1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập Tài chính doanh nghiệp Chương đầu tư dài hạn

26 20,9K 73
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 528,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập hàng năm khấu hao và lợi nhuận sau thuế dự tính 1.250 trong suốt 6 năm sử dụng3. Do có hồ bơi nên sẽ thu hút được nhiều thanh niên tham gia bơi lội và bởi vậy Quận dự tính hàng

Trang 1

Bài tập Quản Trị Tài chính Doanh Nghiệp

Chương Đầu tư dài hạn

Bài 11: Một công ty sản xuất giấy liên doanh với Nhật Bản đang xem xét một lời đề nghị

mua và lắp đặt một bang chuyền vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy của họ Giá mua bang chuyền là 60.000 USD, chi phí vận chuyển, lắp đặt và các chi phí khác kèm theo là

13.000 USD Tuổi thọ của bang chuyền là 5 năm Hoạt động của bang chuyền không làm

tăng doanh thu, nhưng nó có thể tiết kiệm chi phí sản xuất của Công ty ( chưa kể khấu hao của bang chuyền) là 32.000 USD mỗi năm Giả sử sau 5 năm hoạt động giá trị thanh lý của bang chuyền coi như không đáng kể Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

1.Tính NPV của dự án trong các trường hợp sau

a Dây chuyền được khấu hao theo phương pháp đường thẳng?

b Khấu hao theo phương pháp số giảm dần có điều chỉnh, với hệ số điều chỉnh bằng 2?

2 Nhận xét về ảnh hưởng của các phương pháp khấu hao tới NPV của dự án? Biết rằng:

Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 12%

1 Các khoản chi của dự án:

+ Mua dây chuyền: 60.000 USD + C.phí v.chuyển…etc: 13.000 USD

Tổng: 73.000 USD

A) Dây chuyền khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Các khoản thu của dự án:

+ Khấu hao dây chuyền= 73.000/ 5 = 14.600 USD

(Khấu hao là một khoản chi phí, được tính vào chi phí hoạt động hàng năm của doanh nghiệp

và được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế {GT TCDN trang 178} )

+ => Lợi nhuận sau thuế LNst = (32.000 – 14.600) * (1 – 25%)= 13.050 usd

 Thu nhập vận hành hàng năm dự án= LN sau thuế + Khấu hao = 13.050 + 14.600 =

Trang 2

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của dây chuyền TKH= (1/5)*2 = 0,4 = 40%

Bảng tính khấu hao dây chuyền

Năm Số dư Đầu kỳ Mức Khấu hao Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

Nếu chuyển tính khấu hao sang theo pp đường thẳng thì mức khấu hao năm 3 A= 26.280/3=

8760 < 10.512 => vẫn tính mức trích khấu hao năm 3 theo pp số dư giảm dần

Năm Số dư Đầu kỳ Mức Khấu hao Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

Trang 3

(4)= (3) + (1)

Vậy NPVdự án = 31.300 * PVF(12%,1) + 28.380 * PVF (12%,2) + 26.628 * PVF (12%,3) + 25.971 * { PVF (12%,4) + PVF (12%,5) } – 73.000 = 28.896,5623

2 Nhận xét ảnh hưởng của pp khấu hao tới NPV dự án

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có tốc độ thu hồi VĐT nhanh hơn => tăng NPV ( tăng hiệu quả tài chính của DAĐT )

GT TCDN Trang 178 Mục 5.2.3 Ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của DADT

2 Giải thích tại sao NPV của dự án N nhạy cảm với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu

hơn so với NPV của dự án M?

