1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1

113 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Vận Hành Hệ Thống Cấp Nước Cho Chi Nhánh Cấp Nước Thuận An V1
Trường học Hà Nội
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về quản lý hệ thống cấp nước nông thôn Mô hình quản lý các công trình cấp nước nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn là cơ quan quản lý đầu mối ở Trung ương, ở các tỉnh thàn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôixin cam đoan rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sựtrung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường cùng các thầy cô

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và hoàn thànhluận văn của mình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước 4

1.1.1 Các mô hình quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới 4

1.1.2 Các mô hình quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 5

1.2 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước 9

1.2.1 Trên thế giới 9

1.2.2 Trong nước 9

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12

1.3.1 Vị trí địa lý 12

1.3.2 Kinh tế - chính trị 12

1.4 Giới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu 21

1.4.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An 21

1.4.2 Quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An: 42

1.4.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An 44

1.5 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây liên quan đến hướng của đề tài 45

1.5.1 Nghiên cứu thế giới 45

1.5.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 48

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 49

Trang 4

2.1 Cơ sở lý thuyết 49

2.1.1 Khái niệm chung về hệ thống cấp nước 49

2.1.2 Các yêu cầu cơ bản của hệ thống cấp nước đô thị 49

2.1.3 Quản lý kỹ thuật hệ thống cấp nước 49

2.2 Giới thiệu về phần mềm EPANET để ứng dụng trong việc mô phỏng mạng lưới cấp nước 49

2.3 Giới thiệu mô hình quản lý cấp nước thông minh thông qua kết nối hệ thống Scada 49

2.4 Xã hội hóa và sự tham gia cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước 49

2.4.1 Xã hội hóa công tác quản lý cấp nước đô thị 49

2.4.2 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước đô thị 49

2.5 Cơ sở thực tiễn 49

2.5.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới 49

2.5.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 49

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHI NHÁNH CẤP NƯỚC THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 49

3.1 Đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật cho hệ thống cấp nước Chi nhánh cấp nước Thuận An 50

3.1.1 Giải pháp kỹ thuật khu xử lý nước 50

3.1.2 Giải pháp kỹ thuật mạng lưới cấp nước 50

3.1.3 Ứng dụng Phần mềm EPANET để mô phỏng mạng lưới cấp nước phục vụ trong công tác quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh Thuận An 50

3.2 Đề xuất mô hình quản lý cấp nước thông minh qua kết nối hệ thống Scada 50

3.3 Đề xuất giải pháp quản lý nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực 50

3.4 Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 50

Trang 5

3.5 Xã hội hóa, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong công tác

quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO KHI VIẾT ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN 54

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

2 BCĐKT Bảng cân đồi kế toán Bảng cân đồi kế toán

3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

6 HĐQT Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị

7 ISO Intenational Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốctế

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Sơ đồ khu B cấp hệ thống Dĩ An 31 Hình 2 2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Sơ đồ khu A cấp hệ thống Dĩ An31

Hình 2 3 Nguồn nước cung cấp cho hệ thống nước Thuận An 33

Hình 2 4 Bể trộn thủy lực chi nhánh cấp nước Thuận An 33

Hình 2 5 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng 34

Hình 2 6 Bể lọc nhanh chi nhánh cấp nước Thuận An 37

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Tỉ lệ cấp nước khu vực Thuận An 32

Bảng 2 2 Bảng các tuyến ống đã thi công trong 6 tháng đầu năm 2020 32

Bảng 2 3 Bảng các tuyến ống người dân hỗ trợ thi công trong 6 tháng năm 2020 36

Bảng 2 4 Quá trình sản xuất và sơ đồ công nghệ nhà máy nước 37

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, tồn tại củacon người và tất cả các sinh vật trên Trái Đất Để duy trì cuộc sống và đảm bảo sứckhỏe thì hàng ngày chúng ta cần đưa vào cơ thể một lượng nước nhất định Nếu nguồnnước đưa vào cơ thể không sạch, không đảm bảo vệ sinh thì sức khỏe của chúng ta sẽ

bị ảnh hưởng, thậm chí còn đe dọa đến tính mạng, Hiện nay với tốc độ đô thị hóa ngàycàng nhanh, việc cung cấp nước sạch đủ về lưu lượng và đảm bảo yêu cầu về chấtlượng cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các khu đô thị là một trongnhững yêu cầu cấp thiết Sự gia tăng dân số, kinh tế phát triển, khí hậu đổi biến… đãlàm cho nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm và có nguy cơ cạn kiệt trong tương lai.Đây cũng là một trong những vấn đề thách thức đối với các cấp, các ngành nói chung

và các nhà quản lý đô thị nói riêng Để đối mặt xử lý và khắc phục các sự cố trên cáccấp, các ngành đã đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước có công suât lớn, nâng cấp,cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân ở

đô thị

Bình Dương là một tỉnh phát triển kinh tế khá mạnh và nhanh ở khu vực ĐôngNam Bộ Vì thế trong thời gian qua, hệ thống cấp nước sạch ở đây đã được Đảng, Nhànước đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo Rất nhiều dự án đã và đang đượctriển khai Trong các công trình đó, cần phải kể đến là Chi nhánh cấp nước Thuận Antrực thuộc Công Ty Cổ Phần Nước – Môi Trường Bình Dương Tổng công suất củachi nhánh là 47.000m3/ngày.đêm cung cấp nước cho các khu vực trung tâm của thànhphố và 1 xã trên địa bàn với tổng chiều dài tuyến ống cấp nước là 487.599 km cungcấp cho khoảng 41.347 hộ

