HIỆN TRẠNG CÁC NHÀ MÁY NƯỚC PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREHiện trạng địa điểm và công suất các nhà máy Hiện nay, tỉnh Bến Tre có 69 nhà máy nước công suất lớn
Trang 1TRÍCH SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ĐẾN 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
MỘT SỐ TIÊU CHUẨN VÀ THUẬT NGỮ
TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG:
1 Tiêu chuẩn dùng nước: TCXDVN 33:2006 cấp nước – mạng lưới đường ống
và công trình - tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu ngườigồm nước cấp cho: Ăn uống sinh hoạt; dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; công trình côngcộng; thất thoát nước,…cụ thể: thị trấn, trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tậptrung,…và tính cho dân cư nông thôn là 80 đến 150 lít/người.ngày (tiêu chuẩn dùngnước sinh hoạt của điểm dân cư ±10÷20% tùy theo điều kiện khí hậu, mức độ tiện nghi
và các điều kiện địa phương khác)
2 Quy chuẩn chất lượng nước: Theo Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày
1 Nước hợp vệ sinh: Nước sinh hoạt hợp vệ sinh là nước trong về cảm quan,
không màu, không mùi, không vị lạ và không chứa các thành phần độc hại ảnh hưởngđến sức khỏe của con người Nước sinh hoạt hợp vệ sinh có thể sử dụng để nấu ăn,uống sau khi đun sôi nước
2 Nước sạch: Nước sạch có thể được định nghĩa là nguồn nước: trong, không
màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho conngười Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy địnhcủa Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT
do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
Trang 2HIỆN TRẠNG CÁC NHÀ MÁY NƯỚC PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Hiện trạng địa điểm và công suất các nhà máy
Hiện nay, tỉnh Bến Tre có 69 nhà máy nước công suất lớn nhỏ khác nhau, với tổngcông suất các nhà máy nước là 7.401 m3/h cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt chodân vùng nông thôn hầu như được phủ khắp địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung khudân cư, trung tâm xã, thị trấn, thị trứ, tuy nhiên vẫn còn một số khu vực dân cư sốngkhông tập trung, phân tán nên việc cấp nước còn rất nhiều khó khăn;nguồn nước đượckhai thác chủ yếu từ nguồn nước sông, rạch, hệ thống thủy lợi nội đồng,…chỉ có mộtvài nhà máy nước khai thác nguồn nước ngầm tầng sâu khu vực Bắc Bến Tre
Bảng 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tỉnh Bến Tre
(m 3 /h)
Nguồn cấp
11 NMN Sơn Đông 647,949 1,134,812 1,500 Nước mặt
15 NMN Phước Mỹ Trung 639,440 1,126,317 30 Nước mặt
16 NMN Tân Thanh Tây 639,859 1,122,892 15 Nước mặt
18 NMN Tân Thành Bình 645,830 1,127,966 20 Nước mặt
Trang 3TT Tên NMN Tọa độ Công suất thiết kế
(m 3 /h)
Nguồn cấp
44 NMN Hữu Định(Cty CPCN Bến Tre) 648.715 1.135.766 250 Nước mặt
45 NMN An Hiệp (Cty CNBến Tre) 640.608 1.135.923 625 Nước mặt
Trang 4TT Tên NMN Tọa độ Công suất thiết kế
(m 3 /h)
Nguồn cấp
54 NMN Lương Quới 661.765 1.128.086 300 Nước mặt
69 NMN Đồn Biên Phòng 679.337 1.107.691 10 Nước mặt
Trang 5Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước trên địa bản tỉnh Bến Tre theo số liệu điều tra
tháng 12/2017 của Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam
Đánh giá hiện trạng chi tiết các nhà máy tại các huyện
Công suất thực tế (m 3 /h )
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy mô cấp theo TT (người )
Trang 6suất thiết
Công suất thực
Quy mô cấp
Quy mô cấp
Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Chợ LáchTổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Chợ Lách là 11 công trình(có 1 công trình chưa có cấp phép đầu tư NMN Hoa Sen), các công trình cấp nước cóquy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 7 ÷ 300 m3/h
Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Chợ Lách là 812 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Chợ Lách là 322 m3/h
Trang 7Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Chợ Lách là 48.881 người (13.900 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Chợ Lách là: 46,8 (%)
2 Huyện Mỏ Cày Bắc
Tổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Mỏ Cày Bắc là 8 công trình ,các công trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 5 ÷ 30 m3/h.Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Mỏ Cày Bắc là 139 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc là 134 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Mỏ Cày Bắc là 41.754 người (11.285 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Mỏ Cày Bắc là: 37,6 (%)
Bảng 1.3 Bảng thông tin các nhà máy nước huyện Mỏ Cày Bắc
T
Tọa độ
Công suất thiết kế (m 3 /h)
Công suất thực tế (m 3 /h)
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy mô cấp theo TT (người )
Trang 8Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Mỏ Cày Bắc
3 Huyện Mỏ Cày Nam
Bảng 1.4 Bảng thông tin các nhà máy nước huyện Mỏ Cày Nam
T
suất thiết kế (m 3 /h )
Công suất thực tế (m 3 /h )
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy mô cấp theo TT (người )
Ghi chú
Trang 9suất thiết
Công suất thực
Quy mô cấp
Quy mô cấp
Ghi chú
9 NMN HươngMỹ 653.842 1.107.605 250 30 38.000 1.865
Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Mỏ Cày NamTổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Mỏ Cày Nam là 9 công trình,các công trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 10 ÷ 300
m3/h
Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Mỏ Cày Nam là 680 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam là 445 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Mỏ Cày Nam là 53.774 người (14.151 hộ)
Trang 10Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Mỏ Cày Nam là: 39,4 (%).
