Phiếu học tập 2 - Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trường hợp: - Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?. Mục tiêu hoạt động -
Trang 1Ngày soạn:04 09.2022
Ngày dạy: 6- 10 9.2022
TUẦN 1 Tiết 1,2
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (02 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điệntích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
3 Về thái độ
- Hứng thú với các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- Chủ động giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập:
- Vận dụng kiến thức giải được một số bài tập về định luật Culông
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý: Giải thích các hiện tượng nhiễm điện
trong thực tế
Trang 2- Năng lực tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề - Lựa chọn và sử dụng công cụ
- Chuẩn bị phương pháp dạy học: thực nghiệm, hoạt động
nhóm thảo luận, đàm thoại
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Máy tính
+ Hình ảnh cấu tạo của 1 số nguyên tử
+ Các phiếu học tập
II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Điện tích – Định luật Cu-lông
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phươngtrùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớncủa hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng F =
2 Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
+ Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron đểgiải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật
+ Điện tích của electron là điện tích nguyên tố âm (qe = -1,6.10-19 C) Điện tíchcủa prôtôn là điện tích nguyên tố dương (qp = +1,6.10-19 C)
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng 0, nguyên
tử trung hoà về điện
+ Có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và dohưởng ứng … bằng thuyết electron
Trang 3+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ cô lập
về điện là không thay đổi
3 Bài tập vận dụng
Câu 1: Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ B Electron chuyển từ dạ sang
Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r
tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có
hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn
r
3 thì độ lớn củalực tương tác giữa chúng là
Câu 4: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau
thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là A 1 cm.
B 2 cm C 3 cm D 4 cm
Câu 5: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10
-6 C và
q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong
không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là A 4,5 N
B 8,1 N C 0.0045 N D 81.10-5 N
Tiết 1
Phiếu học tập 1
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật.Biểu hiện của vật bị nhiễm điện
- Điện tích điểm là gì?Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
- Có mấy loại điện tích?Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích.TL1:
- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẩu giấy nhỏ.Biểu hiện
Trang 4của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ…
- Điện tích điểm là điện tích được coi như tập trung tại một điểm.Nếu kính thước củavật nhiễm điện rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét thì vật được coi là điệntích điểm - Có hai loại điện tích là: điện tích dương và điện điện tích âm.Các điện tíchcùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau
Phiếu học tập 2
- Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trường hợp:
- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?
- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa của các đại lượng ?
TL2: - Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là: tỉ lệ với tích độ lớnhai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
- Biểu thức định luật Coulomb: F=k
- Điện môi là chất không cho dòng điện chay qua (không có điện tích tự do bên trong)
- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so vớilực tương tác giữa các điện tích đó trong chân không
Tiết 2
Phiếu học tập 1
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của electron, proton và notron?
TL1: - Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm
Trang 5+ Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh.
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và notron không mang điện
- Đặc điểm của electron và proton
- Thế nào là ion dương, ion âm?
TL2:- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố - Về ion dương
- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 electron nó mang điện lượng là bao nhiêu?
- Nguyên tử C nếu mất 1 electron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?
- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 electron thì trở thành ion dương hay âm?
TL3: là; + 3.1,6.10-19 C.- ion dương - ion âm
Phiếu học tập 4
- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? thế nào là chất cách điện? So với định nghĩa ở lớp 10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện
Trang 6+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do.
+ Chất dẫn điện là chất không chứa điện tích tự do
- Ở lớp 7:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Nếu một hệ hai vật cô lập về điện, ban đầu trung hòa về điện Sau đó vật 1 nhiễm điện +10 C Vật 2 nhiễm điện gì? Giá trị bao nhiêu?
