1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí lớp 11, học kì 2 trường chuyên cực chất lượng mới nhất

380 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Trường
Trường học Trường Chuyên Cực Chất Lượng
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 380
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với cácđường sức từ

Trang 1

- Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.

- Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sứctừ

- Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm

- Có lòng say mê khoa học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Bài mới:

2.1 Hướng dẫn chung:

Trang 2

Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời

lượng dự kiến

Hoạt động 3 Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn có

Luyện tập Hoạt động 6 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 5’Vận dụng

Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà

5’Tìm tòi

mở rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động:

A Khởi động:

Hoạt động 1:

a Mục tiêu hoạt động:

Nắm được nội dung chương trình hk2; nội dung chính của chương IV TỪTRƯỜNG;

b Tổ chức hoạt động:

GV giới thiệu nội dung chương trình hk2 và nội dung chính của chương

Từ Trường

c Sản phẩm hoạt động:

HS nắm được nội dung chương trình hk2 và nội dung chính của chương

Từ Trường

B Hình thành kiến thức:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nam châm

a Mục tiêu hoạt động:

Nắm được cấu tạo và tính chất của một nam châm; tương tác từ là gì?

b Tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS từ thực tiễn hãy cho biết cấu tạo và tính chất của nam

châm mà em biết;

Các nhóm báo cáo kết quả; cuối cùng GV chốt lại nội dung chính;

c Sản phẩm hoạt động:

Nội dung hoạt động

Trang 3

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu nam châm

Yêu cầu học sinh

thực hiện C1

Cho học sinh nêu đặc

điểm của nam châm

+ Mỗi nam châm có haicực: bắc và nam

+ Các cực cùng tên củanam châm đẩy nhau, cáccực khác tên hút nhau Lựctương tác giữa các namchâm gọi là lực từ và cácnam châm có từ tính

Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn có dòng điện

a Mục tiêu hoạt động:

Nắm được từ tính của dây dẫn mang dòng điện; tương tác từ;

b Tổ chức hoạt động:

GV giới thiệu và yêu cầu HS qua thí nghiệm về tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện; giữa dòng điện với nam châm; giữa nam châm với nam châm; cho nhận xét và rút ra kết luận về tương tác từ;

c Sản phẩm hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu qua các thí

II Từ tính của dây dẫn códòng điện

Giữa nam châm với namchâm, giữa nam châm vớidòng điện, giữa dòng điệnvới dòng điện có sự tươngtác từ

Dòng điện và nam châm

có từ tính

Hoạt động 4: Tìm hiểu về từ trường

a Mục tiêu hoạt động:

Nắm được định nghĩa và quy ước xác định hướng của từ trường tại một điểm trong không gian

b Tổ chức hoạt động:

Trang 4

GV dùng phương pháp so sánh tương tự để giải thích sự xuất hiện của lực

từ

c Sản phẩm hoạt động:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh

nhắc lại khái niệm

điện trường Tương tự

như vậy nêu ra khái

Giới thiệu qui ước

hướng của từ trường

Nhắc lại khái niệmđiện trường và nêukhái niệm từ trường

Ghi nhận sự địnhhướng của từ trườngđối với nam châmnhỏ

Ghi nhận qui ước

III Từ trường

1 Định nghĩa

Từ trường là một dạng vậtchất tồn tại trong khônggian mà biểu hiện cụ thể là

sự xuất hiện của của lực từtác dụng lên một dòng điệnhay một nam châm đặt trongnó

2 Hướng của từ trường

Từ trường định hướng chocho các nam châm nhỏ

Qui ước: Hướng của từtrường tại một điểm làhướng Nam – Bắc của kimnam châm nhỏ nằm cânbằng tại điểm đó

Hoạt động 5: Tìm hiểu về đường sức từ

a Mục tiêu hoạt động:

Nắm được đặc điểm của đường sức từ của một số dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt tính chất của đường sức từ

b Tổ chức hoạt động:

GV sử dụng tranh vẽ yêu cầu hs mô tả đặc điểm của đường sức từ

c Sản phẩm hoạt động:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh nhắc lại

khái niệm đường sức

điện trường

Giới thiệu khái niệm

Giới thiệu qui ước

Nhác lại khái niệmđường sức điệntrường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận qui ước

IV Đường sức từ

1 Định nghĩa

Đường sức từ là nhữngđường vẽ ở trong khônggian có từ trường, sao chotiếp tuyến tại mỗi điểm cóhướng trùng với hướng của

từ trường tại điểm đó

Trang 5

Ghi nhận qui tắcnắm tay phải.

Áp dụng qui tắc đểxác định chiều đườngsức từ

Nắm cách xác địnhmặt Nam, mặt Bắccủa dòng điện tròn

Ghi nhận cách xácđịnh chiều của đườngsức từ

Thực hiện C3

Ghi nhận các tínhchất của đường sứctừ

Qui ước chiều của đườngsức từ tại mỗi điểm là chiềucủa từ trường tại điểm đó

2 Các ví dụ về đường sức từ

+ Dòng điện thẳng rất dài

- Có đường sức từ là nhữngđường tròn nằm trongnhững mặt phẵng vuông gócvới dòng điện và có tâmnằm trên dòng điện

- Chiều đường sức từ đượcxác định theo qui tắc nắmtay phải: Để bàn tay phảisao cho ngón cái nằm dọctheo dây dẫn và chỉ theochiều dòng điện, khi đó cácngón tay kia khum lại chỉchiều của đường sức từ.+ Dòng điện tròn

- Qui ước: Mặt nam củadòng điện tròn là mặt khinhìn vào đó ta thấy dòngđiện chạy theo chiều kimđồng hồ, còn mặt bắc thìngược lại

- Các đường sức từ củadòng điện tròn có chiều đivào mặt Nam và đi ra mặtBắc của dòng điện tròn ấy

3 Các tính chất của đường sức từ

+ Qua mỗi điểm trongkhông gian chỉ vẽ được mộtđường sức

+ Các đường sức từ lànhững đường cong khép kínhoặc vô hạn ở hai đầu

+ Chiều của đường sức từtuân theo những qui tắc xác

Trang 6

+ Qui ước vẽ các đường sứcmau (dày) ở chổ có từtrường mạnh, thưa ở chổ có

từ trường yếu

C Luyện tập:

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức cơ bản của bài học.

b Tổ chức hoạt động: GV cho hs nêu những kiến thức cơ bản của bài học

c Sản phẩm hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến

thức cơ bản

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

D Vận dụng – Mở rộng:

a Mục tiêu hoạt động: Giải thích được các tình huống thực tiễn.

b Tổ chức hoạt động: GV cho hs giải thích nguyên lý hoạt động của La

bàn và ứng dụng của nó trong thực tiễn

c Sản phẩm hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày dạy: 20 - 01 - 2023 GIÁO ÁN TIẾT 38 , 39 , 40

CHỦ ĐỀ4 : LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN

CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Trang 7

- Từ trường đều là gi?

