MỤC LỤC Đề mục Trang Lời cảm ơn i Mục lục ii Danh sách hình vẽ iv Danh sách bảng biểu v Danh sách các thuật ngữ viết tắt vi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1 1 Lý do hình thành đề tài 1 1 2 Mục tiêu đề tài 2 1 3 Ph[.]
Trang 12.1 So sánh QFD và một số phương pháp phát triển/ cải tiến sản phẩm và lí do chọn
2.3.1.2 Những ưu điểm của việc sử dụng phương pháp Kano 24
2.3.2.2 Phân loại Benchmarking theo cách tiếp cận 27
Trang 22.3.4 Kỹ thuật phỏng vấn nhóm (Focus group) 29
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TIẾNG NÓI CỦA KHÁCH HÀNG CHO SẢN PHẨM ĐƯỜNG MÍA ORGANIC CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH THÀNH CÔNG BIÊN
3.1.3 Quy trình sản xuất đường mía Organic tại Công ty Cổ phần Thành Thành
3.1.7 Các ưu thế và khó khăn chung của công ty 353.2 Xác định tiếng nói khách hàng cho sản phẩm đường mía organic Công ty Cổ
3.2.1 Tổng hợp và phân loại các phản hồi của khách hàng 37
ii
Trang 3Tên hình Trang
Hình 1.1 Quy trình thực hiện luận văn tốt nghiệp 4
Hình 2.1 Mô hình các ma trận của QFD 20
Hình 2.2 Ngôi nhà chất lượng (House of Quality) 21
Hình 2.3 Mô hình của Kano về sự hài lòng của khách hàng 22
Hình 2.4 Mô hình của Kano về sự hài lòng của khách hàng 25
Hình 2.5 Quá trình đánh giá tiếng nói của khách hàng 27
Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất Đường mía Organic Công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hòa 33
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức khối kỹ thuật sản xuất Công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hòa 34
Trang 4Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Phân tích nhu cầu thông tin theo 5W1H 5
Bảng 1.2 Kế hoạch thực hiện Luận văn tốt nghiệp 7
Bảng 1.3 Bố cục dự kiến của luận văn tốt nghiệp 13
Bảng 2.1 So sánh QFD và các mô hình phát triển sản phẩm 16
Bảng 2.2 Đánh giá Kano 25
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh niên độ 2018 - 2020 35
Bảng 3.2 Đánh giá hiện trạng các sản phẩm đường mía Organic không phù hợp do khách hàng khiếu nại mùa vụ Tháng 11/ 2019 - Tháng 4/2020 37
Bảng 3.3 Nhu cầu khai thác thông tin 39
iv
Trang 5CTCP Công ty Cổ phần
QFD (Quality Function Deployment) Triển khai chức năng chất lượngVOC (Voice of Customer) Tiếng nói của khách hàng
Voice of Engineering Tiếng nói của kỹ thuật
QHSE (Quality, Health, Safety, Environment) Phòng Quản lý chất lượng thuộc
CTCP Thành Thành Công Biên HoàR&D (Research & Development) Phòng Nghiên cứu & Phát triển thuộc
CTCP Thành Thành Công Biên Hoà
CA (Customer Attributes) Thuộc tính khách hàng mong đợi
TR (Technical Requirements) Yêu cầu của kỹ thuật
B2C (Business to Customer) Khách hàng cá nhân
B2B (Business to Business) Khách hàng doanh nghiệ
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Việc giữ cho bản thân khỏe mạnh mỗi ngày đã và đang là xu thế trên thế giới trongnhững năm gần đây, và sự xuất hiện của đại dịch COVID-19 đã phần nào đẩy nhanh
xu hướng này Việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe ngày càng cho thấy là điều quantrọng trong cuộc sống khi mọi người ý thức được việc bảo vệ sức khỏe cho chính họ
và cho gia đình Chính điều đó đã tạo nên sự thay đổi về quan điểm trong việc sử dụngcác sản phẩm Organic Theo Vietnambiz.vn, Khảo sát trong tháng 9/2019 của VietnamReport cũng cho thấy 46% các chuyên gia nhận định rằng sản phẩm có nguồn gốc hữu
cơ, thiên nhiên và 36% nhận định rằng sản phẩm tiện lợi, sản phẩm khác lạ cho giới trẻ
