1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề, đáp án ôn tập ngữ văn lớp 12, mới 2023

171 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề, Đáp Án Ôn Thi Ngữ Văn Lớp 12 Năm 2023
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Ôn Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 315,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ, ĐÁP ÁN ÔN THI NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM 2023 ĐỀ 1 I ĐỌC HIỂU Đọc văn bản sau đây Trong một buổi diễn thuyết đầu năm học, Brian Dison – Tổng giám đốc tập đoàn Coca Cola đã nói chuyện với sinh viên về m[.]

Trang 1

ĐỀ, ĐÁP ÁN ÔN THI NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM 2023

ĐỀ 1

I ĐỌC HIỂU

Đọc văn bản sau đây:

Trong một buổi diễn thuyết đầu năm học, Brian Dison – Tổng giám đốc tập đoàn Coca Cola

đã nói chuyện với sinh viên về mối tương quan giữa nghề nghiệp với những trách nhiệm khác của con người Trong bài diễn thuyết có đoạn:

“Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người khác cho là quan trọng Chỉ có bạn mới biết rõ điều gì tốt nhất cho chính mình.

Bạn chớ nên thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn Bạn hãy nắm chắc lấy như thể chúng

là những phần trong cuộc sống của bạn Bởi vì nếu không có chúng,  cuộc sống của bạn phần nào sẽ mất đi ý nghĩa.

Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ đắm mình trong quá khứ hoặc ảo tưởng về tương lai Chỉ bằng cách sống cuộc đời mình trong từng khoảnh khắc của nó, bạn sẽ sống trọn vẹn từng ngày của đời mình.

Bạn chớ bỏ cuộc khi bạn vẫn còn điều gì đó để cho đi Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.

Bạn chớ ngại nhận rằng mình chưa hoàn thiện Đó chính là sợi chỉ mỏng manh ràng buộc mỗi người chúng ta lại với nhau.

Bạn chớ ngại mạo hiểm Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm…”.

(Theo, Quà tặng cuộc sống)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Chỉ ra tác hại của lối sống thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn được nêu trong đoạn

Câu 4. Anh/chị có đồng tình với câu nói của Brian Dison Bạn chớ ngại mạo hiểm Nhờ mạo hiểm với

những vận hội của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm không? Vì sao?

II LÀM VĂN

Câu 1.

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến của Brian Dison

trong phần đọc hiểu: Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.

Câu 2

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

Trang 2

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng) Anh/chị hãy phân tích khổ thơ trên để làm rõ nhận định: Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Tác hại của lối sống thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn được nêu trong

đoạn trích: Nếu không có chúng, cuộc sống của bạn phần nào sẽ mất đi ý nghĩa

2 - Điều gì tốt nhất cho chính mình được nói đến trong đoạn trích là: Sự tự nhận thức

về khả năng, trình độ của bản thân mỗi người để có thể thích ứng với thực tế nghềnghiệp theo đuổi

3 - Việc tác giả nêu lên mối tương quan giữa nghề nghiệp với những trách nhiệm khác

của con người nhằm:

+ Giúp sinh viên biết cách định hướng nghề nghiệp gắn với những trách nhiệm kháccủa con người

+ Truyền thông điệp tới độc giả, hãy rèn luyện thêm nhiều hơn nữa những kĩ năngsống thiết yếu để hoàn thiện mình và sống trọn vẹn cuộc sống

4 - Bày tỏ thái độ: đồng tình hay không đồng tình

+ Nếu lập luận theo hướng khẳng định, cần nhấn mạnh: Mạo hiểm giúp con người cóthêm bản lĩnh trước cuộc sống, chiến thắng ngay chính bản thân mình; nhờ mạohiểm con người có thể bộc lộ chính năng lực, bản ngã cá nhân của mình để làm đượcnhững điều lớn lao, giúp con người có chính kiến, quyết đoán và không ỷ lại…

+ Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến, cần nhấn mạnh: Cuộc sống muôn hìnhvạn trạng, luôn chấp chứa cả những rủi ro, thất bại, sự mạo hiểm đôi khi không manglại cho con người thành công, thắng lợi như mong muốn Điều đó sẽ ảnh hưởng đến

sự phát triển của bản thân và xã hội

- Nếu lập luận theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hainội dung trên

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến của Brian Dison

trong phần đọc hiểu: “Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên

bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa”.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, mócxích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Trang 3

Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cốgắng nữa.

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo

nhiều cách nhưng phải làm rõ nội dung câu nói, không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà

nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa Có thể theo hướng sau:

- Giải thích ngắn gọn nội dung ý kiến: Không có khó khăn nào là không tìm ra cáchgiải quyết nhưng sẽ không thể tìm ra cách giải quyết những khó khăn đó nếu takhông hết sức cố gắng vì nó

- Bàn luận, chứng minh:

+ Khi đứng trước những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua, chúng ta thường

nghĩ đó là sự bế tắc, đường cùng Nhưng thực ra, đó chỉ là rào cản tạm thời để thửthách ý chí, nghị lực con người

+ Mỗi người đừng tự đẩy mình vào bế tắc, phải luôn cố gắng, nỗ lực không ngừng đểvượt qua khó khăn

+ Ý chí, nghị lực, sự tự tin, bản lĩnh, dũng cảm sẽ giúp chúng ta chiến thắng mọikhó khăn, thách thức trong cuộc sống

+ Đề cao những người luôn biết cố gắng vượt qua khó khăn và phê phán nhữngngười chưa cố gắng đã vội nản lòng, bỏ cuộc

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Phân tích khổ thơ trong bài “Tây Tiến” để làm rõ nhận định: “Thơ Quang Dũng

vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn”.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích khổ thơ trong bài “Tây Tiến” để làm rõ nhận định Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và khái quát nội dung đoạn thơ.

- Một trong những bài thơ hay mà cho tới tận hôm nay, những vần thơ ấy vang lên

vẫn giống như một khúc ca đi cùng năm tháng Tây Tiến đã trở thành một hiện tượng

trong thơ Quang Dũng, cũng là một trong những bài thơ hay nhất viết về người lính

- Đoạn thơ thứ hai là bức tranh diễm lệ có sức hòa hợp diệu kỳ giữa thiên nhiên và

con người Cũng vì vậy nên có ý kiến cho rằng: Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên,

Trang 4

vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

… 

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

* Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

- Nếu 14 câu đầu chủ yếu thể hiện sức mạnh hào hùng của người chiến sỹ Tây Tiếntrong cuộc hành quân giữa núi rừng miền Tây hiểm trở thì tới đoạn hai, qua những

kỷ niệm ngọt ngào tươi sáng, nhà thơ đã tập trung miêu tả nét hào hoa nghệ sỹ trongtâm hồn những chàng trai Hà thành lãng mạn, mộng mơ

- Bốn câu đầu miêu tả những ấn tượng sâu sắc, những cảm nhận tinh tế của ngườichiến sỹ Tây Tiến về một đêm lửa trại nơi trú quân giữa một bản làng nào đó ở miềnTây Câu thơ đầu tiên tựa như một tiếng reo vui:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

+ Đây là lần thứ hai đuốc được liên tưởng đến hoa - nếu trong đêm sương Mường Lát, chiến sỹ Tây Tiến nhìn đuốc soi đường lung linh, huyền ảo như hoa về trong đêm hơi thì lần này, trong một đêm lửa trại giữa bản mường miền Tây, bút pháp lãng

mạn đã khiến ảnh lửa bập bùng nơi đóng quân trở thành đuốc hoa rực rỡ, gợi nhữngliên tưởng thú vị, đem đến sự náo nức, rạo rực trong lòng người, khiến đêm liênhoan giữa bộ đội và dân làng trở thành đêm hội tưng bừng

+ Cụm từ bừng lên là một nốt nhấn tươi sáng cho cả câu thơ, nó đem đến ấn tượng

về ánh sáng và đây là ánh sáng chói lòa, đột ngột của lửa, của đuốc, xóa đi cái tốităm lạnh lẽo của núi rừng, thể hiện niềm vui sướng, rạo rực trong lòng người Ngườiđọc còn có thể hình dung ra những ánh mắt ngỡ ngàng, những gương mặt bừng sángcủa các chiến sỹ, bừng sáng vì sự phản chiếu của ánh lửa bập bùng đêm hội, bừngsáng còn vì ngọn lửa ấm nóng trong tâm hồn, ngọn lửa của niềm vui trẻ trung, lạcquan, ngọn lửa của tình yêu với con người và mảnh đất miền Tây

- Câu thơ thứ hai là hình ảnh trung tâm của hội đuốc hoa là các thiếu nữ miền sơncước:

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

+ Từ kìa và cụm từ nghi vấn tự bao giờ đã bộc lộ cảm giác vừa ngỡ ngàng thú vị,

vừa ngưỡng mộ trìu mến của các chiến sỹ trước sự xuất hiện của các cô gái miềnTây Đó là cảm giác rất chân thực trong một dịp vui hiếm hoi sau bao ngày hànhquân giữa rừng già với núi cao, dốc thẳm, sương dày, với mua rừng và thú dữ Vớiniềm vui tỏa ra từ câu thơ, Quang Dũng còn đưa người đọc đến một cảm nhận thú vị

khi liên tưởng tới câu thơ đầu Doanh trại bừng lên hình như không chỉ vì ánh sáng

của lửa, của đuốc mà còn vì sự xuất hiện đột ngột của các sơn nữ miền Tây

+ Các cô gái hiện lên với hai ấn tượng đẹp đẽ bởi bút pháp mỹ lệ hóa trong xiêm áo lộng lẫy và nét e ấp đầy nữ tính Những ấn tượng ấy khiến các cô đẹp hơn trước một đoàn quân xanh màu lá, duyên dáng hơn trước những người lính dữ oai hùm Nét

tương phản của cảm hứng lãng mạn đã tạo nên chất thi vị làm dịu đi rất nhiều hiệnthực khắc nghiệp của chiến tranh

+ Người lính Tây Tiến không chỉ ngỡ ngàng, say đắm trước vẻ đẹp của những thiếu

nữ miền Tây e ấp và duyên dáng mà còn mơ màng trong man điệu núi rừng Man điệu có thể hiểu là vũ điệu uyển chuyển của các sơn nữ, cũng có thể là giai điệu mới

mẻ của vùng đất lạ trong tiếng khèn lên mê hoặc lòng người Với tâm hồn hào hoa

nghệ sỹ, đặc biệt nhạy cảm với cái đẹp, người lính Tây Tiến say đắm chiêm ngưỡng

Trang 5

duyên dáng trong đêm lửa trại để được thả hồn phiêu diêu bay bổng trong thế giớimộng mơ với những vẻ đẹp say người của phương xa đất lạ Câu thơ có tới sáu thanhbằng đã diễn tả tinh tế cảm giác mơ màng chơi với ấy.

