QUY ĐỊNH VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ ĐHTĐ ngày 25/11/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thành Đông) 1 ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ LUẬN VĂN (Khoản 4, Điều 30 – Quy chế đào tạo Thạ[.]
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-ĐHTĐ ngày
25/11/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thành Đông)
1 ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ LUẬN VĂN
(Khoản 4, Điều 30 – Quy chế đào tạo Thạc sĩ – ĐHTĐ)
Học viên được bảo vệ Luận văn Thạc sĩ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chương trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);
b Đạt trình độ ngoại ngữ do Hiệu trưởng quy định, tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực
ngoaị đương; ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương
c Có đơn đăng ký bảo vệ luận văn, có xác nhận của cán bộ hướng dẫn đồng ý cho phép bảo vệ luận văn
d Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập
e Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học của luận văn
Lưu ý: Học viên không hoàn thành đúng tiến độ phải làm đơn xin gia hạn, nếu được Hiệu trưởng đồng ý sẽ bảo vệ với khoá tiếp sau và phải đóng kinh phí đào tạo
do quá hạn.
2 YÊU CẦU
Luận văn Thạc sĩ là kết quả nghiên cứu, phân tích và được viết bởi chính tác giả Kết quả này là sản phẩm lao động khoa học của chính tác giả, chưa được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Nếu kết quả nghiên cứu là một phần công trình khoa học của một tập thể mà tác giả đã tham gia đóng góp thì phải có văn bản chứng minh sự đồng ý của các thành viên hoặc cơ quan quản lý công trình
Trang 2đó cho phép sử dụng Nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, phương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra
Một tháng trước khi bảo vệ luận văn, học viên cần đến phòng Đào tạo Sau đại học (SĐH) để rà soát bảng điểm, nộp văn bằng ngoại ngữ hoặc Chứng chỉ tiếng Anh còn hiệu lực (2 năm kể từ ngày cấp) và 01 hình thẻ (3 x 4 cm không kể biên)
Trong vòng 4 tuần sau khi bảo vệ Luận văn, học viên phải hoàn chỉnh Luận
văn theo yêu cầu của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ (HĐLV) Sau khi được cán
bộ hướng dẫn (CBHD) và Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận luận văn đã được sửa
chữa, học viên mới photocopy Luận văn ít nhất thành 3 bản, đóng bìa cứng, chữ nhũ vàng, nộp đến: (1) CBHD, (2) Khoa chuyên môn, (3) Thư viện Trường Đây là các bản chính thức Ngoài ra, Học viên nộp kèm theo 03 đĩa chứa file mềm luận văn hoàn chỉnh (01 cho Khoa chuyên môn, 01 cho Phòng Đào tạo Sau đại học, 01 cho Thư viện Trường) có chứa đầy đủ nội dung của Luận văn Thạc sĩ đã được chỉnh sửa Học viên không hoàn tất thủ tục này xem như chưa hoàn thành chương trình khóa học
3 BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG
Số phần, số chương của luận văn tùy thuộc vào từng chuyên ngành và đề tài
cụ thể, nhưng thông thường bao gồm những phần và chương như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn (tính cấp thiết của đề tài luận văn)
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
(Các mục trên xem chi tiết trong hướng dẫn viết “ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN
Trang 36 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NC
1.1 Cơ sở lý thuyết
Nêu rõ các khái niệm, định nghĩa về chủ điểm nghiên cứu
Nêu các lý thuyết nền tảng liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Học viên cần tập trung:
- Hệ thống hóa tất cả các công trình, bài viết đã được công bố, kể cả các luận
án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ (kể cả trong và ngoài nước) liên quan mật thiết đến
đề tài luận văn hoặc liên quan mật thiết đến các vấn đề cần được đề cập trong luận văn;
- Phân tích, đánh giá và nêu rõ những mặt thành công và mức độ thành công
của các công trình này trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài luận văn hoặc liên quan mật thiết đến các vấn đề cần được đề cập trong luận văn; những quan điểm, luận điểm đã được thừa nhận rộng rãi, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong những công trình nghiên cứu này;
- Phân tích, đánh giá và nêu rõ những vấn đề còn tồn tại liên quan đến đề tài
luận văn mà trong các công trình nói trên đã đề cập, nhưng chưa được giải quyết một cách triệt để hoặc còn đang có ý kiến khác nhau hoặc còn đang bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu;
- Trên cơ sở tổng hợp và phân tích những nghiên cứu trước, tác giả lựa chọn và xác định những vấn đề thuộc nội dung luận văn mà tác giả cần và sẽ tập
trung giải quyết
(Ghi chú: Phần này được viết thành một chương riêng trong luận văn, không yêu cầu trình bày trong Đề cương nghiên cứu, do đó trong luận văn nó xuất
Trang 4hiện sau phần Nội dung và phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, trong thực
tế, khi tiến hành làm đề cương nghiên cứu, HV phải tra cứu tài liệu, làm tổng quan tình hình nghiên cứu, trước khi quyết định nội dung nghiên cứu.
