1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á

83 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Làm Việc Của Nhân Viên Bằng Công Cụ Chỉ Số Hoạt Động Chính (KPI) Tại Ngân Hàng Nam Á
Tác giả Lê Huỳnh Hoa
Người hướng dẫn TS. Trần Quốc Trung
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng tài sản...27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẰNG CÔNG CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á .... 472.3.1 Các điều kiện đánh giá...47 2.3

Trang 1

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẰNG CÔNG

CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHINH (KPI) TẠI NGÂN HÀNG NAM Á

Ngành : Quản trị kinh doanh Chương trình điều hành cao cấp (EMBA)

LÊ HUỲNH HOA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẰNG CÔNG

CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHINH (KPI) TẠI NGÂN HÀNG NAM Á

Ngành : Quản trị kinh doanh

Chương trình điều hành cao cấp (EMBA)

Mã số : 8340101

Họ và tên học viên : Lê Huỳnh Hoa Hướng dẫn khoa học : TS Trần Quốc Trung

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với

sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quốc Trung Tài liệu sử dụng trong Luận văn,một phần do tôi thu thập từ kinh nghiệm công việc thực tế, một phần từ các nguồn

tư liệu đã công bố trên báo cáo, công trình nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức, các

cơ quan trong nước và quốc tế, được đăng tải trên các văn bản, báo chí, và cácwebsite hợp pháp, có nguồn trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong Luận vănchưa từng được công bố trong bất kì công trình nào trước đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng … năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Huỳnh Hoa

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương,Ban Giám đốc cơ sở 2, các giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điềukiện cho tôi nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốtnghiệp.

Ban Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Nam Á đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và cung cấp số liệu của đơn vị để nghiêncứu thực hiện luận văn tốt nghiệp

TS Trần Quốc Trung đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, giúp đỡ và tạomọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tốtnghiệp

Các chuyên gia đóng góp cho luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH VÀ GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á.4 1.1 Tổng quan về công cụ chỉ số hoạt động chính 4

1.1.1 Khái niệm chỉ số hoạt động chính 4

1.1.2 Đặc điểm và lợi ích của chỉ số hoạt động chính 8

1.1.3 Các phương án triển khai chỉ số hoạt động chính trong Doanh nghiệp 8

1.2 Giới thiệu về hoạt động quản trị tại Ngân hàng Nam Á 12

1.2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ 14

1.2.2 Hệ thống quản trị rủi ro 16

1.2.3 Về hệ thống công nghệ thông tin 20

1.2.4 Tình hình tài chính 22

1.2.5 Chất lượng tài sản 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẰNG CÔNG CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á 37

2.1 Quá trình áp dụng chỉ số hoạt động chính tại Ngân hàng Nam Á 37

2.2 Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chính tại Ngân hàng Nam Á 43

2.2.1 Quy trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chính 43

2.2.2 Kết quả đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chính: 44

Trang 6

2.3 Đánh giá của đội ngũ nhân viên 47

2.3.1 Các điều kiện đánh giá 47

2.3.2 Nhận xét về thực trạng đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụchỉ số hoạt động chính tại Ngân hàng Nam Á 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẰNG CÔNG CỤ CHỈ SỐ HOẠT

ĐỘNG CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NAM Á 55

3.1 Định hướng, phát triển hệ thống quản trị của Ngân hàng Nam Á 55

3.2 Quan điểm, mục tiêu của Ngân hàng Nam Á về việc áp dụng chỉ số hoạt động chính 58

3.2.1 Đo lường, báo cáo các chỉ số hoạt động chính 58

3.2.2 Quan điểm mục tiêu của Ngân hàng 59

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chính tại Ngân hàng Nam Á 62

3.3.1 Giải pháp 1: Thành lập Đội dự án nghiên cứu triển khai, hỗ trợ và cải tiến hệthống đánh giá hiệu quả làm việc 62

3.3.2 Giải pháp 2: Mời đối tác tư vấn và hỗ trợ triển khai 70

Trang 7

transaction machineBSC Balanced scorecard Thẻ điểm cân bằng

CASA Current Account Nguồn vốn không kỳ hạn

Savings Account

là dịch vụ Ngân hàng điện tử do Ngân hàng

Doanh nghiệp thực hiện giao dịch tài chính

và quản lý tài khoản mọi lúc, mọi nơi thôngqua kết nối Internet

Thiết bị dành cho phương thức thanh toán

-Point of Sale Measurable Achievable Realistic

-Time bound SPSS: Phần mềm phân tích

thống kê

TTQT&TTTM Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại

Trang 8

Hình 1.1: Phân cấp chỉ số hoạt động chính………3Hình 1.2: Tăng trưởng tổng tài sản từ 31/12/2015 đến 30/06/2017…………23Hình 1.3: Tăng trưởng huy động vốn từ 31/12/2015 đến 30/06/2017………24Hình 1.4: Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2013-2016……… 25

Hình 3.1: Mối liên hệ giữa Thẻ điểm cân bằng và kế hoạch triển khai………60

Trang 9

Bảng 1.2: Vốn điều lệ, vốn tự có và vốn chủ sở hữu……… 22Bảng 1.3: Phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư

09/2014/TT-NHNN……….27Bảng 1.4: Giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tại thời điểm 30/06/201 28Bảng 1.5: phân loại nợ xấu theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2017……… … 28Bảng 1.6: Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017… 29 Bảng 1.7 phân loại nợ xấu theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2017……… …30Bảng 1.8: phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017….30Bảng 1.9: Nợ xấu được phân loại theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 và Công văn 6400/NHNN-TTGSNH……… 32Bảng 3.1: Nguồn nhân lực từ khi vào cho đến lúc thôi việc/về hưu…….… 52Bảng 3.2: Chiến lược Phát triển nguồn lực 2020 – 2025……….53Bảng 3.3: Chiến lược Phát triển nguồn lực 2026 – 2030……….54

Trang 10

Nhận thức được vai trò quan trọng đánh giá chỉ tiêu kết quả kinh doanh của hệ thống nóichung và hoạt động đánh giá kết quả công việc nói riêng đối với thành công của một Ngânhàng NHTM, tác giả đã lựa chọn đề tài " Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằngcông cụ chỉ số hoạt động chính (KPI) tại Ngân hàng Nam Á" làm đề tài nghiên cứu choluận văn thạc sỹ kinh tế của mình Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cũng nhưđịnh lượng thông qua khảo sát các chuyên viên ngân hàng, luận văn đã triển khai đánh giáhoạt động sử dụng KPIs của ngân hàng, phát hiện được các kết quả đạt được cũng các hạnchế, tồn tại trong hệ thống tại Ngân hàng TMCP Nam Á Từ đó, tác giả đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện hơn công tác triển khai & cân chỉnh cho phù hợp từng giai đoạn tạiNgân hàng TMCP Nam Á trong thời gian tới.

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế và việc gia nhập Tổchức Thương mại Thế giới WTO đã và đang đặt Việt Nam trước những vận hộilớn và yêu cầu phải tạo được những bước tiến nhanh hơn, mạnh hơn trong côngcuộc đổi mới và phát triển kinh tế Điều này phụ thuộc vào mỗi cá nhân, tổchức, doanh nghiệp Một tổ chức muốn vận hành tốt khi và chỉ khi nó đượcquản lý hiệu quả Trong đó, công tác đánh giá hiệu quả hoạt động là một trongnhững chức năng quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Có thể nói rằng việcđánh giá hiệu quả công việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sửdụng lao động và người lao động Nó giúp cho người sử dụng lao động biếtđược mức độ hoàn thành công việc của người lao động để đánh giá, đãi ngộ vàđào tạo phù hợp, tạo động lực thúc đẩy người lao động Bên cạnh đó, đánh giáhiệu quả công việc cũng giúp người lao động nhận thức về năng lực hiện có và

là động lực phấn đấu hoàn thành công việc tốt hơn nữa Tuy nhiên, bài toán đặt

ra cho các nhà quản lý là làm thế nào có được những cơ sở chính xác và khoahọc để xây dựng hệ thống quản trị nhân lực phù hợp với Ngân hàng Nam Á.Một trong những câu trả lời quan trọng cho vấn đề này là công tác đánh giá thựchiện công việc Thực vậy, đánh giá thực hiện công việc là chìa khoá giúp doanhnghiệp có cơ sở hoạch định chiếc lược nhân sự, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triểntài nguyên nhân sự, cũng như có các chính sách đãi ngộ, phát triển nghề nghiệphợp lý Quản trị tài nguyên nhân sự thành công hay không phần lớn là do Ngânhàng biết đánh giá đúng mức sự thực hiện công việc của nhân viên hay không.Bởi đây là việc làm không những mang ý nghĩa thẩm định lương hoá mà còn có

