quan: Số liệu kế toán dược ghi chép một cách khách quan có thể

kiểm chứng được (Khác với số liệu kế hoạch)

6 Nguyên tắc giá gốc hay giá lịch sử: Giá phản ảnh trên các tài sản phải thể hiện theo

nghiệp vụ kinh tế phát sinh

7 Nguyên tắc hoạt động liên tue: Doanh nghiệp được giả định là sẽ hoạt động liên tục trong tương lại ít nhất không bị thanh lý trong tương lại gần

8 Nguyên tặc ghi nhận doanh thu: Quá trình shi nhận lúc nào được xem là phát sinh doanh thu va phan ảnh doanh thu này Vào trong số kế toán,

9 Nguyên tác phi hyp hay tương xứng: l)oanh thu phải được phi nhận cùng kỳ với chỉ phí

đã phát sinh để tạo ra doanh thu này,

10 Nguyện tắc nhất quán: Không được thay đổi phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán, Khi cần thay đổi phải có lý do chính đáng và sự thay đổi này phải được phi chú trong ky

báo cáo để người sử dụng báo cáo tài chính biết,

LI Nguyên tắc thận trọng hay bảo thủ: Kế toán bao giờ cũng thậng trọng khi đứng trước

hai phương án như nhau bằng cách lựa chọn phương án nào ít có khả nang thoi phdng tài san hay thu nhập của doanh nghiép,

L2 Nguyên tắc trọng yếu: Sai sót thiếu sót nhỏ không đáng kể có thể chấp nhận được nếu

như các khoản này không làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài

chính

I3 Nguyên tắc rạch ròi giữa hai niên độ: Việc phi chép các nghiệp vụ kinh tế cuối kỳ kế

toán phải rạch ròi, không được nhằm lẫn bằng cách tính vào kỳ này các nghiệp vụ của kỳ sau hay ngược lại,

I4 Nguyên tắc công khai; Tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải phản ảnh đầy đủ trong các báo cáo tài chính và phảo được giải trình rõ đối với các số liệu quan trọng

I5 Nguyên tắc nội dung hưn hình thức: Kế toán phải phản ánh nội dụng thực sự của các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ không phản ảnh theo hình thức bên ngoài của chứng từ kế

toán

V._PHẦN LOẠI KẾ TOÁN:

Các thông tin của kế toán đều được sự quan tâm của những người bền trong doanh nghiệp

và bên ngoài doanh nghiệp theo yêu cầu này kế toán dược chia thành hai loại: Kế toán tài chính (Vinaneial accounting) va k& wan quan tri (Management accounting) Chuing có những điểm giống nhau và Khác nhau như sau:

ad) Gidng nhau:

®- Cùng sử dụng chung chứng từ ban đâu của kế toán

® Đu quan tâm đến các sự kiện kinh tế ở doanh nghiệp

se Đều thể hiện trách nhiệm của nhà quản ur

b) Khac nhau: \

Trang 4

Trang 11

GV: Th.si Trinh Ngoc Anh

Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị:

—_— Nội dung so sánh LL Kế toán tài chính | Kế toán quảntrị -

1 Đối tượng phục vụ Người bên ngoài ĐÀN Người bên trong DN

2 Hệ thống kế toán áp Hệ thống kế toán kép Không nhất thiết phải theo

kỳ cách phi chép nào thấy

3 Nguyên tắc kế toán Phải theo nguyên tắc kế toán | Không phải theo một nguyên

được nhiều người chấp nhận tắc nào hết hay nói cho đúng

4 Đơn vị đo lường Thước do bang đồng tiền Bất kỳ đơn vị do lường nào

‘theo gid gốc (Giá lịch sử) có thể bằng đồng tiền hay,

bằng bất cứ thước đo nào khác cần thiết cho tính toán như: Ciờ công, gid máy Nếu là tiên thì không cần |

| phai theo gid gde ma cd the | ' thoát ly giá gốc để tính toán

5, Trọng điểm phân tích: Phân tích hoạt động của toàn ' Phân tích thco từng bộ phận