- Bốn câu sau thể hiện nỗi nhớ về cảnh của người miền Tây Những hoài niệm rực rỡ

và sống động về một đêm lửa trại đã được thay bằng những bâng khuâng xa vắngtrong nỗi nhớ tha thiết mênh mông về cảnh sắc con người miền Tây Bắc:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

+ Nỗi nhớ miền Tây được gửi vào lời nhắn với người đi, nhưng đâu chỉ là nhắn với

ai đó mà thực ra nhà thơ đang để lòng mình hướng về Châu Mộc, hướng về núi rừngMiền Tây, trong một chiều sương nhạt nhòa, màn sương huyền ảo của núi rừng, mànsương huyền ảo của hoài niệm, nhớ nhung

+ Trong tiếng Việt, ấy là một đại từ chỉ định luôn đem đến sắc thái xa xôi, mơ hồ

cùng nỗi nhớ tiếc cho những danh từ đứng cùng với nó như: thuở ấy, ngày ấy, ngườiấy

- Và bây giờ, khi đang ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng cũng nhắc về chiềusương ấy với bao nỗi nhớ thương lưu luyến khi Châu Mộc trở nên nhạt nhòa trongsương khói và buổi chiều miền Tây với cảnh, với người đã bị đẩy về một quá khứthật xa xăm:

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ 

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

+ Sau lời nhủ thầm xao xuyến, nhà thơ cất lên những tiếng hỏi mà phép điệu trong

cấu trúc câu: Có thấy hồn lau… có nhớ dáng người… đã thể hiện nỗi nhớ nhung đầy

trăn trở hướng về cảnh và người:

- Câu hỏi thứ nhất hướng về những hàng lau xám buồn bên bờ sông hoang dại:

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

+ Nét đặc sắc trong câu thơ chính là hình ảnh ẩn dụ về hồn lau thay vì bờ lau, hàng

lau hay rừng lau… Hoa lau có màu xám trắng, bông lau được tạo bởi muôn ngàn hạtnhỏ li li nên chỉ cần một chút gió rất nhẹ hoa cũng xao động, cả bờ lau đung đưamềm mại Sắc trắng của hoa lau trong chiều sương nhạt nhòa, mơ ảo, cái phơ phấtcủa ngàn lau trong xạc xào gió núi đã khiến rừng lau như có hồn, như biết sẻ chia nỗiniềm với con người, sự giao cảm khiến nỗi nhớ càng mênh mông da diết

+ Khi đã xa miền Tây, câu hỏi có thấy hồn lau nẻo bến bờ càng làm xao xác lòng

người Hoa lau thường mọc ven bờ sông, triền núi, nơi vắng người qua lại Trongnhững năm tháng quá khứ, người chiến sỹ Tây Tiến hành quân giữa núi rừng miềnTây, bên dòng sông Mã, giữa phơ phất ngàn lau, lau như linh hồn của rừng núi chia

sẻ buồn vui với chiến sỹ trên đường hành quân Nay người đã đi xa, ngàn lau vẫn ở

lại giữa mênh mông gió núi, cảm giác về những bờ lau cô đơn nẻo bến bờ khiến nỗi

nhớ càng xao xác trong lòng người đã chia xa

- Câu hỏi thứ hai dành cho con người miền Tây Bắc:

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

+ Trong làn sương mờ của hoài niệm, con người miền Tây chỉ hiện lên như mộtbóng dáng mờ xa huyền ảo Dáng người ấy vừa cứng cỏi, kiên cường trên con

thuyền độc mộc đè thác lũ băng băng lướt tới, vừa mềm mại, duyên dáng trong hình

Trang 6

ảnh ẩn dụ hoa đong đưa Quang Dũng không viết hoa đung đưa mà là hoa đong đưa

vừa nhằm miêu tả sự duyên dáng của hoa trên dòng nước lũ vừa gợi tả tinh tế dáng

vẻ dịu mềm, tình tứ của những sơn nữ miền sơn cước - đó là một sáng tạo mới mẻ vềngôn từ, thể hiện chất lãng mạn rất đặc sắc của hồn thơ Quang Dũng

-> Đoạn thơ đưa ta vào thế giới của cõi mộng, cõi mơ, cõi thơ và cõi nhạc Thơ và nhạc là hai yếu tố tạo nên bức tranh Tây Bắc nên thơ, mĩ lệ Ai nói rằng Tây Bắc là

xứ rừng thiêng nước độc xin hãy một lần để cho tâm hồn mình lắng lại để chất thơ Tây Bắc ngấm vào hồn.

* Đánh giá chung

- Mỗi phần của bài thơ Tây Tiến đều mở ra những khung cảnh những hoài niệm khóquên trong kí ức bản thâm của mỗi người lính Những hình ảnh mộc mạc ấy dướingòi bút tài hoa của nhà thơ, mỗi nét đậm nhạt với sự kết hợp cả cảnh và con ngườiđều thật sống động

- Tám câu thơ của khổ hai đã vẽ nên khung cảnh thiên nhiên, con người miền tây với

vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, trữ tình Từng nét vẽ của Quang Dũng đều mềm mại, tinh tế,uyển chuyển Đây là đoạn thơ bộc lộ rõ nhất sự tài hoa, lãng mạn của Quang Dũngtrong tổng thể bài thơ

Đọc đoạn trích dưới đây:

Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà có biến đổi cũng là lẽ đương nhiên Nhưng, quan trọng nhất là hồn cốt của gia phong vẫn còn được giữ, có giá trị định hình, nuôi dưỡng nhân cách của mỗi thành viên, đặc biệt là con cái.

Nếp nhà là sự gắn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, nhường nhịn nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong gia đình mình Bảo bọc nhau bằng cách là bảo ban giữ những điều tốt đẹp và

để ứng xử với người trong gia đình, với người ngoài xã hội Nếp nhà mà giữ không tốt thì đừng nói chuyện giữ cho xã hội tốt đẹp được Điều đáng nói, giữ nếp nhà là giữ những điều tốt đẹp, chứ không phải tự vun vén cho riêng gia đình mình.

Quan trọng để giữ nếp nhà là người lớn phải là tấm gương soi chiếu để cho con cái học theo Cha mẹ mà không tốt - như bây giờ đang có hiện tượng xã hội xảy ra là cha mẹ có quyền có chức mà

cố vơ vét rồi tham nhũng khi làm quan - thì con cái không thể nên thành được.

Cho nên, gia đình là cái mốc đầu tiên, gia đình rồi mới tới làng xã, rồi tới môi trường rộng lớn hơn là xã hội Xã hội có tốt đẹp hay không thì phải xuất phát từ cái gốc quan trọng nhất là gia đình Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn.

(Nguyễn Sự, Người lớn phải là tấm gương soi chiếu)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích

Trang 7

Câu 3 Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy rút ra mối quan hệ giữa gia đình và xã hội.

Câu 4 Anh/Chị có đồng ý với quan điểm Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn

1 - Phương thức nghị luận/ nghị luận

2 - Theo tác giả, việc quan trọng để giữ nếp nhà là: Người lớn phải là tấm gương soi

chiếu để cho con cái học theo Cha mẹ mà không tốt thì con cái không thể nên thành được.

3 - Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội:

+ Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà có biến đổi.+ Nếp nhà mà giữ không tốt thì đừng nói chuyện giữ cho xã hội tốt đẹp được

+ Xã hội có tốt đẹp hay không thì phải xuất phát từ cái gốc quan trọng nhất là giađình Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn

4 - Học sinh có thể trả lời đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm Văn hóa gia đình

mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn của tác giả.

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối

với mỗi cá nhân và xã hội.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, mócxích hoặc song hành

Trang 8

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ, vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội Cóthể theo hướng sau:

- Gia đình là gì?

- Vai trò, ảnh hưởng của gia đình đối với cuộc sống của mỗi cá nhân và toàn xã hội: + Gia đình và xã hội có mối quan hệ gắn bó hữu cơ, tác động qua lại, ảnh hưởng lẫnnhau

+ Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đếnđời sống xã hội

- Trách nhiệm của xã hội và mỗi cá nhân trong việc xây dựng gia đình

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Làm rõ nhận định của Trần Lê Văn “Tây Tiến (Quang Dũng) phảng phất những

nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng” qua đoạn thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Làm rõ nhận định của Trần Lê Văn Tây Tiến (Quang Dũng) phảng phất những nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng qua đoạn thơ.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và khái quát vấn đề cần nghị luận

- Nằm trong mảng đề tài viết về người lính Việt Nam trong thời kì kháng chiếnchống Pháp, “Tây Tiến” là bài thơ thành công khi xây dựng được hình ảnh ngườilính không chỉ mang phẩm chất chung của tất cả những người lính Việt Nam mà cònmang những nét riêng độc đáo

- Điểm nổi nổi bật trong bài thơ nói chung và đoạn thơ thứ ba nói riêng là hình tượngngười lính với vẻ đẹp bi tráng, được khai thác thông qua bút pháp lãng mạn đúng

như Trần Lê Văn nhận xét: Tây Tiến (Quang Dũng) phảng phất những nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Trang 9

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

* Trên cái nền hùng vĩ, dữ dội và duyên dáng mĩ lệ của núi rừng miền Tây Bắc, hình

tượng tập thể những người ính Tây Tiến xuất hiện thật phi thường, mang vẻ đẹp đậm chất bi tráng

- Phi thường ở diện mạo:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

+ Hình ảnh Đoàn binh không mọc tóc là một sự thật nghiệt ngã Lính Tây Tiến người

thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi đánh giáp la cà với địch, người thì bị sốt rét đếnrụng tóc, trọc đầu Họ vẫn không rời đội ngũ

+ Quân xanh màu lá vừa chỉ màu da xanh xao của những người lính bị sốt rét hành

hạ, vừa chỉ màu lá ngụy trang che mắt địch của đoàn quân Tây Tiến

+ Nghệ thuật đối lập trong câu quân xanh màu lá/ dữ oai hùm làm rõ phẩm chất

ngoan cường của người lính Cái vẻ xanh xao vì sốt rét của họ,qua cái nhìn của tác

giả vẫn toát lên vẻ oai phong, dữ tợn của những chúa sơn lâm nơi rừng thiêng HỌ

không vì thiếu thốn, khó khăn mà nhụt chí chiến đấu, vẫn làm cho kẻ thù phải khiếpsợ

-> Không hề che dấu những khó khăn gian khổ, những căn bệnh hiển nghèo và sự hi sinh lớn lao của người lính nhưng Quang Dũng cũng không miêu tả hiện thực một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn khiến người đọc vừa cảm thương, vừa khâm phục, ngưỡng mộ người lính dám hi sinh vì lí tưởng cao đẹp.

- Tâm hồn lãng mạn, hào hoa:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

+ Mắt trừng là cách nói cường điệu của bút pháp lãng mạn để chỉ sự trằn trọc khó

ngủ vì nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thương của các chiến sĩ Tây Tiến Dù nhớ như

vậy nhưng họ vẫn khoông xa đội ngũ Cũng có thể hiểu mắt trừng đó cái nhìn căm

giận, thề giết giặc lập công của người lính

+ Dáng kiều thơm chỉ những cô gái nơi quê nhà thủ đô yêu dấu Hai câu thơ miêu tả

tâm trạng của người lính Tây Tiến trong những đêm xa nhà, xa quê trên đất bạn Lào.Đây là tâm trạng rất thật của người lính xa nhà Họ nhớ da diết nhưng không hề nản

chí, vẫn sẵn sàng quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

-> Quang Dủng đã lựa chọn những nét tiêu biểu nhất của người lính Tây Tiến để tạc nên bức tượng đài tập thể, khái quát được gương mặt chung của cả đoàn quân Cái

bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu hòa quyện làm nên vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài.

- Lí tưởng quên mình:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

+ Cảm hứng của Quang Dũng mỗi khi chìm vào bi thương lại được nâng đỡ bằng đôicánh của lí tưởng, của tinh thnầ lãng mạn vì vật mà cái bi được giảm nhẹ đi rấtnhiều Hơn nữa, nhà thơ sử dụng rất hiệu quả những từ Hán Việt trang trọng cổ kính

để diễn tả chân dung người lính trong chiến tranh tàn khóc: Rải rác biên cương mồ viễn xứ.