ý nghĩa công nhận khả năng và thành tích của nhân viên trong khoảng thời giannhất định Nó cũng chính là căn cứ cơ bản giúp doanh nghiệp khen thưởng độngviên, khích lệ hoặc kỷ luật nhân viên, giúp nhà quản trị đánh giá thực hiện côngviệc một cách công bằng

Hiện tại, một trong những phương pháp đánh giá thực hiện công việc được

sử dụng đó là phương pháp đánh giá thực hiện công việc, đo lường, đánh giáhiệu quả công việc thông qua số liệu, tỉ lệ, chỉ tiêu định lương, nhằm phản ảnh

Trang 12

hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân Mụcđích của việc sử dụng chỉ số trong đánh giá thực hiện công việc là nhằm đảm bảocho người lao động thực hiện đúng các trách nhiệm trong bảng mô tả công việccủa từng vị trí chức danh cụ thể Hay nói cách khác, các chỉ số chính là mục tiêucông việc mà tổ chức, phòng ban, tổ nhóm hay cá nhân cần đạt được để đáp ứngyêu cầu chung Ngày nay, quản lý thông qua các chỉ số hoạt động chính KPI làmột công cụ hiện đại giúp cho các nhà quản lý triển khai chiến lược lãnh đạothành các mục tiêu quản lý và chương trình hành động cụ thể cho từng bộ phận,từng lĩnh vực và từng cá nhân.

Để góp phần làm rõ những kết quả mà Ngân hàng Ngân hàng Nam Á đãđạt được trong thời gian qua cũng như các thuận lợi, khó khăn trong quá trình ápdụng KPI tại chi nhánh này, học viên chọn thực hiện luận văn cao học với đề tài:

"Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chính (KPI) tại Ngân hàng Nam Á".

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống ngân hàng Nam Á

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu về hoạt động áp dụng KPI Hộisở

+ Về không gian: Ngân hàng Nam Á 201 – 203 CMT8, P4, Q3

+ Về thời gian: Từ năm Tháng 12/2019 đến hết năm 06/2020

- Mục đích nghiên cứu:

+ Khái quát một số vấn đề tổng quan lý luận về áp dụng KPI trong lĩnhvực ngân hàng, kinh nghiệm triển khai KPI tại một số ngân hàng hoạt động tại Việt Nam

+ Phân tích, đánh giá các thuận lợi, khó khăn trong quá trình áp dụng KPI tại Ngân hàng Nam Á

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng KPI tại Ngân hàng Ngân hàng Nam Á tốt hơn trong thời gian tới

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử

dụng phương pháp phân tích và tổng hợp nhằm đề xuất phản ánh một cách phù

Trang 13

hợp với thực tế tại Chi nhánh.

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, Luận văn có kết cấu gồm: Mở đầu,

3 Chương và Kết luận

Chương 1: Tổng quan về áp dụng KPI trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2: Thực trạng áp dụng KPI tại Ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác dụng KPI tại Ngân hàng Nam Á

Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã nhận được sự hỗ trợ tíchcực của Lãnh đạo và các trưởng đơn vị trong việc cung cấp các thông tin cầnthiết và sự hướng dẫn tận tình của TS Trương Quốc Trung

Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu các tài liệu học thuật và các hạn chếchủ quan của học viên nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được các sự góp ý của quý Thầy Cô, đồng nghiệp để hoàn thiện luậnvăn tốt hơn

Xin trân trọng cám ơn

TP HCM, Ngày….tháng.…năm 2020

Tác giả

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH VÀ GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI NGÂN

HÀNG

NAM Á 1.1 Tổng quan về công cụ chỉ số hoạt động chính

1.1.1 Khái niệm chỉ số hoạt động chính

Là chỉ số được theo dõi, đo lường được thể hiện qua số liệu, tỉ lệ, chỉ tiêu địnhlượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chứcnăng, một quá trình (process) hay cá nhân

Có rất nhiều ngân hàng áp dụng KPI để đo lường, giám sát hiệu quả công việcnhưng rất ít ngân hàng thực hiện đúng và hiểu rõ KPI thực sự là gì Có 3 loại chỉ số

đo lường: KRI, PI, KPI mỗi loại sẽ có những đặt trưng riêng

KRIs

PIs

KPIs

Hình 1.1: Phân cấp khái niệm KPI

❖ KRI - Key Result Indicator (lag indicator): Chỉ số hiệu quả cốt yếu

Đây là những chỉ số đo lường thường bị nhầm lẫn với các chỉ số KPI bao gồm:

• Sự hài lòng của khách hàng

• Lợi nhuận ròng trước thuế

• Lợi ích của khách hàng

• Sự hài lòng của nhân viên

• Lợi nhuận thu được từ vốn đã sử dụng

Đặc điểm chung của các chỉ số đo lường này nằm ở chổ chúng là kết quảchung của nhiều hoạt động, cho thấy có các kế hoạch, hoạt động có đi đúng hướnghay không Tuy nhiên, chúng lại không cho chúng ta biết phải làm gì để cải thiệnnhững kết quả đã đạt được Những chỉ số này cung cấp thông tin lý tưởng cho Hội

Trang 15

đồng quản trị mặc dù chúng không liên quan đến hoạt động quản trị diễn ra hàngngày.

Chỉ số kết quả cốt yếu KRI thường cần nhiều thời gian để đo đạt hơn là KPInên KRI thường được đo lường định kỳ theo tháng hoặc quý chứ không phải liêntục 24/24, ngày, tuần như KPI

❖ PI - Performance Indicator: Chỉ số hiệu suất/hoạt động

Những chỉ số này bổ sung cho chỉ số KPI và được biểu thị cùng với các chỉ số này trên thẻ điểm của tổ chức cũng như các bộ phận, phòng ban

• Lợi nhuận thu được từ 10% khách hàng tiềm năng nhất

• Lợi nhuận ròng từ sản phẩm chủ chốt

• Sự gia tăng doanh số của 10% khách hàng tiềm năng nhất

• Số nhân viên tham gia vào kế hoạch đề xuất

❖ KPI - Key Performance Indicator: chỉ số đo lường chính/ cốt yếu

Các chỉ số đo lường cốt yếu hướng vào các phương diện hoạt động của của tổchức, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với thành công hiện tại và tương lai của tổchức

Các chỉ số đo lường phải tuân thủ nguyên tắc SMART, đó là:

sẽ biết mình còn phải cố đạt bao nhiêu % nữa

2) Measurable - đo lường được

Chỉ tiêu này mà không đo lường được thì không biết có đạt được hay không.Nhà quản lý nên đặt những chỉ tiêu có thể đo lường một cách cụ thể và dễ hiểu đểtất cả nhân viên đều có thể hiểu rõ các mục tiêu cần thực hiện

3) Achievable - có the thực hiện được

Chỉ tiêu phải có tính thách thức để cố gắng, nhưng cũng đừng đặt chỉ tiêu loại

Trang 16

không thể đạt nổi Nhà quản lý nên đặt chỉ tiêu tăng 10% nhưng không thể tăngnăng suất, sản lượng lên 100% trong khi cách sản xuất, thiết bị không thay đổi.4) Realistics - thực tế

Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng giữa khả năng thực hiện so vối nguồn lựccủa doanh nghiệp bạn (thời gian, nhân sự, tiền bạc) Đừng đặt chỉ tiêu giảm 20 kgtrong một tháng để đạt trọng lượng lý tưởng 55 kg, như vậy là không thực tế

5) Timebound - có thời hạn cụ thể

Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành, nếu không nó sẽ bị trì hoãn Thờigian hợp lý giúp bạn vừa đạt được mục tiêu lại vừa dưỡng sức cho các mục tiêukhác

Hiện nay, một số quan điểm phát triển nguyên tắc SMART thành SMARTER.Trong đó:

6) Engagement - liên kết

Ngân hàng phải liên kết được lợi ích của ngân hàng và lợi ích của các chủ thểkhác Khi các bộ phận, nhân viên tham gia thực hiện mục tiêu, họ sẽ được kích thíchnhư thế nào Nếu Ngân hàng không có chế độ này, việc thực hiện mục tiêu sẽ không

có hiệu quả

7) Ralevant - là thích đáng

Chỉ tiêu có hữu ích đối với một bộ phận nhưng bộ phận khác lại không quan tâm Như vậy, mục tiêu phải thích đáng, công bằng với tất cả các bộ phận

2 Các đặc trưng của chỉ số hoạt động chính

7 đặt điểm cần có của KPI (điều này thông qua thảo luận của 1500 chuyên gia

về nhân lực)

1) Đo lường không mang tính chất tài chính (không biểu diễn KPI bằng tiền Đô

la, Yên, Bảng, )

2) Tần số đo lường luôn kèm theo (24/7 hoặc hàng ngày, hàng tuần)

3) Có sự tham gia của Ban điều hành & các Trưởng đơn vị

4) Dễ dàng hiểu được các đo lường bởi tất cả các nhân viên

5) Phân trách nhiệm đến cá nhân hoặc nhóm

6) Ảnh hưởng có ý nghĩa (ảnh hưởng đến các nhân tố thành công then chốt)

Trang 17

7) Ảnh hưởng tích cực (ảnh hưởng đến các đo lường hiệu suất khác theo mộtcách tích cực).