Công suất thực tế (m 3 /h )
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy mô cấp theo TT (người )
Ghi chú
1 NMNKhánh Phú 658.684 1.110.770 20 18 3.040 2.690
Có hệ lọc mặn RO
Trang 11Tổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Thạnh Phú là 5 công trình,các công trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 10 ÷ 230
m3/h
Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Thạnh Phú là 370 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Thạnh Phú là 304 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Thạnh Phú là 44.236 người (11.285 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Thạnh Phú là: 35,5 (%)
Công suất thực tế (m 3 /h )
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy
mô cấp theo TT (người)
Ghi chú
Trang 12Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Châu ThànhTổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Châu Thành là 14 côngtrình , các công trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 15 ÷
150 m3/h
Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Châu Thành là 1.045 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Châu Thành là 795 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Châu Thành là 117.183 người (30.124 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Châu Thành là: 75,7 (%)
6 Huyện Giồng Trôm
Tổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Giồng Trôm là 08 côngtrình , các công trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 10 ÷
300 m3/h
Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Giồng Trôm là 520 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Giồng Trôm là 563 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Giồng Trôm là 77.062 người (21.284 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Giồng Trôm là: 47,6 (%)
Trang 13Bảng 1.7 Bảng thông tin các nhà máy nước huyện Giồng Trôm
T
T Tên NMN
Tọa độ Công
suất thiết kế (m 3 /h )
Công suất thực tế (m 3 /h )
Quy
mô cấp theo TK (người )
Quy mô cấp theo TT (người)
Trang 14Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Giồng Trôm
7 Huyện Bình Đại
Tổng số các công trình cấp nước tập trung tại huyện Bình Đại là 6 công trình , cáccông trình cấp nước có quy mô công suất thiết kế của mỗi công trình từ 40 ÷ 500 m3/h.Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Bình Đại là 1.645 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước chongười dân trên địa bàn huyện Bình Đại là 1.087 m3/h
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Bình Đại là 64.431 người (16.520 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Bình Đại là: 49,1 (%)
Bảng 1.8 Bảng thông tin các nhà máy nước huyện Bình Đại
T
T Tên NMN
Tọa độ Công
suất thiết kế (m 3 /h)
Công suất thực tế (m 3 /h)
Quy mô cấp theo TK (người)
Quy
mô cấp theo TT (người )
Trang 15Tổng công suất xử lý cấp nước của cả các công trình cấp nước sạch nông thôn trênđịa bàn huyện Ba Tri là 727 m3/h, trong đó tổng công suất thực tế cấp nước cho ngườidân trên địa bàn huyện Ba Tri là 675 m3/h.
Tổng số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànhuyện Ba Tri là 96.106 người (24.026 hộ)
Tỷ lệ số dân được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bànnông thôn huyện Ba Tri là: 53,6 (%)
Bảng 1.9 Bảng thông tin các nhà máy nước huyện Ba Tri
T
T Tên NMN
Tọa độ
Công suất thiết kế (m 3 /h)
Công suất thực tế (m 3 /h)
Quy mô cấp theo TK (người )
Quy
mô cấp theo TT (người)
Ghi chú
1 NMN Tân Mỹ 676.335 1.125.076 442 458 70.400 74.020
Trang 16T Tên NMN
Tọa độ Công
suất thiết
Công suất thực
Quy mô cấp
Quy
mô cấp theo
Mỹ thuộc TTnước
7 NMN PhụcHưng 667.866 1.108.896 50 6 7.360 810 giấy phépChưa có
đầu tư
8 NMN An HòaTây 676.729 1.106.061 5 5 736 735
9 NMN BảoThuận 681.105 1.111.163 20 20 2.944 2.903
10 NMN Đồn BiênPhòng 679.337 1.107.691 10 6 1.472 984
Trang 17Hình 1.1 Hiện trạng các nhà máy nước tại huyện Ba Tri
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẤP NƯỚC GIAI ĐOẠN 2009-2016
1 Kết quả thực hiện
Bến Tre có nhiều sông rạch nên phải tiếp nhận một khối lượng chất thải khổng lồ
từ thượng nguồn và tại chỗ đổ xuống làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nướcmặt Thêm vào đó, do tác động của biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra, vào mùa khôhạn trong những năm gần đây nước mặn tử biển Đông xâm nhập càng lúc càng sâu vàođất liền với thời gian dài hơn Mặt khác, tiềm năng nguồn nước ngầm hầu hết có chấtlượng từ lợ đến mặn, rất hiếm có những tầng chứa nước nhạt đạt tiêu chuẩn