Thực trạng việc quản lý hệ thống cấp nước thành phố vẫn trong tình trạng chưatoàn diện và chưa đạt hiệu quả cao Công việc phân tích, đầu tư và quản lý mạng lướiđường ống chưa chính xác, chưa ứng phó được với các kịch bản xảy ra trên toàn hệthống cấp nước cũng là nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn và thách thức củaChi nhánh cấp nước Thuận An

Trang 10

Với mục tiêu lâu dài là nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước.

Vì vậy cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng côngnghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục vụ công tác quản lý

hệ thống cấp nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản lý và đầu tư Việc lựa

chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An, tỉnh Bình Dương” là

hết sức cấp thiết, đáp ứng nhu cầu thiết thực, điều kiện thực tế của hệ thống cấp nướcthành phố Thuận An hiện tại và tương lai

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá toàn diện và hiện trạng hệ thống cấp nước tại Chi nhánh cấp nước

Thuận An

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống

cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Nâng cao chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 01-1:2018/BYT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinhhoạt

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước Chi nhánh cấp nước Thuận An,

tỉnh Bình Dương

- Phạm vi nghiên cứu: phường Thuận Giao, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh,

Hưng Định, Bình Nhâm và một phần phường Bình Hòa, Bình Chuẩn, xã AnSơn thuộc TP.Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Tiếp cận cơ sở lý thuyết khoa học, nghiên cứu các tài liệu, các bài báo khoahọc… đã được công bố

- Tiếp cận thực tế: khảo sát, nghiên cứu, thu thập các số liệu

- Tiếp cận hệ thống: tiếp cận, tìm hiểu, phân tích hệ thống từ tổng thể đến chitiết, đầy đủ và hệ thống khoa học

- Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới trên thế giới

Trang 11

5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá được hiện trạng hệ thống cấp nước và dự báo nhu cầu sử dụngnước của khu vực nghiên cứu và TP Thuận An

- Chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu về mạng lưới cấp nước sạch Chi nhánh cấpnước Thuận An

- Xây dựng mô hình quản lý và vận hành trên phần mềm thủy lực trong kiểmsoát áp lực, lưu lượng nước

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thốngcấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An

- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thực nghiệm, để kiểmchứng hiệu quả của mô hình và các phương pháp lý thuyết về quản lý.Ngoài ra trong quá trình thực hiện còn sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích định lượng

- Phương pháp thu thập và đánh giá thông tin

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp sử dụng mô hình (Các mô hình mô phỏng/ simulation model)

- Đánh giá được hiện trạng và dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt củangười dân TP Thuận An

- Chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu về mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạchChi nhánh cấp nước Thuận An

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thốngcấp nước tại Chi nhánh cấp nước Thuận An

Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cầnđạt được khi thực hiện đề tài, các cách tiếp cận, nội dung nghiên cứu và phương

Trang 12

pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu đó Luận văn gồm 3 chương chính, phụlục và danh mục tài liệu tham khảo:

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.1 Tổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước

1.1.1 Các mô hình quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới

Việc quản lý các hệ thống cấp nước trên Thế giới xuất hiện khá sớm Con người

từ lâu đã biết xây dựng các công trình để khai thác nguồn nước phục vụ cho cuộc sốngsinh hoạt hàng ngày với nhiều loại hình khác nhau như đào giếng hoặc làm các hồ đểtrữ nước Tùy vào điều kiện thực tế của mỗi Quốc gia mà có mô hình quản lý, vậnhành hệ thống cấp nước khác nhau

Theo đánh giá của các chuyên gia thì các mô hình quản lý trên Thế giới thườngbao gồm Nhà nước là các công ty cấp quốc gia (Singapore), Công ty cấp nước thuộctỉnh, quận, huyện, tư nhân, doanh nghiệp gồm các hình thức dịch vụ hoặc hợp đồngquản lý, cho thuê, nhượng quyền, xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), sở hữutừng phần và cung cấp dịch vụ độc lập

Là một trong những quốc gia có mật độ dân số đông nhất Thế giới, nhưng lạikhông được thiên nhiên ban tặng nguồn nước ngọt tự nhiên như các nước láng giềng.Nước sạch là một trong những vấn đề đau đầu của Quốc đảo Singapore Từ hơn 50năm trước, Singapore đã phải hạn chế dùng nước sạch Nước từ các con sông thì cómùi và bị tắc nghẽn bởi chất thải từ xưởng đóng tàu, các trang trại lợn và nhà vệ sinh

đổ trực tiếp vào dòng chảy Cũng từ mấy chục năm nay, Singapore phải nhập khẩunước từ sông Johor, Malaysia, theo hai thỏa thuận song phương Thỏa thuận đầu tiên

