1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần mềm dự toán chi phí

49 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mềm dự toán chi phí
Tác giả Huỳnh Ngọc Ân, Ngô Thị Mỹ Hạnh, Lê Thị Mỹ Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 729,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm dự toán chi phí

Trang 2

Mục Tiêu (Objectives )

 Mục tiêu của chương này là để giới thiệu các kỹ thuật lập dự toán

chi phí và nỗ lực cần thiết cho sản xuất phần mềm:

a. Hiểu được nguyên tắc cơ bản của phần mềm chi phí và lý do tại sao

giá của phần mềm có thể không được trực tiếp liên quan đến chi phí phát triển của nó

b. Mô tả các số liệu để đánh giá năng suất phần mềm

c. Giải thích tại sao các kỹ thuật khác nhau nên được sử dụng để ước

lượng phần mềm

d. Hiểu các nguyên tắc của mô hình COCOMO II ,thuật toán dự toán

chi phí

Trang 3

Nội Dung (Contents)

26.1 Năng suất (Productivity)

26.2 Các kỷ thuật ước lượng ( Estimation techniques)

26.3 Mô hình chi phí thuật toán ( Algorithmic cost

modelling )

26.4 Nhân lực và thời gian dự án (Project duration and

staffing)

Trang 4

Nội Dung (Contents)

 Dự toán liên quan đến việc trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Làm thế nào nhiều nỗ lực là cần thiết để hoàn thành từng hoạt động?

2 Thời gian là cần thiết để hoàn thành một hoạt động?

3 Tổng chi phí của từng hoạt động?

 Dự án dự toán và lập kế hoạch dự án thường được tiến hành xen kẽ

với nhau

 Tuy nhiên, bạn có thể phải làm một số dự toán chi phí trước khi kế

hoạch chi tiết được vẽ lên

 Những ước tính ban đầu có thể được sử dụng để thiết lập một ngân

sách cho dự án hoặc để thiết lập một mức giá của phần mềm cho khách hàng

Trang 5

Các Thành Phần Chi Phí Của Phần Mềm

 Có ba thông số liên quan đến việc tính toán tổng chi phí của một dự án phát triển phần mềm:

• Chi phí phần cứng và phần mềm

• Du lịch và chi phí đào tạo

• Chi phí nỗ lực (Mức lương của các kỹ sư tham gia dự án)

 Chi phí chiếm ưu thế là chi phí công sức

 Chi phí du lịch phong phú, có thể cần thiết khi dự án được phát triển tại các địa điểm khác nhau, các chi phí đi lại thường là một phần nhỏ trong chi phí công sức

 Máy tính đủ mạnh để phát triển phần mềm là tương đối rẻ

Trang 6

Các Thành Phần Chi Phí Của Phần Mềm

 Các chi phí sau đây là một phần của tổng chi phí nổ lực:

1 Chi phí của việc cung cấp hệ thống sưởi ấm và chiếu sáng không gian văn phòng

2 Chi phí của các nhân viên hỗ trợ như kế toán, quản trị, quản lý hệ thống và kỹ thuật

3 Chi phí kết nối mạng và truyền thông

4 Chi phí của cơ sở trung ương như là một thư viện hoặc cơ sở giải trí

5 Chi phí an sinh xã hội lợi ích như lương hưu, bảo hiểm y tế

Trang 7

Chi Phí Và Giá Cả

 Một khi dự án được triển khai, quản lý dự án phải thường xuyên cập nhật chi phí và dự toán kế hoạch Điều này giúp quá trình lập kế hoạch

và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

 Nếu chi phí thực tế lớn hơn nhiều so với dự toán, người quản lý dự án phải áp dụng các nguồn lực bổ sung cho dự án, sửa chữa các công việc phải làm

 Phần mềm định giá phải được tiến hành khách quan với mục đích dự đoán chính xác các chi phí phát triển phần mềm Tuy nhiên, mối quan

hệ giữa chi phí dự án và giá tính phí cho khách hàng thường không đơn giản

 Các tổ chức kinh tế, chính trị và kinh doanh được xem xét ảnh hưởng tới giá tính phí

Trang 8

26.1 Năng suất (Productivity)

 Năng suất là số đơn vị đầu ra trên số giờ làm việc

 Hình 26.1 yếu tố ảnh hưởng phần mềm giá cả

-Cơ hội thị trường

(Market

Opportunity)

- Một tổ chức phát triển có thể báo giá thấp bởi vì nó muốn tiến xa hơn trong giai đoạn mới của thị trường phần mềm

Trang 9

-Nếu một tổ chức không chắc chắn về ước tính chi phí của nó, nó có thể làm tăng giá của mình bằng một số dự phòng trên và cao hơn lợi nhuận bình thường.