Trang 10

+ Từ láy rải rác đã miêu tả những nấm mồ hoang lạnh dọc theo biên giới Hai câu

thơ nói đến cái chết của người lính Tuy nhiên cái chết được giảm nhẹ đi rất nhiều

nhờ sử dụng những từ ngữ Hán Việt trang trọng: biên cương, mồ, viễn xứ Cái bi

thương mờ đi trước lí tưởng quên mình, xả thân vì nước

+ Nghệ thuật đảo ngữ chiến trường đi, hoán dụ đời xanh nhấn mạnh, ca ngợi sự hi

sinh quên mình của người lính Ta như thấy tất cả sự khảng khái rất đáng khâm phục

ở những con người quả cảm

- Phi thường ở cái chết:

Áo bào thay chiếu anh vế đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

+ Áo bào là áo dài, tay rộng, quý tộc thời xưa thường mặc Ở đây, nhà thơ gọi chiếc

áo người lính đang mặc là áo bào để chỉ sự trang trọng

+ Hình ảnh áo bào thay chiếu nói lên sự thật đau lòng: Nơi chiến trường khốc liệt,

người lính về với đất mẹ không có được một manh chiếu để bọc thi hài Dù vậy, họ

đi vào cõi chết vẫn thật trang trọng

+ Nghệ thuật nói giảm anh về đất, chỉ cái chết nhẹ nhàng vì lý tưởng của người lính.

Nỗi bi thương như bị át hẳn đi bởi tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã

+ Nghệ thuật nhân hóa Sông Mã gầm lên khúc độc hành, con sông như tấu lên khúc

nhạc để đưa người lính về với đất mẹ

-> Bằng bút pháp lãng mạn, bằng cảm hứng bi tráng, nhà thơ đã dựng lại chân thật cái chết, sự hi sinh oang liệt của các chiến sĩ Tây Tiến Trong âm hưởng hào hùng của thiên nhiên Tây Bắc, sự hi sinh của người lính không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng

* Đánh giá chung

- Khẳng định nhận xét của Trần Lê Văn: Đoạn thơ có giọng điệu chủ đạo là trangtrọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơtrước sự hy sinh của đồng đội Đoạn thơ với cảm hứng lãng mạn, trên nền hiện thựcnghiệt ngã đã chạm khắc chân dung tập thể những người lính Tây Tiến đậm chất bitráng

- Quang Dũng đã bộc lộ sâu sắc sự gắn bó, ám ảnh, ghi nhớ hình ảnh về đồng độinhững ngày gian khổ nơi núi rừng miền Tây

Đọc đoạn trích dưới đây:

  Cuộc sống vốn không hề bằng phẳng mà luôn chứa đựng những vất vả, thách thức dành cho tất cả chúng ta Và đời người là cuộc hành trình vượt qua những thử thách đó Hãy hướng về phía trước Bạn đừng vội nản chí, mỗi lần vượt qua một khó khăn, bạn sẽ thấy mình trưởng thành hơn Và

Trang 11

khăn, trở ngại trong cuộc sống Sau cùng, khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi người một tài sản vô giá, đó là sự trưởng thành và trải nghiệm. 

  Ai cũng muốn công việc của mình được suôn sẻ, không gặp rắc rối nào cả Thế nhưng, khó khăn lại thường xảy ra vào những lúc không ngờ nhất Trước khó khăn, nhiều người thường than thân trách phận sao mình bất hạnh đến vậy Chỉ mới gặp chút rắc rối, họ đã thay đổi thái độ, thậm chí rơi vào bi quan, chán nản Ngược lại, có những người lại xem khó khăn xảy đến là cơ hội, là thử thách, như lẽ thường của cuộc sống Họ luôn có niềm tin vào một viễn cảnh tươi sáng và sẵn sàng đương đầu,

thách thức với chúng và quyết tâm phải vượt qua

(Theo, https://muonthanhcongthidungngainhungkhokhan)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là gì?

Câu 2 Thái độ của người viết đối với những người mới gặp chút rắc rối, họ đã thay đổi thái độ, thậm

chí rơi vào bi quan, chán nản

Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào khi nói: khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi người một tài sản vô

giá, đó là sự trưởng thành và trải nghiệm. 

Câu 4 Anh/chị có đồng ý với ý kiến: Mỗi khó khăn chính là một cơ hội tiềm ẩn không? Vì sao?

Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng viết:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(…) Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Quang Dũng – Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr 88-89)

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên Từ đó so sánh để chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc vàbút pháp miêu tả của Quang Dũng

Trang 12

vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

2 - Thái độ của người viết là phê phán những người thiếu ý chí, dễ bỏ cuộc khi gặp

1 a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, mócxích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mỗi con người

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của những khó khăn, thử thách trong cuộcsống của mỗi con người Có thể theo hướng sau:

- Giải thích: Khó khăn là những trở ngại, thử thách mà con người thường gặp trong

+ Khó khăn càng lớn thì thành công sẽ càng ngọt ngào

+ Khó khăn sẽ là cơ hội để con người rèn luyện nghị lực, ý chí và lòng can đảm khiđương đầu với những thách thức của cuộc sống

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về hai đoạn thơ và so sánh để chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc và bút

pháp miêu tả của Quang Dũng.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

Trang 13

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm nhận về hai đoạn thơ và so sánh để chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc và bút phápmiêu tả của Quang Dũng

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và vấn đề cần nghị luận

(Xem những đề trước)

* Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

* Đoạn 1:

- Ba câu thơ đầu:

+ Địa bàn diễn ra cuộc hành quân là núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ đội, hiểm trở vớinhiều dốc cao vực thẳm như thử thách ý chí can trường của những người lính + Gợi hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện lên giữa trùng trùng gian khó vẫn nhìn cảnh

vật với cái nhìn hồn nhiên, tinh nghịch (súng ngửi trời).

+ Nghệ thuật: dùng từ láy tượng hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phối thanh

nhiều trắc, thủ pháp đối lập, biện pháp nhân hóa, hình ảnh ấn tượng, câu thơ giàuchất tạo hình

- Câu thơ thứ tư:

+ Mở ra một không gian xa, rộng mênh mang dưới tầm mắt của người lính đang ởtrên cao nhìn xuống

+ Cho thấy tâm hồn mềm mại, giàu trí tưởng tượng của những người lính

+ Nghệ thuật: Câu thơ toàn thanh bằng, gợi cảm giác nhẹ nhàng như tiếng thở phàocủa người lính sau chặng hành quân vất vả

* Đoạn 2:

- Bức tranh sông nước Châu Mộc chiều sương thấp thoáng dáng người, dáng hoa rất

thi vị, tươi đẹp - thi trung hữu họa.

- Khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người lính Tây Tiến: nhạy cảm, mơ mộng, lãng mạn, baybổng

- Nghệ thuật: âm điệu thơ trầm bổng; bút pháp chấm phá tinh tế; biện pháp điệp ngữ,nhân hóa ấn tượng; từ ngữ gợi hình, gợi cảm

-> Bằng ngòi bút vừa hiện thực vừa lãng mạn, qua hai khổ thơ, Quang Dũng vừa khắc họa được vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc vừa làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính Tây Tiến: trong gian khổ và thử thách, trong gian truân và chết chóc, họ vẫn lạc quan, yêu đời, hồn nhiên, mơ mộng.

* So sánh hai đoạn thơ, chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc và bút pháp miêu tả

- Về cảm xúc: Đoạn 1, hướng đến vẻ dữ dội, hoang sơ, khắc nghiệt của thiên nhiênmiền Tây Bắc gắn với người lính Tây Tiến trong cuộc hành quân Đoạn 2, hướngvào vẻ đẹp nên thơ, trữ tình của Tây Bắc trong một chiều sương ở Châu Mộc

- Về bút pháp: Đoạn 1, tác giả dùng bút pháp thiên về tả thực với những nét mạnh,

đậm, giàu tính tạo hình Đoạn 2,tác giả dùng bút pháp lại thiên về gợi tả cái hồn củacảnh thiên nhiên

Trang 14

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Hi vọng là một thứ rất tuyệt diệu Hi vọng cong, xoắn, thỉnh thoảng nó khuất đi, nhưng hiếm khi nó tan vỡ… Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không có gì có thể thay thế được… Hi vọng cho chúng ta có thể thể tiếp tục, cho chúng ta can đảm để tiến lên phía trước, khi chúng ta tự nhủ là mình sắp bỏ cuộc…

          Hi vọng đặt nụ cười lên gương mặt chúng ta khi mà trái tim không chủ động được điều đó…

          Hi vọng đặt đôi chân chúng ta lên con đường mà mắt chúng ta không nhìn thấy được …

          Hi vọng thúc giục chúng ta hành động khi tinh thần chúng ta không nhận biết được phương hướng nữa… Hi vọng là điều kỳ diệu, một điều cần được nuôi dưỡng và ấp ủ và đổi lại nó sẽ làm cho chúng ta luôn sống động… Và hi vọng có thể tìm thấy trong mỗi chúng ta, và nó thể mang ánh sáng vào những nơi tăm tối nhất…

          Đừng bao giờ mất hi vọng!

      (Trích, Luôn mỉm cười với cuộc sống - NXB Trẻ)

Câu 1. Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ nào?

Câu 2. Việc lặp lại hai từ hi vọng có tác dụng gì?

Câu 3. Anh/chị có cho rằng: Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không có gì có thể thay thế

được không ? Vì sao?

Câu 4. Thông điệp mà Anh/chị tâm đắc nhất trong văn bản là gì?

II LÀM VĂN

Câu 1

Dựa trên thông tin của văn bản Đọc hiểu, Anh/chị hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200

chữ) bàn về ý nghĩa của hi vọng trong cuộc sống.

Câu 2.

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi (…)

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Trang 15

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng)

Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong được thể hiện qua đoạn thơ trên

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ: tuyệt diệu cong, xoắn,

nó khuất đi, nó tan vỡ…

2 - Việc lặp lại hai từ hi vọng có tác dụng: Làm cho văn bản thêm tính hài hoà, cân

đối, nhịp nhàng, sinh động, hấp dẫn; Tăng tính liên kết giữa các câu trong văn bản;

Nhấn mạnh vai trò quan trọng của hi vọng trong cuộc sống của mỗi con người Hi

vọng là điều kỳ diệu, là điểm tựa để đưa con người vượt qua những khó khăn thửthách hướng đến những điều tốt đẹp ở phía trước

3 - Đồng ý với ý kiến: Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không có gì có thể

thay thế được.

- Vì cuộc sống nhiều khó khăn và thử thách, nhờ hi vọng mà ta có được năng lượng

để duy trì cuộc sống Hi vọng tạo ra niềm tin, ý chí, động lực, lòng can đảm; Hivọng sẽ giúp con người sống lạc quan, yêu đời, chiến thắng nghịch cảnh

4 - Thông điệp tâm đắc nhất: Đừng bao giờ mất hy vọng!. Vì mất hi vọng chúng ta

sẽ mất năng lượng và động lực sống Hãy nuôi hi vọng mỗi ngày, tạo động lực vàhành động mỗi ngày để sống lạc quan

1 Viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của “hi vọng” trong

cuộc sống.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của hi vọng trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của hi vọng trong cuộc sống Có thể theohướng sau:

- Hi vọng là chìa khóa thành công của mỗi người

- Hi vọng mang đến cho cuộc sống này nhiều ý nghĩa

- Hi vọng tạo cho con người động lực để sống, để tồn tại Nó cũng tạo cho conngười niềm tin, sự lạc quan hướng đến thế giới của tương lai

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Trang 16

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận.

Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

- “Tây Tiến” là một trong những bài thơ hay nhất viết về người chiến sĩ cầm súngbảo vệ Tổ quốc, tiêu biểu cho thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.Với bút pháp lãng mạn, với cốt cách tài hoa và phong độ hào hùng của một nhà thơchiến sĩ, Quang Dũng đã chạm khắc vào thời gian, vào thơ ca, và lòng người hìnhảnh chiến sĩ của Hà Nội, của dân tộc Việt Nam anh hùng

- Sức hấp dẫn của bài thơ chính là vẻ đẹp của chủ nghĩa lãng mạn và tinh thần bitráng khi khắc họa hình ảnh người lính Tây Tiến – người lính cách mạng xuất thân

từ thành thị tham gia vào cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc.(Trích dẫn thơ)

- Giải thích khái niệm:

+ Cảm hứng lãng mạn trong văn học là cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảmxúc, hướng về lí tưởng Nó đi tìm cái đẹp trong những cái khác lạ, phi thường độcđáo, vượt lên những cái tầm thường, quen thuộc của đời sống hàng ngày, nó đề caonguyên tắc chủ quan, phát huy cao độ sức mạnh của trí tưởng tượng liên tưởng.Cảm hứng lãng mạn đã trở thành cảm hứng chủ đạo trong sáng tác, nó nâng đỡ conngười có thể vượt lên mọi thử thách trong máu lửa của chiến tranh gian khổ đểhướng đến ngày chiến thắng

+ Tinh thần bi tráng là không né tránh cái bi, thường đề cập đến cái chết, nhưng đókhông phải là cái chết bi lụy mà là cái chết hào hùng, mãnh liệt, cái chết của ngườichiến sĩ đi vào cõi bất tử

Phân tích đoạn 1:

- Chất lãng mạn trong bài thơ “Tây Tiến” chính là cảm hứng bay bổng của nhà thơQuang Dũng hướng tới vẻ đẹp hào hùng và hào hoa của thiên nhiên và con ngườiTây Bắc Trong hoài niệm của nhà thơ, thiên nhiên Tây Bắc trở thành một hìnhtượng lớn, nhằm tô đậm cái ý chí dấn thân của người lính Tây Tiến:

Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây, súng ngủi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

+ Đây là những câu thơ miêu tả rất thực con đường hành quân gian khổ của ngườilính Tây Tiến với núi cao, vực sâu, đèo dốc hiểm trở, cheo leo Và sánh ngang vớinúi rừng hùng vĩ là tinh thần quả cảm của người lính Tác giả phối hợp tài tình cácbiện pháp nghệ thuật đặc sắc:

Trang 17

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

+ Điệp từ dốc và từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm diễn tả sự quanh co, hiểm trở của

dốc núi, đường lên rất cao và xuống rất sâu Câu thơ có bảy chữ mà hết năm chữ

mang thanh trắc (dốc, khúc, khuỷu, dốc, thẳm) tạo âm điệu trúc trắc, vừa gợi con

đường ghập ghềnh cheo leo vừa gợi hơi thở gấp gáp của người lính khi vượt dốc:

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

+ Từ láy heo hút gợi nét hoang sơ, vắng vẻ đồng thời vẻ ra thế núi hùng vĩ Núi cao

ngập vào trong những cồn mây

+ Súng ngửi trời là một hình ảnh nhân hóa thật thú vị, vừa tả độ cao của núi, của dốc như cao đến tận trời, vừa thể hiện nét tinh nghịch của người lính Từ ngửi tạo hiệu quả nghệ thuật thể hiện sự hiên ngang, vững chãi của người chiến sĩ bảo vệ

vùng trời, vùng đất của Tổ quốc

+ Điệp ngữ ngàn thước nhấn vào con số ước đoán phỏng chừng gợi cái vô cùng,

vô tận của núi Câu thơ ngàn thước lên cao ngàn thước xuống như bị bẻ làm đôi,

bởi nghệ thuật đối diễn tả hai sườn núi dốc dựng đứng, vút lên cao rồi đổ đổ xuốngsâu rất nguy hiểm

+ Trong màn mưa giăng mịt mù, núi rừng, nhà cửa như ngập chìm trong nước:

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

+ Hình ảnh mở ra một không gian xa rộng Người lính tạm dừng chân bên dốc núi,phóng tầm mắt ra xa Trong màn mưa giăng mịt mù, những ngôi nhà sàn như bồngbềnh ẩn hiện Câu thơ toàn thanh bằng gợi tả niềm vui, một chút bình yên trongtâm hồn người lính

-> Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc được cảm nhận từ một hiện thực gian khổ và đầy khốc liệt, khó khăn Chính vì thế, chất lãng mạn của bài thơ càng đáng trân trọng, nâng niu Nói đúng hơn, chính nhờ chất lãng mạn ấy mà người lính Tây Tiến có thể vượt qua được mọi vất vả gian lao, mọi khó khăn thử thách.

Phân tích đoạn 2: Quang Dũng đã lựa chọn những nét tiêu biểu nhất của người

lính Tây Tiến để tạc nên bức tượng đài tập thể, khái quát được gương mặt chungcủa cả đoàn quân Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu hòa quyện làm nên vẻđẹp bi tráng của bức tượng đài

- Lí tưởng quên mình:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

+ Cảm hứng của Quang Dũng mỗi khi chìm vào bi thương lại được nâng đỡ bằngđôi cánh của lí tưởng, của tinh thần lãng mạn vì vậy mà cái bi được giảm nhẹ đi rấtnhiều Hơn nữa, nhà thơ sử dụng rất hiệu quả những từ Hán Việt trang trọng cổ

kính để diễn tả chân dung người lính trong chiến tranh tàn khóc: Rải rác biên cương mồ viễn xứ.

+ Từ láy rải rác đã miêu tả những nấm mồ hoang lạnh dọc theo biên giới Hai câu

thơ nói đến cái chết của người lính Tuy nhiên cái chết được giảm nhẹ đi rất nhiều

nhờ sử dụng những từ ngữ Hán Việt trang trọng: biên cương, mồ, viễn xứ Cái bi

thương mờ đi trước lí tưởng quên mình, xả thân vì nước

+ Nghệ thuật đảo ngữ chiến trường đi, hoán dụ đời xanh nhấn mạnh, ca ngợi sự hi

sinh quên mình của người lính Ta như thấy tất cả sự khảng khái rất đáng khâmphục ở những con người quả cảm

Trang 18

- Phi thường ở cái chết:

Áo bào thay chiếu anh vế đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

+ Áo bào là áo dài, tay rộng, quý tộc thời xưa thường mặc Ở đây, nhà thơ gọi

chiếc áo người lính đang mặc là áo bào để chỉ sự trang trọng

+ Hình ảnh áo bào thay chiếu nói lên sự thật đau lòng: Nơi chiến trường khốc liệt,

người lính về với đất mẹ không có được một manh chiếu để bọc thi hài Dù vậy, họ

đi vào cõi chết vẫn thật trang trọng

+ Nghệ thuật nói giảm anh về đất, chỉ cái chết nhẹ nhàng vì lý tưởng của người

lính Nỗi bi thương như bị át hẳn đi bởi tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã

+ Nghệ thuật nhân hóa Sông Mã gầm lên khúc độc hành, con sông như tấu lên

khúc nhạc để đưa người lính về với đất mẹ

- Nhà thơ đã dựng lại chân thật cái chết, sự hi sinh oanh liệt của các chiến sĩ Tây Tiến Trong âm hưởng hào hùng của thiên nhiên Tây Bắc, sự hi sinh của người lính không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

- Chính cảm hứng lãng mạn đã tạo ra ở Quang Dũng cái nhìn mang tính anh hùng

ca trước chân dung tinh thần bi tráng của những người chiến sĩ mang một vẻ đẹptâm hồn, lý tưởng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”

- Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên chất sử thi đặc biệt của bài thơ.Bức chân dung người lính hào hoa, dũng cảm trên nền hùng vĩ, tráng lệ được tácgiả hướng hồn thơ ngưỡng vọng vào một thế hệ anh hùng của thời đại kháng chiếnchống Pháp

* Đánh giá chung

- Có thể nói, hình tượng người lính đã để lại những ấn tượng khó quên cho độc giảbởi hai vẻ đẹp lãng mạn và tinh thần thái bi tráng Tất cả làm nên một bức tượngđài về những người chiến sĩ gian khổ, đau thương nhưng hào hoa, hào hùng

- Bài thơ gieo vào lòng người đọc những tình cảm yêu thương, ngưỡng vọng vềmột thời gian khổ, hào hùng của dân tộc

(Bài viết có tổng hợp một phần của thầy Phan Danh Hiếu và thầy Trịnh Văn Quỳnh)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

(1) Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu điều tốt đẹp đáng quý và cần trân trọng Chỉ cần ta biết khéo léo nhận ra và chọn lọc, chúng ta không hề thiếu thốn những hạt giống tốt đẹp để gieo trồng Mặt khác, trong cuộc sống cũng đầy rẫy những cỏ dại xấu xa Chỉ cần ta sống buông trôi, thiếu hiểu biết, cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm kéo dài.

Trang 19

(2)Một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu điều hoang vắng với cỏ dại lan tràn… Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức và nỗ lực của chính chúng ta, không phụ thuộc vào bất kỳ ai khác.

(3)Nuôi dưỡng tâm hồn cũng quan trọng, cần thiết không kém gì việc nuôi dưỡng thể xác, nhưng chúng ta rất thường lãng quên không chú ý đến việc này Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại Nếu ý thức được điều này và bắt đầu chăm sóc gieo trồng những hạt giống tốt lành, chắc chắn bạn sẽ có được một cuộc sống tươi vui và hạnh phúc hơn nhiều.

(Theo, http://www.kynang.edu.vn/)

Câu 1 Anh/chị hiểu như thế nào về đoạn (2): Một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu

điều hoang vắng với cỏ dại lan tràn… Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức và nỗ lực của chính chúng ta, không phụ thuộc vào bất kỳ ai khác ?

Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong đoạn (1)

Câu 3 Việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa như thế nào đối với con người?

Câu 4 Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính trong những dòng thơ trên Từ đó nhận xétngắn gọn về cảm hứng bi tráng qua bài thơ “Tây Tiến”

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Đoạn (2) có thể hiểu là: Chính chúng ta lựa chọn và quyết định để làm nên một

tâm hồn tốt đẹp hay u ám; Mỗi người phải nỗ lực làm đẹp cuộc sống, tâm hồn củamình; đừng nên trông chờ vào người khác

Trang 20

2 - Việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa:

+ Hướng con người tới những giá trị tốt đẹp; tránh xa những điều tối tăm, u ám.+ Tâm hồn đẹp sẽ giúp chúng ta tự tin, yêu đời; nhận ra những điều giản đơnnhưng vô cùng ý nghĩa đối với tâm hồn

3 - Biện pháp tu từ ẩn dụ (hạt giống tốt đẹp; cỏ dại xấu xa)

- Tác dụng: làm tăng tính hình tượng, biểu cảm cho đoạn; chỉ ra những sự lựa chọn

phải trái; đúng sai trong cuộc sống

4 - Thông điệp tâm đắc nhất: Con người phải nỗ lực không ngừng để làm nên một

cuộc sống tốt đẹp

- Lý giải: Nhiều người vẫn đang loay hoay đi tìm lời giải về hạnh phúc, giá trị sốngđích thực mà quên mất đáp án tồn tại ngay trong họ; Cuộc sống và lòng ngườiđang có nhiều biến đổi, nếu mỗi người biết tự ý thức làm đẹp tâm hồn cuộc sốngnày sẽ đáng yêu biết bao

1 Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về hậu quả của việc “bỏ

mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Suy nghĩ về hậu quả của việc bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo

nhiều cách nhưng phải làm rõ, hậu quả của việc bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay Có thể theo hướng

sau:

- Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan (có thể lấy cảm hứng từ văn bản ở phần Đọc

hiểu); nêu vấn đề cần nghị luận: hiện tượng về việc bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại.