3 Tìm tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV của 2 dự án bằng nhau?

Trang 4

1 NPVM= 100 * PVF (15%,1) + 25 * { PVF(15%,2) + PVF (15%,3) } – 120 =2,3

NPVN= 25 * { PVF (15%,1) + PVF (15%,2) } + 100 * PVF (15%,3) -110= -3,6 Lựa chọn dự án M

2 NPV của dự án N nhạy cảm với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu hơn so với NPV của dự

án M bởi vì dòng thu nhập của dự án N có xu hướng tăng lên, còn dự án M thì ngược lại

Mà khoản tiền phát sinh càng xa thời điểm hiện tại thì chịu ảnh hưởng của tỷ lệ chiết khấu càng lớn

3 Tỷ lệ chiết khấu để tại đó NPV của 2 dự án là bằng nhau

 100 * PVF (r,1) + 25 * { PVF(r,2) + PVF (r,3) } – 120=25 * { PVF (r,1) + PVF (r,2) } + 100 * PVF (r,3) -110

75 * PVF (r,3) -75 PVF (r,1) +10 = 0

Ta sử dụng pp nội suy

Chọn r1= 6% => NPV1 = 75*0,8396- 75*0,9434+10 = 2,215 R2= 10% => NPV2= 75*0,7513- 75*0,9091+10 =- 1,835 Vậy r = 6% + (10% - 6%) * 2,215 / ( 2,215 + 1,835) = 8,187%

Bài 12: (Đơn vị: trđ) Quận Tây Hồ đang lựa chọn giữa việc xây dựng một Hồ bơi và một Rạp hát với dự tính như sau:

- Xây dựng Hồ bơi có chi phí là 5.000, ngoài ra còn phải làm mới một con đường dẫn vào hồ bơi với chi phí là 1.200 Thu nhập hàng năm (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) dự tính 1.250 trong suốt 6 năm sử dụng Do có hồ bơi nên sẽ thu hút được nhiều thanh niên tham gia bơi lội và bởi vậy Quận dự tính hàng năm có thể tiết kiệm được 200 từ chi phí bỏ ra để đề phòng chống các tệ nạn xã hội

- Xây Rạp hát phải bỏ ra chi phí là 2.400, ngoài ra còn phải sửa chữa con đường dẫn vào rạp hát ( đã có sẵn nhưng bị hỏng) với chi phí dự tính mỗi năm là 100 ( giả định vào cuối năm) Doanh thu hàng năm dự tính là 920, tổng chi phí ( không

kể khấu hao) bao gồm: Lương nhân viên phục vụ, điện , nước, tiền thù lao cho

ca sỹ, nhạc công… mỗi năm là 220 Đồng thời, các ca sỹ còn tự nguyện đóng góp mỗi năm từ tiền thù lao hàng năm là 80 Dự kiến rạp hát sẽ khấu hao hết trong 6 năm, chi phí thanh lý dự tính là 20 và giá trị phế thải là 50

Trang 5

để dự án xây dựng Hồ bơi không bị lỗ, nếu dự án xây dựng Hồ bơi được lựa chọn?

Biết rằng:

- Cả 2 dự án đều tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đóng thuế thu nhập với thuế suất là 25%

- Việc xây dựng Rạp hát, Hồ bơi , làm đường đều thực hiện theo phương thức chìa khóa trao tay

1 Dự án xây dựng Hồ Bơi Các nguồn thu dự án:

+ Khấu hao và lợi nhuận sau thuế: 1.250 +Tiết kiệm từ chi phí… 200 (không tính sau thuế vì ko thuộc diện chịu thuế thu nhập DN)

Thu nhập vận hành hàng năm dự án = 1.250 + 200 = 1450

Các nguồn chi của dự án:

+ Xây dựng hồ bơi: 5.000 +Làm đường: 1.200 Tổng: 6.200

NPV dự án = 1.450 * PVFA (8%,6) – 6200 = 1.450 * 4,6229 – 6.200 =503,205

Dự án Rạp hát

Các nguồn chi của dự án:

+ Xây Rạp hát: 2.400 Các nguồn thu của dự án:

+ Khấu hao = 2.400 / 6 = 400 + Lợi nhuận sau thuế = [ 920 – (400 + 100 + 220) ] * ( 1- 25%) + ( 50 +80) * ( 1- 25%) = 247,5