Từ những khó khăn nêu trên, vào năm 1987, tổ chức Unicef đã khởi độngchương trình cấp nước nông thôn tại Bến Tre và tỉnh cũng đã tranh thủ nhiều nguồn vốncủa Chính phủ, của các nhà tài trợ Quốc tế, từ nguồn vốn đối ứng của tỉnh và nhân dânđóng góp đã đầu tư xây dựng nhiều công trình cấp nước phục vụ cho người dân, gópphần thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn doChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000
Trong những năm qua, Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nôngthôn đã được sự quan tâm đầu tư từ Trung ương đến địa phương và đặc biệt là sự hỗ trợmạnh mẽ của các tổ chức quốc tế, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư cho chương trình đểtriển khai thực hiện các mục tiêu cấp nước và vệ sinh môi trường; đặc biệt tỉnh Bến Tre
đã tập trung cân đối ngân sách của tỉnh giải quyết cho điểm trường chính trong toàn tỉnh
và trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 100%
Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, tỉnh đã vận động khuyến khích các nguồnvốn từ tư nhân, doanh nghiệp đầu tư cho các công trình cấp nước sạch nông thôn vớinhiều chính sách hỗ trợ như vay vốn ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư,mặt bằng xây dựng công trình Ngoài ra, người dân nông thôn cũng đã tự đầu tư bằngnguồn vốn tự có và nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội để thựchiện các hình thức cấp nước và vệ sinh cho gia đình (lu, ống buy, bể chứa, )
Do nguồn lực huy động rất thấp so với nhu cầu, dự kiến đến cuối năm 2017, tỷ
lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95,7%; trong đó tỷ lệ dân
cư nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn 02 của Bộ y tế đạt 51,3%; tỷ lệ hộ dânnông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 60%; hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt77,8%
Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 tại Quyết định số 366/QĐ-TTg và lồng ghép các chương trình dự án khác (sau 2015) với nguồn lực được huy động rất thấp so với nhu cầu vì vậy mục tiêu phấn đấu đạt được như sau:
Dự kiến năm 2020
**
1 Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụngnước sinh hoạt HVS (%) 78 82 84 86/85 91 95,7 98
2 Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng 34 36 39 42/45 47 51,3 55
Trang 18nước sạch (%)Ghi chú: 2015* tỷ lệ % đến cuối giai đoạn 2012-2015 đạt được so với mục tiêuQuyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đề ra và đến 2020**đề xuất trên
cơ sở các Nghị quyết, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh
2 Về các dự án đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 – 2017
a Các dự án, công trình đã và đang thực hiện do TTNS và VSMT tỉnh Bến Tre quản lý
Tính giai đoạn 2010-2014 đã hoàn thành việc xây dựng mới và nâng cấp mởrộng và đưa vào vận hành khai thác các nhà máy nước: Tân Mỹ, An Phú Trung, TânHào, Hưng Nhượng, Bình Thành, Long Định, Tiên Thủy, Phú Đức, Châu Bình, ThạnhPhú với tổng công suất 810 m3/h, khả năng phục vụ 30.780 hộ
- Dự án cấp nước và vệ sinh dựa vào kết quả đầu ra (WASHOBA) – Hợp phầncấp nước Bến Tre do tổ chức Đông Tây Hội Ngộ tài trợ, hoàn thành mở rộng các tuyếnống cấp nước đồng thời ở 9 nhà máy nước, cấp nước cho hơn 6.000 hộ dân thuộc khuvực dự án
- Từ nguồn vốn Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị, năm 2014 thực hiệnviệc mở rộng, di dời, nâng cấp các tuyến ống cấp nước và duy tu sửa chữa các nhà máynước với kinh phí 8,6 tỷ đồng
Tính giai đoạn 2015-2017 đã hoàn thành việc xây dựng mới và nâng cấp mởrộng và đưa vào vận hành khai thác các nhà máy nước: Tân Mỹ thêm 110m3/h, LươngPhú thêm 50m3/h, Thạnh Phú thêm 110m3/h, Thới Lai thêm 110m3/h với tổng công suất
380 m3/h, khả năng phục vụ 14.440 hộ
Các dự án đang triển khai xây dựng:
- Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thành Thới A, huyện Mỏ CàyNam, công suất thêm 30 m3/h, dự kiến cấp nước cho 1.140 hộ dân ở xã Thành Thới A,
An Thới
- Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Tân Thanh Tây, huyện Mỏ CàyBắc, công suất thêm 20 m3/h, dự kiến cấp nước cho 760 hộ dân ở xã Tân Thanh Tây vàmột phần Tân Bình
- Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú,công suất thêm 20 m3/h, dự kiến cấp nước cho 760 hộ dân ở xã Thới Thạnh
- Dự án mổ rộng tuyến ống cấp ước nhà máy Lương Phú thuộc giai đoạn 2, dựkiến cấp nước cho hơn 1.000 hộ dân ở xã Lương Phú, Thuận Điền
- Từ nguồn vốn Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị (2015-2017) thực hiệnviệc mở rộng, di dời, nâng cấp các tuyến ống cấp nước và duy tu sửa chữa các nhà máynước với kinh phí gần 25 tỷ đồng
Công trình chuẩn bị đầu tư:
Bảng 1.10 Các công trình dự kiến thực hiện gian đoạn đến năm 2020