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Phân chia thời gian:
+ Tiết 1: Điện tích Định luật Culông
+ Tiết 2: Định luật bảo toàn điện tích.Vận dụng
IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sử
dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiến hành thí nghiệm, phương pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề
Trang 7- Tìm hiểu về các hiện tượng liên quan đếnnhiễm điện trong cuọc sống
- Giáo dục ứng phó với BĐKH: sự hình thànhtầng điện li.Tác dụng của tầng điện li và mốiquan hệ giữa tầng điện li với sự BĐKH TráiĐất
Ở nhà
1 Hoạt động 1: Khởi động: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu về vật bị nhiễm điện.
a Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu về các cách nhiễm điện và đặc điểm của vật bị nhiễm điện
- Nắm được các khái niệm điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích
- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong đời sống
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn
Nội dung cơ bản
+ Chuyển Thực hiện I Sự nhiễm điện của các vật.
Trang 8sự hướng dẫn của GV
Hoàn thànhphiếu học tập1(tiết 1)
Báo cáo kết quả và thảo luận
Điện tích Tương tác điện( tự học có hướng dẫn)
1 Sự nhiễm điện của các vật
+ Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác,tiếp xúc
với một vật nhiễm điện khác, đưalại gần một vật nhiễmđiện khác
+ Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm traxem vật
có bị nhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm + Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích
điện hay là một điện tích
+ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rấtnhỏ so với
khoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ Các điện tích khác dấu thì hút nhau
2 Hoạt động 2: Nghiên cứu định luật Cu-lông và hằng số điện môi
a Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của cân xoắn
- Tìm hiểu đặc điểm của lực Culông
- Tìm hiểu về hằng số điện môi
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản + Chuyển giao Thực hiện nhiệm II Định luật Cu-lông Hằng số
Trang 9minh họa trong
trường hợp hai điện
điện môi thì lực
Cu-lông thay đổi thế
Hoàn thành phiếuhọc tập 2,3 (tiết 1)
Báo cáo kết quả và thảo luận
Ghi nhận biểuthức định luật vànắm vững các đạilương trong đó
Ghi nhận đơn vịđiện tích
Thực hiện C2
Ghi nhận biểu thứctính lực tương tácgiữa hai điện tíchđiểm đặt trong chânkhông
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cáchđiện
+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tươngtác giữa chúng sẽ yếu đi lần sovới khi đặt nó trong chân không
gọi là hằng số điện môi củamôi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điệntích điểm đặt trong điện môi :
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết electron
a Mục tiêu hoạt động
Trang 10- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Giải thích được các cách nhiễm điện
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
+ Chuyển giao
NVHT
Yêu cầu học sinh
nêu cấu tạo của
nguyên tử
Yêu cầu học sinh
cho biết tại sao
của electron với
khối lượng của
prôtôn
Yêu cầu học sinh
cho biết khi nào thì
vật nhiễm điện
dương, khi nào thì
vật nhiễm điện âm
Nêu cấu tạonguyên tử
Giải thích sự trunghoà về điện củanguyên tử
Giải thích sự hìnhthành ion dương,ion âm
So sánh khốilượng của electron
và khối lượng củaprôtôn
Giải thích sựnhiễm điện dương,điện âm của vật
Hoàn thành phiếuhọc tập 1,2,3 (tiết2)
Báo cáo kết quả
và thảo luận
III Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ởtrung tâm và các electron mang điện tích âmchuyển động xung quanh
Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtronkhông mang điện và prôtôn mang điện dương.Electron có điện tích là -1,6.10
19C và khối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn cóđiện tích là +1,6.10-19C và khối lượng là1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electronquay quanh hạt nhân nên bình thường thìnguyên tử trung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích của prôtôn
là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được Vìvậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tíchtrong nguyên tử bằng không, nguyên tử trunghoà về điện
Trang 11Giới thiệu điện tích
nguyên tố
Giới thiệu thuyết
electron
Yêu cầu học sinh
cho biết khi nào thì
Ghi nhận điện tíchnguyên tố
Ghi nhận thuyếtelectron
Thực hiện C1
Nếu nguyên tử bị mất đi một số electron thìtổng đại số các điện tích trong nguyên tử làmột số dương, nó là một ion dương Ngược lạinếu nguyên tử nhận thêm một số electron thì
nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có
độ linh động rất cao Do đó electron dễ dàngbứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay dichuyển từ vật này sang vật khác làm cho cácvật bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron; Vậtnhiễm điện dương là vật thừa electron
4 Hoạt động 4:Vận dụng thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
a Mục tiêu hoạt động - Giải thích được các cách nhiễm điện.