sẽ là những xu hướng chính của các dòng sản phẩm trên thị trường trong thời gian tới.Nhận thấy xu hướng đó, công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hoà đã cho ra đờisản phẩm đường mía Organic và được nhận định là sản phẩm mang lại lợi nhuận tốtcho công ty, biên lợi nhuận cao hơn nhiều so với trung bình các sản phẩm đường khác(TTC Sugar đẩy mạnh xuất khẩu đường sang EU, Trung Quốc, 2020)
Tuy rất quan tâm đến vấn đề sức khoẻ trong thời gian này, nhưng người tiêu dùng vẫn
sử dụng những sản phẩm đường không nhãn hiệu, không có nguồn gốc rõ ràng, ảnhhưởng không tốt đến sức khoẻ Người tiêu dùng hiện nay mua loại không có nhãn hiệurất thường xuyên, lên đến 12 lần/ năm (Tiềm năng phát triển đường có thường hiệu –Báo cáo cho TTC Sugar, 2020) Ông Đặng Văn Thành - Chủ tịch Tập đoàn Thành
Thành Công nhận định “Một trong những định hướng trọng tâm của TTC Sugar nói
chung và TTC Attapeu nói riêng đó là phát triển nông nghiệp hữu cơ, tạo ra các sản phẩm chất lượng, mang giá trị gia tăng cao theo tiêu chí Xanh - Sạch - Phát triển bền vững.” Ý kiến này của ông Đặng Văn Thành một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc thay đổi nhận thức của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm Đường míaOrganic, hướng đến việc đẩy mạnh phát triển sản phẩm tốt cho sức khoẻ người tiêudung, phát triển xã hội bền vững
Một thách thức khác đến từ việc ngành mía đường chính thức hội nhập ATIGA vàođầu năm 2020, Việt Nam tiến đến việc xoá bỏ hạn ngạch nhập khẩu đường Điều nàygây khó khăn và thử thách lớn cho Thành Thành Công khi việc cạnh tranh không chỉđến từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các nước lớn mạnh trong khu vựcASEAN Đặc biệt là Thái Lan chiếm lợi thế với công nghệ sản xuất hiện đại, giá rẻ sẽtràn vào và chiếm thị phần của ngành đường trong nước Đứng trước khó khan vàthách thức lớn này, bà Huỳnh Bích Ngọc, Chủ tịch Hội đồng quản trị TTC Sugar đã
chia sẻ “Việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu là một trong những ưu tiên hiện
nay Bên cạnh đó, TTC Sugar còn phải tập trung nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu
mã bao bì sản phẩm.”
Để làm được điều trên thì việc triền khai chức năng chất lượng (QFD) cho sản phẩm
đường Organic nhằm khai thác được “Tiếng nói của khách hàng” (VOC) là việc làm
cần thiết và ý nghĩa trong giai đoạn này Triển khai chức năng chất lượng là một trongnhững công tác quan trọng, việc này sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu củakhách hàng và tập trung vào việc cố gắng đáp ứng chúng được nhiều nhất, giảm tỷ lệkhách hàng sử dụng sản phẩm đường không nhãn hiệu, tăng khả năng cạnh tranh với
1
Trang 7các thương hiệu đường trong nước, đường nhập khẩu trong khu vực Do đó, đề tài:
“Ứng dụng QFD nhằm cải tiến cải tiến sản phẩm Đường mía Organic tại Công ty
Cổ Phần Thành Thành Công Biên Hoà” được hình thành Vì giới hạn nguồn lực về
thời gian và nhân lực, đề tài sẽ được thực hiện đến ngôi nhà chất lượng (House ofQuality) Mong rằng những kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho cácnhà quản lý Công ty Cổ phần Thành Thành Công Biên Hoà trong công tác định hướngkhách hàng và tạo ra những sản phẩm tốt hơn đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dung,nâng cao khả năng cạnh tranh
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài “Ứng dụng QFD nhằm cải tiến sản phẩm Đường mía Organic tại Công ty Cổ
Phần Thành Thành Công Biên Hoà” được hình thành với các mục tiêu cụ thể như
sau:
- Mục tiêu 1: xác định tiếng nói của khách hàng (Voice of Customer) cho sản
phẩm đường mía Organic
- Mục tiêu 2: phân tích cạnh tranh với sản phẩm đường mía thô hữu cơ Thái Lan