Dự kiến thực hiện 2018-2019
Trang 19Xã Thới Thạnh, huyệnThạnh Phú, tỉnh Bến Tre
2 Mở rộng tuyến ống cấp nướccủa Nhà máy nước Tân Mỹ,
huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng3.200m)
Xã Vĩnh An, huyện BaTri, tỉnh Bến Tre
3
Nâng cấp, mở rộng Nhà máy
nước xã An Phú Trung, huyện
Ba Tri, tỉnh Bến Tre (công suất
từ 80 m3/h lên 200m3/h)
Nâng công suất từ 80m3/h lên 200m3/h và
mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng15.000 m)
Xã An Phú Trung-AnNgãi Trung-An NgãiTây-Tân Hưng-MỹThạnh huyện Ba Tri
4
Nâng cấp, mở rộng Nhà máy
nước xã Ngãi Đăng, huyện Mỏ
Cày Nam, tỉnh Bến Tre (công
suất từ 10 m3/h lên 70m3/h)
Nâng công suất từ 10m3/h lên 70m3/h và mởrộng các tuyến ống cấpnước (khoảng 12.000 m)
Xã Ngãi Đăng-CẩmSơn-Tân Trung-MinhĐức huyện Mỏ CàyNam, tỉnh Bến Tre
5
Mở rộng tuyến ống cấp nước
của Nhà máy nước Châu Bình,
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre
Mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng10.000m)
Xã Phong Nẫm, huyệnGiồng Trôm, tỉnh BếnTre
6 Mở rộng tuyến ống cấp nướccủa Nhà máy nước Tân Mỹ,
huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng6.000m)
Xã Mỹ Chánh, huyện BaTri, tỉnh Bến Tre
Dự kiến thực hiện 2019-2020
Nâng cấp, mở rộng Nhà máy
nước xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri,
tỉnh Bến Tre (công suất từ 440
m3/h lên 550m3/h)
Nâng công suất từ 440m3/h lên 550m3/h và
mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng15.000 m)
17 xã và TT Ba Tri
7
Nâng cấp, mở rộng Nhà máy
nước xã Phú Đức, huyện Châu
Thành, tỉnh Bến Tre (công suất
từ 40 m3/h lên 160m3/h)
Nâng công suất từ 40m3/h lên 160m3/h và
mở rộng các tuyến ốngcấp nước (khoảng12.000m)
Xã Phú Đức-Tiên Tiên Long-Quới Thànhhuyện Châu Thành, tỉnhBến Tre
Trang 20Xã Phú Khánh-Đại Điềnhuyện Thạnh Phú, tỉnhBến Tre
a Các dự án, công trình đã và đang thực hiện do do các đơn vị khác quản lý
Trong những năm qua công ty CP cấp nước Bên Tre mặc dù là là công ty cấpnước đo thị, nhưng cũng đã góp phần lớn vào việc cấp nước sạch nông thôn trên địa bàntỉnh Một số vùng thuộc các huyện như Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc … đãđược hưởng lợi nhiều từ nguồn nước cấp của công ty
Ngoài ra các nhà đầu tư công ty, doanh nghiệp đã được tỉnh cấp phép đầu tư vàtriển khai thực hiện các dự án, công trình như:
a) Các dự án, công trình đã và đang thực hiện
- Nhà máy nước ngọt Ba Lai, bổ sung thêm hạng mục cụm xử lý nước sạch 250m3/h (dự kiến tăng khoảng 550m3/giờ) cung cấp nước sạch cho người dân một số khuvực xã Thạnh Trị, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận huyện Bình Đại;cùng bổ cấp nhà máy nước Đan Mạch và cho hệ thống cấp nước của nhà máy nước Tân
Mỹ, huyện Ba Tri (nếu có yêu cầu) Trong đó theo quy hoạch có Nhà máy nước ThạnhPhước công suất 120m3/h, cấp nước cho các xã Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuậnhuyện Bình Đại (đã được cấp nước sạch trực tiếp từ nhà máy nước sạch Ba Lai)
- Nhà máy nước Phú Long (do Công ty Đại Quang Thủy làm chủ đầu tư) có côngsuất theo dự án khoảng 600 m3/h dự kiến cấp nước cho một vài khu vực xã Phú Long,Lộc Thuận, Định Trung và đan xen một số khu vực lân cận
- Nhà máy nước Kênh Lấp có công suất theo dự án khoảng 250 m3/h dự kiến cấpnước cho một vài xã vùng ven biển huyện Ba Tri, ngoài ra có thể bổ cấp cho NMN TânMỹ
b) Dự án đã được cấp phép đầu tư chưa triển khai thực hiện
- Nhà máy nước Sạch Hưng Lễ (do Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mai XâyDựng Hoàng Nam làm chủ đầu tư) có công suất theo dự án khoảng 60 m3/h dự kiến cấpnước cho một vài ấp khu vực xã Hưng Lễ và xã Thạnh Phú Đông
- Nhà máy nước Vĩnh Hòa (do Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mai Xây DựngTrường Long làm chủ đầu tư) có công suất theo dự án khoảng 100 m3/h dự kiến cấpnước cho xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Hưng Khánh Trung A thuộc huyện Mỏ Cày Bắc và
xã Vĩnh Hòa thuộc huyện Chợ Lách
- Nhà máy nước sạch Tam Hiệp (do Công cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng côngnghệ môi trường Hùng Phương làm chủ đầu tư) có công suất theo dự án khoảng 30 m3/h
dự kiến cấp nước cho xã Tam Hiệp huyện Bình Đại
- Nhà máy nước DRACO có công suất theo dự án khoảng 600 m3/h dự kiến cấpnước cho một số khu vực còn lại của một số xã huyện Ba Tri
- Nhà máy nước Sơn Phú – Hưng Phong có công suất theo dự án khoảng 40 m3/h
dự kiến cấp nước cho một số xã Hưng Phong và cù Lao Long Thành huyện GiồngTrôm
Trang 21- Dự án nâng cấp và mở rộng NMN Mỏ Cày bao gồm nâng cấp mạng lưới vàcông suất nhà máy để phục vụ cho vùng quy hoạch.
CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ĐẾN
NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030MỤC TIÊU
- Cấp nước sạch cho người dân thích ứng với hạn hán, xâm nhập mặn trong điềukiện BĐKH và nước biển dâng
- Làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, chỉ đạo về cấp nước sinh hoạt nông thôncủa tỉnh theo hướng bền vững
- Định hướng cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về cấp nướcsạch nông thôn
- Khai thác hợp lý, bền vững có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước
- Các khu, cụm công nghiệp chỉ tiêu cấp nước 35M3/ha/ngày với 80% diện tích;
- Khu vực dân cư nông thôn tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 50% (khu vưc dânsống tập trung tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 60-70%, tiêu chuẩn 60-80 lít/người/ngày),
tỷ lệ % còn lại sẽ đề xuất những giải pháp cấp nước phân tán, hộ gia đình; tỷ lệ nướchợp vệ sinh 94%
Đến năm 2030
Tỷ lệ cung cấp nước sạch thành Phố Bến Tre đạt 100%, tiêu chuẩn 150lít/người/ngày; đối với khu vực thị trấn (đô thị loại IV, V) tỷ lệ cung cấp nước sạch100%, tiêu chuẩn 120 lít/người/ngày; các khu, cụm công nghiệp chỉ tiêu cấp nước35M3/ha/ngày với 80% diện tích; khu vực dân cư nông thôn sống tập trung tỷ lệ cungcấp nước sạch đạt 80%, tiêu chuẩn 80 lít/người/ngày
- Khu vực thành Phố Bến Tre, tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn
150 lít/người/ngày;
- Khu vực thị trấn (đô thị loại IV, V) tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 100%, tiêuchuẩn 120 lít/người/ngày;
- Các khu, cụm công nghiệp chỉ tiêu cấp nước 35M3/ha/ngày với 80% diện tích;
- Khu vực dân cư nông thôn tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 75% (khu vưc dânsống tập trung tỷ lệ cung cấp nước sạch đạt 80%, tiêu chuẩn 80 lít/người/ngày), tỷ lệ %
Trang 22còn lại sẽ đề xuất những giải pháp cấp nước phân tán, hộ gia đình; tỷ lệ nước hợp vệsinh 100%.
CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất,cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướngChính phủ về việc tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bềnvững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
- Quyết định số 1589/QD-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Kế hoạch hành động duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn của BếnTre giai đoạn 2017-2020;
- Thực hiện ý kiến Kết luận số 29-KL/TU của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bến Tre phêduyệt Đề án xây dựng hạ tầng cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt giaiđoạn 2016-2020 tại Quyết định số 1937/QĐ-UBND ngày 22/8/2016 của về việc yêucầu Mục tiêu có 55% hộ sử dụng nước sạch và 95% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh;
- Tiêu chuẩn dùng nước: TCXDVN 33:2006 cấp nước – mạng lưới đường ống vàcông trình - tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu người gồm nước cấp cho: Ănuống sinh hoạt; dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; công trình công cộng; thất thoát nước,…
cụ thể: thị trấn, trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung,…và tính cho dân cưnông thôn là 80 đến 150 lít/người.ngày (tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của điểm dân
cư ±10÷20% tùy theo điều kiện khí hậu, mức độ tiện nghi và các điều kiện địa phươngkhác) Ghi chú: Những địa phương có khu công nghiệp được tính toán bổ sung riêng(không thuộc phạm vi Quy hoạch cấp nước nông thôn)
- Quy chuẩn chất lượng nước: Theo Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009của Bộ Y tế, gồm có:
+ QCVN 01:2009/BYT, bao gồm các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mụcđích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên
+ QCVN 02:2009/BYT, bao gồm các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mụcđích sinh hoạt có công suấtdưới 1.000 m3/ngày.đêm
- Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt thựchiện theo Thông tư 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế
- Về cấp nước nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Bộ chỉ số theodõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Văn bản số 3856/BNN-TLngày 25/12/2008 về hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nướcsạch và VSMTNT; Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướngdẫn triển khai công tác theo dõi – đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn,trong đó nêu khái niệm về Nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch Nước hợp vệ sinh:
là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lý thỏa mãn các điều kiện: trong, khôngmàu, không mùi, không vị Nước được coi là đạt Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia là nước
Trang 23có tất cả các chỉ tiêu không vượt quá giới hạn được qui định trong Thông tư 05/BYTngày 17 tháng 6 năm 2009 (QCVN 02:2009/BYT) của Bộ Y tế.
- Nguồn nước cấp mang tính bền vững: Dự án cấp nước sinh hoạt và sản xuấtcho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽcung cấp nguồn nước ngọt thô đưa đến các nhà máy nước (là vệ tinh) và dự án thủy lợiJICA ngọt hóa Nam Bến Tre để xử lý nước sạch phục vụ nhân dân trên địa bàn cáchuyện Chợ lách, Mỏ cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú; Các dự án thủy lợi JICA ngọthóa Bắc Bến Tre; Dự án các hồ chứa nước ngọt (như Kênh Lấp Ba Tri) tạo điều kiệncho các nhà máy nước xử lý nước sạch cho dân cư các huyện Châu Thành, Bình Đại,Giồng Trôm, Ba Tri và Tp Bến Tre; Kết nối Quy hoạch cấp nước vùng nếu tình hìnhnước mặn xâm nhập phủ khắp địa bàn toàn tỉnh
TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Cơ sở tính toán nhu cầu nước