KPI được định nghĩa sâu hơn, là nhân tố then chốt cho kết quả một quá trình,

ví dụ như số lần/tỷ lệ liên lạc với các khách hàng quan trọng mà đem lại doanh thucho Ngân hàng, hay tỷ lệ khách hàng thường xuyên có giao dịch

Các chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI phải được theo dõi 24/7, hàng ngày hoặchàng tuần Các chỉ số theo dõi hàng tháng, quý, năm không phải là chỉ số KPI vì nótheo dõi các hoạt động đã diễn ra Do đó, chỉ số KPI là các chỉ số đo lường kết quảhiện tại, hoặc tương lai Nhìn vào hầu hết các chỉ số đánh của một tổ chức, có thểthấy chúng đa phần là các chỉ số đo lường kết quả của tháng trước hay quý trước.Các chỉ số này không phải và cũng không thể là KPI

Tất cả những chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI đều tạo được sự khác biệt, thu hútđược sự chú ý của Giám đốc điều hành với những cuộc gọi hàng ngày tới các nhânviên có liên quan Việc nói chuyện với người điều hành về những hạn chế khó khăntrong công việc là điều mà các nhân viên chẳng muốn lặp lại chút nào, và như trongtrường hợp trên, người ta đã thực hiện những quy trình đổi mới và có hiệu quả đểtránh lặp lại những sai sót đã mắc phải

Trong một tổ chức, KPI có thể gắn với từng cá nhân cụ thể Một chỉ số KPIhiệu quả sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các yếu tố thành công cơ bản và không chỉ ảnhhưởng đến một chỉ tiêu của thẻ điểm Nó sẽ tạo ra hiệu ứng dây chuyền

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm và lợi ích của chỉ số hoạt động chính

- Cung cấp cho doanh nghiệp một phương pháp hoạch định chiến lược thực tế,

dễ sử dụng, mang lại cho đội ngũ quản lý các thông tin có ý nghĩa để đưa ra quyếtđịnh tốt hơn

- Giúp làm rõ, cụ thể hóa chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể.Những chiến lược là những nội dung chung chung, KPI sẽ là những thước đo đểlàm rõ, chi tiết các việc phải làm cho việc thực hiện chiến lược đó

- Giúp đồng bộ hóa chiến lược với công việc thường nhật của tổ chức

- Cung cấp các thước đo về kết quả công việc để quản lý việc thực hiện các mục tiêu đặt ra

- Giúp tổ chức hoạt động trơn tru, nâng cao cả hiệu suất và hiệu quả của tổchức

- Mang lại cho chủ doanh nghiệp một công cụ hiệu quả đe quản trị sự thay đổihữu hiệu trong tổ chức của mình Thông qua các thước đo lãnh đạo doanh nghiệp

sẽ biết chính xác tình trạng hoạt động của Ngân hàng, từ đó sẽ đưa ra những quyếtđịnh chính xác trong việc quản lý tổ chức

- Tận dụng hiệu quả dữ liệu về kết quả công việc Việc theo dõi dữ liệu kếtquả công việc sẽ giúp cho việc xác định tình trạng hiện tại của công việc, từ đó sẽ

là cơ sở ban đầu cho việc đặt ra các mục tiêu, chỉ tiêu của tổ chức một cách chínhxác theo đúng nguyên tắc SMART

1.1.3 Các phương án triển khai chỉ số hoạt động chính trong Doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp triển khai KPI cho doanh nghiệp, trong tài liệu nàychúng tôi giới thiệu sơ qua về phương pháp xây dựng BSC, và triển khai KPI dựavào mục tiêu, hoạt động của tổ chức/ phòng ban

1 BSC

“Biến chiến lược thành hành động” là câu slogan thường hay thấy nhất trongcác tài liệu viết về BSC Năm 1990, học viện Nolan Norton bảo trợ cho một cuộcnghiên cứu đa Ngân hàng có tên “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trongtương lai” Chương trình này được thúc đẩy bởi một niềm tin rằng các cách thức đolường hiệu quả hoạt đông hiện nay chủ yếu dựa vào các thước đo tài chính là lỗi

Trang 19

thời Những người tham gia công trình này tin rằng việc dựa vào các thước đo hiệusuất tài chính giản lược đang gây trở ngại đối với khả năng của tổ chức trong việctạo ra những giá trị kinh tế mới cho tương lai David Norton, giám đốc điều hànhviện Nolan Norton là người phụ trách, Robert Kaplan làm cố vấn chuyên môn Cácđại diện của hơn 10 Ngân hàng từ nhiều lĩnh vực khác nhau đã gặp nhau hai thángmột lần trong suốt năm 1990 để phát triển mô hình đo lường hiệu quả hoạt độngmới Từ các hoạt động đó đã hình thành nên Thẻ điểm cân bằng - BSC, được cấuthành từ bốn khía cạnh riêng biệt “Tài chính - Khách hàng - Nội bộ - Học hỏi vàPhát triển” Cái tên này phản ánh sự cân bằng được quy định giữa những mục tiêungắn hạn và dài hạn, giữa các thước đo tài chính và phi tài chính, giữa những chỉ số

về kết quả và chỉ số về các yếu tố thúc đẩy hoạt động, giữa những khía cạnh hiệuquả hoạt động ngoại vi và nội tại

Một Thẻ điểm cân bằng thường bao gồm:

2) Giá trị cốt lõi

Các giá trị là nguyên tắc tồn tại mãi mãi để dẫn dắt một tổ chức Chúng đạidiện cho những niềm tin sâu sắc trong tổ chức và được thể hiện thông qua cáchhành xử hằng ngày của tất cả nhân viên Các giá trị của tổ chức tạo ra lời tuyên bố

mở về cách hành xử mà tổ chức mong muốn ở các nhân viên Những tổ chức có tầmnhìn xa sẽ tự quyết định những giá trị cần nắm giữ, độc lập với môi trường hiện tại,các yêu cầu cạnh tranh hay các phong trào quản lý nhất thời

Không có nguyên tắc chung nào xác định giá trị đúng hay sai, thay vào đó mỗi

tổ chức phải xác định hay khám phá ra các giá trị cốt lõi tạo nên bản chất của mình

và coi trọng những giá trị đó

Trang 20

3) Tầm nhìn

Dựa trên sứ mệnh và những giá trị, chúng ta muốn tạo ra một tuyên bố xácđịnh nơi chúng ta khao khát đến được trong tương lai Đó chính là tuyên bố tầmnhìn Tầm nhìn có nghĩa là sự chuyển đổi quan trọng từ sứ mệnh và các giá trị cốtlõi vững chắc thành một chiến lược

Một tuyên bố tầm nhìn cho ta thấy bức tranh toàn cảnh của những gì mà tổchức dự định đạt được trong tương lai, có thể là 5, 10 hay 20 năm sau Tuyên bốnày không nên trừu tượng: nó phải thể hiện càng cụ thể càng tốt tình trạng mongmuốn và tạo dựng cơ sở cho việc hình thành các chiến lược và mục tiêu

4) Bảng phân tích SWOT

Vì BSC phát triển theo bốn khía cạnh nên việc phân tích SWOT cũng sẽ theo các khía cạnh bao gồm Tài chính - Khách hàng -Nội bộ - Học hỏi & phát triển.5) Bản đồ chiến lược

Một bản mô tả bằng đồ thị trên một trang giấy về những gì mong muốn thựchiện tốt trong cả bốn khía cạnh nhằm triển khai chiến lược một cách thành công.Chúng ta không thực hiện bất kì phép đo nào trong Bản đồ chiến lược, sẽ không cóghi chú kết quả ở đây Thay vào đó, chúng ta truyền đạt tới tất cả nhân viên, cảtrong lẫn ngoài tổ chức, điều muốn làm tốt để mong đạt được những mục đích cuốicùng Do vậy, sự mô tả về bản đồ chiến lược như một công cụ giao tiếp mạnh mẽ,báo cho mọi người trong doanh nghiệp biết điều phải xảy ra