nhằm xác định vị trí của Công ty Cổ Phần Thành Thành Công Biên Hoà trên thịtrường so với đối thủ
- Mục tiêu 3: đề xuất cải tiến các đặc tính sản phẩm dựa trên kết quả của Ngôi
nhà chất lượng (House of Quality)
1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Thời gian thực hiện đề tài: 15 tuần, từ 22/02/2020 đến 04/06/2021
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thành Thành CôngBiên Hoà
- Đối tượng khảo sát: khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm đường mía Organic
và sản phẩm đường mía thô hữu cơ Thái Lan
- Phạm vi của Triển khai chức năng chất lượng (QFD): ngôi nhà chất lượng(House of Quality)
ra những đề xuất cải tiến, chính sách và biện pháp nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm cũng như sự hài lòng của khách hàng
- Đối với bản thân người thực hiện, luận văn này mở ra cơ hội học hỏi và tiếp xúcvới môi trường làm việc thực tế trong lĩnh vực Quản lý chất lượng Quá trìnhphỏng vấn, khảo sát khách hàng, thực hiện Benchmarking, tìm hiểu quy trìnhcông nghệ sản xuất mía đường Organic mang đến những trải nghiệm thực tế.Đồng thời, quá trình thực hiện đề tài tạo điều kiện cho người thực hiện được ápdụng những kiến thức, kỹ năng, công cụ phù hợp để phân tích dữ liệu nhằm đạtđược mục tiêu luận văn
Trang 81.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Luận văn sẽ được thực hiện dựa trên quy trình như sau:
3
Trang 9(7) Phân tích
cạnh tranh
Voice of Customer kết hợp Kano
(6) Lắng nghe ý
kiến khách hàng
(5.1) Tìm hiểu
các công cụ bổ sung cho QFD
(5 Whys)
Duyệt
Trang 10Hình 1.1 Quy trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Bước 1: Trong thời gian thực tập tại công ty, tìm hiểu thực trạng và vấn đề tồn đọng
mang tính cấp thiết tại công ty Thực trạng về khó khăn của công ty, vấn đề cạnh tranh
và các xu hướng hội nhập gây ra áp lực cải tiến Sự cạnh tranh buộc công ty phải luôncập nhật, thay đổi sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Bước 2: Xác định mục tiêu của đề tài cụ thể cần đạt được để hoàn thành luận văn ứng
dụng QFD trong cải tiến sản phẩm đường mía Organic tại Công ty Cổ phần ThànhThành Công Biên Hoà Mục tiêu đề tài gồm: (1) Xác định tiếng nói của khách hàng(Voice of Customer) cho sản phẩm đường mía Organic (2) Phân tích cạnh tranh vớisản phẩm đường mía thô hữu cơ Thái Lan nhằm xác định vị trí của Công ty Cổ PhầnThành Thành Công Biên Hoà trên thị trường so với đối thủ (3) Đề xuất cải tiến cácđặc tính sản phẩm dựa trên kết quả của Ngôi nhà chất lượng (House of Quality)
Bước 3: Từ thực trạng của công ty kết hợp mục tiêu đưa ra được lý do hình thành đề
tài
Bước 4: Tìm đọc các nghiên cứu, tài liệu đi trước đề cập đến các phương pháp cải tiến
sản phẩm Sau đó so sánh, đưa ra lý do phù hợp để lựa chọn QFD
Bước 5: Tìm hiểu các công cụ bổ sung cho QFD và lý thuyết QFD trong môn học
Quản lý chất lượng
Bước 6: Lắng nghe ý kiến khách hàng (kết hợp giữa Voice of Customer và phương
pháp Kano) để đưa ra được các đặc tính sản phẩm khách hàng kỳ vọng
Bước 7: Từ các đặc tính sản phẩm khách hàng mong đợi phân tích cạnh tranh với đối
thủ dẫn đầu ngành để xác định vị trí của công ty trong việc đáp ứng kỳ vọng của kháchhàng so với đối thủ
Bước 8: Từ tiếng nói của khách hàng và phân tích cạnh tranh phân tích tiếng nối của
kỹ thuật qua phương pháp phỏng vấn nhóm
Bước 9: Xây dựng các ma trận trong ngôi nhà chất lượng qua sự hỗ trợ của phương
pháp phỏng vấn nhóm, phương pháp 5 tại sao (5 Whys)
Bước 10: Từ ngôi nhà chất lượng lựa chọn được các tính năng cần cải tiến và đề xuất.