[1]Căn cứ Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựngQCXDVN 01:2008/BXD;
[2] Căn cứ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt TCXDVN-33:2006 Cấp nước - Mạnglưới đường ống và công trình;
[3] Căn cứ vào kết quả bộ chỉ số điều tra về tình hình sử dụng nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn Tỉnh lập năm 2017, đây là cơ sở để xác định được tỷ lệ % dân cư nông thôn
sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước sạch nông thôn thuộc các huyện/thị
[4] Căn cứ theo Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnhBến Tre về việc phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;
[5] Quyết định số 1937/QD-UBND ngày 22/8/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt
đề án xây dựng hạ tầng cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt giai đoạn2016-2020
Bảng 1.11 Tiêu chuẩn cấp nước theo TCXDVN 33-2006
TT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước Giai đoạn
I Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):
20015099
Trang 24+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính
theo % của (a)
d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)
e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c+d+e)
801010
22 45
< 25
7 10
951010
22 45
< 20
5 8
II Đô thị loại II, đô thị loại III
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính
theo % của (a)
d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)
e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c+d+e)
12080
85751010
22 45
< 25
8 10
150100
99901010
22 45
< 20
7 8
III Đô thị loại IV, đô thị loại V; Điểm dân cư nông thôn
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):
b) Nước dịch vụ; Tính theo % của (a)
c) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b)
d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c)
607510
< 2010
1009010
< 1510
Trang 25- Giai đoạn 2018-2020: Nhu cầu nước bao gồm:
Tiêu chuẩn cấp nước: 60 lít/người/ngày
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch từ NMN đạt: 55%
Tỷ lệ nước cấp cho dịch vụ, thất thoát, yêu cầu riêng của trạm cấp nước
Giai đoạn 2021-2025:
Tiêu chuẩn cấp nước: 800 lít/người/ngày
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch từ NMN đạt: 65%
Tỷ lệ nước cấp cho dịch vụ, thất thoát, yêu cầu riêng của trạm cấp nước
- Giai đoạn 2025 -2030:
Tiêu chuẩn cấp nước: 100 lít/người/ngày
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch từ NMN đạt 01: 75%
Tỷ lệ nước cấp cho dịch vụ, thất thoát, yêu cầu riêng của trạm cấp nước
Nhu cầu dùng nước
Dựa trên kết quả tính toán, dự báo dân số các huyện thị tỉnh Bến Tre đến năm
2020, 2025 và 2030, kết hợp với TCXDVN 33-2006 và các kế hoạch, định hướng củatỉnh Bến Tre theo chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn đến năm 2020 Trên cơ sở thực tế là bộ chỉ số điều tra tình hình sử dụngnước sạch nông thôn năm 2016, tư vấn tính toán được nhu cầu sử dụng nước sạch nôngthôn của các huyện thị theo các giai đoạn quy hoạch, cụ thể như sau:
Bảng 1.12 Tổng hợp nhu cầu dùng nước các huyện đến năm 2020, 2025 và 2030
Trang 26Đến năm 2030: Tổng nhu cầu nước sạch nông thôn cần cung cấp là 5.324m3/h.
Đến năm 2030: Tổng nhu cầu nước sạch nông thôn cần cung cấp là 7.523m3/h
CÂN ĐỐI NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Dựa vào nhu cầu dùng nước tính toán cho các xã tới năm 2020 -2030 và trên cơ sởnăng lực cấp nước của các công trình trên địa bàn các xã đến năm 2017 (theo bảng tổnghợp Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi -Đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôntỉnh Bến Tre - năm 2017), tính toán cân đối nhu cầu nước sạch nông thôn cho các huyệnthị tới giai đoạn các năm 2020 -2030
Đối với các Huyện có quy hoạch phát triển các khu du lịch và khu công nghiệp,khu nuôi trồng thủy sản đề nghị tính toán nhu cầu nước cho các vùng này Đơn vị tưvấn nhận thấy rằng đối với các nhu cầu nước lớn và cục bộ cần có những giải pháp cấpnước hiệu quả hơn, trong giới hạn của cấp nước sạch nông thôn nếu tính toán hết cácnhu cầu nước cho các khu công nghiệp … thì đối với năng lực của các đơn vị cấp nướcnông thôn không đảm bảo Do đó đối với những huyện có định hướng phát triển khu dulịch và khu công nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản như huyện Ba Tri, huyện Thạnh Phú,huyện Châu Thành đơn vị tư vấn tính toán thêm 30% nhu cầu nước dành cho huyện.Bảng 1.13 Cân đối nhu cầu dùng nước tính toán các huyện, thị tỉnh Bến Tre năm 2020
T
T hành chínhĐơn vị
Côngsuấtthiết kế(m3/h)
Côngsuấtthực tế(m3/h)
Quy môcấp theoTK(người)
Quy môcấp theoTT(người)
NCN2020(m3/h)
Cân đối NCN2020/HTthừa/thiếu(+/-)(m3/h)
Theo tính toán để đáp ứng nhu cầu cấp nước bổ sung cho giai đoạn đến năm 2020cần phải đầu tư nâng cấp công suất mở rộng tuyến ống các trạm cấp nước với tổng côngsuất cấp nước sạch là 4.906 m3/h
Bảng 1.14 Cân đối nhu cầu dùng nước tính toán các huyện, thị tỉnh Bến Tre năm 2025
Trang 27Theo tính toán để đáp ứng nhu cầu cấp nước bổ sung cho giai đoạn đến năm 2020cần phải đầu tư nâng cấp công suất mở rộng tuyến ống các trạm cấp nước với tổng côngsuất cấp nước sạch là 6.122 m3/h.
Kết quả tính toán, cân đối nhu cầu cho các huyện tới năm 2030 thể hiện trongbảng dưới đây:
Bảng 1.15 Cân đối nhu cầu dùng nước tính toán các huyện, thị tỉnh Bến Tre năm 2030
T
T hành chínhĐơn vị
Côngsuấtthiết kế(m3/h)
Côngsuấtthực tế(m3/h)
Quy môcấp theoTK(người)
Quy môcấp theoTT(người)
NCN2030(m3/h)
Cân đốiNCN2030/HTthừa/thiếu(+/-) (m3/h)
Trang 28Theo tính toán để đáp ứng nhu cầu cấp nước bổ sung cho giai đoạn đến năm 2030cần phải đầu tư xây dựng nâng cấp công suất mở rộng tuyến ống với tổng công suất cấpnước sạch là 8.831 m3/h.
PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC
Nguyên tắc phân vùng:
- Dựa vào hiện trạng và mức độ bền vững của các nhà máy nước để phân vùngtrách nhiệm cấp nước
- Dựa vào điều kiện tự nhiên như điều kiện địa hình, ranh giới địa lý giữa thành thị
và nông thôn để phân chia các vùng cấp nước
- Việc phân vùng cấp nước phải đảm bảo không trùng lắp, manh mún và chồngchéo giữa các nhà máy cấp nước
- Mỗi vùng cấp nước theo địa giới hành chính Tuy nhiên, có thể có một hoặcnhiều Nhà máy nước quản lý vận hành trong vùng quy hoạch, hoặc có thể thuộc vùngquy hoạch lân cận để cung cấp nước sạch cho nhân dân được sự thỏa thuận của các đơn
vị cấp nước liên quan đảm bảo hiệu quả trong phạm vi còn lại của Vùng cấp nước trongđiều kiện thuận lợi nhất
- Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủyban nhân dân hoặc cơ quan được ủy quyền với đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấpnước trên địa bàn
- Vùng trách nhiệm phục vụ cấp nước được xác định phù hợp với nhu cầu cấpnước, năng lực quản lý, tài chính của đơn vị cấp nước, tình hình nguồn nước và các yếu
tố về kinh tế - kỹ thuật khác
- Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu nối các khách hàng sử dụng nướcvào mạng lưới cấp nước trong vùng trách nhiệm phục vụ của mình, bảo đảm cân đốinhu cầu sử dụng nước đối với các mục đích sử dụng nước khác nhau
- Vùng trách nhiệm phục vụ cấp nước được điều chỉnh khi có yêu cầu
Kết quả phân vùng quy hoạch cấp nước chi tiết cho các huyện/thị như sau:
Phân vùng cấp nước huyện Chợ Lách
Huyện Chợ Lách được chia thành 4 vùng cấp nước bao gồm:
+ Chợ Lách 1 (CL1): Bao gồm xã Phú Phụng, xã Sơn Định và xã Vĩnh Bình Hiệntại có 3 nhà máy nước đang hoạt động bao gồm NMN Phú Phụng, NMN Phước Vĩnh
Trang 29Lộc (Vĩnh Bình), NMN Phú Đa với tổng công suất thiết kế là 165 m3/h và công suấthoạt động thực tế là 105 m3/h.
+ Chợ Lách 2 (CL2): Bao gồm Thị trấn Chợ Lách, xã Hòa Nghĩa và một phần xãLong Thới Hiện tại có 2 nhà máy nước đang hoạt động là NMN Sơn Định và NMN HọĐạo Cái Nhum với công suất thiết kế là 220 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 120
m3/h
+ Chợ Lách 3 (CL3): Bao gồm xã Xã Tân Thiềng, một phần xã Long Thới, XãHưng Khánh Trung B, Xã Vĩnh Thành Hiện tại có 4 nhà máy nước đang hoạt động baogồm NMN Tân Thiềng, NMN Hoa Hồng, NMN Vĩnh Thành, NMN Long Thới vớitổng công suất thiết kế là 380 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 86 m3/h
+ Chợ Lách 4 (CL4): Bao gồm xã Vĩnh Hòa và xã Phú Sơn Hiện tại có 1 nhà máynước đang hoạt động là NMN Vĩnh Hòa với công suất thiết kế ban đầu là 10 m3/h vàcông suất hoạt động thực tế là 3 m3/h và hiện nay đã được UBND tỉnh cấp phép đầu tưxây dựng mới NMN Vĩnh Hòa có công suất thiết kế 100m3/h, do đó CL4 sẽ kết nối vớivùng Mỏ Cày Bắc 1 (gồm xã Hưng Khánh Trung A và Thạnh Ngãi) thành một vùngcấp nước do NMN Vĩnh Hòa chịu trách nhiệm cấp nước; đồng thời trên địa bàn xã PhúSơn đã có NMN Hoa Sen công suất 30 m3/h (chưa có giấy phép đầu tư)
Hình 1.1 Bản đồ phân vùng quy hoạch cấp nước huyện Chợ Lách
Phân vùng cấp nước huyện Mỏ Cày Bắc
Huyện Mỏ Cày Bắc được chia thành 4 vùng cấp nước bao gồm:
+ Mỏ Cày Bắc 1 (MCB1): Bao gồm xã Thạnh Ngãi, xã Phú Mỹ và xã HưngKhánh Trung A Hiện tại trong vùng có 1 nhà máy nước chính đang hoạt động là NMN
Trang 30Thạnh Ngãi với tổng công suất thiết kế là 7 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 6
m3/h; đồng thời sẽ được bổ cấp từ NMN Vĩnh Hòa (CL4)
+ Mỏ Cày Bắc 2 (MCB2): Bao gồm xã Nhuận Phú Tân Hiện tại có 1 nhà máynước đang hoạt động là NMN Tâm Ngân với công suất thiết kế là 30 m3/h và công suấthoạt động thực tế là 30 m3/h
+ Mỏ Cày Bắc 3 (MCB3): Bao gồm một phần xã Thạnh An, xã Tân Bình, Xã TânThanh Tây Hiện tại có 2 nhà máy nước chính đang hoạt động bao gồm NMN TânThanh Tây, NMN Tân Bình với tổng công suất thiết kế là 90 m3/h và công suất hoạtđộng thực tế là 76 m3/h Ngoài ra xã Thạnh An có hệ thống ống thuộc dự án AMDchuyển giao cho Cty CP CTN Bến Tre được bổ cấp từ NMN Sơn Đông
+ Mỏ Cày Bắc 4 (MCB4): Bao gồm xã Thanh Tân, một phần xã Tân Thành Bình,
Xã Phước Mỹ Trung, một phần xã Thạnh An, một phần xã Thạnh Ngãi Hiện tại có 4nhà máy nước đang hoạt đồng gồm NMN Thanh Tân (xã Thạnh Tân), NMN Tân ThànhBình (xã Tân Thành Bình), NMN Tân Phú Tây (xã Tân Phú Tây) và NMN Phước MỹTrung với tổng công suất thiết kế là 87 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 77 m3/hđồng thời sẽ được bổ cấp từ NMN Sơn Đông (do Cty CP CTN Bến Tre)
Hình 1.2 Bản đồ phân vùng quy hoạch cấp nước huyện Mỏ Cày Bắc
Phân vùng cấp nước huyện Mỏ Cày Nam
Huyện Mỏ Cày Nam được chia thành 4vùng cấp nước bao gồm:
+ Mỏ Cày Nam 1 (MCN1): Bao gồm Xã Định Thủy, Xã Phước Hiệp Hiện được
bổ cấp từ NMN Sơn Đông (do Cty CP CTN Bến Tre)
+ Mỏ Cày Nam 2 (MCN2): Bao gồm TT Mỏ Cày, Xã Tân Hội, Xã Đa Phước Hội,
Xã Bình Khánh Tây, Xã Thành Thới B, Xã An Thạnh, một phần xã Bình Khánh Đông
Trang 31và xã Hòa Lộc thuộc Mỏ Cày Bắc Hiện tại trong vùng có 2 nhà máy nước đang hoạtđộng là NMN Mỏ Cày và NMN An Thạnh với tổng công suất thiết kế là 310 m3/h vàcông suất hoạt động thực tế là 300 m3/h Ngoài ra theo quy hoạch cấp nước vùng củaĐBSCL thì trong tương lai sẽ xây dựng NMN tại thị trấn Mỏ Cày cung cấp nước sạchcho vùng Bến Tre.