- Vận dụng giải các bài toán về cảm ứng từ và lực từ

- Thiết lập được công thức tính lực từ, công thức (20.1) sách giáo khoa

- Xác định vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

- Vận dụng được kiến thức để giải các bài tập

- Năng lực vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi

- Năng lực hoạt động nhóm: Chủ động trao đổi, thảo luận với các họcsinh khác và với giáo viên Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới cáchình thức

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: đo các góc, hoàn thành các bảng số liệu khi làm thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

- Chuẩn bị thí nghiệm lực từ, về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định

hướng của cảm ứng từ

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi, giấp nháp

- Tìm hiểu kiến thức bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Tiết 1: Đề xuất phương án và tiến hành các thí nghiệm

Trang 8

Tiết 2: Báo cáo kết quả, kết luận và vận dụng

IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sử

dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiến hành thí nghiệm, phương pháp phát

hiện và giải quyết vấn đề

Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1

Tạo tình huống vấn đề vềlực từ, cảm ứng từ và từtrường của dòng điện trongdây dẫn có dạng đặc biệt

Hoạt động 4 Vận dụng Vận dụng kiếnthức trả lời câu hỏi trắc

Tìm tòi mở

rộng Hoạt động 5

Tìm hiểu, tiếp cận và làmcác bài tập nâng cao 3 phút

Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoat động 1: Khởi động (15 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống vấn đề về lực từ,

cảm ứng từ và từ trường của dòng điện trong

dây dẫn có dạng đặc biệt

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Đại lượng đặc trưng cho tác dụng của

điện trường là cường độ điện trường Vây đại

lượng đặc trưng cho tác dụng của từ trường

là gì?

Xung quanh một dây dẫn có dòng điện

tồn tại một từ trường Tại một điểm trong

không gian đó Véc tơ xác định từ trường

Trang 9

phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Bước 2 : Tiếp nhận, thực hiện : Học sinh trao

đổi nhóm để trả lời câu hỏi

Bước 3 : Báo cáo : HS trình bày hiểu biết của

mình về lực từ và cảm ứng từ

Bước 4 : Đánh giá, nhận xét : Giáo viên đánh

giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá

học sinh

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (55

phút)

I – Lực từ

1 Mục tiêu hoạt động: Tiến hành thí nghiệm

hình (20.2a) hoặc cho học sinh quan sát thí

nghiệm trên máy chiếu

Học sinh ghi những kết quả các em quan sát

được đối với phương của dây treo 01M1 và

02M2 trong các trường hợp

- khi chưa cho dòng điện chạy vào M1M2

- khi cho dòng điện chạy vào M1M2

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu

cầu HS nhắc lại khái niệm điện tường đều từ

đó nêu khái niệm từ trường đều

+ GV đặt câu hỏi

Phương của dây treo trong trường hợp có

dòng điện chạy vào M1M2 như thế nào?

Nguyên nhân nào làm cho phương của dây

treo 01M1 và 02M2 lệch so với phương thẳng

đứng một góc

Chiều của lực từ, chiều dòng điện, chiều từ

trường có mối quan hệ theo quy tắc nào?

Xác định công thức tính độ lớn của lực từ

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

trình

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

II – Cảm ứng từ:

1 Mục tiêu hoạt động: Từ thí nghiệm mô

phỏng ở trên cho phép các em xác định được

lực từ do từ trường tác dung lên đoạn dây dẫn

I Lực từ

1 Từ trường đều

Từ trường đều là từ trường

mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đườngthẳng song song, cùng chiều

và cách đều nhau

2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều

có phương vuông góc với cácđường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay quadây dẫn

II Cảm ứng từ

Trang 10

mang dòng điện.

- Tiếp tục thí nghiệm trên bằng cách thay đổi I

và l học sinh ghi lại kết quả.Tính thương số

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại cường

độ điện trường là gì?

GV đặt câu hỏi

+ Kết quả tính thương số như thế nào?

+ Cảm ứng từ là gì?; Độ lớn của cảm ứng từ;

có hướng như thế nào?

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

trình

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

III – Từ trường của dòng diện chạy trong

dây dẫn thẳng dài.

1 Mục tiêu hoạt động:

- Xác định được điểm đặt, phương, chiều, độ

lớn của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong

từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu

1 Cảm ứng từ

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó

+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.+ Có độ lớn là: B =

4 Biểu thức tổng quát của lực từ

Lực từ tác dụng lên phần

tử dòng điện đặt trong từ trường đều, tại đó có cảm ứng từ là :

+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;

+ Có phương vuông góc với

và ;+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;

+ Có độ lớn F = IlBsinα

Trang 11

cầu HS quan sát thí nghiệm hình 21.1 và đọc

SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học

+ Yêu cầu học sinh thực hiện C1/ Sgk

+ Nêu công thức xác định độ lớn của véc tơ

, giải thích

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

trình

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

IV – Từ trường của dòng điện chạy trong

dây dẫn uốn thành vòng tròn

1 Mục tiêu hoạt động: - Xác định được điểm

đặt, phương, chiều, độ lớn của vectơ cảm ứng

từ tại tại tâm O của từ trường gây bởi dòng

điện uốn thành vòng tròn

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu

cầu HS HS quan sát thí nghiệm hình 21.3 và

đọc SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ

+ Nêu công thức xác định độ lớn của véc tơ

III Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài:

- Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trêndây dẫn

- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tayphải

- Véc tơ cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một khoảng r có:

+ điểm đặt: tại điểm ta xét;+ phương: vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện vàđiểm ta xét;

+ chiều: xác định theo qui tắcnắm tay phải;

+ độ lớn:

Trong đó: I Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn (A);

r khoảng cách từ dây đến điểm ta xét (m); B: độ lớn cảm ứng từ (T)

IV Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

- Đường sức từ đi qua tâm O

M

Trang 12

, giải thích.