Vậy tại sao chúng ta lại sử dụng cụm từ “bản đồ”? Tại sao lại không phải là từthông dụng hơn, như danh sách “phải làm” hoặc “bảng chiến lược”? Một Bản đồchỉ dẫn trong suốt hành trình, ghi rõ những con đường đi từ điểm A tới điểm B,cuối cùng sẽ dẫn tới điểm đích đã chọn Bản đồ chiến lược cũng như vậy, phải xácđịnh những con đường nhân quả đan xen qua bốn khía cạnh có thể dẫn tới việc triểnkhai chiến lược của tổ chức

6) Thẻ điểm cân bằng

Dựa vào các mục tiêu chiến lược trong bản đồ chiến lược, tổ chức sẽ đề xuấtcác chỉ số đo lường để thực hiện các mục tiêu chiến lược, biến chiến lược đã đượcđưa ra thành các hành động cụ thể Đồng thời với nó là việc đặt ra các chỉ tiêu cho

Trang 21

các chỉ số đo lương, KPI và xác định những việc phải làm để đạt được mục tiêu đó.7) Từ điển

Là một định nghĩa về từng chỉ số đo lường, KPI Trong đó bao gồm tên củachỉ số đo lường, KPI, khía cạnh, người chịu trách nhiệm chính, chỉ tiêu của nó trongtừng năm, kết quả thực hiện của (những) năm trước nếu có, người chịu trách nhiệmthu thập dữ liệu, các giải pháp, sáng kiến để thực hiện,

1.1.4 Các bước triển khai chỉ số hoạt động chính trong Doanh nghiệp

Việc xây dựng KPI theo mô hình BSC đối với nhiều tổ chức là rất khó khăn vàphức tạp vì nhiều lý do Do đó, đối với những tổ chức bước đầu xây dựng chỉ số đolường, mô hình này sẽ hợp lý hơn đối với họ trong việc kiểm soát và cải tiến cáchoạt động của tổ chức Sẽ đơn giản hơn để chúng ta xác định các chỉ số đo lường vàKPI của một bộ phận/ phòng ban so với việc phải xác định các mục tiêu chiến lượcdựa trên “Nhiệm vụ - Tầm nhìn” và kết nối nó với các chỉ số đo lường Vì vậy, đốivới các Ngân hàng ở Việt Nam, mô hình này phù hợp hơn vì nhiều Ngân hàng vẫncòn chưa thực hiện thống kê, báo cáo dữ liệu các hoạt động kinh doanh, sản xuấtmột cách thường xuyên theo ngày, tuần.Nhiều Ngân hàng vẫn chưa thể hoạch toánđược chi phí sản xuất cho từng đơn hàng hay vẫn chưa thống kê được năng suấthoạt động của từng bộ phận trong nhà máy, chưa thống kê được số lượng hàng phảilàm lại, chi phí bỏ ra bao nhiêu để làm lại, Việc xây dựng mô hình KPI và các chỉ

số đo lường theo phương pháp này sẽ là bước đầu tốt hơn trong việc tiếp cận vớiphương pháp quản lý mới thông qua việc xây dựng bộ chỉ số đo lường, KPI

Việc xây dựng KPI theo mô hình BSC đối với nhiều tổ chức là rất khó khăn vàphức tạp vì nhiều lý do Do đó, đối với những tổ chức bước đầu xây dựng chỉ số đolường, mô hình này sẽ hợp lý hơn đối với họ trong việc kiểm soát và cải tiến cáchoạt động của tổ chức Sẽ đơn giản hơn để chúng ta xác định các chỉ số đo lường vàKPI của một bộ phận/ phòng ban so với việc phải xác định các mục tiêu chiến lượcdựa trên “Nhiệm vụ - Tầm nhìn” và kết nối nó với các chỉ số đo lường Vì vậy, đốivới các Ngân hàng ở Việt Nam, mô hình này phù hợp hơn vì nhiều Ngân hàng vẫncòn chưa thực hiện thống kê, báo cáo dữ liệu các hoạt động kinh doanh, sản xuấtmột cách thường xuyên theo ngày, tuần.Nhiều Ngân hàng vẫn chưa thể hoạch toán

Trang 22

được chi phí sản xuất cho từng đơn hàng hay vẫn chưa thống kê được năng suấthoạt động của từng bộ phận trong nhà máy, chưa thống kê được số lượng hàng phảilàm lại, chi phí bỏ ra bao nhiêu để làm lại, Việc xây dựng mô hình KPI và các chỉ

số đo lường theo phương pháp này sẽ là bước đầu tốt hơn trong việc tiếp cận vớiphương pháp quản lý mới thông qua việc xây dựng bộ chỉ số đo lường, KPI

1.2 Giới thiệu về hoạt động quản trị tại Ngân hàng Nam Á

Trang 23

Ngân hàng Nam Á là TCTD hoạt động theo mô hình cổ phần, tuân thủ quyđịnh tại Luật Các TCTD, Luật Nam Á Bank và các quy định pháp luật liên quan.Theo đó:

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của Ngân hàng Nam Á

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Ngân hàng Nam Á, có toàn quyền nhândanh Ngân hàng Nam Á để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ngânhàng Nam Á không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Các ủy ban trựcthuộc Hội đồng quản trị bao gồm:

+ Ủy ban Quản lý rủi ro

+ Ủy ban nhân sự

+ Ủy ban ALCO

- Ban Tổng Giám đốc (trong đó đứng đầu là Tổng giám đốc) điều hành côngviệc kinh doanh hằng ngày của Ngân hàng; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị,Ban Kiểm soát; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Ban kiểm soát có chức năng giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Ngân hàng Nam Á

- Bộ máy kinh doanh của Ngân hàng Nam Á được tổ chức thành các đơn vịtrực thuộc gồm:

+ Khối kinh doanh

+ Khối vốn và kinh doanh tiền tệ

+ Khối tài chính

+ Khối quản lý rủi ro

+ Khối vận hành

+ Trung tâm công nghệ thông tin

+ Trung tâm kinh doanh, chi nhánh, phòng giao dịch

+ Ngân hàngtrực thuộc

Trên cơ sở mô hình tổ chức phù hợp, có tính nền tảng theo định hướng chiến lược và mô hình kinh doanh đã được xây dựng, Ngân hàng Nam Á tập trung rút kinh

Trang 24

nghiệm, tiếp tục hoàn thiện lại mô hình, bộ máy nhằm hỗ trợ tối ưu cho công tácquản trị, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

1.2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ

a Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng đƣợc phân thành 03 cấp

độ i) Cấp độ kiểm soát thứ nhất

Các bước kiểm tra, kiểm soát được thiết kế trong các quy trình nghiệp vụ, đượcthực hiện từ nhân viên/chuyên viên nghiệp vụ tại các đơn vị trực tiếp giao dịch, trựctiếp tác nghiệp cho đến Kiểm soát viên nghiệp vụ

Cấp độ kiểm soát thứ nhất được thiết lập nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro vàduy trì một môi trường kiểm soát hiệu quả, được trực tiếp thực hiện và tham giakiểm soát trước, trong và sau các giao dịch, tác nghiệp hàng ngày

ii) Cấp độ kiểm soát thứ hai

Cấp độ kiểm soát thứ

nội bộ và quản lý rủi ro tại

đơn vị hoặc người được ủy

hai là công tác giám sát việc tuân thủ hệ thống kiểm soátcác đơn vị Chức năng này được thực hiện bởi Lãnh đạoquyền hợp lệ theo đúng quy định nội bộ

iii) Cấp độ kiểm soát thứ ba

Cấp độ kiểm soát thứ ba là chức năng rà soát, đánh giá về mức độ đầy đủ, tínhthích hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm cải tiến, hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ Chức năng này được thực hiện bởi:

+ Các Khối/ Phòng/ Ban tại Hội sở quản lý và kiểm soát các Kênh phân phối(Đơn vị, Bộ phận) theo chức năng, nhiệm vụ được giao

+ Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và các Giámđốc Khu vực, Giám đốc Khối

Cấp độ kiểm soát thứ ba được duy trì qua chức năng giám sát về quản lý rủi ro

và tính tuân thủ các quy trình, quy định trong hệ thống Ngân hàng Nam Á tại cácđơn vị; đồng thời Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng Giám đốc kiểmtra các Đơn vị định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của TổngGiám đốc

b Đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ i) Tính đầy đủ

Trang 25

Hoạt động kiểm soát nội bộ là một phần không tách rời của hoạt động hàngngày tại Ngân hàng Nam Á Kiểm soát nội bộ được thiết kế cài đặt, tổ chức thựchiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị bộ phận trong hệ thốnggồm cơ chế phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch, bảo đảm tách bạch nhiệm vụ,quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong Ngân hàng Cơ chế kiểm tra chéo giữacác cá nhân, các bộ phận cùng tham gia một quy trình nghiệp vụ và các quy định vềhạn mức rủi ro.

Hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảokiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ trong từng công việc của

cá nhân, đơn vị, trực tiếp kiểm tra tất cả các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả lĩnh vựchoạt động của các đơn vị trong hệ thống

Phân cấp, ủy quyền được thiết lập một cách hợp lý, cụ thể, rõ ràng không đểxảy ra các xung đột lợi ích; đảm bảo một cán bộ không đảm nhận cùng lúc nhữngcương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau,đảm bảo mọi cán bộ nhân viên trong Ngân hàng không có điều kiện để thao túnghoạt động, bưng bít thông tin phục vụ các mục đích cá nhân hoặc che giấu các hành

vi vi phạm quy định của pháp luật và của nội bộ.bHệ thống thông tin, tin học củaNgân hàng Nam Á được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và hiệu quả để đảm bảohoạt động kinh doanh thường xuyên và liên tục

Mọi cán bộ nhân viên Ngân hàng Nam Á đều đã được quán triệt tầm quantrọng của hoạt động kiểm soát nội bộ và vai trò của từng cá nhân trong hoạt độngkiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của bản thân họ

ii) Tính hiệu lực

Các Chính sách, Quy định, Quy trình, Quy chế của Ngân hàng Nam Á đều được ban hành và áp dụng trong toàn hệ thống

iii) Tính hiệu quả

- Hiệu quả trong cơ chế hoạt động:

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Nam Á được tổ chức theo ngànhdọc, có sự phân cấp phân quyền giữa Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, TrưởngPhòng/Ban/Trung tâm Hội sở, Giám đốc Trung tâm kinh doanh, Giám đốc Chi

Trang 26

nhánh/Phòng Giao dịch Ngân hàng Nam Á cũng thực hiện cơ chế kiểm tra chéo,ban hành những quy định về hạn mức rủi ro, quy trình, quy chế, hướng dẫn cụ thể đểthuận lợi cho việc thực hiện.

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Nam Á chú trọng vào tất cả cáchoạt động nghiệp vụ của các đơn vị nên việc giám sát, kiểm soát đột xuất, hoặc theođịnh kỳ đã phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề còn thiếu sót trong hoạt động kinh doanh của các đơn vị

- Hiệu quả trong chính sách: Ngân hàng Nam Á đã hoàn thiện chính sách trongcác hoạt động, có thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung từng thời kỳ theo chuẩn mực và thông

lệ quốc tế

- Hiệu quả trong quy trình: Quy trình được xây dựng một cách khoa học, việcphân công, phân nhiệm được thực hiện rõ ràng theo đúng từng vị trí, chức danhnhằm giảm thiểu rủi ro đối với các hoạt động nghiệp vụ Mỗi giao dịch đều đượcthực hiện bởi hệ thống công nghệ thông tin nhằm ngăn chặn kịp thời các giao dịchvượt thẩm quyền

- Hiệu quả trong cơ cấu tổ chức: Ngân hàng có cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảocông tác quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát)được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu quả

1.2.2 Hệ thống quản trị rủi ro

i) Về hệ thống công cụ nhận dạng và đo lường rủi ro

Hệ thống công cụ nhận dạng, đo lường rủi ro của Ngân hàng Nam Á được thiết

kế xây dựng trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, tiếp thu các phương pháp vàchuẩn mực quốc tế đồng thời đảm bảo tính phù hợp với bản chất và đặc điểm củatừng loại rủi ro có khả năng phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Hệ thốngcông cụ nhận dạng, đo lường rủi ro được rà soát và chỉnh sửa phù hợp theo định kỳ,bao gồm cả việc bổ sung thiết lập các công cụ nhận dạng đo lường mới

- Ngân hàng đang áp dụng Hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với kháchhàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ là một cơ sở để Ngân hàng đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng đồng

Trang 27

thời cũng là một công cụ giúp Ngân hàng phân loại khách hàng trước để có các chính sách phù hợp với từng nhóm khách hàng.

- Ngân hàng thực hiện đo lường rủi ro đối với từng khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ít nhất 6 tháng/lần

- Kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng dựa trên hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ được Ngân hàng sử dụng để xem xét cấp tín dụng và quản lýrủi ro một cách phù hợp

- Ngân hàng thực hiện kiểm định, rà soát định kỳ hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ nhằm đảm bảo các chỉ tiêu đánh giá tín dụng nội bộ đã phù hợp hoạt động tíndụng hiện tại

- Ngân hàng thực hiện tra cứu thông tin tín dụng của khách hàng từ tổ chứcthông tin tín dụng (CIC) để làm cơ sở đánh giá lịch sử tín dụng của khách hàngtrước khi quyết định cấp tín dụng

- Ngân hàng đã triển khai việc thực hiện rà soát kiểm tra hồ sơ tín dụng, kiểmtra trực tiếp khách hàng cũng như tài sản đảm bảo với các nội dung kiểm tra định kỳhoặc trọng điểm như hồ sơ các khoản vay hỗ trợ lãi suất, các khoản vay thỏa thuậnlãi suất, hồ sơ các khoản phê duyệt tại Chi nhánh, tài sản đảm bảo là hàng hóa đồng thời thường xuyên rà soát đánh giá về các sản phẩm tín dụng đã ban hành

- Thực hiện giám sát, cảnh báo đối với cơ cấu phân loại nợ, trích lập dự phòngrủi ro tín dụng, danh mục cho vay; Theo dõi, giám sát, cảnh báo tình hình nợ quáhạn, nợ xấu trên toàn hệ thống

- Thu thập thông tin, phân tích môi trường hoạt động tín dụng, nhóm khách hàng, ngành nghề để có các cảnh báo rủi ro tín dụng

 Rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản

Ngân hàng sử dụng phương pháp đo lường rủi ro phù hợp với quy mô hoạtđộng và sự sẵn có của hệ thống thông tin, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đối với phươngpháp đo lường rủi ro như sau:

- Đánh giá các rủi ro trọng yếu và các nguyên nhân phát sinh rủi ro liên quanđến tài sản, nợ phải trả và các khoản mục ngoại bảng, trên khía cạnh thu nhập và giátrị vốn kinh tế

Trang 28

- Thông tin về giá, lãi suất thị trường và các tham số, giả định được sử dụng trong các mô hình đo lường rủi ro được rà soát định kỳ hàng quý hoặc hàng năm.

- Phương pháp đo lường rủi ro:

+ Đối với rủi ro thanh khoản: Quản lý thanh khoản dựa trên 2 phương pháp:(i) Phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh: sử dụng các chỉ số liên quan tới dòng tiền, khả năng huy động vốn, khả năng thanh khoản tài sản của Ngân hàng.(ii) Phương pháp phân tích thanh khoản động: xác định chênh lệch dòng tiềnvào và dòng tiền ra theo thời gian đến hạn còn lại

+ Đối với rủi ro lãi suất: Quản lý rủi ro lãi suất thông qua việc phân tích tài sản

và nợ phải trả theo thời hạn định lại lãi suất thực tế (mô hình GAP)

+ Đối với rủi ro tỷ giá: Quản lý rủi ro tỷ giá thông qua xác định các hạn mứctrong kinh doanh như: Hạn mức trạng thái mở, Hạn mức giá trị giao dịch tối đa, Hạnmức dừng lỗ

Ngoài ra Ngân hàng Nam Á tính toán VaR căn cứ vào cơ sở dữ liệu về tỷ giángoại tệ, nhằm ước tính mức lỗ tối đa đối với từng loại ngoại tệ và/hoặc toàn bộdanh mục ngoại tệ mà Ngân hàng Nam Á có thể phải gánh chịu tại một thời điểmtrong tương lai, với độ tin cậy nhất định

- Phân tích các biến động của lãi suất, tỷ giá đến giá trị tài sản cũng như thunhập của Ngân hàng

Ngân hàng đo lường mức độ rủi ro hoạt động và đánh giá hiệu quả của cácchốt kiểm soát thông qua việc đánh giá định kỳ trên góc độ rủi ro hoạt động đối vớicác quy trình kinh doanh của Ngân hàng Nam Á như rà soát các quy trình nghiệp vụnhằm cảnh báo rủi ro; đề xuất chỉnh sửa, bổ sung các chốt kiểm soát… và thiết lậpcác ngưỡng báo cáo phù hợp qua chỉ tiêu quản trị