HV phải tiến hành tuần tự:
- Xác định tên đề tài nghiên cứu;
- Xác định đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
- Tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả đi trước liên quan với đề
tài, xem người đi trước đã làm được gì, còn những gì họ chưa làm được,
từ đó tác giả lựa chọn và xác định những vấn đề thuộc nội dung luận văn
mà tác giả cần và sẽ tập trung giải quyết.
- Xác định cụ thể các nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu khảo sát trong
từng nội dung.
- Lựa chọn PPNC và phương pháp xử lý số liệu.
Chương 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐANG NGHIÊN CỨU
Trong chương này tác giả trình bày cụ thể các công việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành các nội dung nghiên cứu
Trình bày lần lượt theo từng nội dung NC, mỗi nội dung là một mục của chương Trong mỗi mục trình bày các thông tin, số liệu thu thập được theo từng chỉ tiêu khảo sát
Trình bày phần thảo luận theo từng vấn đề đã nghiên cứu giải quyết Thảo luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của
đề tài luận văn hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, thông qua các tài liệu tham khảo Những thông tin sử dụng trong phần thảo luận có thể là những nghiên cứu trước đã được tổng hợp trong chương Tổng quan tình hình nghiên cứu (luận cứ thực tiễn) hoặc là những ý kiến phân tích và nhận định của chính tác giả
Trang 5Mỗi vấn đề thảo luận, phân tích, đánh giá cần nêu bật được:
• Mặt mạnh, mặt ưu điểm của nội dung khảo sát?
• Những hạn chế, tồn tại?
• Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại?
Các hạn chế, bất cập và nguyên nhân của bất cập cần được đúc kết rõ ràng,
để làm căn cứ cho các giải pháp mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3 tiếp theo
Chương 3 GIẢI PHÁP
Nội dung chương 3 là các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng công việc Các giải pháp gồm 2 phần:
- Các giải pháp khắc phục các hạn chế, bất cập đã rút ra cuối chương 2,
- Các giải pháp cải tiến, nâng chất lượng công việc cao hơn
Như vậy, nội dung chương 2 và chương 3 có mối liên quan trực tiếp với nhau
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận chỉ trình bày những kết quả mới, khẳng định ngắn gọn, rõ ràng những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu, không có lời bàn và bình luận thêm
(không nhắc lại tính cấp thiết của đề tài, không tóm tắt lại các công việc đã làm…) Phần kiến nghị phải xuất phát từ nội dung nghiên cứu Đề nghị phải cụ thể, rõ ràng, thiết thực và có thể áp dụng được
Có thể kiến nghị những nội dung cần nghiên cứu tiếp theo đề hoàn thiện hơn
đề tài tác giả đã nghiên cứu
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
Liệt kê các bài báo, công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận văn theo trình tự thời gian công bố (nếu có)
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để bàn luận trong luận văn và được trình bày theo quy định
PHỤ LỤC (nếu có)
4 YÊU CẦU VỀ TRÌNH BÀY
Luận văn phải được trình bày theo đúng quy cách; bảo đảm khoa học, rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xóa; có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị Tác giả luận văn phải có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình Luận văn được đóng bìa cứng, in chữ nhũ, đủ dấu tiếng Việt (xem phụ lục phần mẫu bìa và mẫu trang phụ bìa)
4.1 Soạn thảo văn bản
Font chữ: Times New Roman
Cỡ chữ: 14 (mật độ chữ bình thường, không kéo dãn hay nén chữ)
Dãn dòng: đặt ở chế độ 1,5 lines
Format lề: trên 3 cm, lề dưới 3 cm, lề phải 2 cm, lề trái 3,5 cm.
Đánh số trang: ở giữa phía lề dưới trang giấy Các trang phía trước phần
nội dung luận văn (trước Phần Mở Đầu) dùng chữ số La Mã thường i, ii iii…Từ Phần Mở Đầu trở đi dùng chữ số Ả Rập 1, 2, 3…
Nếu có bảng biểu, hình vẽ cần trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này
Độ dài: luận văn tối thiểu 80 trang, tối đa không quá 120 trang (không kể tài
liệu tham khảo, phụ lục)
Mục lục: nêu đề mục và trang (đặt sau trang bìa, trước nội dung của LV).