đã hết hạn vào cuối năm 2011 Thỏa thuận thứ hai sẽ hết hạn vào năm 2061

Tuy nhiên, nhập khẩu nước cũng chỉ là một trong những giải pháp bất đắc dĩ,bởi vì sự phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào khác về một vấn đề thiết yếu, mang tínhsống còn như nước, là rất rủi ro và cần phải khắc phục sớm càng tốt, vì an ninh và sựphát triển bền vững

Với mục tiêu có thể tự túc về nước, nhiều giải pháp bền vững được tiến hành ởQuốc Đảo này Và từ năm 1972, Singapore đã thiết lập một cơ quan quản lý tài nguyênnước, đó là PUB Nếu như ở nhiều quốc gia, các cơ quan được phân chia theo nhiệm

vụ chuyên biệt và chỉ tập trung vào việc của họ như phòng, chống lũ hoặc chỉ quản lýnước uống Nhưng ở Singapore thì ngược lại, PUB quản lý toàn bộ lộ trình của nước

Trang 14

Họ cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thiết lập cơ sở hạ tầng về nước tốt để bảođảm cung cấp đủ nước sạch, với giá cả phải chăng cho các thế hệ tương lai.

1.1.2 Các mô hình quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam

1.1.2.1 Về quản lý hệ thống cấp nước nông thôn

Mô hình quản lý các công trình cấp nước nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn là cơ quan quản lý đầu mối ở Trung ương, ở các tỉnh thành thì SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn cơ quan quản lý đầu mối Tuy nhiên mô hìnhquản lý hệ thống cấp nước trực tiếp ở các tỉnh lại rất đa dạng và có nhiều các tổ chức

và chính quyền địa phương quản lý như: Cộng đồng dân cư, Hợp tác xã, Trung tâmNước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn, Tư nhân, Doanh nghiệp và UBND xã.Với mô hình quản lý đa dạng không thống nhất về 01 mối quản lý đã qua đã dẫn đếntình trạng công trình mau xuống cấp, hư hỏng và hoạt động kém hiệu quả vì nếu giaocho cộng đồng dân cư hay hợp tác xã quản lý sẽ nảy sinh tình trạng cha chung không

ai khóc, không có vốn để duy tu, bảo dưỡng hàng năm, không có bộ máy quản lý ổnđịnh cũng như cán bộ và công nhân lành nghề có tính chuyên nghiệp cao để vận hành

hệ thống Giá nước sẽ trôi nổi không minh bạch (nếu giao cho tư nhân theo hình thứcnhận thầu khoán) Thực tế trong những năm vừa qua đã có nhiều công trình cấp nướcnông thôn ở khắp các tỉnh thành trong cả nước, sau khi đưa vào khai thác sử dụng, chỉvận hành khai thác được 1-2 năm đã bị hư hỏng phải ngưng hoạt động, gây lãng phívốn đầu tư Nguyên nhân cũng xuất phát từ thực trạng mô hình quản lý bất cập như đã

kể trên

Đa số các tỉnh thì Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn chỉđóng vai trò như một đơn vị quản lý dự án, sau khi dự án được xây dựng xong thì bàngiao lại cho địa phương (nơi có dự án) quản lý Các địa phương lại giao lại cho tổchức, cá nhân (cộng đồng dân cư hoặc hợp tác xã, hoặc tư nhân theo hình thức nhânthầu khoán hoặc UBND các xã) trực tiếp quản lý, vận hành khai thác Thiết nghĩ rằngNhà nước cần phải có cơ chế phân cấp rõ ràng và thống nhất trong cả nước giao chomột đơn vị quản lý trực tiếp duy nhất là Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trườngNông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh Nếu làm được như vậythì các công trình cấp nước nông thôn sẽ hoạt động có hiệu quả cao

Trang 15

Ở Bình Dương, từ năm 2005 trở về trước, mô hình quản lý các công trình cấpnước nông thôn cũng giống như các tỉnh (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trườngNông thôn

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) chỉ đóng vai trò như một đơn vịquản lý dự án, sau khi dự án được xây dựng xong thì bàn giao lại cho địa phương (nơi

Sau khi nhận được báo cáo về tình hình hoạt động của các công trình cấp nướcnông thôn của các địa phương và thông tin từ báo đài truyền hình địa phương về một

số công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh hiện bị hư hỏng không hoạt động,đang bị bỏ hoang Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Dương đã tiếnhành kiểm tra đánh giá tình trạng hoạt động của tất cả các công trình cấp nước nôngthôn trên địa bàn toàn tỉnh Kết quả kiểm tra cho thấy chỉ có 40% công trình hoạt động

có hiệu quả và có tính bền vững cao, 40% công trình hoạt động ở mức có thể chấpnhận được, 15% công trình hoạt động có hiệu quả thấp và 5% công trình hoạt độngkhông có hiệu quả Thấy được những tồn tại hạn chế này, năm 2004, Sở Nông nghiệp

& Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương đã trình UBND tỉnh Bình Dương kịp thờichấn chỉnh lại mô hình quản lý là giao cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môitrường Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý các

Trang 16

công trình cấp nước nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư đến quản lý vận hành khai thác Việc chấn chỉnh kịp thời này đã mang lạihiệu quả rõ nét Theo báo cáo tổng kết 10 năm (2008-2018) của Trung tâm Nước sạch

và Vệ sinh Môi trường Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhBình Dương (tháng 12 năm 2018) hiện nay trên phạm vi toàn tỉnh có 75% công trìnhcấp nước đang hoạt tốt, có tính bền vững cao, 22% công trình hoạt động ở mức có thểchấp nhận và 3% công trình hoạt động ở mức kém hiệu quả