- Các câu phát triển đoạn:

+ Bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn: những người không biết làm cho đời sống tinh

thần của mình trở nên phong phú, tươi mới; họ lựa chọn và hài lòng với lối sốngkhô khan, thờ ơ, vô cảm với mọi người và chính mình…

+ Mọc đầy cỏ dại: những kẻ không biết tu dưỡng tâm hồn; để mặc những điều xấu

xa, đen tối xâm nhập tâm hồn…

- Bàn luận:

+ Nêu tác hại: tạo ra những nhân cách tầm thường, mở ra cơ hội cho những suynghĩ, hành vi đen tối len lỏi vào cuộc sống; tạo nên một lớp người sống hoặc khôcứng hoặc buông thả ảnh hưởng đến gia đình và xã hội; cuộc sống ngày càng trởnên u ám hơn, đất nước thiếu đi những công dân tốt ngược lại đầy rẫy những nhâncách tha hóa tác động xấu đến cộng đồng

Trang 21

+ Chỉ ra nguyên nhân: mỗi người chưa tìm ra cho mình một ý nghĩa, động lực sốngđích thực; những lối suy nghĩ ảo tưởng, chạy theo những hạnh phúc phù phiếm,những niềm vui sa đọa; lối sống đua đòi, thể hiện bản thân bằng những hành viphản cảm, trái đạo lý; gia đình, xã hội ngày càng thực dụng, khô khan; giáo dụcchạy theo thành tích mà không chú trọng giá trị nhân bản; đào tạo tâm hồn…

- Câu kết đoạn: Nêu những bài học thiết thực cho bản thân (cố gắng làm đẹp cuộcsống của mình và mọi người; rèn luyện lối sống ấy từ những việc nhỏ nhất; luôn nỗlực tìm thấy giá trị sống, hạnh phúc đích thực từ những điều giản đơn; tạo nên sợidây gắn kết yêu thương trong gia đình và ngoài xã hội…)

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về hình tượng người lính trong những dòng thơ Từ đó nhận xét

ngắn gọn về cảm hứng bi tráng qua bài thơ “Tây Tiến”

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm nhận về hình tượng người lính trong những dòng thơ và nhận xét ngắn gọn vềcảm hứng bi tráng qua bài thơ “Tây Tiến”

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và vấn đề cần nghị luận

* Nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

- Nội dung: Người lính Tây Tiến phải nếm trải nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhiềunỗi đau mất mát, hi sinh; song tâm hồn họ vẫn toát lên nét ngang tàng, ngạo nghễ,đặc biệt là lí tưởng xả thân cho tổ quốc Sự ra đi của người lính được trang trọnghóa bởi hình ảnh áo bào, bởi khúc nhạc thiêng tiễn đưa họ về nơi an nghỉ cuốicùng

-> Người lính Tây Tiến vừa có vẻ đẹp của những tráng sĩ vừa mang vẻ đẹp của người linh thời đại chống Pháp.

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện thực kết hợp với bút pháp lãng mạn; ngôn ngữ có sựkết hợp hiệu quả của từ thuần Việt và từ Hán Việt, từ láy; hình ảnh gợi hình, gợicảm; giọng điệu trầm hùng; biện pháp nói giảm, nói tránh

-> Qua đó, ta thấy được tình cảm sâu sắc của tác giả giành cho đồng đội, hồn thơ phóng khoáng lãng mạn.

* Nhận xét ngắn gọn về cảm hứng bi tráng được thể hiện qua tác phẩm “Tây Tiến”

- Tinh thần bi tráng hội tụ trong mình nó yếu tố bi và yếu tố tráng; có mất mát, đau

thương song không bi lụy; gian khổ, hi sinh song vẫn rất hào hùng, tráng lệ Chínhtinh thần bi tráng mang đến cho chúng ta những cảm nhận chân thực và xúc động

Trang 22

về những năm tháng chiến tranh khốc liệt và thấy được vẻ đẹp tâm hồn, khí pháchcao cả của thế hệ anh bộ đội cụ Hồ.

- Tinh thần bi tráng có cội nguồn từ chiến trường Tây Tiến ác liệt, từ tinh thần quảcảm và tâm hồn lạc quan của những chàng trai Hà thành, từ tấm lòng đồng cảm vàtrân trọng đồng chí đồng đội của nhà thơ

- Tinh thần bi tráng cùng với cảm hứng lãng mạn làm nên vẻ đẹp độc đáo của hìnhtượng người lính Tây Tiến

- Tinh thần bi tráng có ý nghĩa giáo dục nhận thức và bồi đắp tình cảm, tráchnhiệm cho thế hệ hôm nay và mai sau

Đọc đoạn trích dưới đây:

(1) Hãy nói lời yêu thương một cách thật lòng với mọi người xung quanh, đặc biệt là với người thân Vì tình thương yêu có sức mạnh rất lớn, nó giúp người khác vững tin hơn trong cuộc sống, giúp người khác vượt qua gian khổ, nó cảm hóa và làm thay đổi những người sống chưa tốt Tình yêu thương đưa ta vượt lên trên những điều tầm thường Tình yêu thương là điều quý giá nhất trên đời mà người với người có thể trao tặng nhau Rất nhiều người hối hận vì chưa kịp nói lời yêu thương với người thân khi người thân của họ còn sống Vì vậy đừng ngại nói lời yêu thương với những người mà ta quý mến họ

(2) Tất cả mọi người đều cần có tình yêu thương Muốn có tình yêu thương thì trước hết, ta phải trao tặng tình yêu thương cho thế giới Một đứa trẻ cần rất nhiều tình thương, mà người đời không phải ai cũng có đủ tình thương dành cho chúng Có những đứa trẻ trở nên hư hỏng cũng vì thiếu tình thương Con người ngày nay có rất nhiều thứ, song có hai thứ mà họ không có đó là sự bình

an và tình yêu thương Bình an cũng cần thiết như không khí để thở, nước để uống và thức ăn hàng ngày Phải sống sao cho lương tâm của mình không bị cắn rứt.

(Nguyễn Hữu Hiếu, Sức mạnh của tình yêu thương,

NXB Trẻ, 2014, tr.92)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Tình yêu thương có sức mạnh như thế nào?

Câu 2 Anh/chị hiểu như thế nào về câu: tình yêu thương đưa ta vượt lên trên những điều tầm

thường?

Câu 3 Nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn (1).

Câu 4 Anh/chị có đồng ý với ý kiến: Tình yêu thương là điều quý giá nhất trên đời mà người với

người có thể trao tặng nhau không? Vì sao?

Trang 23

Mình về có nhớ chiến khu, Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai.

Mình về rứng núi nhớ ai, Trám búi để rụng măng mai để già.

Mình đi có nhớ những nhà, Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son.

Mình về còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật thuở còn Việt Minh Mình đi mình lại nhớ mình

Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa.

1 - Sức mạnh của tình yêu thương: giúp người khác vững tin hơn trong cuộc sống,

giúp người khác vượt qua gian khổ, nó cảm hóa và làm thay đổi những người sốngchưa tốt

2 - Tình yêu thương đưa ta vượt lên trên những điều tầm thường:

+ Có tình thương, con người sẽ không ích kỷ, đố kị, tranh giành, giẫm đạp lên nhau

để sống

+ Con người sẽ sống bao dung, vị tha hơn, nhân ái hơn

3 - Phép điệp: tình yêu thương

- Tác dụng: vừa tạo ra sự liên kết vừa nhấn mạnh ý nghĩa của tình yêu thương trong

cuộc sống

4 - Học sinh có thể trả lời có hoặc không và lý giải thuyết phục

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu

thương trong cuộc sống.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,móc xích hoặc song hành

Trang 24

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống Có thểtheo hướng sau:

- Giải thích: Tình yêu thương là sự đồng cảm, giúp đỡ, chia sẻ giữa người với người

trong cuộc sống

- Bàn luận, chứng minh:

Tình yêu thương trong cuộc sống có ý nghĩa:

+ Mang đến cho con người niềm vui, sự ấm áp và hạnh phúc

+ Làm vơi đi những khổ đau, bất hạnh và khiến cho con người có niềm tin vào cuộcsống

+ Có khả năng cảm hóa những con người lầm lạc để họ trở thành một người tốt

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Phân tích đoạn thơ để thấy rằng, thơ Tố Hữu luôn đậm đà tính dân tộc.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích đoạn thơ để thấy rằng, thơ Tố Hữu luôn đậm đà tính dân tộc

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc và đoạn trích

- Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thi ca cách mạng Việt Nam Thơ ông gắn liền vớitừng chặng đường lịch sử của đất nước

- Việt Bắc là một trong những bài thơ hay của ông viết sau chiến thắng Điện Biên

Phủ, là khúc ca hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp, là khúc hát ân nghĩathủy chung của tình quân dân thắm thiết Nhớ về Việt Bắc là nhớ về cái nôi củacách mạng:

Mình đi có nhớ những ngày,

Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa.

* Nội dung và nghệ thuật đoạn trích

- Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu được biểu hiện ở cả hai phương diện nội dung và

Trang 25

nghệ thuật

+ Đề tài là những sự kiện xảy ra trong lịch sử dân tộc, những hiện tượng chính trịcủa dân tộc Chủ đề ca ngợi lòng yêu nước, khẳng định ý thức, tinh thần dân tộc.Nhân vật là những con người điển hình, biểu hiện tập trung tâm lí, tính cách của cảmột dân tộc… đó chính là những yếu tố nội dung in đậm tính dân tộc trong một tácphẩm văn học Tác phẩm ấy còn phải biểu hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữatruyền thống và cách tân, dân tộc và hiện đại khi sử dụng linh hoạt những yếu tốhình thức như thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh

+ Tố Hữu vận dụng sáng tạo thể thơ lục bát, lối đối đáp quen thuộc trong ca dao, đại

từ nhân xưng mình - ta, chất liệu văn hóa dân gian, hình ảnh, từ ngữ đậm đà phong

vị dân gian

- “Việt Bắc” là tác phẩm trường thiên, dài 150 câu lục bát, được cấu tạo theo lối đốiđáp giao duyên của ca dao dân ca: Đối đáp giữa hai người yêu thương nhau, tìnhnghĩa mặn nồng nay phải chia tay nhau kẻ đi người ở Cả bài thơ tràn ngập nỗi nhớ.Nỗi nhớ trong kẻ ở và người đi trong câu hỏi và trong cả lời đáp Nỗi nhớ cứ trở đitrở lại cồn cào da diết Và trong đoạn thơ này, người ở lại đã khơi dậy một quá vãngđầy kỷ niệm

- Hình thức lặp mình đi, mình về, có nhớ đặt trong hàng loạt câu hỏi khiến đoạn thơ

tràn đầy cảm xúc, gợi nhớ về những kỉ niệm đẹp đầy tự hào và yêu thương Hai

tiếng mình đi, mình về được luân phiên, chuyển đổi, gợi hình ảnh người cán bộ

kháng chiến về xuôi mỗi lúc một xa dần:

Mình đi có nhớ những ngày,

Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù.

+ Hình ảnh ẩn dụ mưa nguồn, suối lũ, mây mù nhằm miêu tả thời tiết Việt Bắc thật

khắc nghiệt, mưa lớn gây lũ sông suối, trời luôn u ám đầy mây đen Thời tiết càngkhắc nghiệt, họ càng gắn bó đoàn kết để vượt qua và chiến đấu Ngoài ra, nhữnghình đó nhằm hàm chỉ những gian khó, thử thách mà cán bộ cách mạng và nhân dânViệt Bắc phải trải qua trong những năm tháng dài máu lửa

- Nhớ về cuộc sống khó khăn, vất vả, mối thù đè nặng lên đôi vai:

Mình về có nhớ chiến khu,

Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai.

- Chi tiết có thực miếng cơm chấm muối nhằm phản ánh cuộc sống thiếu thốn gian

khổ về vật chất nhưng họ vẫn lạc quan chiến đấu bởi người cán bộ cách mạng và

nhân dân Việt Bắc có chung một lý tưởng, một mối thù Cách nói mối thù nặng vai

nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ chống thực dân Pháp đang đè nặng lên đôi vai dân tộc ta

- Tình cảm của người ở lại được dấu kính trong lòng:

Mình về rứng núi nhớ ai

Trám búi để rụng măng mai để già.