- Nắm được định luật bảo toàn điện tích
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
HS tự học phầnvận dụng thuyếtelectron theo sựhướng dẫn củaGV
Hoàn thành phiếu
IV Vận dụng
1 Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do
Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ làtương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Trang 12đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ
học tập 4,5 (tiết2)
Báo cáo kết quả
và thảo luận
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điệnthì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu
M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
V Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số cácđiện tích là không đổi
5 Hoạt động 5: Luyện tập.Vận dụng
a Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập về định luật Cu - lông
V CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ_ BÀI VỀ NHÀ
1 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có
điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng
2 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau
với một lực F = 1,8 N Biết q1 + q2 = - 6.10-6 C và |q1| > |q2| Xác định loại điệntích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia.Tính q1 và q2
3 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhauvới một lực F = 1,2 N Biết q1 + q2 = - 4.10-6 C và |q1| < |q2| Xác định loại điệntích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia.Tính q1 và q2
4 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau
với một lực F = 4 N Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2| Xác định loại điện tíchcủa q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tínhq1 và q2
Trang 13* Hướng dẫn giải 1 a) Số electron thừa ở quả cầu A: N1 = 19
7 10 6 , 1
10 2 ,
3
= 2.1012electron
Số electron thiếu ở quả cầu B: N2 = 19
7 10 6 , 1
10 4 ,
b) Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của mỗi quả cầu
Trang 14VI BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
……
Hải Dương ngày 4 /9/2022 PHÊ DUYỆT
Tổ
phó : Nguyễn Thị Hà
Ngày soạn : 10/9/2022
Ngày dạy : 13- 20/9/2022
TUẦN 2: Tiết 3,4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN
TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểmcủa vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nắm được tính chất của đường sức điện và đặc điểm của điện trường đều
2 Về kĩ năng
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điệntích điểm gây ra
Trang 15- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điệntrường tổng hợp.
- Giải các bài tập về điện trường
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ,năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ năng lực hợptác, năng lực tính toán và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý, phát triển năng lực tự học, năng lực tự giảiquyết vấn đề sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toánứng dụng công nghệ thông tin
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Ôn lại kiến thức cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức bài mới
B1- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên đưa ra câu hỏi: tại sao hai điện tích
ở cách nhau trong chân không lại tác dụng được lực lên nhau Sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi
B2- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, nghiên cứu sách, suy nghĩ câu trả lời
Trang 16B3- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
B4- Đánh giá, nhận xét: GV yêu cầu các HS khác đánh giá các câu trả lời
Từ đó gợi mở vào bài mới
Gợi ý sản phẩm: môi trường truyền tương tác điện
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Điện trường
* Mục tiêu: - Nắm được khái niệm điện trường.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu sự tác dụng lực giữa các vật thông
qua môi trường
- Giới thiệu khái niệm điện trường
+ Phần tích hợp môi trường:
- Điện trường gần mặt đất: Con người (cũng
như sinh vật) luôn sống trong một không gian
có điện trường và chịu ảnh hưởng của nó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tìm thêm ví dụ về môi trường truyền tương
tác giữa hai vật
- Ghi nhận khái niệm
- Học sinh ghi nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Cường độ điện trường.