1.1.2.2 Về vận hành hệ thống cấp nước

Nước được đưa từ nguồn (giếng khoan lấy nước ngầm) về trạm xử lý, nước saukhi xử lý được hệ thống bơm cấp II bơm vào mạng rồi đến đối tượng sử dụng Hầu hếtcác xã của huyện Trần Đề, nước được cung cấp không thường xuyên Nước được cungcấp từ 5 giờ sáng đến 22 giờ, áp lực không ổn định Công nghệ hiện đại như lắp đặtthêm bộ biến tần và hệ thống kiểm soát áp lực và lưu lượng hầu như chưa được đầu tưlắp đặt

Mỗi trạm cấp nước gồm từ 1 - 2 người, trực tiếp quản lý, vận hành, hỗ trợ sửachữa những thiết bị hư hỏng, đường ống bị sự cố, lắp đặt đồng hồ nước, đọc đồng hồ

và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sửdụng và nộp lên bộ phận kế toán Chi nhánh cấp nước thành lập một tổ lấy từ nhânviên các trạm của Chi nhánh khoảng 3 - 4 người chia nhau trực kỹ thuật thực hiện bảotrì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những thiết bị hư hỏng, đường ống bị sự cố

1.1.2.3 Thực trạng dịch vụ cấp nước tại Việt Nam

Chất lượng sản phẩm cải tiến và nâng cao liên tục để đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ

Y tế Tuy nhiên, chất lượng nước cấp của hệ thống cấp nước tập trung nông thôn nóichung, Bình Dương nói riêng vẫn cần được cải thiện thêm Hầu hết người dân vẫnquen đun sôi nước để uống, vì họ chưa thực sự tin tưởng vào chất lượng của các nướcmáy

Nhu cầu sử dụng nước: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006 đã quy định tiêuchuẩn cấp nước tính theo đầu người cho các đối tượng dùng nước: Thành phố lớn,thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn là 300 - 400 l/người.ngày Thànhphố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ là 200 - 270 l/người.ngày Thị trấn, trungtâm công - nông nghiệp, công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn là 80 - 150

Trang 17

l/người.ngày và nông thôn là 40 - 60 l/người.ngày Áp lực tự do tại các điểm lấy nướcvào nhà tính từ mặt đất không nhỏ hơn 10m và áp lực tự do bên ngoài của hệ thốngcấp nước sinh hoạt tại các hộ tiêu thụ không nên quá 40m Hiện nay, do khó khăn vềkinh phí nên các địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước theo quy địnhcủa tiêu chuẩn trên.

Giá nước sạch: Được UBND tỉnh ban hành và được điều chỉnh tùy theo lộ trình

Bộ Tài Chính, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các thông tư liêntịch hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩmquyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các khu vực nông thôn Giá nướcsạch được tính theo nơi cư ngụ phường hay xã, mục đích sử dụng Số khách hàng sửdụng dịch vụ cấp nước: Theo kết quả khảo sát, thống kê của UNICEF và Bộ Y Tế thìhiện tại ở khu vực nông thôn đạt 70% người dân được sử dụng nước sạch, 30% hộ giađình phải sử dụng giếng khoan, nước mưa Hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễmnặng Ông Cao Lại Quang - Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam cho biết: “Hiện cókhoảng trên 86% dân số tại các vùng nông thôn, vùng đồng bằng sông Hồng đượccung cấp nước sạch, cao hơn mức bình quân chung cả nước (80%)

Theo đánh giá của Hội Cấp thoát nước Việt Nam, việc người dân nông thôn sửdụng nguồn nước giếng khoan, nước mưa, thậm chí là cả nguồn nước máy nhưng chấtlượng cụ thể như thế nào vẫn chưa có giải đáp Đặc biệt, tại các khu vực bị nhiễm môitrường nặng thì nguồn nước từ các giếng khoan có nguy cơ ô nhiễm rất cao Số nhàcung cấp dịch vụ: Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều loại nhà cung cấp dịch vụ với sựkhác biệt đáng kể trong các danh mục của các nhà cung cấp dịch vụ giữa thành thị vànông thôn

Trách nhiệm về thiết lập chính sách trong cấp nước và VSCC: Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn (cấp nước trong khu vực nông thôn, quản lý tài nguyên Nước),

Bộ Tài chính (quản lý giá và tài sản), Bộ Y tế (chất lượng nước cấp, vệ sinh môitrường ở nông thôn), Bộ Tài nguyên Môi trường (quản lý tài nguyên Nước và đất đai)

Nguồn nước: Sử dụng chủ yếu là nước ngầm Nước không doanh thu (thấtthoát): Theo báo cáo của các Trung tâm cấp nước các tỉnh thì tỷ lệ thất thoát đã đượcgiảm từ 39% năm 2005 xuống còn 32% trong năm 2014 Ở Bình Dương, tỷ lệ nướcthất thoát năm 2018 là gần 24% Các vấn đề ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước: Sự

Trang 18

suy thoái về lưu lượng, chất lượng và hạ thấp mực nước ngầm Sự ô nhiễm của nguốnnước mặt và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng cao trong các lĩnh vực hoạt động của sảnxuất đời sống.

