1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập Đại cương về hóa hữu cơ môn Hóa 11 năm 2019 - Có đáp án

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Môn Hóa 11 Năm 2019 - Có Đáp Án
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 800,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tƣơng lai HÓA 11 CHƢƠNG IV ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ A LÝ THUYẾT 1 Công thức tính 2 1[.]

Trang 1

HÓA 11 - CHƯƠNG IV ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

A LÝ THUYẾT

1 Công thức tính:

2 12

44

CO C

m

(g) 2 2

18

H O H

m

(g)

2.28

22, 4

N

N

V

(g)

O HCHC C H N

.100%

HCHC

m

C

m

.100%

HCHC

m

H

m

.100%

HCHC

m

N

m

2 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

a Cách thiết lập công thức đơn giản nhất:

Để lập công thức đơn giản nhất của Hợp chất hữu cơ C H O N x y z t ta lập tỉ lệ:

: : :

: : :

b Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ C H O N x y z t có khối lượng mol là M (g)

- Dựa vào % khối lượng của các nguyên tố

- Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy

0

t

x y z t

Dựa theo tỉ lệ số mol trong pt ta tính x,y,z,t rồi suy ra công thức phân tử của HCHC

3 Cấu trúc phân tử HCHC

a Quy ước: Trong HCHC: C có hóa trị IV, H có hóa trị I

b Đồng đẳng: là những HCHC có công thức phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH , có 2

TCHH tương tự nhau

c Đồng phân: những HCHC khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử

Trang 2

4 Phản ứng hữu cơ

a Phản ứng thế

- CH4Cl2 askt CH Cl3 HCl

-

0 ,

t xt

b Phản ứng cộng

-

0 ,

2 4 2 2 4 2

t xt

C HBr C H Br

HgCl t

c Phản ứng tách

2 5 2 4 2

H t

t xt CH CH CH CH H

BÀI TẬP

Bài 1 Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 gam

nước Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A

ĐS: 60%C; 16,67%H; 23,33%O

Bài 2 Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β–caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình A đựng dung dịch

H2SO4 đặc, sau đó qua bình B đựng Ca(OH)2 dư Kết quả cho thấy khối lượng bình A tăng 0,63 gam;

bình B có 5 gam kết tủa Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của β–caroten

ĐS: 89,55%C; 10,45%H

Bài 3 Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76

gam khí oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: M = 60 g/mol

Bài 4 Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm

88,235% về khối lượng Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69 Lập công thức phân tử của limonen

ĐS: C10H16

Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A mà phân tử chỉ chứa C, H, O thu được 0,44 gam khí CO2 và

0,18 gam nước Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều

kiện) Xác định công thức phân tử của chất A

ĐS: C2H4O2

Bài 6 Anetol có phân tử khối bằng 148 Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H =

8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol

ĐS: C10H12O

Bài 7 Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36% Phân tử khối

của X là 88 đvC Lập công thức phân tử của X

ĐS: C4H8O2

Bài 8 Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31 Xác định công thức phân tử của Z

Trang 3

ĐS: C2H6O2

Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 gam CO2; 1,26 gam nước và 224 ml N2

(ở đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,31 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C6H7N

Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ A thu được 16,8 lít CO2 và 13,5 gam nước Các chất

khí đo ở đktc Lập công thức phân tử chất A

ĐS: C3H6

Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 14,4 gam oxi, sinh ra 13,2 gam CO2

và 7,2 gam nước Xác định phân tử khối và công thức phân tử của chất A

ĐS: 60; C3H8O

Bài 12 Đốt a gam chất hữu cơ X cần 0,55 mol O2 thu được 0,4 mol CO2, 0,5 mol nước Xác định giá trị

của a và công thức đơn giản của X

ĐS: a = 9; C2H5O

Bài 13 Khi đốt 18 gam một hợp chất hữu X cơ phải dùng 30,8 lít O2 (đktc) và thu được khí CO2 và hơi

nước với tỷ lệ thể tích là 3 : 4 Tỷ khối hơi của X đối với H2 là 36 Xác định công thức phân tử của X

ĐS: C4H8O

Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 112 cm³ một hidrocacbon A là chất khí ở đktc rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua

bình I đựng H2SO4 đậm đặc và bình II chứa KOH dư thấy khối lượng bình I tăng 0,18 gam và khối lượng bình II tăng 0,44 gam Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C2H4

Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ A cần vừa đủ 0,616 lít khí O2, thu được 1,344 lít hỗn

hợp CO2, N2 và hơi nước Sau khi ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít và có tỷ khối so với Hydro bằng 20,4 Xác định công thức phân tử của A biết các thể tích khí đo trong điều kiện

tiêu chuẩn

ĐS: C2H7N

Bài 16 Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4 Biết rằng 0,1 mol chất hữu cơ đó

có khối lượng 7,4 gam Lập công thức phân tử chất hữu cơ

ĐS: C4H10O

Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam chất A, chỉ thu được 1,272 gam Na2CO3 và 0,528 gam CO2 Lập

công thức phân tử của A Biết trong phân tử của A chứa 2 nguyên tử Na

(ĐS: C2O4Na2)

Bài 18 Đốt cháy hết 0,96 gam hợp chất hữu cơ A thu được 1,32 gam CO2 và 1,08 gam nước Xác định

phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong A

ĐS: 37,5%C; 12,5%H và 50%O

Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam chất hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 4,05 gam nước Xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong X

ĐS: 5,08%H; 40,68%C; 54,24%O

Bài 20 Oxi hóa hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam

nước Tính phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong chất A

ĐS: 40,0%C; 16,7%H; 53,3%O

Bài 21 Đốt hoàn toàn 1,77 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc

Trang 4

và bình 2 chứa KOH dư, thấy khối lượng bình 1 tăng lên 2,43 gam, bình 2 tăng thêm 3,96 gam và thoát ra

336 ml (đktc) khí nitơ Xác định công thức phân tử của A biết phân tử chất A có đúng một nguyên tử N ĐS: C3H9N

Bài 22 Oxi hóa hoàn toàn 0,92 gam hợp chất hữu cơ A, thu được CO2 và nước, dẫn sản phẩm lần lượt

qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,72 gam bình 2 tăng

1,32 gam Tính phần phần trăm của các nguyên tố trong chất A

ĐS: 39,13%C; 8,7%H; 52,17%O

Bài 23 Cho A là chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố Oxi hóa hoàn toàn 2,50 gam chất A thấy tạo thành

3,60 gam nước Xác định thành phần nguyên tố và phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong chất

A.ĐS: 84%C; 16%H

Bài 24 Khi oxi hóa hoàn toàn 5,0 gam một chất hữu cơ X, thu được 8,4 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam

nước Xác định phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong X

ĐS: C3H4

Bài 25 Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất A phải dùng vừa hết 3,36 lít O2 (đktc) Sản phẩm chỉ có CO2 và hơi nước, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng hơi nước là 3,7 gam Tính phần trăm khối

lượng của mỗi nguyên tố trong A

ĐS: 60%C; 8%H; 32%O

Bài 26 Đốt hoàn toàn 6,15 gam chất hữu cơ X, thu được 2,25 gam nước; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (các thể tích khí đều ở đktc) Xác định phần trăm khối lượng O trong X

ĐS: 26%

Bài 27 Chất X là loại tơ phổ biến có chứa 63,72%C; 9,73%H; 14,16%O; và 12,39%N Biết chất X có

công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Xác định phân tử khối của X

ĐS: 113

Bài 28 Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy chất X có 40%C; 16,67%H; 53,33%O Xác định công thức

phân tử của X, biết X có khối lượng mol phân tử là 180

ĐS: C6H12O6

Bài 29 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước Tỉ khối của A so với H2 là 28 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C3H4O

Bài 30 Đốt cháy hết 0,3 gam chất chỉ thu được 0,44 gam CO2 và 0,18 gam nước Thể tích hơi của của

0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của chất A

ĐS: C2H4O2

Bài 31 Đốt cháy hết 5,8g chất hữu cơ A thu được 2,65 gam Na2CO3 và 2,25 gam nước và 6,72 lít (đktc) khí CO2 Xác định công thức phân tử của A biết phân tử A chỉ chứa một nguyên tử Natri

ĐS: C6H5ONa

Bài 32 Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36% Khối lượng

mol phân tử của X là 88 Xác định công thức phân tử của X

ĐS: C4H8O2

Bài 33 Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có 11,765%H Tìm

công thức phân tử của limonen, biết tỉ khối hơi của nó so với He là 34

Trang 5

ĐS: C10H16

Bài 34 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được 13,2 gam CO2

và 5,4 gam nước Biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,069 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C2H4O2