+ => Thu nhập vận hành hàng năm của dự án= 247,5 + 400 = 647,5

Trang 6

+Thu từ thanh lý TSCĐ = (50-20) * (1-25%) = 22,5 Vậy NPV dự án Rạp Hát = 647,5 * PVFA ( 8%,6) + 22,5 * PVF (8%,6) – 2.400=

607,507

 Lựa chọn dự án Rạp Hát

2 Để dự án Hồ bơi không bị lỗ, nếu dự án xây dựng Hồ bơi được chọn  IRRdự án

>= Lãi suất vay vốn (r ) tỷ lệ sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi Với IRR= r nghĩa là nếu dự án có tỷ lệ hoàn vốn IRR bằng chi phí sử dụng vốn, thì các khoản thu nhập

từ dự án đủ để hoàn trả phần gốc đã đầu tư vào dự án và trả lãi

Với 1 dự án có IRR cố định để không bị lỗ thì chi phí sử dụng vốn tối đa = IRR

Tính IRR của dự án Chọn r1= 10% => NPV1= 1.450 * PVFA (10%,6) – 6200= 1450*4,3553 – 6200 = 115,185

Chọn r2=11% => NPV2= 1450*PVFA(11%,6) 6200 = 1450 *4,2305 – 6200 = 65,775

- IRR= 10% + (11%- 10%) * 115,185 / (115,185 + 65,775) = 10,636%

 Ta có r = LS * ( 1- 25%) => LS tối đa = 10,636 / 75% = 14,1813 %

Bài 9

Một công ty sản xuất kem đánh rang dự kiến năm tới sẽ đầu tư mở rộng sản xuất và

phải lựa chọn một trong 2 dự án sau:

-Dự án A: Trang bị dây chuyền của hãng Aquafresh trị giá 1.200 triệu, thời gian sử

dụng là 6 năm Dự án tạo ra nhu cầu phải bổ sung VLĐ thường xuyền là 200 triệu,

doanh thu thuần có thể đạt được hàng năm theo dự kiến là 550 triệu, chi phí hoạt động ( không kể khấu hao TSCĐ) là 200 triệu Khi dự án kết thúc có thể thu hồi toàn bộ vốn lưu động và thu về thanh lý TSCĐ (đã trừ chi phí) là 20 triệu

-Dự án B: Trang bị dây chuyền của hãng Colgate trị giá 900 triệu, thời gian sử dụng là

3 năm, doanh thu thuần đạt được hàng năm là 700 triệu, chi phí hoạt động ( không kể khấu hao) là 300 triệu đ, giá trị thanh lý của dây chuyền ( đã trừ chi phí ) là 10 triệu

đồng

Yêu cầu:

1 Hãy tính giá trị hiện tại thuần của mỗi dự án?

2 Chọn giúp công ty 1 trong 2 dự án trên?

Biết rằng:

Trang 7

- Cả 2 dây chuyền đều tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Chi phí sử dụng vốn của 2 dự án đều là 10% và công ty không bị giới hạn về vốn đầu tư

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Answer

1 Dự án A

Các nguồn thu của dự án:

+ Khấu hao = 1200/ 6 = 200

+ Lợi nhuận sau thuế= [ 550 – ( 200 + 200) ] *( 1-25%) = 112,5

+ Thu từ thanh lý tài sản = 20 * (1 -25%) = 15

+ Thu nhập vận hành hàng năm dự án = 200 + 112,5 = 312,5

+Thu hồi VLĐtx = 200

Các nguồn chi của dự án:

+ Trang bị dây chuyền: 1.200

Các nguồn chi của dự án:

+ Trang bị dây chuyền 900

Trang 8

+ Quy các DA về cùng 1 mặt bằng so sánh cùng độ dài thời gian hoạt động

+ Độ dài thời gian là bội số chung nhỏ nhất của các DA có tuổi thọ không bằng nhau