1.2 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước

1.2.1 Trên thế giới

Tùy theo điều kiện cụ thể, các nước đã nghiên cứu ban hành các hệ thống vănbản quản lý và khuôn khổ pháp lý để quản lý các hệ thống cấp nước tập trung trongphạm vi của nước mình hay chung cho một tổ chức (như các nước thuộc EU)

Tiêu chuẩn quốc tế ISO quy định cụ thể các yếu tố của nước uống và các dịch

vụ nước thải phù hợp và quan tâm đến người sử dụng Hướng dẫn làm thế nào để xácđịnh nhu cầu và đánh giá sự đáp ứng đối với người sử dụng

Ứng dụng phương pháp phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý hệ thống cấpnước (HTCN) theo 10 thuộc tính của EUM khởi đầu vào năm 2005 tại Mỹ sau đó dầndần phát triển và được các nước phát triển trên Thế giới quan tâm áp dụng

1.2.2 Trong nước

Ở Việt Nam, việc quản lý hệ thống cấp nước, sử dụng tiết kiệm, đa mục tiêuluôn là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ Nhà nước rất quan tâm đến lĩnh vựccấp nước nông thôn Vì thế nên đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để định hướng,điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực cấp nước Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện, bổsung mới hệ thống văn bản quản lý, các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quyđịnh, tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hiện có liên quan đến việc xây dựng, quản lý vàvận hành HTCN Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sảnxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Nêu rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnh thổViệt Nam, ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển cấpnước ở cấp quốc gia

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năngquản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông thôn Nghiên cứu, xâydựng các cơ chế, chính sách về cấp nước nông thôn trình Chính phủ hoặc Thủ tướngChính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền Xây dựng, trình Thủ tướng

Trang 19

Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình cấp nước nông thôn ở cấpquốc gia Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nướcnông thôn Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên phạm vitoàn quốc.

Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khoẻcộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổ chứckiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toàn quốc

Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyếnkhích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các côngtrình cấp nước làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)cho đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt

Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước Phối hợp với Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụnước sạch, ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiệntrên phạm vi toàn quốc

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thực hiện quản

lý nhà nước về hoạt động cấp nước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạtđộng cấp nước trên địa bàn do mình quản lý, quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấpquản lý về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cáccấp do mình quản lý

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nướcnông thôn trên địa bàn

Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và phát triển các dịch vụ cấpnước cho các nhu cầu khác nhau theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển cộngđồng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước, khi có nhu cầu về cấpnước, Ủy ban Nhân dân các cấp phải áp dụng các biện pháp thích hợp để lựa chọn

Trang 20

hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước, hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thựchiện, thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mìnhquản lý, bảo đảm các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sửdụng nước của cộng đồng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển Kinh tế - xã hội ngàycàng cao thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng dẫn đến việc sản lượng và chấtlượng nước nhiều nơi vẫn còn chưa đạt theo yêu cầu Các công ty cấp nước đang từngbước cổ phần hóa nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và vận hành, vẫnđang từng bước áp dụng khoa học công nghệ nhưng vẫn còn nhiều bất cập.

Quan điểm: Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanhchịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn

vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước chongười nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn Phát triển hoạt động cấp nước bền vữngtrên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch, cungcấp nước ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và kinh tế Khai thác, sản xuất vàcung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính Ưu tiên khai thác cácnguồn nước để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng

Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, an toàn và áp dụng côngnghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác Ứng dụng các tiến bộ khoa học và côngnghệ để từng bước hiện đại hoá ngành cấp nước, tiến dần tới trình độ quản lý, vậnhành của các nước tiên tiến trên thế giới Xã hội hoá ngành cấp nước, huy động mọithành phần kinh tế bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cấp nước.Nâng tỷ trọng các thành phần tư nhân tham gia vào hoạt động cấp nước Mục tiêu vàcác chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025 Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch tại các nôngthôn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120lít/người/ng.đ, chất lượng nướcđạt quy chuẩn quy định Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại các nông thôn dưới20% Dịch vụ cấp nước ổn định, liên tục 24 giờ trong ngày, áp lực nước trên toànmạng đạt quy chuẩn quy định Tuy nhiên, cần phải lập quy hoạch tổng thể cấp nướcsạch Chú ý đầy đủ đến điều kiện tự nhiên và xã hội của từng vùng Tạo môi trườngthuận lợi cho Nhà nước và tư nhân tham gia phát triển cấp nước Hoàn thiện các hệthống quản lý để các hợp đồng thi công có thể được đấu thầu và quản lý một cách rõràng và công bằng Cần cung cấp đầy đủ và sắp xếp lại cho hợp lý cán bộ nhân viên

Trang 21

trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ sắp tới Bồi dưỡngcho các cán bộ các kiến thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối,quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu cấp nước.