* Mục tiêu: - Nắm được khái niệm cường độ điện trường và cách xác định
cường độ điện trường, nội dung nguyên lý chồng chất điện trường
Trang 17Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu khái niệm điện trường
Nêu định nghĩa và biểu thức định nghĩa
cường độ điện trường
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị cường độ điện
trường theo định nghĩa
Giới thiệu đơn vị V/m
Giới thiệu véc tơ cường độ điện trường
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện tích điểm
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Vẽ hình 3.4
Nêu nguyên lí chồng chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận định nghĩa, biểu thức
Nêu đơn vị cường độ điện trường theo định
nghĩa
Ghi nhận đơn vị tthường dùng
Ghi nhận khái niệm.;
Vẽ hình
Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố xác định véc
tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích
điểm
Thực hiện C1
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho độ mạnhyếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho tác dụnglực của điện trường của điện trườngtại điểm đó Nó được xác định bằngthương số của độ lớn lực điện F tácdụng lên điện tích thử q (dương) đặttại điểm đó và độ lớn của q
E = q
F
Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng làV/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu làđiện tích dương, hướng về phía điệntích nếu là điện tích âm
- Độ lớn : E = k 2
|
|
r Q
Trang 18Vẽ hình.
Ghi nhận nguyên lí
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
n
E E
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Chia lớp làm 04 nhóm, bầu nhóm trưởng
Mỗi nhóm làm bài tập trên vào bảng phụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả
GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấm điểm cho nhau
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của các nhóm
- HS ghi bài vào vở
4 Hoạt động 4: vận dụng, mở rộng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK và SBT Vật Lý 11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
Tiết 2
Trang 191 Hoạt động 1: khởi động
1 Mục tiêu: tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức bài mới
2 Phương thức:
B1- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên đưa ra câu hỏi: tại sao hai điện tích
ở cách nhau trong chân không lại tác dụng được lực lên nhau Sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi
B2- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, nghiên cứu sách, suy nghĩ câu trả lời
B3- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
B4- Đánh giá, nhận xét: GV yêu cầu các HS khác đánh giá các câu trả lời
Từ đó gợi mở vào bài mới
3 Gợi ý sản phẩm: môi trường truyền tương tác điện
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Đường sức điện
* Mục tiêu: - Nắm được định nghĩa về đường sức điện và đặc điểm của đường
sức điện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu hình ảnh các đường sức
Nêu và giải thích các đặc điểm của
đường sức của điện trường tĩnh
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu điện trường đều
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường
mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó
là giá của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó Nói cách khác
Trang 20Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
đường sức điện trường là đường
có hướng Hướng của đường sứcđiện tại một điểm là hướng củavéc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó
+ Đường sức điện của điện trườngtĩnh là những đường không khépkín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi quamột diện tích nhất định đặt vuônggóc với với đường sức điện tạiđiểm mà ta xét tỉ lệ với cường độđiện trường tại điểm đó
Hoạt động 2.2: Điện trường đều
* Mục tiêu: - Nắm được định nghĩa về điện trường đều.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giới thiệu điện trường đều
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về điện
trường đều
Vẽ hình 3.10
5 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường màvéc tơ cường độ điện trường tại mọiđiểm đều có cùng phương chiều và
độ lớn
Đường sức điện trường đều là
Trang 21Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ghi nhận khái niệm
- Gv nhận xét bài làm của học sinh
những đường thẳng song song cáchđều
3 Hoạt động 3: luyện tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu 12, câu 13 trong SGK/T21:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Chia lớp làm 04 nhóm, bầu nhóm trưởng Mỗi nhóm làm bài tập trên vào bảng phụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả GV đưa ra biểu điểm chấm để các nhóm chấmđiểm cho nhau
Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức
- Gv nhận xét bài làm của các nhóm - HS ghi bài vào vở
4 Hoạt động 4: vận dụng, mở rộng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK và SBT Vật Lý 11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Về nhà làm bài tập vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV kiểm tra vở bài tập của học sinh Bước 4: Nhận xét và chốt kiến thức - Gv nhận xét bài làm của học sinh
IV BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
……… Hải Dương ngày 12
/9/2022
Trang 22PHÊ DUYỆT
Tổ Phó : Nguyễn Thị Hà
Trang 23- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
-Biết cách tổng hợp các véc tơ cường độ điện trường
-Nêu được khái niệm đường sức điện trường và các đặc điểm
2 Kĩ năng:
-Xác định được phương , chiều, độ lớn của véc tơ cường độ điện trường do điệntích điểm gây ra
Trang 24- Vận dụng được qui tắc hình bình hành xác định hướng của véc tơ cường độđiện trường tổng hợp
-Giải các bài tập về điện trường
3 Thái độ: - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở
nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện
ở nhà
4.Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đốn, suy luận lý thuyết; thiết kế
và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đốn; phân tích, khái quáthĩa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị các bài tập tự luận và trắc nghiệm
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
1/Định nghĩa điện trường, cường độ điện trường tại 1 điểm
2/ Véc tơ cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra tại 1 điểm? phương, chiều , độ lớn
3/ Nguyên lí chồng chất điện trường?