Bài 35 Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam nước Xác định

công thức phân tử chất X biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 gam chất X thì thể tích hơi bằng thể tích của 0,4

gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

ĐS: C2H4O

Bài 36 Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm

cháy chỉ có CO2 và nước theo tỉ lệ khối lượng 44 : 15 Xác định công thức phân tử của X biết rằng thỉ

khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8

Đs: C6H10O2

Bài 37 Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm

cháy gồm 3,15 gam nước và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc) Xác định công thức đơn giản

nhất của X

Đs: C3H7O2N

Bài 38 Hợp chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, Cl lần lượt là 24,24%; 4,04%;

71,72% Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với CO2 là 2,25

Đs: C2H4Cl2

Bài 39 Đốt cháy 9,57 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho các sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua bình A đựng

CaCl2 khan và bình B đựng KOH thấy bình A tăng thêm 12,87 gam, bình B tăng thêm 24,2 gam Mặt

khác đốt cháy 1,74 gam chất A, thu được 224 ml nitơ (đktc) Phân tử A chỉ chứa một nguyên tử nitơ Tìm công thức phân tử chất hữu cơ A

Đs: C5H13N

Bài 40 Trộn 10ml hidrocacbon A dạng khí với lượng khí O2 dư rồi làm nổ hỗn hợp này bằng tia lửa điện Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích hỗn hợp thu được ít hơn thể tích hỗn hợp ban đầu 30ml Phần khí còn lại cho qua dung dịch KOH thì thể tích hỗn hợp khí giảm thêm 40ml Xác định công thức phân tử của

A biết rằng các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: C4H8

Bài 41 Đốt 200cm³ hơi một chất hữu cơ chứa C; H; O trong 900cm³ O2 (lấy dư) Thể tích sau phản ứng

là 1,3 lít sau đó cho nước ngưng tụ còn 700cm³ và sau khi cho qua dung dịch KOH còn 100cm³ Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ Biết các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: C3H6O

Bài 42 Trộn 400ml hỗn hợp khí gồm N2 và một hidrocacbon A với 900ml O2 dư rồi đốt cháy Thể tích

hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy là 1,4 lít Làm ngưng tụ hơi nước thì còn lại 800ml khí Cho khí này lội qua dung dịch KOH dư thì còn 400ml khí thoát ra Các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Tìm công thức phân tử của A

ĐS: C2H6

Bài 43 Đốt cháy 100ml hơi chất B cần 250ml O2 tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước Xác định công

thức phân tử của chất B Biết rằng các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: C2H4O

Trang 6

Bài 44 Đốt cháy hoàn toàn 1,0 lít chất hữu cơ A dạng khí cần vừa đủ 5,0 lít O2, sau phản ứng thu được

3,0 lít CO2 và 4,0 lít hơi nước Xác định công thức phân tử của A biết các thể tích đo trong cùng điều

kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: C3H8

Bài 45 Đốt cháy hoàn toàn 1,5g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình một đựng CaCl2 và

bình hai đựng dung dịch KOH thì khối lượng bình một tăng 0,9g và khối lượng bình hai tăng 1,76g Mặt khác khi định lượng 3,0g chất A bằng phương pháp Đuyma thì thu được 448ml N2 (đktc) Xác định công thức thực nghiệm và công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với không khí là 2,59

Đs: C2H5O2N

Bài 46 Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO2 và 0,81g H2O và

112ml N2 (đktc) Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với oxi là 1,84

ĐS: C3H9N

Bài 47 Trộn 10ml hiđrocacbon A với 60ml O2 (lấy dư) rồi đốt Sau phản ứng làm lạnh thu được 40ml

hỗn hợp khí, tiếp tục cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư thì còn 10ml khí Tìm công thức phân tử của

A Biết rằng tất cả các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

ĐS: C8H12

Bài 48 Đốt cháy hoàn toàn m gam một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước

a Tìm m và xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong A

b Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với hidro là 8

ĐS: 1,6g; 75%; 25%; CH4

Bài 49 Phân tích chất hữu cơ D thì thu được tỉ lệ khối lượng các nguyên tố C, H, O là 6 : 1 : 8 Biết tỉ

khối của D so với hidro là 30 Lập công thức phân tử của D

ĐS: C2H4O2

Bài 50 Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta

thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O Khối lượng phân tử chất đó là 180 đvC Hãy xác định công

thức phân tử của chất hữu cơ nói trên

ĐS: C6H12O6

Bài 51 Đốt cháy hoàn toàn 5,2g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4đ thì khối

lượng bình tăng 1,8g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 15g kết tủa Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với Oxi là 3,25

ĐS: C3H4O4

Bài 52 Đốt cháy hoàn toàn một lượng Hydrocacbon A rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình một

đựng H2SO4đ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 0,36g và bình hai có 2g kết tủa trắng

a Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A

b Xác định công thức phân tử của chất A biết tỉ khối của A so với không khí là 0,965

c Nếu thay đổi thứ tự hai bình trên thì độ tăng khối lượng mỗi bình ra sao sau thí nghiệm?