Nếu đề xuất được duyệt bởi bộ phận hỗ trợ thực hiện đề tài tại công ty thì sẽ tiếp tục
đến Bước 11 là đề xuất cải tiến Nếu các đề xuất cải tiến không được duyệt tiến hành thực hiện lại Bước 9.
5
Trang 111.6 NHU CẦU THÔNG TIN
Bảng 1.1 Phân tích nhu cầu thông tin theo 5W1H
Mục tiêu
(Why) Loại thông tin (What) tin lấy ở Thông
đâu (Where)
Thông tin lấy khi nào (When)
Thông tin lấy
từ ai (Who)
Cách xử lý thông tin (How)
Các số liệu nhằmphân tích thực trạngdoanh nghiệp vềsản phẩm đường mía Organic
Nội bộ công ty Thực hiện chương 3
(21/12/2020–
28/12/2020)
Anh Lê Minh Nhật (Quản lýtrực tiếp)
Phân tích tình hình kinh doannhsản phẩm đường mía Organic
Thôngtin sơ cấp
Phản hồi của khách hàng với sản phẩm đường mía Organic
Tổng công ty (HO)
Thực hiện chương 3 (21/12/2020–
28/12/2020)
Phòng QHSE Phân loại phản hồi,
dựa trên phản hồi hình thành bảng câu hỏiCác đặc
tính chất lượng theo chuyên gia
Nhà máyTTC Sugar tạiTây Ninh
Thực hiện chương 3 (21/12/2020–
28/12/2020)
Phòng R&D Phân loại ý kiến của
chuyên gia, nghiên cứu
sơ bộ ý kiến
đề xuất bảng câu hỏi
Dữ liệu khảo sát khách hàng
TP.HCM Thực hiện
chương 4 (24/02/2021–
31/02/2021)
Khách hàng Dựa trên dữliệu thu thập
được phân loại các đặc tính chất lượng theo
mô hình Kano
Ý kiến của kháchhàng về đặc tính chất
TP.HCM Thực hiện
chương 4 (24/02/2021–
31/02/2021)
Khách hàng Dựa trên dữliệu thu thập
được phân loại cạnh tranh với
Trang 12đường mía thô hữu cơ Thái Lan nhằm xác định vị trí của Công ty
Cổ Phần Thành Thành Công Biên Hoà trên thịtrường so với đối thủ
lượng so với đối thủ dẫn đầu ngành (best-in-class)
đối thủ dẫn đầu ngành
Mục tiêu 3:
Đề xuất cải tiến các đặc tính sản phẩm dựa trên kết quả của Ngôi nhà chất lượng
Thôngtin thứ cấp
Quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm đường mía Organic Biên Hoà
TP.HCM Thực hiện
chương 4 và
5 31/04)
(31/02-Phòng
kỹ thuật sản xuất
Phân tích đặc tính chất lượng dựa trên quytrình sản xuất
Thôngtin sơ cấp
Thông tin
từ chuyêngia bằng phỏng vấn nhóm, phân tích các đặc tính kỹ thuật theotiếng nói của kháchhàng
Nhà máyTTC Sugar tạiTây Ninh (dựđịnh sắp xếp họp trực tuyến vì địa điểm làm việc không đồng nhất giữa các
bộ phận)
Thực hiện chương 4 và
5 31/04)
(31/02-Phòng QHSE, Phòng R&D, Phòng
Kỹ thuậtsản xuất
Dữ liệu thu thập được phân tích tương quan bằng căn phòng 4 và
5 trong HOQ
1.7 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Bảng 1.2 Kế hoạch thực hiện Luận văn tốt nghiệp
7
Trang 13Chuẩn bị
dữ liệu
Ngày bắtđầu
Thờigianthựchiện
Ngày kếtthúc Ngày bắtđầu
Thờigianthựchiện
Ngày kếtthúc % hoànthành Ngày bắtđầu
Thảo luận đề tài
với GVHD, chốt
đề tài thực hiện 10/11/2020 1 11/11/2020 10/11/2020 1 11/11/2020 100 10/11/2020Phương pháp
Ý nghĩa đề tài 24/11/2020 1 25/11/2020 24/11/2021 1 25/11/2020 100 24/11/2020Các khái niệm
Trang 14Tìm hiểu công
nghệ sản xuất
đường Organic 6/12/2020 1 7/12/2020 6/12/2020 1 7/12/2020 100 6/12/2020Phân tích ưu
nhược điểm của
Tổng quan về
doanh nghiệp
thực tập 10/12/2020 5 15/12/2020 10/12/2020 5 15/12/2020 100 10/12/2020Phân tích vấn đề
cần giải quyết tại
Trang 15lấy dữ liệu phân
Trang 16Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Gantt kế hoạch thực hiện luận văn tốt nghiệp
Thảo luận đề tài với GVHD, chốt đề tài thực hiện