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thuận An có diện tích tự nhiên 83,71 km2, nằm ở phía Nam củatỉnh Bình Dương; phía Đông giáp thành phố Dĩ An, phía Bắc giáp thành phố Thủ DầuMột và thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp quận 12, phía Nam giápquận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh;

1968, chiến dịch Nguyễn Huệ 1972 và nhất là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

Trang 22

1.3.2 Kinh tế - chính trị

Thuận An là Thị xã trung tâm công nghiệp của tỉnh Bình Dương, có 3 khu côngnghiệp là: KCN Việt –Sing (479,8 ha), KCN Đồng An (138,7ha), KCN Việt Hương(36 ha) và 2 cụm công nghiệp là cụm Bình Chuẩn (69,43 ha) và An Thạnh (31,97ha).Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của chính quyền địa phương, kinh tế qua cácthời kỳ đã phát triển với tốc độ cao Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn thị xã có đếnđầu năm 2019 là 5.470 doanh nghiệp tăng 1.042 doanh nghiệp so đầu năm 2018 Cơcấu nền kinh tế thị xã đang chuyển dịch theo hướng tăng dần dịch vụ, vào cuối năm

2015 với Công nghiệp 70,5%-Thương mại & Dịch vụ 29,2

% - Nông nghiệp 0,3 %

Với sự phát triển nhanh về kinh tế, các cơ sở hạ tầng như: đường xá, điện, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước … đã được chútrọng đầu tư nâng cấp và mở rộng Các cơ sở về giáo dục, văn hóa, y tế đã và đangđược xây dựng mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn cho người dân Các hoạt độngvăn hóa diển ra phong phú, các chính sách xã hội như đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảmnghèo đuợc quan tâm

Trong năm 2019 tình hình kinh tế - xã hội của Thị xã đã đạt được những kếtquả như sau:

1.3.2.1 CÔNG NGHIỆP:

Tổng số doanh nghiệp công nghiệp có đến đầu năm 2019 trên địa bàn thị xã là1.678 doanh nghiệp tăng 127 doanh nghiệp so năm 2019 Giá trị sản xuất công nghiệptrên địa bàn năm 2019 uớc thực hiện là 226.140 tỷ đồng (giá cố định 2010), tăng 8 %

so với cùng kỳ Sx công nghiệp các doanh nghiệp trong nước tăng 8 %, các đơn vị cóvốn đầu tư nước ngoài tăng 8 % Tình hình sản xuất công nghiệp ở các loại hình kinh

tế như sau:

1 Doanh nghiệp vốn đầu tư trong nước

Doanh nghiệp trong nước giá trị SX năm 2019 ước thực hiện 69.760 tỷ đồng(giá cố định 2010) tăng 8 % so với năm 2018 Cơ cấu GTSX doanh nghiệp trong nướcchiếm 30,8 % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

Doanh nghiệp nhà nước ở ngành công nghệp còn 1 doanh nghiệp nhà nước địaphương là Xn Cơ điện lạnh 3/2 thuộc Cty xuất nhập khẩu Bình Dương

Trang 23

GTSX tăng ở các ngành như: Chế biến thực phẩm và đồ uống, giầy dép, sảnphẩm may mặc, sản phẩm mộc, các sản phẩm từ kim loại…

Cơ cấu GTSX doanh nghiệp công nghiệp trong nước có 9 ngành chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số 27 ngành đang hoạt động: CN sx các sản phẩm từ kim loại 19 %, CNchế biến thực phẩm 14 %, CN sản xuất đồ uống 12 %, CN sản xuất hàng mộc 14 %,

CN sản xuất giầy dép 8 %, CN sản xuất gốm sứ & vật liệu xây dựng 6 %, CN maymặc 4%, CN chế biến gỗ 3% , CN sản xuất các sp từ nhựa và cao su 2,5 % Còn lại làcác ngành sx khác như: Bao bì giấy, các sản phẩm từ hóa chất, sx dược liệu …

2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Giá trị SX năm 2019 ước thực hiện là 156.380 tỷ đồng tăng 8 % so với năm

2018 Cơ cấu GTSX của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 69,2% trongtổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển rất nhanh vào thời kỳ 2005) GTSX tăng BQ trên 40 %, thời kỳ (2005 -2010) tăng BQ là 16% và

(2000-thời kỳ (2010 -2015) tăng BQ là 11%, (2000-thời kỳ (2015 -2020) tăng BQ là 8,2%

Do các khu công nghiệp trên địa bàn Thị xã đã được phủ kín dần, các đơn vị đầu tưnước ngoài phát triển lên các khu công nghiệp thị xã Bến Cát và Tân Uyên

Các ngành có GTSX tăng trong năm 2019 như: Công nghiệp sx thực phẩm và

đồ uống, may trang phục, giấy dép, hàng mộc, các sản phẩm từ hóa chất và thiết bịđiện tử… Do các doanh nghiệp gia tăng về sản lượng

Cơ cấu GTSX doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 11 ngành chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số 22 ngành đang hoạt động: CN chế biến thực phẩm và nướcuống 17 %, sản phẩm điện tử 9 %, các sản phẩm từ hóa chất 13,6 %, may mặc 8,6 %,hàng mộc các loại 6 %, sx giấy và bao bì giấy 7%, sản xuất các sản phẩm bằng kimloại 6%, các sản phẩm từ cao su và nhựa 6%, giầy dép các loại 6,2%, thiết bị điện 5 %,

SX sợi và các sản phẩm dệt từ sợi 3% Ngoài ra còn 11 ngành sản xuất còn lại như:thiết bị phương tiện vận tải, CN chế biến chế tạo khác…chiếm tỷ lệ nhỏ trong GTSXcủa loại hình này

Theo cơ cấu lao động của ngành công nghiệp trên địa bàn thì lao động côngnghiệp tập trung khoảng 69 % lao động chủ yếu vào 5 ngành: May mặc 22,5%, giầy

Trang 24

dép 19,5%, hàng mộc 14,3 %, sản phẩm điện tử 6 % và chế biến thực phẩm và đồuống 6,7%.