- Ngân hàng xây dựng quy trình báo cáo và triển khai các biện pháp đối phó phù hợp trong trường hợp các chỉ số vượt ngưỡng cho phép

ii) Thiết lập giới hạn kiểm soát rủi ro

Tùy thuộc vào bản chất của từng rủi ro, Ngân hàng thực hiện việc thiết lập giới

Trang 29

hạn rủi ro đối với từng loại hoạt động kinh doanh, giới hạn rủi ro đối với từng bộphận kinh doanh và giới hạn rủi ro đối với từng cá nhân tham gia vào các giao dịch

có khả năng phát sinh rủi ro

Ngân hàng kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thiết lập hạn mứccấp tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro mà Ngân hàng có thể chấp nhận được đốivới mỗi khách hàng, khách hàng và người có liên quan thông qua Quy chế phánquyết cấp tín dụng của Hội đồng quản trị và các văn bản phân cấp thẩm quyền phánquyết cấp tín dụng và phê duyệt nhận tài sản bảo đảm do Tổng Giám đốc ban hànhtừng thời kỳ

Ngân hàng đã thiết lập quy trình soát xét chất lượng tín dụng cho phép dự báosớm những thay đổi về tình hình tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác dựatrên các yếu tố định tính, định lượng Hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàngđược thiết lập thông qua việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng, trong đó mỗikhách hàng được xếp loại ở một mức độ rủi ro Mức độ rủi ro này có thể được sửađổi, cập nhật thường xuyên

Ngân hàng đã thiết lập các hạn mức cũng như các tỷ lệ quản lý rủi ro thanh khoản gồm tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao so với dòng tiền ra ròng trong vòng

30 ngày tiếp theo; tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dàihạn, tỷ lệ rủi ro thanh khoản, các hạn mức quản lý rủi ro thanh khoản khác do Ngânhàng Nhà nước quy định hoăc theo yêu cầu của Ủy ban ALCO

Các hạn mức tối thiểu phải được xây dựng, đo lường và kiểm soát trong quátrình quản lý rủi ro thị trường gồm hạn mức trạng thái ngoại hối mở và hạn mứcdừng lỗ trong giao dịch mua bán, hoán đổi ngoại tệ; Hạn mức giao dịch; các hạnmức quản lý rủi ro thị trường khác do Ngân hàng Nhà nước quy định hoăc theo yêucầu của Ủy ban ALCO

 Rủi ro hoạt động

Theo dõi chi tiết đối với các sai sót trong quá trình xử lý nghiệp vụ và từ hệ thống công nghệ thông tin, chương trình phần mềm, lập hồ sơ theo dõi đối với các

Trang 30

lỗi, sai sót từ các yếu tố bên ngoài

Ngân hàng đang tiến tới thiết lập một hệ thống giới hạn kiểm soát rủi ro hoạtđộng theo thông lệ quốc tế

iii) Nhận diện rủi ro trong công tác lập báo cáo tài chính

Hoạt động nhận diện và đánh giá rủi ro trong công tác lập báo cáo tài chính của

Ngân hàng được thực hiện như sau:

- Phòng Kế toán thường xuyên cập nhật các thay đổi của các chuẩn mực kếtoán Việt Nam, các quy định của NHNN, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế Thành phố

Hồ Chí Minh và các cơ quan có thẩm quyền khác có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng

- Cập nhật các thay đổi về chính sách kế toán, các vấn đề phát sinh có ảnhhưởng tới mục tiêu của việc lập báo cáo tài chính trong tương lai và những ảnhhưởng của các thay đổi đó đối với quá trình lập báo cáo tài chính

- Cập nhật các thay đổi về môi trường kinh doanh và đánh giá các ảnh hưởng

đó đối với các chính sách kế toán hiện tại của Ngân hàng và trên cơ sở đó cập nhật các chính sách kế toán mới của Ngân hàng

- Ngân hàng ban hành quy định về khóa sổ hàng tháng, quý và năm (ngày,tháng khóa sổ; điều chỉnh số liệu sau khi đã khóa sổ; đối chiếu và loại trừ số dư cáctài khoản nội bộ; phân tích nguyên nhân tăng, giảm của các tài khoản; đánh giá cáctài khoản dự phòng và soát xét tổng thể tính chính xác của số liệu)

- Phòng Kế toán xác định tiêu chí để phân loại các tài khoản trọng yếu và xâydựng các bước kiểm tra, kiểm soát trước khi lập báo cáo tài chính Định kỳ, Phòng

Kế toán tiến hành cập nhật lại các tiêu chí đó cho phù hợp với quy định hiện hành

- Phòng Kế toán đánh giá mức độ trọng yếu của các rủi ro trên cơ sở đánh giánguy cơ xảy ra của các rủi ro và rủi ro tiềm tàng của các sai sót trọng yếu đối vớimục tiêu của quá trình lập báo cáo tài chính Từ kết quả của việc đánh giá này,Phòng Kế toán sẽ đề xuất với Ban Tổng Giám đốc các chính sách quản lý rủi ro:ngăn ngừa, giảm, chia sẻ hoặc chấp nhận rủi ro

1.2.3 Về hệ thống công nghệ thông tin

a Các ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng

Trang 31

- Hệ thống corebanking Flexcube/Oracle Financial Services Software Limited.

- Ứng dụng Internet banking: Flexcube Direct Banking/Oracle Financial Services Software Limited

- Hệ thống thanh toán thẻ: Way4/OpenWay

- Hệ thống thanh toán liên ngân hàng (CITAD)

Năm 2015, Ngân hàng Nam Á đã đưa vào vận hành Trung tâm Dữ liệu dựphòng tại Công viên Phần Mềm Quang Trung nhằm đảm bảo tính liên tục hệ thống,không ngừng kiện toàn hệ thống an ninh thông tin đảm bảo hệ thống an toàn bảomật Đồng thời, thực hiện định kỳ phương án, kịch bản, quy trình, kế hoạch chotrung tâm dữ liệu dự phòng, đảm bảo sẵn sàng thay thế khi hệ thống chính có sự cố

b Xây dựng hệ thống thông tin theo ISMS

Ngân hàng Nam Á đã xây dựng hệ thống thông tin theo ISMS – tiêu chuẩnISO 27001, tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-NHNN ngày21/02/2011 của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống côngnghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng

c Triển khai các công việc liên quan đảm bảo hiệu quả của Quy chế an toàn bảo mật thông tin

Trong năm 2016, Ngân hàng Nam Á đã triển khai các công việc cụ thể sau liênquan việc đảm bảo hiệu quả của Quy chế an toàn bảo mật thông tin:

- Thành lập Ban triển khai Thông tư 31/2015/TT-NHNN ngày 28/12/2015 quyđịnh về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt độngngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á (theo quyết định số 255/2016/QĐ-NHNA-

12 ngày 11/4/2016), các đơn vị có liên quan đến vận hành, phát triển và quản lý rủi

ro công nghệ thông tin của Ngân hàng Nam Á đều nằm trong Ban triển khai

- Đã ban hành Chính sách An toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin theoquyết định số 956/2016/QĐQT-NHNA ngày 27/12/2016, quy chế này được áp dụngtrên toàn hệ thống Ngân hàng Nam Á với các nội dung cơ bản sau:

+ Quản lý tài sản công nghệ thông tin, thiết bị di động, vật mang tin

+ Quản lý nguồn nhân lực

+ Đảm bảo an toàn về vật lý và môi trường

Trang 32

+ Quản lý vận hành và truyền thông.