+ Tính giá trị hiện tại thuần của các DA trên cơ sở dòng tiền và thời gian đã được điều chỉnh

375 7,5

Trang 9

pháp lãi kép) thì mỗi năm ông ta sẽ phải gửi đều đặn vào ngân hàng một số tiền là bao

Biết lãi suất ngân hàng là 9% năm theo pp lãi kép

1 Nếu cứ mỗi năm anh ta gửi 1 triệu đồng ( bắt đầu từ thời điểm hiện tại) thì tới lúc

nghỉ hưu anh ta sẽ nhận được số tiền là bao nhiêu

2 Nếu muốn nhận được 100 triệu đồng khi nghỉ hưu thì mỗi năm anh ta phải gửi bao nhiêu?

Biết lãi suất tiết kiệm là 10%/ năm theo pp lãi kép

Trang 10

Bài 4 Có hai dự án đầu tư A và B cùng được lập cho một đối tượng đầu tư có số liệu

5 Cả 2 dự án khi đầu tư xong đều đi vào sản xuất ngay

Căn cứ vào tài liệu trên, hãy sử dụng pp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả

Answer

Dự án A

Trang 11

- Số lợi nhuận bình quân do đầu tư mang lại trong thời gian đầu tư:

PrA = ( 0 + 0 + 0 + 9 + 14 + 17 + 20 + 11) / 8 = 8,875

- Số vốn bình quân hàng năm:

Căn cứ vào tài liệu có thể xác định số vốn đầu tư ở từng năm:

+Năm thứ I thi công: 50 triệu đ

+Năm thứ II thi công: 50 + 50= 100 triệu đ

+Năm thứ III thi công: 100 + 20 = 120 triệu đ

+Năm thứ I sản xuất: 120 triệu đ

+Năm thứ II sản xuất: 120 -20= 100 triệu đ

+Năm thứ III sản xuất: 100-20= 80 triệu đ

+Năm thứ IV sản xuất: 80- 20 = 60 triệu đ

+Năm thứ V sản xuất: 60 – 20 = 40 triệu đ

Số vốn đầu tư bình quân hàng năm:

TsVĐT= 7,5/ 86,25 = 8,6956%

Bài 5: ( Đơn vị: trđ) Doanh nghiệp X vay một khoản tiền là 1.000 và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm, mỗi năm đều trả một khoản tiền ( gốc + lãi) bằng nhau và phải chịu lãi suất 8% trên số dư nợ còn lại

Hãy lập lịch trình trả nợ và ghi rõ số tiền gốc, lãi phải trả mỗi năm?

Answer

PVAn = CF * PVFA ( 8%, 5)

Trang 12

1000= CF * 3,9927 CF= 250,457

Lịch trình trả nợ (3) = (1) * 8%

(4) = (2) – ( 3) (5) = (1) – ( 4)

Năm Số dư đầu

kỳ (1)

Số tiền trả mỗi năm (2) Trả lãi (3) Trả gốc (4)

Một doanh nghiệp thuê tài chính một TSCĐ có nguyên giá là 800, thời gian thuê và thời

gian sử dụng của TSCĐ là trùng nhau và bằng 5 năm Hợp đồng giữa công ty cho thuê tài

chính và doanh nghiệp thuê có quy định rõ doanh nghiệp thuê phải thanh toán cho công ty cho thuê tài chính trong 5 năm, mỗi năm 1 lần vào cuối năm, số tiền ( cả gốc và lãi ) phải

trả ở các năm đều bằng nhau và phải chịu lãi suất 10% trên số dư nợ còn lại

Yêu cầu:

1 Hãy xác định số tiền gốc, tiền lãi mà doanh nghiệp phải trả cho công ty cho thuê tài chính mỗi năm và lập lịch trình trả nợ?

2 Giả sử tới cuối năm thứ 3, doanh nghiệp muốn mua lại tài sản thuê với giá mua

bằng giá trị còn lại của TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ phải thanh toán cho Công ty cho thuê tổng số tiền là bao nhiêu?