Mục tiêu đề tài
Phân tích nguyên nhân chọn QFD
Phân tích vấn đề cần giải quyết tại doanh nghiệp thực tập
Xây dựng thang đo VOC và Kano, gửi mẫu sản phẩm đến đối tượng khảo sát
Phân tích tiếng nói của kỹ thuật, phân tích công nghệ sản xuất đường mía Organic, phỏng vấn chuyên gia
Trang 17Phạm vi đề tài
Ý nghĩa đề tài Phương pháp thực hiện Nhu cầu thông tin
Giới thiệu mô hình KanoVOC và phương pháp KanoNhững ưu điểm của việc sử dụng phương pháp KanoPhương pháp thực hiện Kano
Phân tích cạnh tranh (Benchmarking)Khái niệm về Benchmarking
Phân loại Benchmarking theo cách tiếp cậnLợi ích của Benchmarking
Mục tiêu của BenchmarkingCác bước thực hiện Benchmarking
XÁC ĐỊNH TIẾNG NÓI CỦA KHÁCH HÀNG
Tổng quan về doanh nghiệpQuá trình hình thành và phát triểnSản phẩm chính
Đối thủ cạnh tranh
Trang 18Xác định tiếng nói khách hàngTổng hợp và phân loại các phản hồi của khách hàng thành đặc tínhKhai thác thông tin trong bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệuPhân tích dữ liệu và phân loại đặc tính
Chương 5
5.1
5.2
PHÂN TÍCH TIẾNG NÓI CỦA KỸ THUẬT
Phân tích các đặc tính kỹ thuật của sản phẩmXác định các yêu cầu thiết kế của sản phẩm Đường mía Organic
Chường 8 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
13
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày về các phương pháp phải triển, cải tiến sản phẩm Từ đó đưa ra được lí lẽ mang tính lô-gic nhằm thuyết phục người đọc về việc lựa chọn phương pháp, lý thuyết cho đề tài Bên cạnh đó trong tâm của chương nói đến cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài luận văn, bao gồm các khái niệm, vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài, các phương pháp, công cụ hỗ trợ cho Ngôi nhà chất lượng (HOQ) nhằm giải quyết vấn đề tại doanh nghiệp
2.1 SO SÁNH QFD VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN/ CẢI TIẾN SẢN PHẨM
QFD - triển khai chức năng chất lượng là một phương pháp phát triển sản phẩmchuyển các yêu cầu của khách hàng thành các tính năng để phát triển sản phẩm và dịch
vụ Tuy nhiên, có một số khó khăn trong việc áp dụng QFD như: giải thích tiếng nóicủa khách hàng, xác định mối tương quan giữa chất lượng được yêu cầu và các đặctính chất lượng (Chan và Wu, 2005), xác định chất lượng dự kiến do sự không rõ ràng
về chất lượng yêu cầu và chất lượng đặc điểm (Ramasamy và Selladurai, 2004) khólàm việc theo nhóm và thiếu kiến thức về cách sử dụng phương pháp (Martins vàAspinwall, 2001)
Những khó khăn trên đã cản trở các doanh nghiệp trong việc sử dụng QFD Vì vậy,điều cần ưu tiên là phải hiểu các mục đích khi sử dụng QFD, lợi ích của nó và nhữngkhó khăn trong việc sử dụng nó để tìm kiếm giải pháp áp dụng QFD trong tương lai.Bên cạnh QFD còn có một số các công cụ khác dùng để phát triển sản phẩm Cơ sở lýthuyết sau đây mô tả một số phương pháp phát triển, cải tiến sản phẩm khác ngoàiQFD
Phương pháp tiếp cận hướng đến đối tượng – OO (Object-Oriented)
Trong cách tiếp cận hướng đến đối tượng, trọng tâm là nắm bắt cấu trúc và hành vi của
hệ thống thông tin thành các mô-đun nhỏ kết hợp cả dữ liệu và quy trình Mục đíchchính của Thiết kế hướng đối tượng (OOD) là cải thiện chất lượng và năng suất củaviệc phân tích và thiết kế bằng cách làm cho nó dễ sử dụng hơn