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

trình

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

V – Từ trường của dòng điện chạy trong

ống dây dẫn hình trụ

1 Mục tiêu hoạt động: - Xác định được điểm

đặt, phương, chiều, độ lớn của vectơ cảm ứng

từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng

điện chạy qua

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu

cầu HS quan sát thí nghiệm hình 21.4 và đọc

SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học

tập:

+ Nêu hình dạng đường sức, yêu cầu học sinh

nêu quy tắc xác định chiều của tại một

điểm trong lòng ống dây hình trụ Vẽ hình

+ Nêu công thức xác định độ lớn của véc tơ

, giải thích

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

trình

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

VI – Từ trường của nhiều dòng điện

1.Mục tiêu hoạt động:

Xác định véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do

nhiều dòng điện gây ra

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu

của vòng tròn là đường thẳng

vô hạn ở hai đầu còn các đường khác là những đường cong, có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn đó

- Véc tơ cảm ứng từ tại tâm

O của vòng dây có:

+ điểm đặt: tại tâm vòng dây;+ phương: vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây

+ chiều: vào mặt Nam ra mặtBắc;

+ độ lớn:

Trong đó: N là số vòng dây (vòng); I: cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn (A); R: bán kính khung dây (m); B:

độ lớn cảm ứng từ (T)

V Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ:

- Trong lòng ống dây các đường sức từ là những đườngthẳng song song cùng chiều

và cách đều nhau (từ trường đều) Ở gần miệng ống và ở ngoài ống các đường cảm ứng từ là những đường cong,

có dạng giống các đường sức

từ của nam châm thẳng Chiều của các đường sức từ bên trong ống dây được xác định theo qui tắc nắm tay

Trang 13

cầu HS:

+ Nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường

+ véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều

dòng điện gây ra

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm trả lời câu hỏi

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm thuyết

+ điểm đặt: tại điểm ta xét;+ phương: song song với trụcống dây;

+ chiều: xác định theo qui tắcnắm tay phải;

+ độ lớn: B = 4.10-7 I = 4.10-7nI

Trong đó: N: tổng số vòng dây quấn trên ống (vòng) ; : chiều dài ống (m); I:

Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn (A); n: Số vòng dây quấn trên một đơn

vị chiều dài của lõi (vòng/m);B: độ lớn cảm ứng từ (T)

VI – Từ trường của nhiều dòng điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây

ra bằng tổng các véc tơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây

ra tại điểm ấy

Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn

thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao

nhiệm vụ cho học sinh hệ thống lại kiến thức

trọng tâm và chủ yếu cho làm việc cá nhân,

trong quá trình làm việc học sinh có thể trao

đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm ôn lại kiến thức trọng tâm của bài

- B3: Báo cáo kết quả: Hs trả lời

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

Trang 14

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi

trắc nghiệm liên quan

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giải các bài

tập phiếu học tập

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm ôn lại kiến thức trọng tâm của bài

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV kết luận

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (3 phút)

- Mục tiêu: Tìm hiểu, tiếp cận và làm các bài

tập nâng cao

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS về nhà làm

Câu 1.( NB) Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện,

thường được xác định bằng quy tắc:

A vặn đinh ốc 1 B vặn đinh ốc 2

C bàn tay trái D bàn tay phải

Câu 2.( NB) Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện

B Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ

C Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứadòng điện và đường cảm ứng từ

D Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảmứng từ

Câu 3.( TH) Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện

B Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ

C Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện

D Lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòngđiện và đường cảm ứng từ

Câu 4.( TH) Lực từ tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện bằng 0 khi dây

dẫn đó đặt

Trang 15

A song song với đường sức từ B vuông góc với đường sứctừ.

C hợp với đường sức từ góc 1200 D hợp với đường sức từ góc

300

Câu 5.(VDT) Một dòng điện có cường độ 2A nằm vuông góc với các đường

sức của một điện trường đều Cho biết lực từ tác dụng lên 20cm, của đoạn dây

ấy là 0,04N Độ lớn của cảm ứng từ là

Câu 6.( NB) Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

không có đặc điểm nào sau đây?

A vuông góc với dây dẫn;

B tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;

C tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;

D tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn

Câu 7 ( NB) Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện

không phụ thuộc

C cường độ dòng điện chạy trong dây D Cả B và C

Câu 8 ( VDT) Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện

là 5 A Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là

Câu 9 ( VDT) Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn

10 A đặt trong chân không sinh ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm

A 5.10-7 T B 2.10-7/5 T C 4.10-6 T D 3.10-7 T

Câu 10 (VDT) Một dòng điện chạy trong một khung dây tròn 20 vòng bán

kính 20 cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm khung dây là

- Xác định chiều của đường sức từ của dòng điện khác nhau

- Xác định cảm ứng từ của dòng điện khác nhau

- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic

3 Về thái độ:

Trang 16

- Hào hứng trong học tập, tìm hiểu các hiện tượng liên quan đến lực từ, cảm ứng từ.

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nghiêm túc, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Năng lực vận dụng sáng tạo khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệthống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan, tổng hợp kiến thức liên quanđến lực từ, cảm ứng từ

- Năng lực vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi

- Năng lực hoạt động nhóm: Chủ động trao đổi, thảo luận với các họcsinh khác và với giáo viên Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới cáchình thức

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin giải bài tập

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh:

Tìm hiểu kiến thức bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic

2 Tổ chức hoạt động

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Đại lượng đặc trưng cho tác dụng của điện trường là cường độ điện trường Vâyđại lượng đặc trưng cho tác dụng của từ trường là gì?