- Một khách hàng có thể sẵn sàng để cho phép các nhà phát triển giữ lại quyền sở hữu của mã nguồn

và tái sử dụng nó trong các dự án khác

-Nếu các yêu cầu có khả năng thay đổi, một tổ chức có thể hạ giá thấp hơn để giành được một hợp đồng Sau khi nhận được hợp đồng, giá cao có thể được tính phí cho các thay đổi đối với yêu cầu

Trang 10

- Tài chính y tế -Phát triển trong tài chính khó khăn có thể thấp hơn

giá để đạt được một hợp đồng

 Năng suất ước tính thường được đo lường dựa trên các thuộc tính của

phần mềm chia cho tổng số nỗ lực cần thiết để phát triển Các loại số liệu

đã được sử dụng:

1 Số đo kích thước ( ví dụ: số dòng lệnh)

2 Số đo chức năng ( ví dụ: số chức năng được tạo ra trên một khoảng thời gian)

Trang 12

26.1 Năng suất Phần mềm.

 Bạn có thể tính toán số điêm chức năng (UFC) bằng cách nhân mỗi ước tính ban đầu của trọng lượng với tổng hợp tất cả các giá trị.

 Số lượng điểm đối tượng trong một chương trình là một ước tính trọng lượng của:

1 Số lượng màn hình riêng biệt đó là màn hình hiển thị đơn giản được tính là 1 đối tượng điểm, màn hình phức tạp vừa phải tính là 2, và màn hình rất phức tạp tính là 3 điểm đối tượng.

Trang 13

26.1 Năng suất Phần mềm.

2 Số lượng các báo cáo được sản xuất đối với báo cáo đơn giản là 2 điểm đối tượng, đối với báo cáo vừa phức tạp là 5, và cho các báo cáo rằng có thể sẽ là khó khăn để sản xuất là 8 điểm đối tượng

3 Số lượng module bằng các ngôn ngữ lập trình bắt buộc như Java, C++ mà phải được phát triển để bổ sung mã lập trình cơ sở dữ liệu, mỗi một module được tính là 10 điểm đối tượng

 Ưu điểm của điểm đối tượng trên điểm chức năng là được dễ dàng hơn

để ước tính từ một đặc điểm kỹ thuật phần mềm cấp cao, điểm đối

tượng chỉ quan tâm đến màn hình, báo cáo và các module bằng các ngôn ngữ lập trình thông thường Không quan tâm đến chi tiết thực hiện, và các yếu tố phức tạp tính toán đơn giản hơn nhiều

Trang 14

Code size = AVC x Number of function points

(Mã kích thước = AVC x Số điểm chức năng)

Trang 15

- Kinh nghiệm miền ứng dụng

-Quá trình phát triển có thể ảnh hưởng đáng kể đến năng suất (chương 28)

- Các dự án lớn hơn, thời gian cần thiết nhiều hơn Ít thời gian có sẵn để phát triển nên năng suất cá thể là giảm

-Công nghệ hỗ trợ tốt như các công cụ CASE và hệ thống quản lý cấu hình có thể cải thiện năng suất

-Một môi trường yên tĩnh làm việc với khu vực làm việc tư nhân góp phần cải thiện năng suất

Hình 26.3 yếu tố ảnh hưởng đến năng suất công nghệ phần mềm

Trang 16

26.2 Các kỹ thuật ước lượng

• Những người tham gia trong dự án này có thể chưa biết

 Tất cả những kỹ thuật dựa vào những đánh giá trên kinh nghiệm của người quản lý dự án, sử dụng kiến thức của họ về các dự án trước đây

để đi đến ước tính của các nguồn lực cần thiết cho dự án

Trang 17

26.2 Các kỹ thuật ước lượng

(Estimation techniques)

 Tuy nhiên, có thể có sự khác biệt quan trọng giữa các dự án trong quá khứ và tương lai Nhiều phương pháp phát triển mới và kỹ thuật đã được giới thiệu trong 10 năm qua Một số ví dụ về những thay đổi có thể ảnh hưởng ước tính dựa trên kinh nghiệm bao gồm:

1 Đối tượng được phân phối hệ thống hơn

2 Sử dụng dịch vụ web

3 Sử dụng hệ thống ERP hay cơ sở dữ liệu trung tâm

4 Sử dụng phần mềm off-the-shelf

5 Phát triển và tái sử dụng

Trang 18

 Hình 26,4 Dự toán chi phí kỹ thuật

- Thuật toán xây dựng mô hình

chi phí (Algorithmic cost:

modelling)

- Ý kiến chuyên gia (Expert

judgement)

-Một mô hình được phát triển bằng cách

sử dụng chi phí thông tin lịch sử có liên quan một số phần mềm số liệu (thường

là kích thước) với ước tính chi phí dự

án được làm từ đó số liệu và mô hình

dự báo các nỗ lực cần thiết

Một số chuyên gia về phát triển kỹ thuật phần mềm được đề xuất và được giới thiệu để áp dụng các tên miền Ước tính Chi phí dự án được so sánh và thảo luận Quá trình lặp lại cho đến khi đạt được thỏa thuận về dự toán ước tính

Trang 19

--Chi phí phụ thuộc vào thời gian và số nhân công.Chi phí xác định bởi nguồn tài nguyên có sẵn hơn là đánh giá khách quan Nếu phần

mềm đã được giao trong 12 tháng và 5 người

có sẵn, các nỗ lực cần thiết được ước tính là 60 người-tháng

Phụ thuộc vào năng lực khách hàng.Những

nỗ lực phụ thuộc vào ngân sách của khách hàng và không phải trên các chức năng phần mềm

Trang 20

26.2 Các kỹ thuật ước lượng

(Estimation techniques)

 Bạn có thể giải quyết các cách tiếp cận với ước tính chi phí thể hiện trong hình 26,4 bằng cách sử dụng một cách tiếp cận từ trên xuống hay từ dưới lên

Trang 21

26.2 Các kỹ thuật ước lượng

(Estimation techniques)

 Bottom-up

• Bắt đầu ở cấp thành phần và dự toán các nỗ lực cần thiết cho mỗi thành phần

• Thêm những nỗ lực để đạt được một ước tính cuối cùng

• Có thể sử dụng khi các kiến trúc của hệ thống được biết đến và các thành phần được xác định

• Có thể là một phương pháp chính xác, nếu hệ thống được thiết kế chi tiết

Có thể đánh giá thấp các chi phí của hoạt động ở cấp hệ thống như

tích hợp và tài liệu

Trang 22

26.3 Mô hình chi phí thuật toán

(Algorithmic cost modelling )

 Thuật toán xây dựng mô hình chi phí sử dụng một công thức toán học

để dự đoán chi phí dự án dựa trên các ước tính của các môt dự án, số lượng kỹ sư phần mềm,

 Một thuật toán dự toán chi phí cho phần mềm có thể được thể hiện như:

Trang 23

26.3 Mô hình chi phí thuật toán

(Algorithmic cost modelling )

B: Giá trị B thường giữa từ 1 đến 1,5 phản ánh các nổ lực không cân

xứng cho yêu cầu các dụ án lớn

M: phụ thuộc vào quá trình và năng suất

 Hầu hết các mô hình đều tương tự nhưng sử dụng các giá trị A, B, M khác nhau

 Chú ý:

• Rất khó dự đoán Size trong giai đoạn đầu

• B và M là khách quan và có thể thay đổi từ người này sang người khác

Trang 24

26.3.1 Mô hình COCOMO

 Mô hình COCOMO là một mô hình thực nghiệm được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn các dự án phần mềm

 Những dữ liệu này được phân tích để tìm ra công thức phù hợp nhất

 Liên kết các công thức kích thước của hệ thống, sản phẩm dự án, và các yếu tố nỗ lực để phát triển hệ thống

 Phiên bản đầu tiên của mô hình COCOMO (COCOMO 81) là một mô hình ba cấp Cấp độ đầu tiên (cơ bản) cung cấp một ước tính ban đầu khó khăn.Mức thứ hai sửa đổi lần này bằng cách sử dụng một số dự án

và quá trình hệ số và mức độ chi tiết nhất được sản xuất ước tính cho giai đoạn khác nhau của dự án

Trang 25

- Dự án phức tạp hơn, nơi các thành viên nhóm có thể giới hạn

về kinh nghiệm

-Kết hợp chặt với nhau

về phần cứng, phần mềm, quy định và thủ tục hoạt động

 Phần mềm hiện nay thường được phát triển bởi

Trang 26

26.3.1 Mô hình COCOMO

 Các mô hình con là một phần của mô hình COCOMO II là:

• Một ứng dụng mô hình thành phần : được tạo ra từ các thành phần tái sử dụng (hiện có)

• Thiết kế mô hình lúc đầu: sử dụng khi yêu cầu được cung cấp

nhưng chưa bắt đầu thiết kế

• Tái sử dụng mô hình : được sử dụng để tính toán nỗ lực cần thiết

để tích hợp các thành phần tái sử dụng

• Một mô hình kiến trúc, một khi các kiến trúc hệ thống đã được thiết kế, dự toán chính xác hơn về kích thước phần mềm có thể được thực hiện

 Hình 26,7 Các mô hình COCOMO II

Trang 27

Ứng dụng mô hình thành phần

Dựa trên Được dùng

Cho.

Thử nghiệm các hệ thống phát triển sử dụng kịch bản, DB lập trình, vv

Số điểm

chức năng Thiết kế mô hình Đầu

đầu dựa vào những yêu cầu hệ thống và những tùy chọn thiết kế

Được dùng Cho.

Trang 28

26.3.1 Mô hình COCOMO

Ứng dụng mô hình thành phần

 Ứng dụng mô hình thành phần được đưa vào COCOMO II hỗ trợ lập

dự toán nỗ lực cần thiết để tạo mẫu dự án và cho các dự án phần mềm được phát triển bởi các thành phần tái sử dụng rông rãi

 Nó được dựa trên ước tính trọng điểm ứng dụng (điểm đối tượng) chia cho một ước tính tiêu chuẩn của ứng dụng năng suất điểm

 Dựa trên các ước tính tiêu chuẩn của các nhà phát triển năng suất

trong các ứng dụng(đối tượng) điểm / tháng.Có sử dung cng cụ Case

 Hình 26,8 Cho thấy mức độ năng suất của đối tượng điểm được đề xuất bởi các nhà phát triển mô hình (Boehm, et al, 1995.)

Trang 29

26.3.1 Mô hình COCOMO

 Công thức tính nổ lực:

PM= (NAP x (1- % reuse/100))/PROD

PM: nổ lực người/thángNAP: số điểm ứng dụng

PROD: năng suất % ước tính số lượng mã được tái sử dụng

 Hình 26,8 Đối tượng điểm năng suất

Kinh nghiệm, năng lực của nhà

phát triển

CASE phát triển và năng lực

PROD (NOP / tháng )

Very low Low Nominal High Veryhigh

Very low Low Nominal High Veryhigh

4 7 13 25 50

Trang 30

26.3.1 Mô hình COCOMO

Thiết kế mô hình Đầu

 Ước tính có thể thực hiện khi các yêu cầu được đồng ý

 Ước tính sản xuất trong giai đoạn này được dựa trên công thức tiêu chuẩn cho các mô hình thuật toán, cụ thể là:

B= A x Size B x M A=2,14 trong hiệu chỉnh ban đầu trong KSLOG

M = PERS x RCPX x RUSE x PDIF x PREX x FCIL x SCED B: dao động từ 1,1 đến 1,24 phụ thuộc vào tinh hình dự án, tính linh hoạt

trong phát triển và phương pháp tính rủi ro

Trang 31

26.3.1 Mô hình COCOMO

 Kích thước của hệ thống được thể hiện trong KSLOC, đó là hàng ngàn

số dòng mã nguồn Tính KSLOC bằng cách ước tính số lượng các

điểm chức năng trong phần mềm

 Hệ số phản ánh năng lực của nhà phát triển, các chức năng yêu cầu

 Có thể tăng hoặc giảm các nỗ lực cần thiết Những đặc điểm này được

sử dụng trong thiết kế mô hình ban đầu

• RCPX là sản phẩm đáng tin cậy và phức tạp

• RUSE Tái sử dụng yêu cầu

• PDIF: nền tảng khó khăn

• PERS: năng lực nhân viên

• PREX kinh nghiệm nhân viên

• SCED yêu cầu tiến độ

• FCIL: phương tiện hỗ trợ

Trang 32

26.3.1 Mô hình COCOMO

Tái sử dụng mô hình

 COCOMO II xem xét sử dụng lại mã có hai loại:

• Black-box: đưa mã vào hộp đen để tái sử dụng mà không thay đổi,

mã được điều chỉnh để tích hợp với mã mới

• White-box: sử dụng lại mã được sửa đổi, một ước tính kích thước tương đương với số dòng mã nguồn mới được tính