+ Quản lý truy cập

+ Quản lý dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba

+ Quản lý tiếp nhận, phát triển, duy trì hệ thống thông tin

+ Quản lý sự cố công nghệ thông tin

+ Đảm bảo hoạt động liên tục, dự phòng thảm họa

+ Kiểm tra, báo cáo hoạt động công nghệ thông tin

- Các dịch vụ có kết nối Internet và kết nối với đối tác đều đã được Phòng Anninh thông tin tiến hành tấn công thử nghiệm (pentest) Các dịch vụ phát triển mới

có kết nối ra bên ngoài phải được kiểm tra về bảo mật, có biên bản nghiệm thu mớiđược chạy chính thức (golive)

- Kịch bản chuyển đổi DC-DR đã được chạy thử (9/2016)

- Dữ liệu corebanking đã được phục hồi từ băng từ và kiểm thử trên hệ thống

test

- Đã thực hiện phân tách hoàn toàn nhân sự vận hành hệ thống, vận hành ứng dụng, vận hành cơ sở dữ liệu và phát triển phần mềm

- Thực hiện kiểm toán định kỳ: Kiểm toán nội bộ (9/2016) và kiểm toán bên

ngoài (do E&Y thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2016)

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá đối tác dịch vụ quan trọng (mạng WAN)

1.2.4 Tình hình tài chính

a Một số chỉ tiêu tài chính trọng yếu của ngân hàng

Bảng 1.1: Chỉ tiêu tài chính trọng yếu của Ngân hàng

Trang 33

a Tiền gửi của khách 24.368.265 34.080.117 36.182.386 2.102.269 6,2% 11.814.121 48,5% hàng

các TCTD khác

b1 Tiền gửi tại các TCTD 5.678.425 2.721.138 4.860.682 2.139.544 78,6% -817.743 -14,4% khác

b2 Cho vay các TCTD 1.602.000 - 113.715 113.715 -1.488.285 -92,9% khác

- Đến 30/06/2017, vốn điều lệ của Ngân hàng Nam Á đạt 3.021,16 tỷ đồng,

không đổi so với đầu năm và so với thời điểm 31/12/2015

- Giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2015, 31/12/2016 và 30/06/2017 theo Điều 6, Thông tư 36/2014/TT-NHNN như sau:

Bảng 1.2: Vốn điều lệ, vốn tự có và vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung 31/12/2015 31/12/2016 30/06/2017 30/06/2017 so +/- 30/06/2017 so

+/-với với 31/12/2015 31/12/2016

Trang 34

Nội dung 31/12/2015 31/12/2016 30/06/2017 30/06/2017 so +/- 30/06/2017 so

+/-với với 31/12/2015 31/12/2016

2 Lợi nhuận chưa phân phối 191.859 205.088 285.439 80.351 93.580

Giá trị thực vốn điều lệ 3.412.039 3.430.490 3.510.934 80.444 98.895

=1+2+3

- Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Nam Á tại thời điểm 30/06/2017 đạt 3.512,75

tỷ đồng, tăng 79,68 tỷ đồng (2,3%) so với thời điểm 31/12/2016 và tăng 98,13 tỷđồng (2,9%) so với thời điểm 31/12/2015

- Vốn tự có riêng lẻ của Ngân hàng Nam Á tại thời điểm 30/06/2017 đạt4.786,62 tỷ đồng, tăng 1.461,24 tỷ đồng (43,9%) so với thời điểm 31/12/2016 vàtăng 1.809,96 tỷ đồng (60,8%) so với thời điểm 31/12/2015

- Vốn tự có hợp nhất của Ngân hàng Nam Á tại thời điểm 30/06/2017 đạt5.110,61 tỷ đồng, tăng 1.461,23 tỷ đồng (40%) so với thời điểm 31/12/2016 và tăng1.814,84 tỷ đồng (55,1%) so với thời điểm 31/12/2015

c Quy mô tổng tài sản

- Tổng tài sản của Ngân hàng thời điểm 30/06/2017 đạt 48.497,75 tỷ đồng,tăng 5.646,14 tỷ đồng (tương đương 13,2%) so với 31/12/2016, tăng 13.027,78 tỷ đồng (tương đương 36,7%) so với 31/12/2015

- Tại thời điểm 30/06/2017 tài sản có sinh lời của ngân hàng là 42.739,46 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 88,1% và tài sản không sinh lời là 5.758,29 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 11,9% tổng tài sản

Trang 35

Hình 1.2: Tăng trưởng tổng tài sản từ 31/12/2015 đến 30/06/2017

d Huy động vốn

Đến 30/06/2017, tổng huy động vốn của Ngân hàng Nam Á đạt 44.123,49 tỷđồng, tăng 5.541,22 tỷ đồng (+14,4%) so với 31/12/2016, tăng 12.834,78 tỷ đồng(+41,0%) so với 31/12/2015

Hình 1.3: Tăng trưởng huy động vốn từ 31/12/2015 đến 30/06/2017

Trang 36

1.3.4.1 Cơ cấu huy động vốn thị trường 1

Quy mô vốn huy động thị trường 1 (không bao gồm phát hành giấy tờ có giá)thời điểm 30/06/2017 đạt 36.182,39 tỷ đồng, tăng 2.102,27 tỷ đồng (+6,2%) so vớiđầu năm Cơ cấu huy động thị trường 1 như sau:

+ Theo loại tiền: Huy động bằng VND đạt 35.328,69 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng97,6%), tăng 1.800,59 tỷ (+5,4%) so đầu năm; còn lại USD, EUR và các ngoại tệkhác quy VND là 853,7 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 2,4%), tăng 301,68 tỷ đồng(+54,6%) so đầu năm

+ Theo khách hàng: Huy động khách hàng cá nhân đạt 29.780,14 tỷ đồng(chiếm tỷ trọng 82,3%), tăng 2.424,29 tỷ đồng (+8,9%) so đầu năm; huy động kháchhàng doanh nghiệp đạt 6.402,24 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 17,7%), giảm 322,02 tỷđồng -4,8%) so đầu năm

+ Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn đạt 1.285,9 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng3,6%); tiền gửi có kỳ hạn đạt 34.896,49 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 96,4%); trong đótiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng đạt 7.262,21 tỷ đồng, tăng 425,65 tỷ đồng (+6,2%)

so đầu năm 2016; tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng đạt 18.947,37 tỷ đồng,tăng 3.050,03 tỷ (+19,2%) so đầu năm 2016 và tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đạt8.686,91 tỷ đồng, giảm 1.061,88 tỷ đồng (-10,9%) so với đầu năm 2016

+ Theo khu vực: Các khu vực đều tăng trưởng về huy động, dẫn đầu là Khuvực Miền Tây và Đông Nam Bộ tăng 1.503,8 tỷ đồng (+29,1%), Khu vực TP HồChí Minh tăng 746,19 tỷ đồng (+5,1%), Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên tăng199,31 tỷ đồng (+3,0%)

Đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động cho thấy Ngân hàng Nam Á huy độngchủ yếu qua thị trường 1, trong đó huy động khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao(82,3%) Tuy nhiên, mức tăng trưởng huy động của ngân hàng không đồng đều, tậptrung chủ yếu ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Khu vực Miền Tây và Đông Nam

Bộ Do đó, Ngân hàng Nam Á tiếp tục xây dựng, mở rộng kênh phân phối để thu hútkhách hàng gửi tiền tại khu vực phía Bắc và Thành phố Hà Nội

Trang 37

1.2.5 Chất lượng tài sản

a Tình hình cấp tín dụng

Đến 30/06/2017 tổng dư nợ tín dụng (bao gồm dự phòng rủi ro) của Ngânhàng Nam Á đạt 32.676,04 tỷ đồng, tăng 6.305.15 tỷ đồng (+23,9%) so với31/12/2016, tăng 4.724,29 tỷ đồng (+16,9%) so với 31/12/2015

Hình 1.4: Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn

2013-2016 b Về cơ cấu tín dụng thị trường 1

Ngân hàng Nam Á với những định hướng phát triển quy mô, chiếm lĩnh thịphần thì trong những tháng đầu năm 2017, hàng loạt các gói sản phẩm, các chươngtrình ưu đãi, kích thích bán hàng được ban hành góp phần tăng trưởng dư nợ chovay Bên cạnh đó, các lĩnh vực ưu tiên, các lĩnh vực phát triển nông nghiệp nôngthôn cần được hỗ trợ vốn theo định hướng Chính phủ, NHNN đã được Ngân hàngNam Á triển khai và đạt được kết quả khả quan Cụ thể, dư nợ cấp tín dụng thịtrường 1 (không bao gồm dự phòng rủi ro) đến 30/06/2017 đạt 28.155,14 tỷ đồng,tăng 4.115,85 tỷ đồng (+17,1%) so với đầu năm 2016 Cơ cấu như sau:

+ Theo loại tiền: Chủ yếu cho vay bằng VND đạt 27.507,37 tỷ đồng (chiếm tỷtrọng 97,7%), tăng 4.277,16 tỷ đồng (+18,4%) so đầu năm; cho vay bằng USD đạt647,77 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 2,3%), giảm 161,31 tỷ (-19,9%) so đầu năm

+ Theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp: Cho vay khách hàng

cá nhân đạt 10.251,30 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 36,4%), tăng 1.558,54 tỷ đồng

Trang 38

(+17,9%) so đầu năm; cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 17.903,84 tỷ đồng(chiếm tỷ trọng 63,6%), tăng 2.557,30 tỷ đồng (+16,7%) so đầu năm, trong đó chovay Ngân hàngTNHH tư nhân đạt 10.247,70 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 57,2%), chovay Ngân hàngcổ phần đạt 7.060,82 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 39,4%), cho vay doanhnghiệp tư nhân đạt 408,69 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 2,3%), cho vay doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài đạt 35,39 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 0,2%) và cho vay thànhphần kinh tế khác đạt 151,24 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 0,8%),

+ Theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn đạt 17.961,36 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng63,8%), tăng 3.948,49 tỷ (+28,2%) so đầu năm; cho vay trung hạn đạt 6.999,18 tỷđồng (chiếm tỷ trọng 24,9%), tăng 376,06 tỷ (+5,7%) so với đầu năm; cho vay dàihạn đạt 3.194,60 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 11,3%), giảm 208,70 tỷ (-6,1%) so với đầunăm

+ Cơ cấu nợ chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng trưởng mạnh vào các lĩnhvực sản xuất kinh doanh được Chính phủ ưu tiên khuyến khích như doanh nghiệpvừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao: Cho vay bổ sung vốn kinh doanhdịch vụ đạt 10.858,73 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 38,6%); Đầu tư dự án, xây dựng cơbản, liên quan bất động sản đạt 8.510,14 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 30,2%); Bổ sungvốn sản xuất kinh doanh đạt 3.977,84 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 14,1%); Cho vay tiêudùng đạt 3.853,35 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 13,7%); Cho vay khác đạt 955,08 tỷ đồng(chiếm tỷ trọng 3,4%)

+ Theo mức lãi suất: Cho vay với mức lãi suất dưới 10%/năm đạt 8.492,09 tỷđồng (chiếm tỷ trọng 30,2%), tăng 1.350,49 tỷ đồng (+18,9%) so đầu năm; mức lãisuất 10 - 12%/năm đạt 13.353,89 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 47,4%), tăng 3.481,80 tỷđồng (35,3%) so đầu năm; khung lãi suất cho vay trên 12%/năm đạt 6.309,16 tỷđồng (chiếm tỷ trọng 22,4%), giảm 716,44 tỷ đồng (-10,2%) so đầu năm

+ Theo khu vực: Khu vực TP.HCM là khu vực có tỷ lệ tăng dư nợ cao nhấttăng 2.299,14 tỷ đồng (+27,4%) so đầu năm; Khu vực Miền Tây và Đông Nam Bộtăng 860,49 tỷ đồng (+28,6%) so đầu năm; Khu vực Miền Trung và Tây Nguyêntăng 350,63 tỷ đồng (+9,2%) so đầu năm; Khu vực Miền Bắc giảm 278,17 tỷ đồng (-28,7%) so đầu năm

Trang 39

Như vậy, cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng

dư nợ tín dụng (63,8%), tập trung chủ yếu tại khu vực Miền Tây và Đông Nam Bộ

và Hồ Chí Minh Để thực hiện tốt định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, ngânhàng cần đẩy mạnh phát triển tăng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và tăng phạm

vi sử dụng sản phẩm dịch vụ tại khu vực Miền Bắc

Dư nợ cấp tín dụng đối với 50 khách hàng lớn giao động từ 140.000 triệuđồng đến 484.000 triệu đồng, tập trung chủ yếu ở khách hàng doanh nghiệp Hầu hếtcác món vay đều có tài sản đảm bảo với tỷ lệ giải ngân nằm trong giới hạn theo quyđịnh Với khách hàng lớn và người liên quan, dư nợ giải ngân cho nhóm khách hàngnày đều không vượt quá giá trị tài sản đảm bảo và tuân thủ giới hạn cấp tín dụngtheo quy định Thông tư số 36/2014/TT-NHNN và Thông tư số 06/2016/TT-NHNN

Đến ngày 30/06/2017, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàngtrên vốn tự có là 10,13% (thấp hơn 15% theo quy định) và tổng mức dư nợ cấp tíndụng đối với một khách hàng và người có liên quan trên vốn tự có là 23,67% (thấphơn 25% theo quy định)

c Đánh giá chất lượng tài sản

Trang 40

Đến thời điểm 30/06/2017, tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng Nam Á là 3,94%,giảm 9,2 điểm phần trăm so với 31/12/2016, tuy nhiên tăng 0,84 điểm phần trăm sovới 31/12/2015 Tỷ lệ nợ xấu là 0,96%, giảm 1,98 điểm phần trăm so với31/12/2016, tăng 0,05 điểm phần trăm so với 31/12/2015.

Bảng 1.4: Giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tại thời điểm 30/06/2017

Ngân hàngtrách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà

nước sở hữu 100% vốn điều lệ

Ngân hàngtrách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có

phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc

nhà nuớc giữ quyền chi phối

Ngân hàngcổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm

trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền

biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với

Ngân hàngtrong Điều lệ của Ngân hàng

Ngày đăng: 09/04/2023, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. OKR – Phương pháp thiết lập mục tiêu và quản lý công việc vượt trội, Nhà xuất bản Công thương Khác
2. Tác giả quyển sách, David Partmenter, là chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực Kpis, thay thế quy trinh hàng năm bằng quy trình cuốn chiếu hàng quy & các thông lệ tài chính tinh gọn Khác
3. Thẻ cân bằng điểm cá nhân, Con đường đi đến hạnh phúc sự toàn vẹn cá nhân sự hiệu quả tổ chức, Nhà xuất bảng AlphaBook‘s Khác
4. Các chỉ số đo lường hiệu suất, Xây dựng & úng dụng các chỉ số đo lường các chỉ số hiệu suất có sức thuyết phục, NXB Tổng hợpTIẾNG ANH Khác
5. Harvarrd University Competencies English Dictionary, Competencies and Performance Development/Management Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phân cấp khái niệm KPI - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Hình 1.1 Phân cấp khái niệm KPI (Trang 14)
Bảng 1.1: Chỉ tiêu tài chính trọng yếu của Ngân hàng - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.1 Chỉ tiêu tài chính trọng yếu của Ngân hàng (Trang 32)
Bảng 1.2: Vốn điều lệ, vốn tự có và vốn chủ sở hữu - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.2 Vốn điều lệ, vốn tự có và vốn chủ sở hữu (Trang 33)
Hình 1.2: Tăng trưởng tổng tài sản từ 31/12/2015 đến 30/06/2017 d. Huy động vốn - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Hình 1.2 Tăng trưởng tổng tài sản từ 31/12/2015 đến 30/06/2017 d. Huy động vốn (Trang 35)
Hình 1.3: Tăng trưởng huy động vốn từ 31/12/2015 đến 30/06/2017 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Hình 1.3 Tăng trưởng huy động vốn từ 31/12/2015 đến 30/06/2017 (Trang 35)
Hình 1.4: Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2013- 2013-2016 b. Về cơ cấu tín dụng thị trường 1 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Hình 1.4 Tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2013- 2013-2016 b. Về cơ cấu tín dụng thị trường 1 (Trang 37)
Bảng 1.4: Giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tại thời điểm 30/06/2017 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.4 Giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tại thời điểm 30/06/2017 (Trang 40)
Bảng 1.5: phân loại nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.5 phân loại nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại (Trang 40)
Bảng 1.6: Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.6 Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017 (Trang 41)
Bảng 1.7: Phân loại nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2017 (nợ xấu bao gồm nợ phân loại theo CIC, thực hiện báo định kỳ theo quy định tại Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN (Thông tƣ 35) ngày 31/12/2015 của Thống đốc  - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.7 Phân loại nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng và loại hình doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2017 (nợ xấu bao gồm nợ phân loại theo CIC, thực hiện báo định kỳ theo quy định tại Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN (Thông tƣ 35) ngày 31/12/2015 của Thống đốc (Trang 42)
Bảng 1.8: phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017 (nợ xấu bao gồm nợ phân loại theo CIC, thực hiện báo định kỳ theo quy định tại Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN (Thông tƣ 35) ngày 31/12/2015 của Thống đốc NHNN về - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 1.8 phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế tại thời điểm 30/06/2017 (nợ xấu bao gồm nợ phân loại theo CIC, thực hiện báo định kỳ theo quy định tại Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN (Thông tƣ 35) ngày 31/12/2015 của Thống đốc NHNN về (Trang 43)
Sơ đồ 2.1: Quy trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Sơ đồ 2.1 Quy trình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng (Trang 54)
Bảng 3.1: Nguồn nhân lực từ khi vào cho đến lúc thôi việc/về hưu - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực từ khi vào cho đến lúc thôi việc/về hưu (Trang 66)
Bảng 3.3: Chiến lƣợc Phát triển nguồn lực 2026 - 2030 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 3.3 Chiến lƣợc Phát triển nguồn lực 2026 - 2030 (Trang 67)
Bảng 3.2: Chiến lƣợc Phát triển nguồn lực 2020 - 2025 - Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên bằng công cụ chỉ số hoạt động chinh (kpi) tại ngân hàng nam á
Bảng 3.2 Chiến lƣợc Phát triển nguồn lực 2020 - 2025 (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w