Trong giai đoạn phân tích, các mô hình OO được sử dụng để rút ngắn khoảng cáchgiữa vấn đề và giải pháp Phương pháp hoạt động tốt trong tình huống mà các hệ thốngđang được thiết kế, điều chỉnh và bảo trì liên tục Nó xác định các tính năng có vấn đề,phân loại chúng theo dữ liệu và xử lý
Phương pháp Phát triển cùng người dùng - JAD (Joint Application Development)
JAD là một hệ thống phương pháp luận phát triển ban đầu được sử dụng để thiết kếmột hệ thống dựa trên máy tính, nhưng có thể được áp dụng cho bất kỳ quá trình pháttriển nào Nó liên quan đến sự tương tác liên tục với người dùng và các nhà thiết kếkhác nhau của hệ thống Những người tham gia thực hiện phương pháp này thườngbao gồm một điều phối viên, người dùng cuối, nhà phát triển, quan sát viên, hòa giải
Trang 20viên và chuyên gia JAD cho phép quá trình phát triển nhanh hơn và đồng thời giảmthiểu lỗi JAD cũng cải thiện chất lượng của sản phẩm cuối cùng bằng cách tập trungvào phần trước của vòng đời phát triển, do đó giảm khả năng xảy ra các lỗi phải sửachữa tốn kém sau này.
Phương pháp “Phòng sạch” – Cleanroom
Kỹ thuật phòng sạch là một quy trình trong đó một sản phẩm mới được phát triển bằngcách thiết kế ngược lại một sản phẩm hiện có, và sau đó sản phẩm mới được thiết kếtheo cách tránh vi phạm bằng sáng chế hoặc bản quyền Đôi khi quy trình này đượcgọi là phương pháp “chắn” của Trung Quốc, bởi vì mục đích là đặt một rào cản trí tuệ
có thể chứng minh được giữa quá trình thiết kế ngược và sự phát triển của sản phẩmmới
Ở một số khía cạnh, việc sử dụng kỹ thuật phòng sạch có thể được so sánh với việc sửdụng hợp lý các ấn phẩm có bản quyền để biên soạn một tài liệu mới Ví dụ, một cuốnsách mới có thể được sáng tác trên cơ sở thông tin thu được bằng cách nghiên cứu cácsách, bài báo, sách trắng và các trang Web hiện có Điều này không nhất thiết vi phạmbản quyền, ngay cả khi các sách khác đã tồn tại và ngay cả khi sách mới về cơ bảnchứa thông tin giống với các ấn phẩm hiện có Tuy nhiên, trường hợp này chỉ xảy ravới điều kiện là các đoạn văn của các tác phẩm hiện có không được sao chép nguyênvăn hoặc gần như nguyên văn, và miễn là tác phẩm mới về cơ bản không có cấu trúcgiống với bất kỳ tác phẩm hiện có nào
Phương pháp Phân tích và Thiết kế có cấu trúc - SASD (Structured Analysis and Structured Design)
Phân tích có cấu trúc và Thiết kế có cấu trúc (SA / SD) là ký hiệu sơ đồ được thiết kế
để giúp mọi người hiểu hệ thống Mục tiêu cơ bản của SA / SD là cải thiện chất lượng
và giảm nguy cơ lỗi hệ thống Nó tập trung vào tính vững chắc, tính mềm dẻo và khảnăng bảo trì của hệ thống Về cơ bản, cách tiếp cận của SA / SD dựa trên sơ đồ luồng
dữ liệu
Phương pháp Phân tích kết hợp – CA (Conjoint Analysis)
Phân tích kết hợp là một phương pháp nghiên cứu sản phẩm và giá cả phổ biến nhằmkhám phá sở thích của người tiêu dùng và sử dụng thông tin đó để giúp lựa chọn cáctính năng của sản phẩm, đánh giá mức độ nhạy cảm với giá cả, dự báo thị phần và dựđoán việc áp dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ mới