Bước 2 : Tiếp nhận, thực hiện : Học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi

Bước 3 : Báo cáo : HS trình bày hiểu biết của mình về dòng điện

Bước 4 : Đánh giá, nhận xét : Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ

Trang 17

- Đường sức từ là những đường cong vẽ ở trong không gian có từ trường, saocho tiếp tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

- Qua mỗi điểm chỉ vẽ được một đường sức từ, các đường sức từ là nhữngđường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu

2.Cảm ứng từ:

Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực

Biểu thức: B= F Il

Điểm đặt: tại điểm đang xét

Hướng: trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Đơn vị Tesla (T)

3.Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện:

-Điểm đặt: đặt tại trung điểm của đoạn dây

-Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường cảm ứng từ

-Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái

-Độ lớn: F = BIl.sinα trong đó α là góc tạo bởi hướng của véc tơ cảm ứng từ

và hướng dòng điện

4.Từ trường của các dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt:

là giao điểm của mặt phẳng và dây dẫn

Tuân theo quy tắc nắm tay phải: đặt tay phải sao cho nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi

đó, các ngón kia khụm lại cho ta chiều của đường sức

Nắm tay phải theo chiều dòng điện trong khung, khi đó ngón cái chỉ hướng của các đường cảm ứng từ đi qua qua phần mặt phẳng giới bởi vòng dây

Nắm tay phải theo chiều dòng điện trong ống, khi đó ngón cái chỉ hướng của các đường cảm ứng từ nằmtrong lòng ống dây

B=10−7.4 π nI

Trang 18

2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức (38 phút)

Hoạt động 2.1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập

* Mục tiêu: - Nắm được từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu hs giải thích lựa chọn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm thực

hiện nhiệm vụ trả lời của mình rồi cùng thảo

luận đưa ra kết quả

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm báo cáo kết quả

GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấm

điểm cho nhau

Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức

ĐA D B B A B

Hoạt động 2.2: Giải các bài tập tự luận.

* Mục tiêu: - Vận dụng được biểu thức biểu thức lực từ, cảm ứng từ, từ trường

của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia nhóm học sinh yêu cầu học

sinh viết công thức:

Nhóm 1 +3: Lực từ tác dụng lên một

đoạn dây dẫn đặt trong từ trường

Giải quyết bài tập 1

Bài 2.a/ Cảm ứng từ tại M:

= 25.10-7 ( T)b/ Xác định R

Từ công thức:

=> = 10m

Trang 19

GV đưa ra biểu điểm chấm để các

nhóm chấm điểm cho nhau

Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức

- Gv nhận xét bài làm của các nhóm

- HS ghi bài vào vở

3 Hoạt động 3: vận dụng, mở rộng (2 phút)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK và SBT Vật Lý 11

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Về nhà làm bài tập vào vở bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV kiểm tra vở bài tập của học sinh

Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức

- Gv nhận xét bài làm của học sinh

Phiếu học tập:

1 Trắc nghiệm

Câu 1.(NB) Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn

từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

A Các đường sức là các đường tròn;

B Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;

C Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;

D Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện

Câu 2 (NB)Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

A Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;

B Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;

C Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;

D Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau

Câu 3 (NB) Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường

C thẳng song song D thẳng song song và cách đều nhau

Câu 4 (TH)Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần

thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó

Câu 6 (VDT) Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông

góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T Nó chịu một lực từ tácdụng là

Trang 20

Câu 7 (VDT) Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường

đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có

độ lớn là

Câu 8 (VDT) Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong

một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là

D 600

Câu 9 (VDT) Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng

điện 5 A thì có cảm ứng từ 0,4 μT Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là

A 0,8 μT B 1,2 μT D 0,2 μT D 1,6 μT

Câu 10 (VDT) Một dòng điện chạy trong một dây tròn 20 vòng đường kính 20

cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm các vòng dây là

Bài 1 Trong từ trường đều đặt đoạn dây dẫn dài 5cm có dòng điện chạy qua là

2 A và vuông góc với từ trường, biết độ lớn của cảm ứng từ là 20T

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu?

b) Nếu dòng điện trong đoạn dây hợp với từ trường một góc = 300 thì lực từtác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu?

CHỦ ĐỀ: 4

PHIẾU HỌC TẬP 1 :

Câu 1.( NB) Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện,

thường được xác định bằng quy tắc:

A vặn đinh ốc 1 B vặn đinh ốc 2

C bàn tay trái D bàn tay phải

Câu 2.( NB) Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện

B Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ

C Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứadòng điện và đường cảm ứng từ

D Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảmứng từ

Câu 3.( TH) Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện

Trang 21

B Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

C Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện

D Lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòngđiện và đường cảm ứng từ

Câu 4.( TH) Lực từ tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện bằng 0 khi dây

Câu 5.(VDT) Một dòng điện có cường độ 2A nằm vuông góc với các đường

sức của một điện trường đều Cho biết lực từ tác dụng lên 20cm, của đoạn dây

ấy là 0,04N Độ lớn của cảm ứng từ là

A 10-1T B 10-2T C 10-3T D 1,0T

Câu 6.( NB) Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

không có đặc điểm nào sau đây?

A vuông góc với dây dẫn;

B tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;

C tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;

D tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn

Câu 7 ( NB) Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện

không phụ thuộc

C cường độ dòng điện chạy trong dây D Cả B và C

Câu 8 ( VDT) Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện

là 5 A Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là

Câu 9 ( VDT) Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn

10 A đặt trong chân không sinh ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm

A 5.10-7 T B 2.10-7/5 T C 4.10-6 T D 3.10-7 T

Câu 10 (VDT) Một dòng điện chạy trong một khung dây tròn 20 vòng bán

kính 20 cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm khung dây là

CHỦ ĐỀ: 4

PHIẾU HỌC TẬP 2 :

1 Trắc nghiệm

Câu 1.(NB) Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn

từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

A Các đường sức là các đường tròn;

B Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;

C Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;

Trang 22

D Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.