bộ doanh nghiệp nói chung của doanh nghiệp

6, Pham vi bao cdo Toàn bộ doanh nghiệp Không phản ánh toàn bộ mà

7 Định kỳ báo cáo Theo một định kỷ nhất định Không có định kỳ nhất định

và đều đặn chỉ báo cáo khi doanh nghiệp „

8 Mức độ tin cậy Đòi hỏi số liệu báo cáo phái ¡ Nặng về chủ quan vì mục ị

: khách quan Bản chất là phản | dich la để phục vụ cho việc

Ghỉ chú: GAAP là chữ viết tất của Generally Acceptcd Accounting Principle, duge hiểu là Những

nguyên tắc kế toán được mọi người chấp nhận Tuy nhiên mỗi nước, mỗi xã hội đều có một GAAP cho nước mình Do đó, hiện nay Uỷ bản Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (TASC) đang cố gắng ban hành các chuẩn mực kế toán để mọi nước có thể chấp nhận và có thể đi đến thống nhất hài

^

hoà về các nguyên tắc kế toán được áp dụng toàn thế giới

lrang Ÿ

Trang 14

(UV: Th.sĩ Trịnh Ngọc Anh

HƯƠNG II

BANG CAN DO! KE TOAN - BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

| BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN: Là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh tổng

quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/2001

Trang 15

GV Th.si Trinh Ngoc Anh

I, PHUONG TRINH KE 'TOAN Mot trong những khái niệm cơ bán nhất ta nhận thấy ở bảng cân đối kế toán là tổng số tài

sản bằng với tổng số nợ phải trả cộng với nguồn vốn chủ sở hữu Số tiền tống công của hai cot tai

sản và nguôn vốn trong bảng cân đối kế toán bao siờ cũng bằng nhau,

Cột liệt kế tài sản cho ta biết giá trị mỗi loại tài sản của doanh nghiệp

1 Cột liệt Kế nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cho ta biết nguồn tài trợ của doanh

nghiệp và trị giá của mỗi loại tài trợ

to Tất cả tài sản của doanh nghiệp đều được tài trợ hay cung cấp bởi các chủ nợ và chủ

sở hữu của doanh nghiệp, Vì vậy tổng số tài tro cửa các chủ nợ cung cấp cộng với số tài trợ do chủ sở hữu doanh nghiệp cung cấp phải bằng tổng số tài sản của doanh

Hay là : Tài sản - Nợ phải trả = Nguồn vốn chủ sở hữu

Mot s6 vi du sau day sé minh hoa cho sự cân bằng của bảng cân đối kế toán trong mọi

Trang 18

GV: Th.si Trinh Ngoc Anh

Từ những số liệu trên ta lập bảng cân đối kế toán như sau:

Tên đơn vị: CÔNG TY ABC

! 260,000 |

Hàng hoá | 800.000 | Phái thu của khách hàng 200 160.000 |

_ B-Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 210 2.700.000 |

Máy móc thiết bị | 300,000 | Nha ctfa 2.000.000 |

| Nguồn vốn kinh doanh | 3.600.000 |

Trang 19

ŒV: Th.sĩ Trịnh Ngọc Anh

LH SỰ THAY ĐỔI CÁC KHỎAN MỤC TRÊN BẰNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN:

“ Thi du: Trong tháng 01-2002, Cong ty ABC có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau đây:

Nghiệp vụ 1: Ngày 3-1-2002 doanh nghiệp rút tiền từ tiền pửi ngân hàng để bổ sung quỷ tiền mặt là 40.000 Bảng cân đối kế toán sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Thực hiện nghiệp vụ này làm ảnh hưởng đến 2 tài khỏan là tiền gởi ngân hàng và quỹ tiền mặt Hai tài khỏan này đều nằm bên tài sản của bảng cân đối kế toán làm cho tài khỏan tiền gởi

ngân hàng giảm xuống và tiền mặt tăng lên với số tiền bằng nhau là 40.000 Lúc này, số dư của

tiền gởi ngân hàng và tiền mặt là:

—_ Tiển mặt: (50.000 + 40.000) = 90.000

Tiền gửi ngân hàng: (260.000 - 40.000) = 220.000

Và tổng số tiền bên tài sản và bên nguồn vốn không thay đổi so với số đầu năm

Nghiệp vụ 2: Ngày 06-01-2002 doanh nghiệp mua 2 cái bàn làm việc là 20.000 thuế giá trị gia

tăng là 2.000 thanh toán tiền mặt.(Ciả sử doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng khấu trừ)

Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm ảnh hưởng đến 3 tài khỏan bên phần tài sản: làm tăng

tài khỏan tài sản cố định hữu hình làm tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và giảm tiền mat

một số tiền như sau:

Thuế giá trị pia tăng được khấu trừ: 2.000

Tài sản cố định hữu hình: Bàn phế (400.000+20.000) = 420.000

Và tổng số tiền bên tài sản và bên nguồn vốn không thay đổi so với số đầu năm,

Nghiệp vụ 3: Noày 12-01-2002 doanh nghiệp mua chịu hàng hoá trị piá 100.000 thuế giá trị gia

tăng là 10.000

Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm ảnh hưởng đến 2 tài khỏan bên phần tài sản va | tài khỏan bên phần nguồn vốn: làm tăng tài khỏan hàng hoá làm tăng thuế giá trị pia tăng được khấu trừ và tăng nợ phải trả cho người bán cụ thể như sau:

Trang 22

GV Th.st Trinh Ngoc Anh

Nghiệp vụ kinh tế này phat sinh lam ảnh hưởng đến I tài khỏan bên phần tài sản và I tài khỏan bên phần nguồn vốn: làm giảm tài khỏan tiền gởi ngân hàng và giảm tài khỏan nợ phải trả cho người bán cụ thể như sau:

Tiền gửi ngân hàng (220.000 — 80.000) 140.000

Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm ảnh hưởng đến 2 tài khỏan bên phần tài sản: làm giảm

tài khoan nợ phải thu của khách hàng và táng tài khỏan tiền gởi ngân hàng, cụ thể như sau:

—_ Tiền gửi ngân hàng (140.000 + 160,000)

Phải thu của khách hang( 160.000 — 160,000)

I 300.000

0

Nghiệp vụ này không làm ảnh hưởng đến tổng số tiền bên tài sản và bên nguồn vốn,

Nghiệp vụ 6: Ngày 24-01-2002 doanh nghiệp vay của ông Mã số tiền là 150.000 trong thời hạn ö tháng Số tiền này được trao bằng séc và chuyển ngay vào tài khoản tiền gửi tại neân hàng

Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm ảnh hưởng đến I tài khỏan bên phần tài sản và | tài

khoan bên phần nguồn vốn: làm tăng tài khỏan tiền pởi ngân hàng và tăng tài khỏan nợ ngắn

Trang 23

ŒV: Th.sĩ Trịnh Ngọc Anh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh

tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp, tình hình thực hiện

nghĩa vụ với nhà nước tình hình thuế giá trị pia tăng được khấu trừ được hoàn lại và được miễn giảm,

KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quy năm 200

PHAN I- LAI, LO

Đồng Việt Nam

| +Gid tri hàng bán bị trả lại Oo 39.087.122 39,987,122

1 Doanh thu thuần (01-03) 10, 1,030,575,891| 25,951,667 ¡ 1,056,527,558

2 Giá vốnhàngbán | c : 1 | _ 989,006,756 11,365,395 600,972,151 -|

3 Lợi tức gộp (10-11) 20 _- 440,969,135) 14,586,272 ¡ 455,555,407

4 Chi phi ban hang 21 : 54,728,516 7,160,080 61,888,596

5 Chi phi quan ly doanh nghiệp 22 | 251,033,436, 40,585,183 291,618,619

l6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh _

doanh (20 - (21+22) ) 30 —- 135,207,184) (33,158,991)| 102,048,193

|_Vhu nhap hoat dong tai chinh 31 Tả 90,773 4,749 35522 |

7 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (31 -32)' 40 | 90,773 4,749 | 95,522 Các khoản thu nhập bất thường | 41 | = i -

Chỉ phí bất thường — - -

b, Tổng lợi nhuận trước thuế ( 30 + 40 + 50 yo 60 135,297,957) (33,154,242), 102143715 |

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 - 43,295,346, (10,609,357) 32,085,989