+ Mỏ Cày Nam 3 (MCN3): Bao gồm Xã Thành Thới A, Xã An Thới, Xã An Định
và một phần Xã Bình Khánh Đông, Hiện tại có 3 nhà máy nước đang hoạt động làNMN Thành Thới A, NMN An Định và NMN Bình Khánh Đông với tổng công suấtthiết kế là 55 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 51 m3/h
+ Mỏ Cày Nam 4 (MCN4): Bao gồm xã Ngãi Đăng, xã Cẩm Sơn, xã Tân Trung,
xã Minh Đức, xã Hương Mỹ Hiện tại có 4 nhà máy nước đang hoạt động bao gồmNMN Ngãi Đăng, NMN Tân Trung, NMN Cẩm Sơn, NMN Hương Mỹ Tổng công suấtthiết kế là 215 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 214 m3/h
Hình 1.3 Bản đồ phân vùng quy hoạch cấp nước huyện Mỏ Cày Nam
Phân vùng cấp nước huyện Thạnh Phú
Huyện Thạnh Phú được chia thành 3 vùng cấp nước bao gồm:
+ Thạnh Phú 1 (TP1): Bao gồm Xã Phú Khánh, Xã Tân Phong, Xã Đại Điền Hiệntại trong vùng có 2 nhà máy nước đang hoạt động là NMN Tân Phong và NMN PhúKhánh với tổng công suất thiết kế là 100 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 68
m3/h
+ Thạnh Phú 2 (TP2): Bao gồm Xã Thới Thạnh, Xã Hòa Lợi Hiện tại có 2 nhàmáy nước đang hoạt động là NMN Thới Thạnh và NMN Hòa Lợi với tổng công suấtthiết kế là 40 m3/h và công suất hoạt động thực tế là 36 m3/h
Trang 32+ Thạnh Phú 3 (TP3): Bao gồm TT Thạnh Phú, xã Quới Điền, xã Mỹ Hưng, xã
Mỹ An, xã An Thạnh, xã Bình Thạnh, xã An Thuận, xã An Quy, xã An Nhơn, xã AnĐiền, xã Giao Thạnh, xã Thạnh Phong, xã Thạnh Hải Hiện tại có 1 nhà máy nước đanghoạt động là NMN Thạnh Phú với công suất thiết kế là 230 m3/h và công suất hoạt độngthực tế là 200 m3/h
Hình 1.4 Bản đồ phân vùng quy hoạch cấp nước huyện Thạnh Phú
Phân vùng cấp nước huyện Châu Thành
Huyện Châu Thành được chia thành 4 vùng cấp nước bao gồm:
+ Châu Thành 1 (CT1): Bao gồm xã Tân Phú, xã Phú Đức, Quới Thành,xã TiênThủy và xã Tiên Long Hiện tại trong vùng có 3 nhà máy nước đang hoạt động là NMNTân Phú, NMN Phú Đức và NMN Tiên Thủy với tổng công suất thiết kế là 140 m3/h vàcông suất hoạt động thực tế là 195 m3/h
+ Châu Thành 2 (CT2): Bao gồm xã Thành Triệu, xã Phú Túc, xã Tường Đa, xã
An Hiệp Hiện tại có 3 nhà máy nước đang hoạt động là NMN Hoàng Tâm , NMN xã
An Hiệp, NMN Nhà Thờ An Hiệp với công suất thiết kế là 185 m3/h và công suất hoạtđộng thực tế là 190 m3/h
+ Châu Thành 3 (CT3): Bao gồm TT Châu Thành, xã Tam Phước, xã An Khánh,
xã Tân Thạch, xã Phú An Hòa Hiện tại có 3 nhà máy nước đang hoạt động là NMN TTChâu Thành, NMN Tam Phước và TCN An Khánh với tổng công suất thiết kế là 100
m3/h và công suất hoạt động thực tế là 87 m3/h
+ Châu Thành 4 (CT4): Bao gồm xã An Phước, xã Phước Thạnh, xã Quới Sơn, xãGiao Long, xã Giao Hòa, xã An Hóa, xã Hữu Định Hiện tại có 3 nhà máy nước đanghoạt động là NMN An Phước, NMN An Hóa và NMN Hữu Định (TTN) với tổng công