Câu 2 (NB)Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

A Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;

B Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;

C Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;

D Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau

Câu 3 (NB) Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường

C thẳng song song D thẳng song song và cách đều nhau

Câu 4 (TH)Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần

thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó

A vẫn không đổi B tăng 2 lần C tăng 2 lần D giảm 2 lần

Câu 5 (TH) Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2

lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

A tăng 2 lần B tăng 4 lần C không đổi

D giảm 2 lần

Câu 6 (VDT) Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông

góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T Nó chịu một lực từ tácdụng là

Câu 7 (VDT) Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường

đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có

độ lớn là

Câu 8 (VDT) Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong

một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là

D 600

Câu 9 (VDT) Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng

điện 5 A thì có cảm ứng từ 0,4 μT Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là

Câu 10 (VDT) Một dòng điện chạy trong một dây tròn 20 vòng đường kính 20

cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm các vòng dây là

Bài 1 Trong từ trường đều đặt đoạn dây dẫn dài 5cm có dòng điện chạy qua là

2 A và vuông góc với từ trường, biết độ lớn của cảm ứng từ là 20T

Trang 23

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu?

b) Nếu dòng điện trong đoạn dây hợp với từ trường một góc = 300 thì lực từtác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu?

Bài 2 Dòng điện thẳng có cường độ I = 0,5A đặt trong không khí

a) Tính cảm ứng từ tại M cách dòng điện 4cmb) Cảm ứng từ tại N bằng B’ = 10-8T Tính khoảng cách từ N đến dòng điện

Ngày 24 tháng 1 năm 2023

PHÊ DUYỆT

TP: Bùi Đức Sơn

TUẦN 22 Ngày soạn: 05 - 02 - 2023 Ngày dạy: 07 - 02 - 2023

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Năng lực vận dụng sáng tạo khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệthống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan, tổng hợp kiến thức liên quanđến lực Lo-ren-xơ

- Năng lực vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi

- Năng lực hoạt động nhóm: Chủ động trao đổi, thảo luận với các họcsinh khác và với giáo viên Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới cáchình thức

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Giáo viên:

Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từtrường đều

Trang 24

2 Học sinh:

Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng,

cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim loại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động ( 10 phút)

1.Mục tiêu hoạt động : Tạo tình huống vấn

đề về lực Lo - ren - xơ

2 Tổ chức hoạt động

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách yêu cầu học

sinh nêu:

+ Dòng điện là gì?

+ Đặc điểm lực từ tác dụng lên dây dẫn mang

dòng điện đặt trong từ trường

Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện

tích tạo thành dòng điện, khi dòng điện đặt

trong từ trường thì chịu tác dụng của lực từ

Vậy khi hạt điện tích chuyển động trong từ

trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ

không?

Bước 2 : Tiếp nhận, thực hiện : Học sinh trao

đổi nhóm để trả lời câu hỏi

Bước 3 : Báo cáo : HS trình bày hiểu biết của

mình về dòng điện

Bước 4 : Đánh giá, nhận xét : Giáo viên đánh

giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá

học sinh

Khi hạt điện tích chuyển động trong từtrường thì hạt ấy có chịu tác dụng củalực từ gọi là lực Lo – ren – xơ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20

phút)

I Lực Lo-ren-xơ

1 Mục tiêu hoạt động:

- Phát biểu được định nghĩa lực Lo - ren - xơ

- Xác định được các đặc điểm của lực Lo

-ren – xơ

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa

ra nhận xét về đặc điểm của lực từ tác dụng

lên các hạt điện tích chuyển động trong từ

trường?

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

I Lực Lo-ren-xơ

1 Định nghĩa lực Lo-ren-xơ

Mọi hạt mang điện tích chuyển độngtrong một từ trường, đều chịu tác dụngcủa lực từ Lực này được gọi là lực Lo-ren-xơ

2 Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảmứng từ tác dụng lên một hạt điện tích

q0 chuyển động với vận tốc :+ Có phương vuông góc với và ;+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: đểbàn tay trái mở rộng sao cho từ trường

Trang 25

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh tiếp

nhận kiến thức Thực hiện yêu cầu C1 và C3

- B3: Báo cáo kết quả: Học sinh trình bày

câu trả lời C1, C2

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

II – Tìm hiểu chuyển động của hạt điện

tích trong từ trường đều ( Khuyến khích

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsinα

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

1.Mục tiêu hoạt động: Nhằm củng cố, hệ

thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học

sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành

kiến thức

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên

giao nhiệm vụ cho học sinh hệ thống lại kiến

thức trọng tâm và chủ yếu cho làm việc cá

nhân, trong quá trình làm việc học sinh có

thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

- B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm ôn lại kiến thức trọng tâm của bài

- B3: Báo cáo kết quả: Hs trả lời

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV chốt lại kiến

thức

Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút)

1 Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức

trả lời câu hỏi trắc nghiệm liên quan

2 Tổ chức hoạt động

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giải các bài

tập phiếu học tập

B2: Tiếp nhận nhiệm vụ: Học sinh làm

việc nhóm ôn lại kiến thức trọng tâm của bài

- B3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

- B4: Đánh giá, nhận xét: GV kết luận

Câu 1: ( NB) Độ lớn của lực Lorexơ

được tính theo công thức

Câu 3: (VDT) Một proton bay vào trong

từ trường đều theo phương hợp vớiđường sức 300 với vận tốc ban đầu3.107m/s, từ trường B = 1,5T LựcLorenxơ tác dụng lên hạt đó là:

Trang 26

A 36.1012N B 0,36.10-12N

C 3,6.10-12 N D 1,8 10-12N

Câu 4: (VDT) Một hạt mang điện

3,2.10-19C bay vào trong từ trường đều

có B = 0,5T hợp với hướng của đườngsức từ 300 Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt

có độ lớn 8.10-14N Vận tốc của hạt đókhi bắt đầu vào trong từ trường là:

2 Tổ chức hoạt động

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS về nhà làm

bài tập

B2: HS về nhà làm việc

B3: Nộp bài cho GV

B4: GV nhận xét đánh giá

BT: Một prôtôn chuyển động với vận

tốc 2.106m/s vào trong từ trường đều B =0,01T chịu tác dụng của lực Lorenxơ16.10-16N

a Góc hợp bởi véctơ vận tốc và hướngđường sức từ trường là:

Trang 27

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Năng lực vận dụng sáng tạo khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệthống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan, tổng hợp kiến thức liên quanđến lực Lo-ren-xơ

- Năng lực vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi

- Năng lực hoạt động nhóm: Chủ động trao đổi, thảo luận với các họcsinh khác và với giáo viên Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới cáchình thức

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin giải bài tập

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh:

Tìm hiểu kiến thức bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

1.Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố kiến thức lực Lo-ren-xơ

- Rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic

2 Tổ chức hoạt động

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ

Bước 2 : Tiếp nhận, thực hiện : Học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi

Bước 3 : Báo cáo : HS trình bày hiểu biết của mình về dòng điện

Bước 4 : Đánh giá, nhận xét : Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ

sở đánh giá học sinh

3 Sản phẩm của hoạt động

1 Định nghĩa lực Lo-ren-xơ

Trang 28

Mọi hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụngcủa lực từ Lực này được gọi là lực Lo-ren-xơ.

2 Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ tác dụng lên một hạt điện tích q0

chuyển động với vận tốc :

+ Có phương vuông góc với và ;

+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trườnghướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của khi q0 > 0

và ngược chiều khi q0 < 0 Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cáichoãi ra;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)

Hoạt động 2.1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập

* Mục tiêu: - Nắm được LỰC Lorenxơ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu hs giải thích lựa chọn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm thực

hiện nhiệm vụ trả lời của mình rồi cùng thảo

luận đưa ra kết quả

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm báo cáo kết quả

GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấm

điểm cho nhau

Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức

ĐA C A B A A A

Hoạt động 2.2: Giải các bài tập tự luận.

* Mục tiêu: - Vận dụng được biểu thức biểu thức lực Lorenxơ

Hoạt động của giáo viên và học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia nhóm học sinh yêu cầu học

sinh viết công thức: lực Lorenxơ

Bài 1

- Khi hạt điện tích chuyển động với

v1:

Trang 29

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm báo cáo kết quả

GV đưa ra biểu điểm chấm để các

nhóm chấm điểm cho nhau

Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức

3 Hoạt động 3: vận dụng, mở rộng (2 phút)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong

SGK và SBT Vật Lý 11

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao

Về nhà làm bài tập vào vở bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận : GV kiểm tra vở bài tập của học sinh Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức : Gv nhận xét bài làm của học sinh

Phiếu học tập:

1 Trắc nghiệm

Câu 1 (NB) Lực Lo – ren – xơ là

A lực Trái Đất tác dụng lên vật B lực điện tác dụng lên điện tích

C lực từ tác dụng lên dòng điện D lực từ tác dụng lên điện tích chuyểnđộng trong từ trường

Câu 2 (NB) Phương của lực Lo – ren – xơ không có đực điểm

A vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích

B vuông góc với véc tơ cảm ứng từ

C vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ

D vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng

Câu 3 (NB) Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào

A giá trị của điện tích B độ lớn vận tốc của điện tích

C độ lớn cảm ứng từ D khối lượng của điện tích

Câu 4 (TH)Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm

chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải Nó chịu lực Lo – ren –

xơ có chiều

A từ dưới lên trên B từ trên xuống dưới

C từ trong ra ngoài D từ trái sang phải

Câu 5 (TH) Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích

cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ

Trang 30

A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi.

D giảm 2 lần

Câu 6 (TH)Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren

– xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào

A khối lượng của điện tích B vận tốc của điện tích

C giá trị độ lớn của điện tích D kích thước của điện tích

Câu 7 (TH)Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren

– xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bánkính quỹ đạo của điện tích

giảm 2 lần

Câu 8 (VDT)Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông gócvới các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T Độlớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

Câu 9 (VDT) Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ

trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N.Vận tốc của electron là

A 109 m/s B 106 m/s C 1,6.106 m/s D 1,6.109 m/s

Câu 10 (VDT) Một điện tích 10-6 C bay với vận tốc 104 m/s xiên góc 300 sovới các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 0,5 T Độ lớn lực Lo –ren – xơ tác dụng lên điện tích là

2 Tự luận

Bài 1 Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo

vuông góc với đường cảm ứng từ Nếu hạt chuyển động với tốc độ v1 =

1,8.106m/s thì lực Lorenx tác dụng lên hạt có giá trị f1 = 2.10-6N Hỏi nếu hạt chuyển động với tốc độ v2 = 4,5.107m/s thì lực f2 tác dụng lên hạt đó là bao nhiêu? Tìm lực f2 ?

TỰ CHỌN TUẦN 22: BÀI TẬP LỰC LO – REN – XƠ

1 Trắc nghiệm

Câu 1 (NB) Lực Lo – ren – xơ là

Trang 31

A lực Trái Đất tác dụng lên vật B lực điện tác dụng lên điện tích.

C lực từ tác dụng lên dòng điện D lực từ tác dụng lên điện tích chuyểnđộng trong từ trường

Câu 2 (NB) Phương của lực Lo – ren – xơ không có đực điểm

A vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích

B vuông góc với véc tơ cảm ứng từ

C vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ

D vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng

Câu 3 (NB) Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào

A giá trị của điện tích B độ lớn vận tốc của điện tích

C độ lớn cảm ứng từ D khối lượng của điện tích

Câu 4 (TH)Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm

chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải Nó chịu lực Lo – ren –

xơ có chiều

A từ dưới lên trên B từ trên xuống dưới

C từ trong ra ngoài D từ trái sang phải

Câu 5 (TH) Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích

cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ

A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi

D giảm 2 lần

Câu 6 (TH)Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren

– xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào

A khối lượng của điện tích B vận tốc của điện tích

C giá trị độ lớn của điện tích D kích thước của điện tích

Câu 7 (TH)Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren

– xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bánkính quỹ đạo của điện tích

giảm 2 lần

Câu 8 (VDT)Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông gócvới các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T Độlớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