Phân tích kết hợp thường được sử dụng trong các ngành khác nhau cho tất cả các loạisản phẩm, chẳng hạn như hàng tiêu dùng, hàng điện, gói bảo hiểm nhân thọ, nhà ở hưutrí, hàng xa xỉ và du lịch hàng không Nó có thể áp dụng trong nhiều trường hợp xoayquanh việc dự báo loại sản phẩm mà người tiêu dùng có khả năng mua và những gìngười tiêu dùng đánh giá cao nhất (và ít nhất) về một sản phẩm Vì vậy, phương phápnày phổ biến trong tiếp thị, quảng cáo và quản lý sản phẩm
15
Trang 21Bảng 2.4 So sánh QFD và các mô hình phát triển sản phẩm
QFD bỏ qua chi phí sửa đổi bằng cách làm rõ các yêu cầu ở giai đoạnđầu
QFD giúp gợi ra vàxây dựng các yêu cầu của khách hàngQFD sử dụng HOQ
để đưa ra mức độ
ưu tiên của các yêucầu
QFD có thể làm nổi bật các đặc điểm kỹ thuật hoặc tính năng thiết kế
QFD mất nhiều thời gian để có kết quả, đòi hỏi sự camkết của cả nhóm thực hiện và khách hàng trong tất cả các giai đoạn
Tiếp cận hướng
đến đối tượng
(OO)
Phát triển phần mềm OO tập trung vào thiết kế phần mềm
OO có thể làm việcvới các yêu cầuthay đổi
Các yêu cầu thayđổi OO làm tốnnhiều chi phí hơn
và đòi hỏi nhiềulần lặp lại vòng đờiphần mềm hơn.Phát triển cùng
người dùng (JAD) Khai thác thông tintừ khách hàng Động lực thúc đẩy JAD là giao tiếp
của con người
Yếu tố chính của JAD: giao tiếp tích hợp
JAD yêu cầu giao tiếp giữa các nhà phân tích và khách hàng
JAD tập trung vào phân tích cấu trúc hơn là quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Phương pháp
“Phòng sạch”
(Cleanroom)
Phòng ngừa lỗi Cleanroom tập
trung vào việc sản xuất hệ thống
Cleanroom bắt đầu sau khi đưa ra các yêu cầu
Trang 22không có lỗi.
Phòng sạch sử dụng các thông số
kỹ thuật chính thức
Cleanroom tập trung vào việc ngăn ngừa lỗi hơn
các hệ thống cụ thểcho người dùng
SASD không sử dụng ưu tiên
SASD chỉ yêu cầu người dùng tham gia vào các yêu cầugợi ý
Phân tích kết hợp
(CA) Nghiên cứu thị trường CA dễ dàng hơn trong việc so sánh
các tính năng được
ưa thích nhất với các tính năng tối đahóa lợi nhuận và đểtối ưu hóa lợi nhuận của dòng sản phẩm
CA hiệu quả hơn trong việc phản ánh sở thích hiện tại của người dùng cuối đối với các thuộc tính sản phẩm nhưng khôngđáp ứng được nhu cầu này do không liên kết với các quytrình khác để đưa
ra đặc tính chất lượng cuối cùng
(Nguồn: người viết tự tổng hợp dựa trên các nghiên cứu)
* Lí do chọn QFD cho đề tài
Từ những thông tin trong bảng 2.1, em nhận thấy QFD là phương pháp phù hợp nhất
để thực hiện đề tài vì những lý do sau:
- Sản phẩm Đường mía Organic được sản xuất qua quá trình nghiên cứu của PhòngNghiên cứu và Phát Triển (R&D), hoàn toàn không thực hiện các khảo sát tìm hiểunhu cầu của khách hàng mà QFD lại là phương pháp hướng đến tiếng nói của kháchhàng và đặt nó làm khởi đầu của quá trình nghiên cứu phát triển, cải tiến sản phẩm
- Ngành đường của cả nước đang bị ảnh hưởng do hiệp định ATIGA dẫn đến giảmthuế với các sản phẩm đường nhập khẩu Điều này dẫn đến việc Công ty Cổ phầnThành Thành Công Biên Hoà phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các nước sản xuấtđường hàng đầu thế giới như Thái Lan, Ấn Độ mà không chỉ còn sự cạnh tranh trongnước Tuy nhiền chỉ duy nhất phương pháp QFD cho phép phân tích cạnh tranh trongquy trình thực hiện
17
Trang 23- Tuy quá trình bắt đầu thực hiện QFD khá mơ hồ nhưng kết quả đầu ra là những đềxuất về đặc tính cụ thể mà đề tài có thể mang lại ý nghĩa đóng góp với bản thân ngườithực hiện nói riêng và công ty nói chung.