Trang 7 Bảng chữ viết tắt phải nêu nếu có sử dụng chữ viết tắt trong phần nội dung,
cần sắp xếp theo trật tự ABC và phải có giải thích nghĩa nếu dùng chữ nước ngoài
4.2 Tiểu mục
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 1.1.2.1 chỉ tiểu mục
1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 1) Tại mỗi nhóm tiểu mục, phải có ít nhất 2 tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 1.1.1 mà không có tiểu mục 1.1.2 tiếp theo
4.3 Bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ, Hình 2.5 có nghĩa là hình thứ 5 trong Chương 2 Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ: “Nguồn: Bộ Nội vụ 2008” Nguồn trích dẫn phải liệt kê chính xác trong Danh mục tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng; đầu đề của hình vẽ, sơ đồ ghi phía dưới hình vẽ, sơ đồ Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên Các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ phải ghi rõ đơn vị tính
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210mm Chú ý gấp trang giấy sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này giúp để tránh bị đóng vào gáy của luận văn phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài Tuy nhiên, nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng theo kích thước này
Đối với những trang giấy có chiều đứng cao hơn 297mm (bản đồ, hình vẽ ) thì có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau luận văn
Trang 8Trong luận văn, các hình vẽ phải sạch sẽ và bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải như cỡ chữ sử dụng trong chính văn luận văn Khi đề cập đến các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ phải nêu rõ số của hình, bảng biểu và sơ đồ đó, ví dụ: “ được nêu trong Bảng 2.1” hoặc “(xem hình 2.3)” mà không được viết “ được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Y sau”
Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn luận văn Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn, đặt bên phía lề phải Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (2.1) có thể được đánh số là: (2.1.1), (2.1.2), (2.1.3)
4.4 Viết tắt
Không lạm dụng viết tắt trong luận văn Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận văn Không viết tắt những cụm từ dài, mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong luận văn Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức thì ngay sau lần viết lần thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải
có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận văn
4.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong Danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng ) mà không chú dẫn
Trang 9tác giả và nguồn tài liệu thì bị coi là thiếu trung thực trong khoa học, những luận văn như vậy sẽ không được duyệt để bảo vệ
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc
đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận văn Đối với các tài liệu dịch cũng được thực hiện tương tự
Khi cần trích dẫn một đoạn ngắn (ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy) thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm Trường hợp này, mở đầu và kết thúc đoạn trích dẫn không phải sử dụng dấu ngoặc kép
Cách xếp Danh mục tài liệu tham khảo xem Mục 5 của Qui định này Việc
trích dẫn được thực hiện theo số thứ tự của tài liệu ở Danh mục tài liệu tham khảo
và được đặt trong ngoặc vuông, cần có cả số trang, ví dụ: [16, tr.113-115] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [19], [21], [23], [25]
4.6 Phụ lục của luận văn
Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung luận văn như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh Nếu luận văn sử dụng bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản
đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi
Phụ lục không được dày hơn phần chính văn của luận văn
5 HƯỚNG DẪN XẾP TÀI LIỆU THAM KHẢO
5.1 Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp,
Đức, Nga, Trung, Nhật ) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật (đối với
Trang 10những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu)
5.2 Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của
từng nước:
- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ
- Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ (ví dụ, Nguyễn Văn A chứ không phải A (Nguyễn Văn)
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tác giả là: Bộ Nội vụ xếp theo vần B, Học viện Hành chính xếp theo vần H
Cách viết:
- Tên tác giả (năm xuất bản), tên Sách/tên Luận văn/Luận án/tên Tài liệu/tên Tạp
chí in nghiêng, NXB, Nơi xuất bản.
- Nếu là bản Báo cáo thì ghi tên Công ty lên đầu (tương đương tên tác giả) (năm
báo cáo), tiêu đề bản Báo cáo in nghiêng.
- Nếu là bài báo thì tiêu đề bài báo in thường, tên Tạp chí đăng bài báo đó in
nghiêng.
Ví dụ về cách trình bày Danh mục tài liệu tham khảo:
Tiếng Việt
1 Trần Thị Minh Châu (2007), Kinh nghiệm thi tuyển công chức của một số nước
trên thế giới, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 7 tháng 5/2017.
2 Chính phủ (2003), Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ “Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước”.