Câu 9 (VDT) Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ

trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N.Vận tốc của electron là

A 109 m/s B 106 m/s C 1,6.106 m/s D 1,6.109 m/s

Câu 10 (VDT) Một điện tích 10-6 C bay với vận tốc 104 m/s xiên góc 300 sovới các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 0,5 T Độ lớn lực Lo –ren – xơ tác dụng lên điện tích là

Trang 32

Câu 11 (VDT)Hai điện tích q1 = 10μC và điện tích q2 bay cùng hướng, cùngvận tốc vào một từ trường đều Lực Lo – ren – xơ tác dụng lần lượt lên q1 và q2

là 2.10-8 N và 5.10-8 N Độ lớn của điện tích q2 là

Câu 12 (VDT) Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2.105 m/sthì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn là 10 mN Nếu điện tích đó giữ nguyênhướng và bay với vận tốc 5.105 m/s vào thì độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụnglên điện tích là

2 Tự luận

Bài 1 Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo

vuông góc với đường cảm ứng từ Nếu hạt chuyển động với tốc độ v1 =

1,8.106m/s thì lực Lorenx tác dụng lên hạt có giá trị f1 = 2.10-6N Hỏi nếu hạt chuyển động với tốc độ v2 = 4,5.107m/s thì lực f2 tác dụng lên hạt đó là bao nhiêu? Tìm lực f2 ?

Ngày 7 tháng 2 năm 2023

PHÊ DUYỆT T

P : Bùi Đức Sơn

Trang 33

Ngày soạn: 7 - 02 - 2023 Ngày dạy: 17 - 02 - 2023 GIÁO ÁN TIẾT 43, 44 , 45 , 46 , 47

CHỦ ĐỀ 5 : TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ- TỰ CẢM

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Từ thông- từ thông tự cảm

+ Từ thông qua khung dây kín diện tích S đặt trong từ

α=( ⃗B,⃗n); ⃗n: vecto pháp tuyến của khung dây

+ Từ thông qua khung dây có N vòng dây:

2 Hiện tượng cảm ứng điện từ

a Hiện tượng cảm ứng điện từ: là hiện tượng khi có sự biến thiên từ thông

qua một mạch kín (C) thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng

b Hiện tượng tự cảm

c Định luật len xơ về chiều của dòng điện cảm ứng

Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại nguyênnhân sinh ra nó

d Định luật Faraday về cảm ứng điện từ

eC = -

ΔΦ

với : ΔФ: là độ biến thiên từ thông qua mạch điện (C) trong thời gian Δt

eC là suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch (C)

e Chuyển hóa năng lượng (Đọc thêm)

Hiện tượng cảm ứng điện từ là sự chuyển hóa năng lượng từ: cơ năng điện năng

e Bài tập.

II YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC

1 Kiến thức

- Viết được biểu thức của từ thông qua 1 mạch kín

- Mô tả được các cách làm biến đổi từ thông qua mạch kín, định nghĩa từ thôngriêng

- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch

Trang 34

- Viết được biểu thức tính suất điện động cảm ứng Viết được công thức tính suất điện động tự cảm.

- Nêu được ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ

2 Kĩ năng.

- Vận dụng đươc biểu thức tính từ thông qua mạch kín

- Vận dụng xác định được chiều dòng điện cảm ứng

- Vận dụng đươc biểu thức tính suất điện động cảm ứng, suất điện động tự cảm

và định luật ôm để giải được các bài tập điện

3 Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trongkhoa học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồnkhác, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề

- Năng lực tự nghiên cứu, vận dụng lý thuyết

- Năng lực trình bày, tính toán, hợp tác

5 Chuẩn bị

Giáo viên:

- Chuẩn bị phương pháp dạy học : thực nghiệm, hoạt động nhóm thảo luận,đàm thoại

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ

Học sinh: Ôn lại về từ trường.

III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Phân chia thời gian.

+ Tiết 1: Từ thông, làm thí nghiệm về cảm ứng điện từ, định luật Len-xơ, dòngđiện Fu-cô

+ Tiết 2: Tìm hiểu về suất điện động cảm ứng

IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sửdụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiến hành thí nghiệm, phương pháp pháthiện và giải quyết vấn đề

Các bước Hoạt động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Giới thiệu ứng dụng cảm

ứng điện từ trong thực tế 5 phútHình thành Hoạt động 2 Hình thành kiến thức từ 20 phút

Trang 35

15 phút

A HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi về hiện tượng thực tế để tạo mâu thuẫn

giữa kiến thức hiện có của học sinh với những kiến thức mới

Câu hỏi: Làm thế nào để tạo ra dòng điện xoay chiều?

B1- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho các nhóm

B2- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và ghi ra câu trả lờiB3- Báo cáo kết quả: Bằng bảng phụ

B4- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịpthời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả của cá nhân hoặc các nhóm họcsinh

Sản phẩm hoạt động: Mỗi nhóm học sinh có thể trình bày sản phẩm với các

mức độ khác nhau, GV lựa chọn một sản phẩm nào đó của học sinh để làm tìnhhuống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ thông.

- Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa về từ thông và biểu thức tính từ thông.

Trang 36

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh đọc SGK từ đó phát biểu

định nghĩa, công thức, đơn vị của từ thông

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv: Chia lớp làm 4 nhóm, giao mỗi nhóm

một bảng phụ, một bút Quan sát các nhóm

hoạt động và hỗ trợ các nhóm

- Hs: Bầu nhóm trưởng, thư ký giao nhiệm

vụ cho các thành viên Ghi kết quả thảo

luận vào bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Các nhóm cử đại diện treo bảng phụ và

báo cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm thảo luận và phản biện nếu có

Bước 4: Nhận xét và đánh giá kết quả.