11 Lợi nhuận sau thuế ( 60 - 70 ) 80 | 99,484,255) (22,544,885) 76,939,371

Trang 26

GV: Th.si Trịnh Ngọc Anh Chương III

Tài Khoản Và Phương Pháp Ghi Sổ Kép

L KHÁI NIÊM:

Tài khoản kế toán dùng để phản ảnh giám đốc một cách liên tục và có hệ thống từng đối

tượng kế toán riêng biệt qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

H. NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN:

Tài khoản theo dõi tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán Sự vận động này là

sự vận động hai mặt đối lập nhau Tài khoản được trình bay theo hình hai bên:

—_ Phía bên trái của tài khoản gọi là Nợ (N)

~ Phia bên phải của tài khoản gor la Cé (C)

Hình thức của tài khoản diễn tả đơn giản là hình chữ TT"

N Ký hiệu Tài Khoản C

Hình thức của một Tài khoản thể hiện trone số kế toán:

Ký hiệu tài khoản

Hl HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VIỆT NAM :

(đã sửa đổi bổ sung đến tháng 1] năm 2000)

Ở Việt Nam hệ thống tài khỏan được nhà nước qui định sử dụng chung cho tất cả các doanh

nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau nên gọ! là hệ thống tài khỏan kế toán thống nhất

Hiện nay, nhà nước ban hành hệ thống tài khỏan theo ttưmô-s+trxtrất-kimhedormh của các doanh

nghiệp như sau:

Trang 12

Trang 27

KHẺ THONGTẢI KHOẢN KẾ TOÁN ĐOANH NGHIỆP

(Đã bổ sung theo Thông Tư số 89/2002/fT - BTC ngày 09/10/02)

Tiền gửi Ngân hàng

- Tiền Việt Nam

Ngoại tệ Vàng bạc, Kim khí qui, da qui Tiền dang chuyển

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ Dầu tư chứng khoán ngắn | hạn

Cổ phiếu - Trái phiếu:

Đầu tư ngắn hạ n khác

Dự phòng giảm giá đầu Lư ngắn hạn

Phải thu của khách hàng:

Thế giá trị gia tăng (GTGT) dược khấu trừ Thuế GIGT dược khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

Thuế GIGT dược khấu trừ của tài sản cố định

Phải thu nội bộ

Vốn kinh doanh ở cáé đơn vj true thuộc

Phải thu nội bộ khác

Trang 30

"SỐ THÊ U TK OTE N TẠI KHOẢN

Bao bì luân chuyển D6 dime cho thué _ Chỉ phí sản xuất kinh dỏanh đở dang _ Thành phẩm

lHàầnghóa —_

Giá mua hàng hói

Chi phi thu mua hang héa

lang gửi di bán —

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chỉ sự nghiệp

Chỉ sự nghiệp năm trước

Chỉ sự nghiệp năm nay

Tài sẵn cố dịnh thuê tài chính

Tài sản cố định vô hình -

Quyền sử dụng dất

Quyền phát hành Bản quyển, bằng sáng chế

Nhãn hiệu hàng hoá

Phần mềm vi tinh Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

14

Trang 31

Hao mon TSCD v6 hinh

Đầu tư chứng khoán đài hạn

Cổ phiếu Trái phiếu

Góp vốn liên doanh Đầu tư dài han khác

Dự phòng giảm giá đầu từ dài hạn

Xây dựng cơ bản đỡ dang

Muasam SCD ˆ

' Xay dung co bin

Sửa chữa lớn TSC,

Chi phi trả trước dài hạn

Ký qũy, ký cược dài hạn |

LOẠI TK 3

Vay ngắn hạn

No dai hạn đến hạn trả Phải trả người bán

Thuế và các khoản phải nộp Nhà ¡ nước Thuế giá trị gia ta ăng phải nộp

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thụ nhập doanh nghiệp

Thu trên vốn Thuế tài nguyên

Thuế nhà dất, tiền thuê đất

Các loại thuế Khác:

Phí, lệ phí và các Khoản phải nộp khíc Phải trả công nhân viên

Chỉ phí phải trả Phải trả nội bộ

Z4"