Nhìn chung GTSX công nghiệp (giá cố định 2010) trên địa bàn Thị xã năm

2019 tăng là 8 % so với năm 2018, GTSX tăng ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và doanh nghiệp trong nước, tăng chủ yếu do các doanh nghiệp gia tăng sảnlượng sản xuất

Tổng số trên địa bàn có 27 chợ theo qui hoạch trong đó 2 chợ là Lái Thiêu vàchợ Búng do phường quản lý, 1 chợ do HTX quản lý, 24 chợ do doanh nghiệp tư nhânquản lý

- Phường An Thạnh (2 chợ): Chợ Búng và chợ Thạnh Bình

- Phường Lái Thiêu (2 chợ): Chợ Lái Thiêu và chợ Bình Hòa

- Phường Bình Chuẩn (5 chợ): Chợ Hài Mỹ, chợ Bình Chuẩn (Bình QuớiA), chợ Phú Phong (Bình Phước A và Bình Phước B), chợ Phú Đại Nam (Bình Phước

Trang 25

Các chợ này bán chủ yếu các mặt hàng về lương thực, thực phẩm, bách hóa…Dịch vụ nhà trọ, ăn uống phát triển rất nhanh đáp ứng nhu cầu ăn; ở và giải trí của dân

cư nhất là người lao động sống ở các nhà trọ

Ước tính tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2019 là 65.886 tỷđồng tăng 21,6 % so với năm 2018

1.3.2.3 NÔNG NGHỆP

1 Trồng trọt a.Cây hàng năm

Diện tích gieo trồng vụ mùa năm 2019 là 92,3 ha giảm 9,6 % (-9,7 ha) so với vụmùa năm trước Thuận An là thị xã phát triển mạnh về công nghiệp đồng thời đang đôthị hóa, do đó đất nông nghiệp cây hàng năm thu hẹp dần, chuyển dần sang đất phinông nghiệp

Diện tích lúa 8,15 ha giảm 4,7 % (-0,4 ha) cùng kỳ Năng suất lúa đạt là 35tạ/ha ổn định so với vụ mùa năm 2018

Diện tích cây chất bột có củ là 13,7 ha tăng 5 %(+ 0,7 ha) so vụ mùa năm 2018.Năng suất các loại cây chất bột có củ ổn định so vụ mùa năm 2018

Cây rau đậu và hoa 65,3 ha giảm 12,6 % (-9,4ha) so với cùng kỳ Trong đó raucác loại 59,5 ha giảm 12,5 % (-8,4 ha) so với cùng kỳ, cây hoa các loại 5,3 ha giảm14,5 % (- 0,9 ha) so cùng kỳ Năng suất các rau các loại tương đối ổn định

Tình hình sâu bệnh trên cây lúa và cây hàng năm khác nhìn chung ở mức độnhẹ, nông dân khắc phục kịp thời

Diện tích gieo trồng cây hàng năm 2019 là 245,57 ha giảm 21,7 % (-68 ha) sovới năm 2018, giảm diện tích gieo trồng ở đông xuân và vụ mùa

Diện tích lúa 21,4 ha giảm 22,8 % (- 6 ha) so với năm 2018 Năng suất lúa là35,8 tạ/ha ổn đinh so với năm 2018

Diện tích cây chất bột có cũ là 20,4 ha giảm 33,1 % (-10 ha) so với năm 2018.Năng suất các loại cây tương đối ổn định so năm 2018

Diện tích rau, đậu,hoa các loại 192 ha giảm 19,7% (- 47 ha) so với năm 2018,trong đó rau các loại 173,5 ha giảm 21,3% (-47 ha) so với năm 2018 , đậu 1,4 ha tươngđối ổn định so năm 2018 Năng suất rau đậu và cây cảnh các loại ổn định so năm 2018

Trang 26

Nhìn chung diện tích gieo trồng cây hàng năm 2019 giảm hầu hết các loạicây.Tình hình sâu bệnh trên cây lúa và cây hàng năm khác nhìn chung ở mức độ nhẹ,nông dân khắc phục kịp thời.

b.Cây lâu năm

Diện tích cây lâu năm - năm 2019 là 1.156,81 ha giảm 4,6 % so với năm 2018.Trong đó, cây ăn quả là 1.005,96 ha giảm 5,2 % so với năm 2018 Nguyên nhân giảmdiện tích cây ăn quả là do chuyển sang đất phi nông nghiệp…