+ Nghệ thuật hoán dụ rừng núi nhớ ai, người ở lại đã lấy nỗi buồn của núi rứng để

thổ lộ thầm kính nỗi buốn của mình trong niềm vui chung đất nước được giảiphóng Việt Bắc có nỗi buồn riêng, có nỗi nhớ riêng đó là phải chia tay với cán bộ

cách mạng Họ buồn đến nỗi không còn tha thiết trong lao động Trám bùi để rụng măng mai để già Trám, măng là những nguồn lương thực vô tận của núi rừng Việt

Bắc để nuôi cán bộ đánh giặc, nay cán bộ về xuôi thì họ đi hái trám, bẻ măng đểlàm gì? Câu thơ gợi nỗi buồn thiếu vắng trong lòng người ở lại

Trang 26

- Nỗi nhớ về bản làng nghèo khó mà thủy chung:

Mình đi có nhớ những nhà, Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son.

+ Cụm từ những nhà được nhà thơ nhắc đến ý chỉ đồng bào Việt Bắc Câu tiểu đối hắt hiu lau xám đậm đà lòng son chứa đựng sự tương phản giữa cuộc sống nghèo

khó về vật chất và phẩm chất cao đẹp cuả người Việt Bắc, đó là nhiệt tình và thủychung cách mạng

- Nhớ Việt Bắc là nhớ cội nguồn quê hương cách mạng cùng với những địa danhlịch sử:

Mình đi có nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật thuở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa + Điệp từ nhớ và hình ảnh liệt kê Tân Trào, Hồng Thái mài đình cây đa nhằm nhắc

nhở người cán bộ cách mạng luôn nhớ đến cội nguồn, nhớ đại điểm thành lập quân

đội đầu tiên của nước ta đó là cây đa Tân Trào Nhớ đình Hồng Thái là nơi hội họp

quốc dân lần đầu khai sinh ra chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộnghòa

- Đây là cuộc chia tay của những người từng sống gắn bó suốt mười mấy năm vớibiết ba kỉ niệm ân tình, từng chia sẻ mọi cay đắng ngọt vùi, nay cùng nhau gợi lạinhững hồi ức đẹp đẽ, khẳng định tình cảm thủy chung và hướng về tương lai tươisáng

- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu khéo léo thể hiện như tâm trạng tình tìnhđôi lứa Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp quen thuộc của ca daodân ca, mở ra bao nhiêu kỉ niệm về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ màannh hùng

* Đánh giá chung

- Đoạn thơ trên là nỗi lòng thương nhớ, là lời tâm tình của Việt Bắc Đoạn thơ trêntiêu biểu sắc thái phong cách Tố Hữu, giọng điệu thơ ngọt ngào truyền cảm, mangđậm phong vị ca dao dân gian, đề cập đến con người và cuộc sống kháng chiến

- Thông qua hình tượng Việt Bắc, tác giả ca ngợi phẩm chất cách mạng cao đẹp củaquân dân ta, khẳng định nghĩa tình thuỷ chung son sắt của người cán bộ, chiến sĩđối với Việt Bắc

Trang 27

Trên thế giới này có quá nhiều sách dạy con người tương tác và giao tiếp, dạy chúng ta làm thế nào để trở thành một “cao thủ thuyết phục”, chuyên gia đàm phán, nhưng lại không có sách nào dạy chúng ta làm thế nào để đối thoại với chính mình Khi bạn bắt đầu hiểu được tất cả những thứ bên trong của bản thân, bạn sẽ nhận được sự tín nhiệm và yêu mến của người khác một cách rất tự nhiên Nếu như không hiểu được chính mình, bạn sẽ khiến nội tâm bị nhiễu loạn, làm nguy hại đến môi trường giao tiếp với mọi người Sự tương tác giả dối với người khác sẽ là mầm họa lớn nhất khiến cho bạn tự trách mình và trách người, nó cũng là mầm mống tạo ra những giông bão cả phía bên trong và bên ngoài của bạn.

Sự đối nhân xử thế rất quan trọng! Nhưng bạn bắt buộc phải hiểu được chính mình, giao tiếp với chính mình, thì lúc đó bạn mới hiểu và tương tác lành mạnh với người khác Biết được bản thân cần gì, bạn mới biết được người khác cần gì Điều này sẽ giúp ích cho hành trình xuất phát lại từ đầu của sự nghiệp cũng như sự điều chỉnh lại trong gia đình, tất cả đều bắt đầu từ việc bạn buộc phải hiểu được chính mình!

(Lư Tô Vỹ, Con không ngốc, con chỉ thông minh theo một cách khác)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Theo tác giả, trên thế giới có quá nhiều loại sách nào và còn thiếu loại sách nào?

Câu 2 Vì sao tác giả cho rằng: Biết được bản thân cần gì, bạn mới biết người khác cần gì.?

Câu 3 Từ đoạn trích trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy rút ra cho mình thông điệp có ý nghĩa sâu sắc Câu 4 Đặt một nhan đề khác cho văn bản.

II LÀM VĂN

Câu 1.

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn

về ý nghĩa của việc hiểu mình và hiểu người

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Trích, Việt Bắc - Tố Hữu)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 28

1 - Theo tác giả, trên thế giới này có quá nhiều sách dạy con người tương tác và giao

tiếp nhưng lại thiếu loại sách dạy chúng ta làm thế nào để đối thoại với chính mình

2 - Tác giả cho rằng, biết được bản thân cần gì, bạn mới biết được người khác cần gì

vì phải hiểu rõ nhu cầu của bản thân mới đủ sâu sắc để hiểu được nhu cầu của ngườikhác Không hiểu rõ bản thân mình cần gì sẽ khó có được sự cảm thông để hiểu nhucầu của người khác

3 - Học sinh có thể tự rút ra cho mình thông điệp ý nghĩa sâu sắc phù hợp và bình

luận ngắn gọn về thông điệp ấy Sau đây là một số gợi ý:

+ Hãy cố gắng hiểu mình sâu sắc để biết thêm yêu bản thân và mọi người xungquanh

+ Đừng sống thờ ơ, vô cảm mà hãy biết cảm thông, yêu thương và thấu hiểu ngườikhác

4 - Học sinh đặt được một nhan đề khác phù hợp với nội dung của văn bản

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của việc hiểu mình và hiểu

người.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của việc hiểu mình và hiểu người

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của việc hiểu mình và hiểu người Có thểtheo hướng sau:

- Giải thích hiểu mình và hiểu người là biểu hiện cao của trí tuệ:

+ Hiểu mình là biết rõ những ưu điểm, nhược điểm của mình, hiểu rõ những gìmình thật sự yêu thích và mong muốn cũng như những điều khiến mình không hàilòng trong cuộc sống

+ Hiểu người là phát hiện chính xác nhu cầu, mục đích, nỗi lo lắng, hi vọng, cáchnhìn thế giới, các mối quan tâm, hiện trạng cảm xúc của người đó

- Bàn luận:

+ Hiểu mình và hiểu người là một trong những điều kiện quan trọng giúp chúng tabiết cách ứng xử và giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống Hiểu người, để rồi đápứng đúng nhu cầu, sở thích của người thì kết quả là cũng được người đáp ứng mọiđiều mình mong muôn

+ Nếu không hiểu mình, hiểu người thì mọi suy nghĩ của ta chỉ là áp đặt hoặc hờihợt, mọi vấn đề gặp phải đều khó giải quyết thấu đáo.Hiểu mình để có cái nhìn cảmthông với người khác và hiểu được tất cả những điều người khác nghĩ

- Phê phán những con người sống ích kỉ, hời hợt, vô tâm, không hiểu mình và cũngkhông hiểu người, sống lạnh nhạt với mọi vấn đề trong cuộc sống

Trang 29

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Phân tích đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” để làm rõ nhận định, đó là một bức tứ

bình tuyệt đẹp về thiên nhiên và con người Việt Bắc. 

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” để làm rõ nhận định, đó là một bức tứ bìnhtuyệt đẹp về thiên nhiên và con người Việt Bắc. 

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Tố Hữu, hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt Bắc” và khái quát vấn đề cần nghị luận.

- Việt Bắc là một trong những bài thơ hay nhất của Tố Hữu Lời thơ như khúc hát ân

tình tha thiết về Việt Bắc, quê hương của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ khángchiến chống Pháp

- Ở đó, bên cạnh cách những bức tranh hùng tráng, đậm chất sử thi về cuộc sống đờithường gần gũi, thân thiết được bao bọc bởi thiên nhiên vô cùng tươi đẹp:

Ta về, mình có nhớ ta

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

* Nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

- Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là nỗi nhớ về Việt Bắc:

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

+ Tác giả sử dụng điệp ngừ hai lần ta về Cùng một thời điểm chia tay nhưng ở trên

là hỏi người, ở dưới là giãi bày lòng mình Cặp từ ta, mình được xưng hô như cách

đối đáp giao duyên của trai gái trong ca dao, dân ca khiến cho cuộc chia tay của

người cán bộ và Việt Bắc thành cuộc giã bạn của lứa đôi Ta là người cán bộ kháng chiến, mình là nhân dân Việt Bắc đang lưu luyến chia tay Câu hỏi tu từ mình có nhớ ta thể hiện sự lưu luyến của người đi, kẻ ở.

+ Nhớ hoa là nhớ thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng làm đắm say lòng người Nhớ người là nhớ người dân Việt Bắc từng cưu mang, gắn bó, đồng cam cộng khổ với

cán bộ cách mạng

* Bức tranh mùa đông:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Trang 30

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

- Hoa chuối rừng đỏ như son nổi bật trên nền xanh bạt ngàn của lá Sự tương phản

của hai màu xanh, đỏ làm cho núi rừng bớt hoang vu, lạnh lẽo mà trở nên ấm áphơn Hoa chuối là bông hoa có thật chứ không mông mênh chóng tàn như nhữngloài hoa khác

- Vượt qua mùa đông lạnh giá, con người lên nương, lên rừng Nghệ thuật đảo ngữ

nắng ánh (động từ) là các luồng sáng của nắng chói lên bởi sự phản quang của lưỡi

dao rừng thắt trên lưng người dân khi họ đi khai thác lâm, thổ sản Đó là cái đẹp rấtđời thường, rất giản dị của người lao động

* Bức tranh mùa xuân:

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

- Hoa mơ tinh khôi, thanh khiết phủ trắng cả cánh rừng, gợi cảm giác choáng ngợp

trước cảnh thơ mộng Âm điệu mạnh mẽ của hai chữ trắng rừng bộc lộ cảm giác

ngỡ ngàng, hạnh phúc của con người Một bài thơ khác, Tố Hữu cũng viết rất hay

về mùa xuân của núi rừng Việt Bắc:

Ôi sáng xuân nay xuân, xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ.

tính cẩn thận, tỉ mỉ, chịu thương chịu khó của người đan nón Họ làm ra sản phẩm

để phục vụ cho lao động và còn để tặng cán bộ kháng chiến

* Bức tranh mùa hạ:

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

- Câu thơ sáu chữ xôn xao cả màu sắc lẫn âm thanh Khi tiếng ve râm ran, cả một

rừng phách như hối hả, nhanh chóng thay màu, cùng đồng loạt đổ vàng Hai động

từ kêu và đổ thể hiện không khí rạo rực rất đặc trưng của mùa hạ Đổ vàng là ngả

vàng hàng loạt hoặc là cây trút lá vàng Hai câu thơ gợi nhắc ý thơ của Xuân Diệu:

Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá

Thu đến nơi nơi động tiếng huyền.