Trang 34

-Kỉnh phí ( công doàn Hảo hiểm xã hoi

Doanh thu chua thực hiện

Phải trả phải nộp khác Vay dài hạn

Nhận ký qũy, ký cược dài hạn

LOẠI TK 4 NGUỒN VỐN CHỦ sé HỮU

Nguồn vốn kinh doanh cóc

Chênh lệch dánh g vid lại tài sản Chênh lệch tỷ giá

- Qñũy dầu tứ phát triển Qñy dầu tư phát triển Qũy nghiên cứu khoa học và dào tạo

Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm Lựi nhuận chưa phần phối

Lợi nhuận năm trước lợi nhuận bam nay

Quy khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khcn thưởng —-

Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố dịnh

Nguồn vốn dầu tự xây dựng cơ bản:

Quỹ quản lý của cấp trên

Nguồn kinh phí sự nghiệp

-Nguồn kinh phí sự nghiệp ham trude Nguồn kinh phí sự nghiệp ni ny nay Nguồn kinh phí đã hình thi inh Lài sản cố định

76

Trang 35

TÊN TÀI KHOẢN

IDoanh thu trợ cấp, trợ gid

Doanh thủ nội bộ Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu ban sa n.phẩm Doanh thu cũng cấp dịch vụ

Doanh thu hoat dong tài chính

Chiết khấu thương mại

I

17

Trang 38

SỐ HIỂU TK TÊN TÀI KHOẢN

Chi phi dich vu mua ngoài:

Chỉ phí băng tiền khác Chỉ phí quản lý doanh nghiệp Chỉ phí nhân viên quản lý

Chỉ phí vật liệu quản lý-

Chỉ phí đỗ dïng văn phòng

Chỉ phí khấu hao tài sản:cố-dịnh

Thuế, phí và lệ phí Chi phí dự phòng

| Chi phí dịch vụ mua, ngoài - Chỉ phí bằng tiển khác

LOALTK 7 THU NUAP HOA DONG KHÁC Thu nhập khác

| LOALTK 8 CHI PHÍ HƠA T DONG KHAC

Chỉ phí khác

LOẠI TK 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Xác định kết qủa kinh doanh:

LOALTK 0 TAIL KHOAN NGOALBANG Tai san thuê ngoài

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhan pia công Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

No kho doi dã xử lý Ngoại tệ các loại Hạn mức kinh phí

Hạn mức kinh phí thuộc ngân sách Trung ương Hạn mức kinh phí thuộc ngần sách dịa phương

18

Trang 39

ŒV: Th.sĩ Trinh Ngọc Anh

Giải thích cách phân loại tài khoản theo Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

a Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp chia tài khoản ra làm TÔ loại chính như sau:

Loại TK I : Tài sản lưu động

Loại TK 2 : Tài sản cố định

Loại TK 3 : Nợ phải trả

Loại TK 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu

Loại TK Š : Doanh thu

Loại TK 6G : Chi phí sản xuất kinh doanh

Loại TK 7 : Thu nhập hoạt động khác

Loạt TK 8 : Chị phí hoạt động khác

Loại TK 9 : Xác định kết quả kinh doanh

Loại TK ÔÖ: Tài khoản ngoài bảng

b._ Từ loại TK 1 đến loại TK 9 là các tài khoản ghi số kép

c Loại TK Ø là các tài khoản ngoài bảng CĐKTT, ghi don

d Số hiệu tài khoản chính hay là cấp L là tài khoản có 3 chữ số Ví dụ: Tài khoản II “Tiền mặt”

c._ Số hiệu tài khoản phụ (tiểu khoản) hay tài khoản cấp 2 là tài khoản có 4 chữ số Ví dụ: tài khoản 1111 “Tiền Việt Nam”

1 Tóm tắt nội dung và kết cấu các tài khoản chủ yếu:

a Loại tài khoan tài sản: Nhóm 1 và nhóm 2

Nguyên tắc ghi chép là bên nợ shi tăng, bên có phi giảm và số dư bên nợ trừ các tài

khoản 129 139 159, 229, 214 là các tài khoản điều chỉnh giảm nên nguyên tắc ghi chép ngược

Ngày đăng: 08/05/2014, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w