Answer

PVAn = CF * PVFA (10%,5)

800 = CF * PVFA ( 10%,5)

Trang 13

-Thời gian thuê: 5 năm

-Số tiền công ty A phải trả ( cả gốc và lãi) mỗi năm là 200 và phải chịu lãi suất 10% trên

số nợ còn lại

Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá TSCĐ thuê ( thời gian sử dụng của tài sản này là 5

năm) và số tiền lãi phải trả mỗi năm cho công ty cho thuê tài chính?

án mở rộng Nếu dự án không được triển khai thì 4 xe tải này có thể được bán hoặc cho thuê với số liệu trong thời gian 6 năm như sau:

Xe tải Giá trị tại thời điểm

Trang 14

của việc sử dụng xe cho dự án mở rộng sản xuất

Answer

Note

Chi phí cơ hội:

+ Là thu nhập bị bỏ qua do chấp nhận dự án này mà không chấp nhận dự án khác

+ Chi phí cơ hội của một tài sản là hiện giá cao nhất của dòng tiền thuần có thể tạo ra từ tài

sản đó nếu dự án đầu tư không sử dụng nó

+ Khi xem xét những khoản thu nhập tăng thêm của 1 dự án đầu tư không được bỏ qua chi

phí cơ hội mà phải được tính đến như 1 phần của chi phí đầu tư

VD: Giả sử DN sở hữu một bãi đậu xe và dự định biến nó thành nhà máy lắp ô tô

- Khoản vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ đồng, kỳ vọng tạo ra dòng thu nhập mỗi năm 14

tỷ, trong thời gian 6 năm

- Nếu dự án nhà máy không được triển khai, DN có thể sử dụng lô đát để cho thuê với khoản thu nhập dự tính là 200 trđ mỗi năm hoặc bán quyền sử dụng đất với giá 2 tỷ ở thời điểm hiện tại

- Giá trị thị trường của lô đất sau 6 năm là 2,1 tỷ đ, chi phí sử dụng vốn của DN là 10%

 Chi phí cơ hội của lô đất là giá trị hiện giá lớn nhất của 1 trong 2 phương án sử dụng:

+ Cho thuê với thời hạn 6 năm

Trang 15

Dòng tiền của dự án xây dựng nhà máy ( Bao gồm cả chi phí cơ hội của lô đất)

thuần (50) 13,8 13,8 13,8 13,8 13,8 13,8

………… Hết Note

Chi phí cơ hội của việc sử dụng xe cho dự án mở rộng sản xuất là Tổng giá trị hiện giá lớn nhất của 1 trong 2 phương án lựa chọn: cho thuê, hoặc bán đối với từng xe tải.( Từng xe tải là độc lập với nhau)

Chi phí cơ hội của việc sử dụng xe tải

Phương Án

Xe

Bán xe tải PVF(16%,6) = 0,4104

Cho thuê xe PVFA(16%,6)=3,6847

Trang 16

6 năm Dự tính sau 5 năm sử dụng có thể nhượng bán với giá là 30 trđ Trong mỗi năm sử dụng , máy có thể mang lại khoản lợi nhuận trước thuế là 30 trđ/

năm

+ Nếu công ty mua máy M2 thì giá hiện hành là 80 triệu đồng, thời gian sử dụng

là 5 năm Lợi nhuận trước thuế do máy mang lại hàng năm như sau:

Năm thứ 1: 20 trđ Năm thứ 2: 22 trđ Năm thứ 3: 24 trđ

Năm thứ 4: 25 trđ Năm thứ 5: 20 trđ

Dự kiến sau 5 năm sử dụng có thể thanh lý với giá 6 triệu đồng

Biết rằng:

- Công ty sử dụng pp khấu hao bình quân theo năm sử dụng

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

- Chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là 10%

- Chi phí cho việc nhượng bán và thanh lý tài sản cố định coi như ko đáng kể

Theo bạn, Công ty nên mua loại máy nào thì có lợi hơn?