2 Hệ thống các cơng thức
* Các cơng thức
+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm:
- Điểm đặt: tại điểm ta xét
- Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
Trang 25- Chiều: hướng ra xa q nếu q > 0; hướng về phía q nếu q < 0.
+ Giải bài toán tìm véc tơ cường độ điện trường tổng hợp:
- Vẽ hình, xác định các véc tơ cường độ điện trường gây ra tại điểm ta xét
- Tính độ lớn của các véc tơ cường độ điện trường thành phần
- Viết biểu thức (véc tơ) cường độ điện trường tổng hợp
- Dùng phép chiếu hoặc hệ thức lượng trong tam giác để chuyển biểu thức véc
tơ về biểu thức đại số
- Giải phương trình để tìm độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp
- Kết luận đầy đủ về véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
B* Bài tập tự luận
Bài 1: Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1
= q2 = 16.10-8 C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tạiđiểm C biết AC = BC = 8 cm Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích
q3 = 2.10-6 C đặt tại C
Hướng dẫn: Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường
đô điện trường E1và E2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
E= E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
E = E1cos + E2cos = 2E1cos = 2E1 AC
AH
351.103 V/m
Trang 26Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là: F = q3E Vì q3 > 0,nên F cùng phương cùng chiều với E và có độ lớn: F = |q3|E = 0,7 N.
Bài 2 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện
tích q1 = - q2 = 6.10-6C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích nàygây ra tại điểm C biết AC = BC = 12 cm Tính lực điện trường tác dụng lênđiện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C
Hướng dẫn Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường
E ; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
E = E1cos + E2 cos = 2E1 cos = 2E1 AC
Câu 1: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ
điện trường và lực điện trường :
A ⃗Ecùng phương chiều với ⃗Ftác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường
đó
B ⃗Ecùng phương ngược chiều với ⃗Ftác dụng lên điện tích thử đặt trong điện
trường đó
Trang 27C ⃗Ecùng phương chiều với ⃗F tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện
trường đó(*)
D ⃗Ecùng phương chiều với ⃗Ftác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện
trường đó
Câu 2: Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:
A Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức điqua nó
B Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tíchdương(*)
C Các đường sức không cắt nhau
D Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dàyhơn
Câu 3: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn Tại điểm M
cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biếthằng số điện môi của môi trường là 2,5 Xác định dấu và độ lớn của q:
A - 40 μC (*) B + 40 μC C - 36 μC D +36 μC
Câu 4: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực
tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N Độ lớn của điện tích đó là:
A 1,25.10-4C B 8.10-2C C 1,25.10-3C (*) D.8.10-4C
Câu 5:Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12
000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới Xác định phươngchiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:
A ⃗Fcó phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N
B ⃗Fcó phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N
C ⃗Fcó phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
D ⃗Fcó phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N(*)
Trang 28Câu 6: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A Xác định cường độ điện trường
của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
Câu 7: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm
Q, chịu tác dụng lực F = 3mN Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích
q Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:
A 2.104 V/m B 3.104 V/m(*) C 4.104 V/m D 5.104 V/m
Câu 8: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B
bằng 9V/m cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức:
A 30V/m B 25V/m C 16V/m(*) D 12 V/m
Câu 9: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm
Q, chịu tác dụng lực F = 3mN Tính độ lớn của điện tích Q Biết rằng hai điệntích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không: A 0,5 μC B 0,3μC(*) C 0,4 μC D 0,2 μC
Câu 1 0 : Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả
Câu 11: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q
< 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: ( lấychiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
Trang 29Câu 13: Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.B Electron chuyển từ dạ sang
thanh bônit.(*)
C Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit D Prôtôn chuyển từ thanh bônit
sang dạ
Câu 14: Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2
cm Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng
A 1,44.10-5 N B 1,44.10-6 N C 1,44.10-7 N.(*) D 1,44.10-9N
Câu 15: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương
tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A Tăng 3 lần B Tăng 9 lần C Giảm 9 lần.(*) D Giảm 3
lần
Câu 16: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r
tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có
hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn
r
3 thì độ lớn củalực tương tác giữa chúng là
A 18F B 1,5F C 6F D 4,5F.(*)
Câu 17: Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r Nếu điệntích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2lên q1 có độ lớn là
A F.(*) B 3F C 1,5F D 6F.