 Một số nỗ lực phát triển là cần thiết để tái sử dụng này bởi vì nó phải được hiểu và sửa đổi trước khi nó có thể hoạt động được trong hệ

thống

 Đối với các mã được tự động tạo ra, công thức tính toán nỗ lực là:

PM Auto = (ASLOC x AT/100) / ATPROD

 ASLOC: số lượng các dòng mã được tạo ra

 AT: tỉ lệ % của mã tự động tạo ra

 ATPROD: năng suất các kỹ sư tích hợp các mã này

Trang 33

26.3.1 Mô hình COCOMO

 Ví dụ :ATPROD được khoảng 2.400 báo cáo source / tháng Do đó, nếu có một tổng số là 20.000 dòng của hộp màu trắng sử dụng lại mã

số trong một hệ thốngvà 30% số này được tự động tạo ra, sau đó các

nỗ lực cần thiết để tích hợp mã này được tạo ra là:

(20.000 x 30 / 100) / 2400 = 2,5 tháng / người

 Các công thức sau đây được sử dụng để tính toán số lượng tương đương các dòng của mã nguồn:

ESLOC = ASLOC x (1 - AT/100) x AAM

 ESLOC: số lượng tương đương các dòng mã nguồn mới

 ASLOC và AT: như trên

 AAM: là sự điều chỉnh phù hợp với hệ số tính toán từ các chi phí của việc thay đổi mã để sử dụng lại, chi phí của việc tích hợp các mã và chi phí của quyết định tái sử dụng

Trang 34

26.3.2 Mức độ kiến trúc sau cùng

 Sử dụng cùng một công thức như thiết kế mô hình ban đầu

 Ước tính sản xuất ở cấp độ kiến trúc này dựa trên cùng một công thức

cơ bản:

PM=A x SIZE B x M.

 Kích thước mã được ước tính là:

 Số lượng các dòng mã mới sẽ được phát triển

 Ước tính số lượng tương đương các dòng mã mới tính toán bằng cách sử dụng các mô hình tái sử dụng

 Ước tính về số lượng các dòng mã phải được sữa đổi theo yêu cầu thay đổi

Trang 35

Hình 26.9 Miêu tả các yếu tố được sử dụng trong việc tính toán số mũ COCOMO II

 Đánh giá các giá trị được sử dụng trong tính toán số mũ là:

 Tiền tệ là một dự án mới cho các tổ chức xếp hạng thấp(4).

 Phát triển tính linh hoạt không có sự tham gia của khách hàng được đánh giá rất cao (1).

 Kiến trúc / nguy cơ giải quyết - Không có phân tích rủi ro -

V thấp (5).

 Nhóm nghiên cứu gắn kết - đội mới - danh nghĩa (3)

 Quá trình trưởng thành - một số kiểm soát - danh nghĩa (3)

Trang 36

Hình 26.9 Miêu tả các yếu tố được sử dụng trong việc tính toán số mũ COCOMO II

Yếu tố quy mô Giải thích

Tiền tệ Phản ánh những kinh nghiệm trước đây của tổ chức

Rất thấp có nghĩa là không có kinh nghiệm trước đó

Thêm có nghĩa là cao mà tổ chức này hoàn toàn quen thuộc với ứng dụng tên miền

Phát triển tính linh

hoạt Phản ánh mức độ linh hoạt trong quá trình phát triển.Rất thấp có nghĩa là một quá trình theo quy

định được sử dụng; Extra có nghĩa là cao mà khách hàng chỉ đặt mục tiêu chung

Ngày đăng: 18/01/2013, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Đầu - Phần mềm dự toán chi phí
nh Đầu (Trang 27)
Hình 26.10 Chi phí dự án điều khiển - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.10 Chi phí dự án điều khiển (Trang 39)
Hình 26.10 chi phí dự án điều khiển - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.10 chi phí dự án điều khiển (Trang 40)
Hình 26.10 Chi phí dự án điều khiển - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.10 Chi phí dự án điều khiển (Trang 41)
Hình 26.11 Ảnh hưởng của điều khiển chi - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.11 Ảnh hưởng của điều khiển chi (Trang 42)
Hình 26.12 Quản lý các tùy chọn - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.12 Quản lý các tùy chọn (Trang 45)
Hình 26.12 Quản lý các tùy chọn - Phần mềm dự toán chi phí
Hình 26.12 Quản lý các tùy chọn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w