Answer

Dự án M1

Các nguồn chi của dự án + Vốn đầu tư ban đầu 120 Các nguồn thu của dự án

+ Khấu hao= 120 /6= 20

+Lợi nhuận sau thuế = 30* ( 1-25%) = 22,5 + Thu từ thanh lý TSCĐ cuối năm thứ 5 Máy M1 sau 5 năm sử dụng thì

Giá trị còn lại của máy Gc= 120 – 20*5 = 20

Thuế TNDN phải nộp ( bán đc giá, > giá trị còn lại) (30-20) * 25% = 2,5

Trang 17

Thu nhập nhượng bán ( sau thuế) = 30 – 2,5 = 27,5 trđ

Các khoản mục

Năm (n)

Vốn ĐT ban đầu (1) (80)

(5) = ( 4) + (2) (6) = 6 * ( 1- 25%) (7) = ( 1) + ( 5) + (6) NPVM2 = 46,38135 < NPVM1 => chọn M1

Trang 18

Bài 14

Công ty X đang cân nhắc giữa việc tiếp tục sử dụng thiết bị cũ hay thay thế thiết bị mới Thiết bị cũ có giá bán trên thị trường ở thời điểm hiện tại là 42.000 USD ( bằng giá trị còn lại của thiết bị) Nếu sử dụng tiếp, nó có thể đem lại khoản lợi nhuận sau thuế mỗi năm là 5.000 USD trong 6 năm Giá trị thanh lý của thiết bị sau 6 năm coi như không đáng kể

Thiết bị mới có giá trị khoảng 72.000 USD ( bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt

… etc) và kỳ vọng mang lại khoản lợi nhuận sau thuế mỗi năm là 7.000 USD Dự kiến giá trị thanh lý của thiết bị sau 6 năm là 5.000 USD

Hãy cho biết:

1 Công ty có nên thay thế thiết bị cũ hay không?

2 Công ty chỉ nên thay thế thiết bị mới với mức lợi nhuận sau thuế kỳ vọng mỗi năm tối thiểu là bao nhiêu?

Nguyên tắc sử dụng khoản chênh lệch từ các dòng tiền của dự án:

- Áp dụng trong trường hợp phải lựa chọn 1 trong 2 DA

- Chấp nhận một dự án là dựa vào việc tính toán sự thay đổi dòng tiền trong tương lai của DA được coi là hậu quả trực tiếp của việc thực hiện dự án ( dòng chênh lệch)

- Sự thay đổi này thể hiện dự án có mang lại giá trị tăng thêm cho DN hay không?

VD: Đối với những dạng bài lựa chọn thay thế máy mới = máy cũ

Một DN đang vận hành một chiếc máy có tuổi thọ 5 năm

Thu nhập ước tính mỗi năm là 10.000 USD

Giá trị hiện tại là 6.000 USD, giá trị còn lại khi kết thúc năm thứ 5 = 0

Hiện công ty đang xem xét để mua một máy mới có hiệu quả hơn để thay thế máy cũ

Tuổi thọ máy mới là 5 năm Chi phí hoạt động hàng năm là 13.000 USD, thấp hơn chi phí của máy cũ

Ngày đăng: 08/05/2014, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính khấu hao dây chuyền. - Bài tập Tài chính doanh nghiệp Chương đầu tư dài hạn
Bảng t ính khấu hao dây chuyền (Trang 2)
Bảng dòng tiền chênh lệch của dự án. Đvị: 1.000 USD - Bài tập Tài chính doanh nghiệp Chương đầu tư dài hạn
Bảng d òng tiền chênh lệch của dự án. Đvị: 1.000 USD (Trang 20)
Bảng dòng tiền của dự án mới. - Bài tập Tài chính doanh nghiệp Chương đầu tư dài hạn
Bảng d òng tiền của dự án mới (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w