- QFD giúp gợi ra và xây dựng các yêu cầu của khách hàng QFD sử dụng HOQ để đưa
ra mức độ ưu tiên của các yêu cầu Điều này giúp công ty có thể tập trung khai thácđặc tính quan trọng, ưu tiên của khách hàng mà không cần sử dụng quá nhiều nguồnlực cho vấn đề cải tiến, giúp giảm chi phí
2.2 LÝ THUYẾT TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG (QFD)
2.2.1 Lịch sử và quá trình phát triển QFD
Triển khai chức năng chất lượng (QFD) là một phương pháp được phát triển ở NhậtBản bắt đầu từ năm 1966 để giúp chuyển đổi tiếng nói của khách hàng thành các đặctính kỹ thuật cho một sản phẩm Yoji Akao, nhà phát triển ban đầu, đã mô tả QFD làmột "phương pháp để chuyển đổi nhu cầu định tính của người dùng thành các thông sốđịnh lượng”
Phương pháp QFD được sử dụng để thiết kế các sản phẩm và dịch vụ mới và sửa đổicác sản phẩm và dịch vụ hiện có sao cho chúng đáp ứng (trong phạm vi có thể) các yêucầu do khách hàng chỉ định Nó thiên về phương pháp thiết kế theo định hướng kháchhàng Điều này có nghĩa là thiết kế không bắt đầu công việc hoạch định các đặc tínhcủa sản phẩm, mà là các yêu cầu của khách hàng và sau đó thiết kế một sản phẩm hoặcdịch vụ để đáp ứng các yêu cầu này
Phần tử chính của phương pháp QFD được gọi là “Ngôi nhà Chất lượng” (House ofQuality) nó được đặt tên như vậy vì hình dạng cụ thể của sơ đồ "House of Quality"được định nghĩa là phần tử đầu tiên được sử dụng trong phương pháp QFD, được sửdụng để cung cấp các liên kết giữa nhu cầu của khách hàng và các thuộc tính kỹ thuậtcủa sản phẩm
2.2.2 Khái niệm QFD
Triển khai chức năng chất lượng (QFD) là một cách tiếp cận hướng đến khách hàng đểđổi mới sản phẩm Nó hướng dẫn người quản lý sản phẩm và nhóm thiết kế thông quaquá trình hình thành ý tưởng, sáng tạo và hiện thực hóa sản phẩm mới
Triển khai chức năng chất lượng (QFD) là một phương pháp phân loại theo thứ bậc ưutiên và truyển tải các yêu cầu đầu vào của khách hàng vào trong thiết kế sản phẩm vàcông nghệ và biến thành các thông số kĩ thuật đối với một sản phẩm, dịch vụ hoặc mộtquá trình Ngôi nhà chất lượng
Bản chất của QFD là dựa trên yêu cầu của khách hàng hay tiếng nói của của kháchhàng (VOC), QFD được sử dụng để xác định các tham số chủ yếu của quá trình sảnxuất và QFD là phương pháp liên kết mối quan hệ giữa đặc tính sản phẩm, tham sốquá trình và phân tích cạnh tranh
2.2.3 Quy trình thực hiện QFD