ĐS: 85,71%; 14,29%; C2H4; tăng 1,24g và không đổi

Bài 53 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ (A) rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình

một đựng H2SO4đ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 3,6 gam và bình hai có 30 gam kết tủa trắng Khi hóa hơi 5,2 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích

Trang 7

của 1,6 gam khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C3H4O4

Bài 54 Đốt cháy 0,45g chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thì có

112 cm³ N2 (đktc) thoát ra khỏi bình, khối lượng bình tăng 1,51g và có 2g kết tủa trắng

a Xác định công thức phân tử của A biết rằng 0,225g A khi ở thể khí chiếm một thể tích đúng bằng thể

tích chiếm bởi 0,16g O2 đo ở cùng điều kiện

b Tính khối lượng Oxy cần cho phản ứng cháy nói trên

ĐS: C2H7N; 1,2g

Bài 55 Đốt cháy hoàn toàn 3,2g một chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong dư

thấy khối lượng bình tăng 13,44g và có 24g kết tủa Biết tỉ khối của A so với không khí = 1,38 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C3H4

Bài 56 Đốt cháy hoàn toàn 0,6g chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thấy

có 2g kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24g Tìm công thức phân tử của A biết 3g A có thể tích

bằng thể tích của 1,6g O2 trong cùng điều kiện

ĐS: C2H4O2

Bài 57 Đốt cháy hoàn toàn 2,46g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình một chứa H2SO4đ và bình hai chứa Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 224 ml N2 (đktc) và khối lượng bình một tăng 0,9g và khối lượng bình hai tăng 5,28g Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với không khí là 4,242

ĐS: C6H5O2N

Bài 58 Đốt cháy hết 0,369g hợp chất hữu cơ A sinh ra 0,2706 gam CO2 và 0,2214 gam nước Đun nóng cùng lượng chất A nói trên với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ trong A thành NH3 rồi dẫn khí NH3 này vào 10ml dung dịch H2SO4 1M Để trung hòa lượng H2SO4 còn dư ta cần dùng 15,4ml dung dịch NaOH

0,5M Xác định công thức phân tử của A biết phân tử lượng của nó là 60 đvC

ĐS: CH4ON2

Bài 59 Đốt cháy 0,282g hợp chất hữu cơ và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng CaCl2 khan

và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194g, bình KOH tăng thêm 0,8g Mặt khác đốt 0,186g chất hữu cơ

đó thu được 22,4 ml N2 (đktc) Tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ biết rằng trong phân tử chất

hữu cơ chỉ chứa một nguyên tử N

ĐS: C6H7N

Bài 60 Đốt cháy hoàn toàn 0,4524g hợp chất hữu cơ (A) sinh ra 0,3318g CO2 và 0,2714g H2O Đun

nóng 0,3682g chất A với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ trong A thành NH3 rồi dẫn NH3 vào 20ml dung

dịch H2SO4 0,5M Để trung hòa axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7ml dung dịch NaOH

1M

a Tính phần trăm các nguyên tố trong (A)

b Xác định công thức phân tử của (A) biết rằng (A) có khối lượng phân tử bằng 60 đvC

ĐS: 20%; 6,67%; 46,77%; 26,56%; CH4ON2

PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,

B gồm có C, H và các nguyên tố khác C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng

Trang 8

tuần hoàn

D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,

Câu 2: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau

1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H 2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P,

O

3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị 4 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion

5 dễ bay hơi, khó cháy 6 phản ứng hóa học xảy ra nhanh

Các câu đúng là: A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2, 4, 6

Câu 3: Cấu tạo hóa học là

A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử B số lượng các nguyên tử trong phân tử

C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

A công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

B công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

C công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử

D công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử

Câu 5: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng

A Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất

B Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất

C Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất

D Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất

Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là

A kém bền và có khả năng phản ứng rất kém

B chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao

C có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng

D kém bền và có khả năng phản ứng cao

Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

A thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

B thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

C thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

D thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2– là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ

Câu 9: Kết luận nào dưới đây là đúng?