Trang 30Câu 18: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách
nhau một khoảng 4 cm là F Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tácgiữa chúng là
A 4,5 N B 8,1 N.(*) C 0.0045 N D 81.10-5 N
Câu 20 Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C B Độ
lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C
C Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.(*)D Tất
cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích
Câu 21 Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại
gần một quả cầu tích điện dương Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầuthì thanh kim loại
A có hai nữa tích điện trái dấu B tích điện dương C tích điện
Câu 22 : Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác địnhvéctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điệntích đó và cách đều hai điện tích:
A 18 000V/m B 45 000V/m C 36 000V/m (*) D 12500V/m
Câu 2 3: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định
véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điệntích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
A 4 500V/m B 36 000V/m C 18 000V/m D 16000V/m(*)
Câu 2 4: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và
bằng 10nC Hãy xác định cường độ điện trường tại tâm của tam giác:A 0 (*)
Trang 31B 1200V/m C 2400V/m D
3600V/m
Giáo viên phát phiếu học tập
Học sinh làm việc cá nhân
GV: thu phiếu và đưa đáp án
HS tự đánh giá ,điều chỉnh nhận
thức
Làm việc cá nhân tại lớpGiáo viên giao bài tập cho học sinh
b Sản phẩm hoạt động : phiếu học tập học sinh đã làm
D Hướng dẫn công việc về nhà - Mở rộng tìm tòi: Hoàn thành các bài tập sách bài tập
A Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
F = qE
Lực F là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd
+ Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện
+ Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M đến N là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi màchỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
Trang 323 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất
kì Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong
điện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc
vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi Lực tĩnh điện
là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế
B Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khảnăng sinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thìcông mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
C Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = q
A M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đát hoặc một điểm ở vôcực làm mốc
Trang 33UMN = VM – VN = q
A MN
2 Đo hiệu điện thế Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường E = d
2 Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều ,
= ABC = 600, AB Biết BC = 6 cm, UBC= 120V
Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?
II Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bấtkì
Trang 34- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tíchtrong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năngcủa điện tích trong điện trường.
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điệnthế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ
- Tích cực tham gia giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên
- Tích cực, tự lực nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề mới
-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu.
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu
- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp
-Năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm
5 Chuẩn bị
a Giáoviên
- Tài liệu, SGK, máy chiếu
- Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di
chuyển điện tích theo một đường cong từ M đến N Dùng hình ảnh trên máychiếu
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
b Học sinh : SGK, vở ghi, Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm
công trọng lực
III Thiết kế tiến trình dạy chủ đề: (2 tiết)
Trang 35- Phân chia thời gian.