(Trích Thơ duyên)

- Hình ảnh người lao động: Cô gái đi hái măng, khơi dậy trong ta những rung động

ngọt ngào, sâu lắng Đọc câu thơ, ta nghe như có tiếng nhạc ngân nga bởi nghệ thuật gieo vần lưng (gái, hái) và điệp phụ âm đầu m (măng, một, mình) Cô gái say

sưa lao động trong một không gian vui tươi, trong trẻo Sự hiện diện của cô gái càngtăng thêm nét duyên dáng, trẻ trung cho bức tranh mùa hạ

* Bức tranh mùa thu:

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Trang 31

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

- Ánh trăng vàng êm dịu trải dài lên cảnh vật, gợi không khí thanh bình, yên ả Từ

hòa bình vừa khẳng định cuộc sống êm đềm, vừa nói đến sự thanh tĩnh của rừng

khuy Đêm trăng thu huyền ảo nơi núi rừng Việt Bắc thấp thoáng ước mơ thầm kính

về cuộc sống thanh bình êm ả

- Trên cái nền gợi cảm ấy văng vẳng tiếng hát ân tình thủy chung của ai đó nghe

thật bâng khuâng, xao xuyến Tiếng hát ấy chính là tấm lòng của người Việt Bắc, dùnghèo khó nhưng suốt đời thủy chung với cách mạng

- Mỗi câu lục bát làm thành một bức tranh trong bộ tứ bình Mỗi bức tranh có vẻđẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung Đó là sự hài hòa giữa âm thanh, màusắc Tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏcủa hoa chuối, trắng tinh khôi của rừng mơ, vàng ửng của hoa phách Trên cái nềnthiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình dị, thơ mộng trong công việclao động hàng ngày

* Đánh giá chung

- Với những nét chấm phá đơn sơ giản dị, vừa cổ điển vừa hiện đại, đoạn thơ trêncủa Tố Hữu đã làm nổi bật được bức tranh cảnh và người qua bốn mùa của chiếnkhu Việt Bắc Cảnh và người hòa hợp với nhau tô điểm cho nhau, làm cho bức tranhtrở nên gần gũi thân quen, sống động và có hồn hơn Tất cả đã tan chảy thành nỗinhớ nhung quyến luyến thiết tha trong tâm hồn người cán bộ về xuôi

- Có thể nói, đây là một trong những đoạn thơ đặc sắc nhất, tài hoa nhất trong bài

“Việt Bắc” Nó góp phần làm cho bài thơ xứng đáng là viên ngọc sáng long lanhtrong kho tàng văn học hiện đại Việt Nam

Đọc đoạn trích dưới đây:

(1) Có thể lâu nay chúng ta vẫn nghĩ về từ “hạnh phúc” như một từ sáo rỗng, bởi không thể xác định được một cách cụ thể nó bao hàm điều gì Là thành đạt, giàu có? Là được tôn vinh? Là được hưởng thụ bất kỳ điều gì ta muốn? Là chia sẻ và được chia sẻ? Là đem đến niềm vui cho người khác? Hay chính là sự hài lòng của riêng bản thân mình?

(2) Có thể, chúng ta vẫn nghĩ hạnh phúc là vấn đề “riêng tư” và “cá nhân” Nhưng không phải vậy Nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đều cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn Còn nếu bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn.

(3) Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương Mỗi người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong một mối liên kết chặt chẽ Một nguyên tử bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân

Trang 32

rộng ra Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy.

(Trích Đơn giản chỉ là hạnh phúc, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, năm 2016, trang 40-41)

Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc, cảm thấy không hạnh phúc?

Câu 2 Theo anh/chị hạnh phúc được hiểu như thế nào trong đoạn trích trên?

Câu 3 Việc tác giả liên tục đặt ra sáu câu hỏi liên tục trong đoạn văn 1 có tác dụng gì?

Câu 4 Anh/Chị có đồng ý rằng: Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh

hưởng nhất định đến người khác không? Vì sao?

II LÀM VĂN

Câu 1.

Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn

về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong cuộc sống con người

Câu 2.

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp An Khê,

Vui lên Việt Bắc, đèo De núi Hồng.

Trang 33

2 - Hạnh phúc không phải là vấn đề cá nhân, riêng tư mà còn ảnh hưởng, tác động đến

nhiều người khác, từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè tới cả những người xa lạ

3 - Tác dụng:

+ Nhấn mạnh những quan niệm khác nhau về hạnh phúc của con người

+ Nhắn nhủ con người phải biết hài hòa hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc tập thể để

có hạnh phuc trọn vẹn

4 - Học sinh nêu ra quan điểm của mình có thể đồng ý hoặc không đồng ý

+ Đồng ý: Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác + Không đồng ý: Phải lí giải được quan điểm của mình.

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể

trong cuộc sống con người.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong cuộc sống con người

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng phải làm rõ, mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong cuộc sốngcon người Có thể theo hướng sau:

- Giải thích: Cá nhân: những con người cụ thể tồn tại và hoạt động không chỉ là mộtthực thể tự nhiên mà còn là một thực thể xã hội Tập thể: tập hợp của những cá nhântrong xã hội

- Vai trò của tập thể với cá nhân: Môi trường để con người bộc lộ tài năng; Đượcđồng cảm, sẻ chia khi gặp khó khăn; Tạo áp lực để mỗi cá nhân phấn đấu

- Vai trò của cá nhân với tập thể: Là nhân tố quan trong làm nên tập thể; Quyết địnhthành công hay thất bại của tập thể

- Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể: Gắn bó khăng khít, tác động qua lại nhau,mỗi cá nhân đều cần tập thể và tập thể cũng cần các cá nhân

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về âm vang hào hùng của chiến thắng Điện Biên Phủ qua đoạn thơ.

Từ đó, trình bày suy nghĩ về vai trò của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

Trang 34

quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm nhận âm vang hào hùng của chiến thắng Điện Biên Phủ qua đoạn thơ và trìnhbày suy nghĩ về vai trò của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốcngày nay

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Tố Hữu, tác phẩm “Việt Bắc” và khái quát nội dung đọn thơ

- Tác giả Tố Hữu (xem các đề trước)

- Việt Bắc là bài thơ được Tố Hữu sáng tác sau khỉ cuộc kháng chiến chống Pháp đã

kết thúc thắng lợi bằng chiến dịch Điện Biên Phủ vang dội, chấn động địa cầu Cóthể coi bài thơ là một bản tổng kết về một giai đoạn lịch sử bằng thơ, tái hiện lạihiện thực đau thương và oanh liệt của cuộc kháng chiến chín năm chống thực dânPháp xâm lược bảo vệ chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam

- Đoạn trích dưới đây là bức tranh sống động, hào hùng về khí thế tiến công như vũbão của quân dân ta:

Những đường Việt Bắc của ta

Vui lên Việt Bắc, đèo De núi Hồng.

- Cả núi rừng đất trời vang dậy trong bước hành quân Cả nước ta đang chuyển sanggiai đoạn mới của cuộc kháng chiến Hàng vạn người ra trận, từng đoàn bộ đội, dâncông đi như sóng cuộn, rung chuyển cả núi rừng, đêm đốt đuốc sáng rừng:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

+ Một loạt điệp từ, điệp âm, điệp vần và từ láy: đêm đêm, rầm rập, điệp điệp, trùng

trùng miêu tả cảnh hành quân thật sinh động, khiến người đọc cảm thấy hối hả, luân

chuyển không ngừng của những đoàn quân ra trận dài, dài mãi dường như khôngdứt Âm hưởng thơ thật hào hùng

+ Hình ảnh thơ chân thực, đậm chất lãng mạn: Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

- Cùng với đoàn chiến binh còn có bao đoàn dân công xung phong ra tuyến lửa:

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

+ Nghệ thuật đảo ngữ và điệp phụ âm đ (đỏ, đuốc) tạo âm hưởng mạnh mẽ, vững

vàng Nhịp thơ 2/2 như nhịp bước hành quân sôi nổi, háo hức Lối nói quá khắc họa

sức mạnh của con người được nhân lên gấp bội: Bước chân nát đá muôn tàn lửa

bay Nghệ thuật đối lập: Nghìn đêm thăm thẳm và đèn pha bật sáng và nghệ thuật

Trang 35

Việt Bắc.

- Sự hào hùng ấy biểu hiện rõ trên con đường Việt Bắc trải dài bất tận, có sự hoàhợp tiếp nối của mọi lực lượng từ bộ đội du kích dân công đến những đoàn xe vậntải Con đường đi đến tiền tuyến là con đường đến chiến thắng:

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp An Khê,

Vui lên Việt Bắc, đèo De núi Hồng.

- Trong bốn câu thơ, tác giả đã liệt kê một loạt 8 địa danh, kết hợp với điệp từ vui,nhịp thơ nhanh, mạnh, dồn dập bộc lộ một cách sâu sắc niềm sung sướng về chiếnthắng của dân tộc Chiến thắng ấy trải dài khắp mọi miền Tổ quốc tạo nên ngày hộichiến thắng của toàn thể dân tộc ta

=> Đoạn thơ 12 câu diễn tả khí thế hào hùng sục sôi của Việt Bắc kháng chiến Đoạn thơ có âm điệu sôi nổi, dồn dập, mạnh mẽ, sử dụng nhiều hình ảnh phóng đại, tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình chính trị của Tố Hữu.

- Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, thanh niên phải luôn tintưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; trung thành, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; nêu cao tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì độc lập dân tộc, vìhạnh phúc của nhân dân Bên cạnh đó, thanh niên phải luôn có khát vọng, ý chívươn lên, có tinh thần đoàn kết, chia sẻ, tương thân, tương ái, vì cộng đồng và lợiích quốc gia Thanh niên không ngại đến ở những nơi khó khăn, gian khổ để hoànthành mọi nhiệm vụ được giao

- Thời gian qua, những việc làm và hoạt động của thanh niên được thể hiện rõ nhất

ở các phong trào tiêu biểu, như: Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác với

nhiều nội dung, hình thức phong phú, sáng tạo, hiệu quả Thanh niên thực hiện cuộc

vận động Nghĩa tình biên giới hải đảo, với các hoạt động, như: Hành trình tuổi trẻ

vì biển đảo quê hương, Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi, Góp đá xây Trường Sa… đã để lại những dấu ấn sâu đậm trong lòng thế hệ trẻ và nhân dân cả nước Bên

cạnh đó, không ít bạn trẻ có trình độ học vấn cao luôn sẵn sàng gia nhập Quân đội,thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Đây là điều rất đáng phấn khởi và là nhân tốquan trọng góp phần xây dựng đất nước trong tình hình mới. 

* Đánh giá chung

- Với lối thơ lục bát ngọt ngào như ca dao, với chất thơ trữ tình cách mạng, thật sôinổi, hào hùng, thiết tha, nhà thơ Tố Hữu trong đoạn thơ này đã thể hiện nổi bật khíthế hào hùng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc

- Đoạn thơ tái hiện lại quá trình phát triển lực lượng của dân ta trong kháng chiến,

từ những chiến công nhỏ đến những chiến thắng lớn hơn, dồn dập hơn, vang dộihơn Đó là nỗi nhớ sâu sắc, là niềm tự hào lớn lao của nhà thơ

Trang 36

Lại có những vĩ nhân gọi tên hạnh phúc theo một cách rất riêng của họ Ví như nhà hiền triết

Ấn Độ Mahatma Gandhi bảo rằng: “Hạnh phúc là khi những gì mà bạn nghĩ, những gì mà bạn nói và những gì mà bạn làm hòa quyện với nhau” Điều này giống như thông điệp mà các tín đồ Thiên Chúa giáo tin tưởng: “Bình an dưới thế cho người thiện tâm”, để khẳng định hạnh phúc có từ cái tâm an bình của mỗi người, là sự tĩnh tại trong sâu thẳm tâm hồn Liệu có thể hạnh phúc chăng nếu nghĩ một đằng, nói một nẻo và làm một kiểu?[…]

Rồi cũng có ý kiến: ranh giới giữa biết đủ, biết hài lòng và thỏa hiệp với bản thân mình là rất mong manh Bởi khi luôn nghĩ rằng “ừ, vậy là được rồi ”, thì chính là lúc mà ta ngừng nỗ lực, ngừng cống hiến để làm cho cuộc sống bản thân và cộng đồng của mình tiến về phía trước Sẽ rất nhanh, những cái “biết đủ” và sự hài lòng dễ dãi này sẽ làm ta chán ngán Sẽ rất nhanh, hạnh phúc

sẽ biến mất khi ta không hiểu được ý nghĩa cuộc đời mình nằm ở nơi đâu

Vậy hạnh phúc là biết đủ, biết hài lòng hay là biết vượt qua, biết chinh phục hay là gì khác?