A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định

B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–, do đó tính chất hóa học

Trang 9

khác nhau là các đồng đẳng

C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là các đồng đẳng

D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân

Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một

hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng

A đồng phân B đồng vị C đồng đẳng D đồng khối

Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

A không no B mạch hở C thơm D no, mạch hở

Câu 12: Chọn câu phát biểu sai

A Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố C và H

B Dẫn xuất của hiđrocacbon chắc chắn phải có H trong phân tử

C Giữa hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no có thể là đồng phân D Có ít nhất một trong ba

phát biểu trên là sai

Câu 13: Phát biểu không đúng là

A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

B Các chất đồng đẳng có cùng công thức cấu tạo

C Các chất đồng phân có cùng công thức phân tử

D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π

Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2 Chọn kết luận đúng nhất

A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có oxi

B X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N

C X luôn có chứa C, H và có thể không có N

D X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, O

Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan gồm pentan (sôi ở 36°C), heptan (sôi ở 98°C), octan (sôi ở 126°C),

nonan (sôi ở 151°C) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách

A Kết tinh B Chưng cất C Thăng hoa D Chiết

Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A CH2Cl2,CH2Br–CH2Br,NaCl,CH3Br,CH3CH2Br B CH2Cl2,CH2Br–

CH2Br,CH3Br,CH2=CHCOOH,CH3CH2OH

C CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3

D HgCl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br

Câu 17: Cho các chất gồm C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T) Các

chất đồng đẳng là A Y, T B X, Z, T C X, Z D Y, Z

Câu 18: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân?

A C2H5OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO

C CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH D C4H10, C6H6

Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2

Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z là

A CH3COOCH3 B HOCH2CH=O C CH3–COOH D CH3OCH=O

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hợp chất hữu cơ Z chứa C, H, O cần 1,792 lít khí O2 (đktc), thu

Trang 10

được CO2 và nước với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là:

A C4H6O2 B C8H12O4 C C4H6O3 D C8H12O5

Câu 21: Cho các chất: CH2=CH–C≡CH (1); CH2=CH–Cl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CH–

CH=CH2 (4); CH2=CH–CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6) Các chất có đồng phân hình học là

A 2, 4, 5, 6 B 4, 6 C 2, 4, 6 D 1, 3, 4

Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis–trans?

A 1,2–đicloeten B 2–metyl pent–2–en C but–2–en D pent–2–en

Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là

A 1–brom–3,5–trimetylhexa–1,4–đien B 3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien–1–brom

C 2,4,4–trimetylhexa–2,5–đien–6–brom D 1–brom–3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien

Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là

A 2,2,4–trimetylpent–3–en B 2,4–đimetylpent–2–en

C 2,4,4–trimetylpent–2–en D 2,4–đimetylpent–3–en

Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là

A 1,3,3–trimetylpent–4–en–1–ol B 3,3,5–trimetylpent–1–en–5–ol

C 4,4–đimetylhex–5–en–2–ol D 3,3–đimetylhex–1–en–5–ol

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam nước và 12,1 gam

CO2 Công thức phân tử của X là

A C6H5O2Na B C6H5ONa C C7H7O2Na D C7H7ONa

Câu 27: Hợp chất có công thức CxHy thì tổng số liên kết π và vòng là:

A x – y/2 B 2x – y C (2x – y + 2)/2 D y/2 – x

Câu 28: Vitamin A có công thức phân tử C20H30O, chứa 1 vòng 6 cạnh và không chứa liên kết ba Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O đều có trong tinh dầu bạc hà Biết phân tử metol không có

nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi Có thể kết luận

A Metol và menton đều có vòng B Metol có vòng, menton là mạch hở

C Metol và menton đều không có vòng D Metol là mạch hở, menton có vòng

Câu 30: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp Tổng khối lượng phân tử của các chất

trong X là 252, trong đó khối lượng phân tử của chất nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của chất

nhẹ nhất Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng chất trong X là

A C3H6 và 4 B C2H4 và 5 C C3H8 và 4 D C2H6 và 5

Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được

20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa ậy X không thể là

A C2H6 B C2H4 C CH4 D C2H2

Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở có a liên kết π là

A CnH2n+2–2aBr2 B CnH2n–2aBr2 C CnH2n–2–2aBr2 D CnH2n+2+2aBr2

Ngày đăng: 09/04/2023, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w