+ Tiết 1: Tìm hiểu về công của lực điện trường và thế năng của một điện tích trong điện trường
+ Tiết 2: Tìm hiểu về điện thế , hiệu điện thế Vận dụng giải bài tập
IV Hình thức tổ chức dạy học
+ Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm) và sử
dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phát hiện và giải quyết vấnđề
gian
1.Khởi động Hoạt động 1 Khởi động: Làm nảy sinh vấn
đề tìm hiểu về công của lực điện
5 phút
2.Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu công của lực điện 25 phút
Hoạt động 3 Tìm hiểu thế năng của một điện
tích trong điện trường
15 phút
Hoạt động 4 Tìm hiểu khái niệm điện thế 15 phút
Hoạt động 5 Tìm hiểu khái niệm hiệu điện
Trang 36- Viết được biểu thức công của lực điện trong điện trường
- Nêu được đặc điểm công của lực điện
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm
N3: Nêu đặc điểm công
của lực diện khi điện
Tiếp nhận nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
và thảo luận
Các nhóm treo bảngphụ lên bảng để cácnhóm thảo luận, đánhgiá
Các nhóm thực hiệnnhiệm vụ
Các nhóm trình bày kếtquả và phương án phảnbiện
Học sinh lắng nghe, rútkinh nghiệm
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Công của lực điện trường trong
sự di chuyển của điện tích trongđiện trường đều từ M đến N làAMN = qEd, không phụ thuộc vàohình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu
M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộcvào hình dạng đường đi mà chỉ
Trang 37Hoạt động 3 : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm thế năng, độ giảm thế năng
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Yêu cầu học sinh
nhắc lại khái niệm thế
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảngphụ lên bảng để cácnhóm thảo luận, đánhgiá
Các nhóm trình bày kếtquả và phương án phảnbiện
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại mộtđiểm trong điện trường đặc trưngcho khả năng sinh công của điệntrường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M
vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điện
Trang 38Học sinh lắng nghe, rútkinh nghiệm trường thì công mà lực điện trườngtác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ
bằng độ giảm thế năng của điện tích
q trong điện trường
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm , đặc điểm của điện thế
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm
thế năng của điện tích
q tại điểm M trong điện
trường
Đưa ra khái niệm
Nêu định nghĩa điện
thế
Nêu đơn vị điện thế
Yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm của điện thế
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảngphụ lên bảng để cácnhóm thảo luận, đánhgiá
Các nhóm thực hiệnnhiệm vụ
Các nhóm trình bày kếtquả và phương án phảnbiện
Học sinh lắng nghe, rútkinh nghiệm
III Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường vềphương diện tạo ra thế năng củađiện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trongđiện trường là đại lượng đặc trưngcho điện trường về phương diện tạo
ra thế năng khi đặt tại đó một điệntích q Nó được xác định bằngthương số của công của lực điện tácdụng lên điện tích q khi q di chuyển
từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = q
A M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số
Trang 39Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
a Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm , đặc điểm của hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế
và cường độ điện trường
Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
Nội dung cơ bản
Chuyển giao nhiệm
N2: Yêu cầu học sinh
nêu đơn vị hiệu điện
Báo cáo kết quả
và thảo luận
Các nhóm treo bảngphụ lên bảng để cácnhóm thảo luận, đánhgiá
Các nhóm trình bày kếtquả và phương án phảnbiện
UMN = VM – VN = q
A MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
Trang 40Hoạt động 6: Luyện tập.Vận dụng
a Mục tiêu
Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập về công của lực điện trường, điện thế, hiệu
điện thế
BÀI TOÁN 1: TÌM CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1 Một điện tích điểm q = - 4.10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giácMNP, vuông tại P, trong điện trường đều, có cường độ 200 v/m Cạnh MN = 10
cm, MN NP = 8 cm Môi trường là không khí Tính công của lực điệntrong các dịch chuyển sau của q:
a từ M N b Từ N P
c Từ P M d Theo đường kín MNPM
2 Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A, B cách nhau
10 cm khi tính dọc theo đường sức Tính công của lực điện
trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A B
ngược chiều đường sức Giải bài toán khi:a q = - 10-6C b q =
10-6C
3 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC cạnh
a = 10 cm trong điện trường đều có cường độ là 300 V/m // BC Tính côngcủa lực điện trường khi q dịch chuyển trên mỗi cạnh của tam giác
4 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tamgiác đều MBC, mỗi cạnh 20 cm đặt trong điện trường đều
có hướng song song với BC và có cường độ là 3000V/m Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theocác cạnh MB, BC và CM của tam giác