- Gv: Nhận xét thái độ kêt quả làm việc của

1H =

Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Mục tiêu: - Nêu được hiện tượng cảm ứng điện từ là gì và các trường hợp xảy

ra hiện tượng cảm ứng điện từ

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II Hiện tượng cảm ứng điện

Trang 37

GV tiến hành các thí nghiệm về hiện tượng

cảm ứng điện từ cho học sinh quan sát, từ

đó yêu cầu HS nhận xét các trường hợp

xảy ra và đưa ra kết luận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv: Chia lớp làm 4 nhóm, giao mỗi

nhóm một bảng phụ, một bút Quan sát các

nhóm hoạt động và hỗ trợ các nhóm

- Hs: Bầu nhóm trưởng, thư ký giao nhiệm

vụ cho các thành viên Ghi kết quả thảo

luận vào bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Các nhóm cử đại diện treo bảng phụ và

báo cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm thảo luận và phản biện nếu có

Bước 4: Nhận xét và đánh giá kết quả.

- Gv: Nhận xét thái độ kêt quả làm việc

b) Thí nghiệm 2

Cho nam châm dịch chuyển ra

xa mạch kín (C) ta thấy trongmạch kín (C) xuất hiện dòngđiện ngược chiều với thínghiệm 1

c) Thí nghiệm 3

Giữ cho nam châm đứng yên

và dịch chuyển mạch kín (C) tacũng thu được kết quả tương tự

d) Thí nghiệm 4

Thay nam châm vĩnh cửubằng nam châm điện Khi thayđổi cường độ dòng điện trongnam châm điện thì trong mạchkín (C) cũng xuất hiện dòngđiện

2 Kết luận

a) Tất cả các thí nghiệm trênđều có một đạc điểm chung là

từ thông qua mạch kín (C) biếnthiên Dựa vào công thức địnhnghĩa từ thông, ta nhận thấy,khi một trong các đại lượng B,

S hoặc  thay đổi thì từ thông

+ Hiện tượng cảm ứng điện từchỉ tồn tại trong khoảng thờigian từ thông qua mạch kín

Trang 38

biến thiên.

Hoạt động 4 : Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

- Mục tiêu: - Nêu được định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh đọc SGK và đưa ra định

luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv: Chia lớp làm 4 nhóm, giao mỗi nhóm

một bảng phụ, một bút Quan sát các nhóm

hoạt động và hỗ trợ các nhóm

- Hs: Bầu nhóm trưởng, thư ký giao nhiệm

vụ cho các thành viên Ghi kết quả thảo luận

vào bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Các nhóm cử đại diện treo bảng phụ và báo

cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm thảo luận và phản biện nếu có

Bước 4: Nhận xét và đánh giá kết quả.

- Gv: Nhận xét thái độ kêt quả làm việc của

Khi từ thông qua mạch kín(C) biến thiên do kết quả củamột chuyển động nào đó thì

từ trường cảm ứng có tácdụng chống lại chuyển độngnói trên

Hoạt động 5 : Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.

- Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm của dòng điện Fu-cô và công dụng của dòng

Fu-cô

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hs: Bầu nhóm trưởng, thư ký

IV Dòng điện Fu-cô

1 Thí nghiệm 1

Một bánh xe kim loại có dạng mộtđĩa tròn quay xung quanh trục O của

nó trước một nam châm điện Khichưa cho dòng điện chạy vào namchâm, bánh xe quay bình thường Khicho dòng điện chạy vào nam châmbánh xe quay chậm và bị hãm dừnglại

2 Thí nghiệm 2

Trang 39

giao nhiệm vụ cho các thành viên.

Ghi kết quả thảo luận vào bảng

phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận.

- Các nhóm cử đại diện treo bảng

phụ và báo cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm thảo luận và phản biện

Nếu có dòng điện đi vào nam châmđiện, khi thả ra khối kim loại quaychậm và bị hãm dừng lại

3 Giải thích

Ở các thí nghiệm trên, khi bánh xe vàkhối kim loại chuyển động trong từtrường thì trong thể tích của chúngcuất hiện dòng điện cảm ứng – nhữngdòng điện Fu-cô Theo định luật Len-

xơ, những dòng điện cảm ứng nàyluôn có tác dụng chống lại sự chuyểndơi, vì vậy khi chuyển động trong từtrường, trên bánh xe và trên khối kimloại xuất hiện những lực từ có tác dụngcản trở chuyển động của chúng, nhữnglực ấy gọi là lực hãm điện từ

4 Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô

+ Mọi khối kim loại chuyển độngtrong từ trường đều chịu tác dụng củanhững lực hãm điện từ Tính chất nàyđược ứng dụng trong các bộ phanhđiện từ của những ôtô hạng nặng.+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏanhiệt Jun – Len-xơ trong khối kim loạiđặt trong từ trường biến thiên Tínhchất này được ứng dụng trong các lòcảm ứng để nung nóng kim loại

+ Trong nhiều trường hợp dòng điệnFu-cô gây nên những tổn hao nănglượng vô ích Để giảm tác dụng củadòng Fu-cô, người ta có thể tăng điệntrở của khối kim loại

+ Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng

Trang 40

trong một số lò tôi kim loại.

Hoạt động 6: Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.

- Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa, công thức về suất điện động cảm ứng trong

mạch kín, suất điện động tự cảm

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cơ bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh đọc SGK và phát biểu định

nghĩa, công thức về suất điện động cảm ứng

trong mạch kín

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv: Chia lớp làm 4 nhóm, giao mỗi nhóm

một bảng phụ, một bút Quan sát các nhóm

hoạt động và hỗ trợ các nhóm

- Hs: Bầu nhóm trưởng, thư ký giao nhiệm vụ

cho các thành viên Ghi kết quả thảo luận vào

bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Các nhóm cử đại diện treo bảng phụ và báo

cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm thảo luận và phản biện nếu có

Bước 4: Nhận xét và đánh giá kết quả.

- Gv: Nhận xét thái độ kêt quả làm việc của

2 Định luật Fa-ra-đây

Suất điện động cảm ứng:

eC = - Nếu chỉ xét về độ lớn của

eC thì:

|eC| = | |

Độ lớn của suất điện độngcảm ứng xuất hiện trongmạch kín tỉ lệ với tốc độbiến thiên từ thông quamạch kín đó

Hoạt động 7 : Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật

Len-xơ

Ngày đăng: 09/04/2023, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w