(Trích, Để chạm vào hạnh phúc - Giản Tư Trung)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 2 Theo một ý kiến được dẫn trong bài viết, nếu ta không ý thức được ranh giới mong manh giữa

biết đủ, biết hài lòng và thỏa hiệp với bản thân mình thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?

Câu 3 Liệu có thể hạnh phúc chăng nếu nghĩ một đằng, nói một nẻo và làm một kiểu? 

Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?

II LÀM VĂN

Câu 1.

Từ những trải nghiệm thực tế của mình, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng

200 chữ) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: Hạnh phúc sẽ biến mất khi ta không hiểu được ý nghĩa cuộc đời mình nằm ở nơi đâu

Câu 2

Trong bốn dòng thơ đầu của bài thơ Việt Bắc, người ở lại hỏi người về xuôi:

Trang 37

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Có khi đáp lại, người về xuôi vừa hỏi, vừa gửi gắm nỗi nhớ:

Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh.

Mình đi mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu.

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ tùng bản khói cùng sương

sớm khuy bếp lửa người thương đi về Nhớ từng rừng nứa bờ tre

Ngòi Thia sông Đáy suối Lê vơi đầy.

1 - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

2 - Khi ta không ý thức được ranh giới mong manh giữa biết đủ, biết hài lòng với việc

thỏa hiệp với bản thân mình sẽ dẫn đến hậu quả:

+ Ta sẽ ngừng nỗ lực, ngừng cống hiến để làm cho cuộc sống bản thân và cộngđồng của mình tiến về phía trước;

+ Ta sẽ rơi vào trạng thái chán ngán; rất nhanh, hạnh phúc sẽ biến mất

3 - Nghĩ một đằng, nói một nẻo và làm một kiểu nghĩa là không có sự thống nhất trong

suy nghĩ, lời nói và hành động Điều đó cũng có nghĩa sống giả dối, giả tạo, khôngdám sống thực là chính mình

- Không thể có hạnh phúc nếu lúc nào cũng nghĩ một đằng, nói một nẻo và làm mộtkiểu

4 - Thông điệp có ý nghĩa nhất:

+ Học sinh trình bày rõ suy nghĩ của cá nhân về thông điệp từ đoạn văn (Có thể làthông điệp về hạnh phúc hoặc thông điệp sống: cần có lúc biết đủ, biết hài lòngnhưng không bao giờ được thỏa hiệp với bản thân )

+ Học sinh nêu rõ vì sao thông điệp đó có ý nghĩa nhất với bản thân một cách thuyếtphục. 

1 Viết 01 đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ) bàn về ý kiến được nêu

Trang 38

trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: “Hạnh phúc sẽ biến mất khi ta không hiểu được ý nghĩa cuộc đời mình nằm ở nơi đâu.”

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: Hạnh phúc sẽ biến mất khi ta không hiểu được ý nghĩa cuộc đời mình nằm ở nơi đâu.

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo

nhiều cách nhưng phải làm rõ, hạnh phúc sẽ biến mất khi ta không hiểu được ý nghĩa cuộc đời mình nằm ở nơi đâu Có thể theo hướng sau:

- Giải thích:

+ Hạnh phúc là trạng thái cảm xúc gắn với sự vui sướng khi cảm thấy hoàn toàn đạt

được điều như ý nguyện

+ Không hiểu ý nghĩa của cuộc đời mình nằm ở nơi đâu nghĩa là sống mất phương

hướng, sống vô nghĩa

-> Ý kiến khẳng định: Con người sẽ không thể có hạnh phúc khi sống không mục đích, không phương hướng, không tìm được ý nghĩa đích thực của cuộc đời

- Bàn luận:

+ Khi mất phương hướng, không tìm được ý nghĩa sống, con người dễ rơi vào trạngthái hoang mang, thất vọng, chán ngán đồng nghĩa với việc sẽ không thể có cảm xúchạnh phúc gắn với niềm vui sướng

+ Chúng ta chỉ có thể chạm tới hạnh phúc khi xác định được mục tiêu, ý nghĩa của

cuộc sống, cần sống vì những điều đẹp đẽ, nhân văn, không chỉ cho bản thân màcòn cho gia đình, xã hội

- Mở rộng: Phê phán cách sống vô nghĩa, buông thả, sống mờ nhạt, ích kỉ,… trongmột bộ phận giới trẻ hiện nay

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về tâm trạng kẻ ở, người đi trong các đoạn thơ Từ đó, nhận xét về

tính dân tộc trong đoạn thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

Trang 39

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lậpluận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Tố Hữu, đoạn trích “Việt Bắc” và vấn đề cần nghị luận

- Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thi ca cách mạng Việt Nam Thơ ông gắn liền với

từng chặng đường lịch sử của đất nước Việt Bắc là một trong những bài thơ hay của

ông viết sau chiến thắng Điện Biên Phủ, là khúc ca hào hùng của cuộc kháng chiếnchống Pháp, là khúc hát ân nghĩa thủy chung của tình quân dân thắm thiết

- Nêu ý phụ: tính dân tộc trong đoạn thơ (trích dẫn thơ)

* Nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

- Bài thơ mở ra với cảnh chia tay lưu luyến đầ xúc động của những người đã từnggắn bó suốt mười lăm năm ấy, có biết bao kỉ niệm ân tình Bao trùm trong tâm trạng

kẻ ở người đi là nỗi nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái khác nhau

- Bốn câu thơ đầu là lời của người Việt Bắc:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn ?

+ Nhà thơ để cho người ở lại lên tiếng trước Hai đại từ mình - ta được lặp lại nhiều

lần Đó là cách xưng hô thân mật lấy trong ca dao, dân ca, là lời xưng hô trong tình

yêu lứa đôi, nghe thiết tha bâng khuâng được Tố Hữu sử dụng rất linh hoạt Mình là người cán bộ về xuôi, ta là người Việt Bắc.

+ Cụm từ mười lăm năm ấy gợi nhắc câu Kiều của Nguyễn Du:

Mười lăm ấy biết bao nhiêu tình.

đó là sự kế thừa thơ ca truyền thống của dân tộc của Tố Hữu Câu hỏi tu từ có nhớ

ta, có nhớ không nghe da diết, nhắn nhủ, tâm tình.

- Ở bốn câu đầu này, người Việt Bắc hỏi người cán bộ có nhớ Việt Bắc không.Nghĩa là có nhớ quê hương cách mạng, cội nguồn cách mạng không? Hỏi mà lànhắc nhở, nhắn gửi người về đừng quên Việt Bắc, đừng quên chính mình Lời hỏicũng là lời nhắc nhở, nhắn gửi người về đừng quên Việt Bắc

-> Ở bốn câu đầu này, người Việt Bắc hỏi người cán bộ có nhớ Việt Bắc không Nghĩa là có nhớ quê hương cách mạng, cội nguồn cách mạng không? Hỏi mà là nhắc nhở, nhắn gửi người về đừng quên Việt Bắc, đừng quên chính mình Lời hỏi cũng là lời nhắc nhở, nhắn gửi người về đừng quên Việt Bắc.

- Khúc tâm tình của người cán bộ kháng chiến:

Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh.

+ Cách ngắt nhịp 3/3 ta với mình/mình với ta làm cho người đọc cảm nhận, ta với

mình tuy hai mà một gắn bó không thể tách rời Cấu trúc so sánh, tăng tiến kết hợp với từ láy mặn mà, đinh ninh nhằm nhấn mạnh tình cảm của người ra đi đối với

Việt Bắc bao la và sâu nặng

+ Câu thơ gợi nhớ câu Kiều của Nguyễn Du:

Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Trang 40

Đinh ninh hai miệng một lời song song.

- Nỗi nhớ được cụ thể hóa:

Mình đi mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu.

+ Từ mình được dùng đa nghĩa thể hiện sự sáng tạo, độc đáo trong việc bộc lộ tình cảm Từ lại như nhân tình cảm lên gấp đôi.

+ Nghệ thuật so sánh Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu thể hiện cụ thể và

sinh động hơn nghĩa tình sâu đậm của người cán bộ kháng chiến với quê hươngViệt Bắc Câu thơ gợi liên tưởng đến câu ca dao:

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói em thương mỉn bấy nhiêu.

- Nỗi nhớ lại được khắc họa cụ thể:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Ngòi Thia sông Đáy suối Lê vơi đầy.

+ Qua hồi tưởng của cán bộ cách mạng, cảnh và người Việt Bắc hiện lên thật đẹp,vừa hiện thực lại vừa thơ mộng, tạo nét đẹp riêng biệt không nơi nào có được Nỗi

nhớ Việt Bắc được tác gỉa so sánh nhớ gì như nhớ người yêu, mà nhớ người yêu thì

thật da diết, cồn cào Ca dao có viết:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống than.

- Đó là nỗi nhớ bao trùm lên mọi không gian và thời gian, nhớ ánh nắng ban chiều,ánh trăng buổi tối, bản làng mờ trong sương sớm, bếp lửa hồng trong đêm khuyalạnh Núi rừng sông suối mang những tên quen thuộc được thể hiện bằng hàng loạt

hình ảnh liệt kê ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

-> Sau khi khẳng định tấm lòng trước sau như một, người ra đi nhớ về một Việt Bắc ắp đầy kỉ niệm Hình ảnh chiến khu càng sống động bao nhiêu càng cho thấy nỗi nhớ, tình cảm kẻ đi với người ở tươi mới bấy nhiêu Cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống sinh hoạt, kỉ niệm kháng chiến lần lượt hiện hình nổi sắc.

Tính dân tộc trong hai đoạn thơ

- Tính dân tộc biểu hiện trong nội dung: Cuộc chia tay lịch sự của những cán bộcách mạng miền xui và các đồng bào dân tộc được tác giả ví như đôi bạn tình Bứctranh thiên nhiên, cuộc sống Việt Bắc chân thực, sống động, nên thơ, gợi cảm

- Tính dân tộc biểu hiện trong các hình thức nghệ thuật: Sử dụng thành công thể thơlục bác vừa cổ điển, vừa dân dã, vừa hiện đại Vận dụng hiệu quả lời ăn, tiếng nóigiản dị của nhân dân trong đời sống và ca dao (Tiêu biểu đại từ ta mình)

- Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết (đại từ ta-mình, điệp ngữ mình đi/mình về,

các tiểu đối, hệ thống từ láy )

* Đánh giá chung

- Với những nét chấm phá đơn sơ giản dị, vừa cổ điển vừa hiện đại, đoạn thơ trêncủa Tố Hữu đã tái hiện cảnh chia li giữa người Việt Bắc và người cán bộ về xuôi dạtdào cảm xúc Đặc biệt, đoạn thơ bức tranh tứ bình làm nổi bật cảnh và người qua

Ngày đăng: 09/04/2023, 08:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w