Cây ăn quả ở thị xã Thuận An đuợc trồng xen lẩn với nhiều loại cây như măngcụt, sầu riêng, bòn bon & dâu….Chỉ cây măng cụt là tương đối tập trung với diện tíchkhoảng 663,5ha chiếm 66 % diện tích cây quả của thị xã, do đó việc xác định diện tích

cụ thể từng loại cây chỉ là ước tính

Năm 2019 năng suất các loại cây ăn quả được mùa: Măng cụt ước tính 35 tạ/ha

ổn định so với năm 2018, sầu riêng 27 tạ /ha nhưng cây sầu riêng bị bệnh cháy lá trổrất ít diện tích giảm dần ước còn 30 ha, dâu bòn bon 40 tạ/ha ổn định so năm 2018.Các loại cây ăn quả khác năng suất tương đối ổn định so với năm 2018

Diện tich cây cao su 27,2 ha tương đối ổn định, cây công nghiệp lâu năm trồngchủ yếu ở các phường vùng gò

2 Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi có đến thời điểm 1/10/2019 như sau:

Đàn trâu 161 con tăng 8 con so với 1/10/2018; Đàn bò 1.442 con giảm 0,1 % (2con ) so với thời điểm điều tra 1/10/2018, trong đó bò sữa 119 con giảm 17,4% (25con) so với 1/10/2018

Đàn heo là 10.144 con giảm 23,8 % (-5.673 con ) so với điều tra 1/10/2018,trong đó heo nái 154 con giảm 69,4 % so với điều tra 1/10/2019 Giá heo hơi hiện naybình quân khoảng (5,5 – 6) triệu đồng/tạ heo hơi, người chăn nuôi có lời vào thời điểmnày, một số hộ chăn nuôi qui mô lớn gây ô nhiểm môi trường khu dân cư, cơ quanchức năng buộc phải giảm đàn hoặc ngưng nghỉ, do đó đàn heo giảm mạnh Chăn nuôiheo tập trung nhiều ở phường Bình Hòa, phường Bình Nhâm và Vĩnh Phú, các phườngkhác như Thuận Giao, An Phú, Lái Thiêu… chăn nuôi heo không phát triển do cónhiều khu dân cư Đàn heo sẽ còn tiếp tục giảm để giảm thiểu ô nhiễm môi trường docác khu dân cư ngày càng phát triển Ngoài ra do xảy ra dịch bệnh dịch tả heo Châu

Trang 27

Phi ở các phường: Bình Hòa, Bình Chuẩn, Bình Nhâm, Vĩnh Phú và Thuận Giao từtháng 6/2019 đến tháng 9/2019 do đó đàn heo giảm nhanh.

Tổng đàn gà 73.000 con giảm 3,3 % so với 1/10/2018, trong đó gà thịt

63.500 con giảm 6,9 % so với 1/10/2018, gà đẻ trứng 9.500 con tăng 30% dotăng các trại gà công nghiệp để trứng

Tổng đàn vịt là 14.500 con giảm 1,4 % so với 1/10/2018, ngang 600 con ổnđịnh so 1/10/2018

Nhìn chung tình hình chăn nuôi heo & gia cầm có đến thời điểm 1/10/2019giảm về chăn nuôi heo, chăn nuôi gà và vịt Chăn nuôi heo, gà giảm do các cơ quanchức năng buộc các hộ qui mô lớn giảm đàn hoặc di dời ra khỏi thị xã do gây ô nhiễmmôi trường khu dân cư Ngoài ra chăn nuôi heo giảm do ảnh hưởng dịch bệnh dịch tảheo Châu Phi

VI TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG: 1.Về Tài Chính:

Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị xã năm 2019 ước thực hiện là 4.039,21 tỷđồng đạt 101,81% so dự toán UBND tỉnh, trong đó thu cân đối là 3.946,48 tỷ đồng đạt101,16 % so dự toán UBND tỉnh Các nguồn thu đạt khá như thu ngoài

quốc doanh 2.306,08 tỷ đồng đạt 92,82%, thuế thu nhập cá nhân đạt 155,87%,thu tiền sử dụng đất 136,48 % so dự toán UBND tỉnh …

Ước tổng chi ngân sách là 1.537,73 tỷ đồng đạt 110,51% so dự toán UBND tỉnhtrong đó: Chi ngân sách cấp thị xã 1.335,37 tỷ đồng đạt 95,97 % so dự toán UBNDtỉnh, ngân sách xã; phường 202,35 đạt 100% dự toán HĐND

2.Về Ngân Hàng:

Trong năm 2019 Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn hoạt độngbình ổn Tăng trưởng số dư tiền gởi dân cư ổn định so với đầu năm, tăng trưởng số dư

nợ tín dụng tăng so với đầu năm, tỷ lệ quá hạn trong mức cho phép

HTX tín dụng An Thạnh tổng nguồn vốn đến cuối năm tăng 2,72% so với nămtrước, doanh số cho vay tăng 6,05% so với năm trước, tỷ lệ nợ quá hạn trong mức chophép

Trang 28

HTX tín dụng Lái Thiêu tổng nguồn vốn đến cuối tháng 11 tăng 0,4% so vớicùng kỳ năm trước, doanh số cho vay đến cuối tháng 11 giảm 8,6% so năm cùng kỳnăm trước, tỷ lệ nợ quá hạn trong mức cho phép.

1.3.2.4 GIÁO DỤC – Y TẾ:

Trong năm học (2019- 2020) toàn ngành giáo dục đã chuẩn bị kịp thời về cơ sởvật chất cho ngày khai giảng năm học mới đúng quy định Thị xã đang tăng nhanh vềdân số cơ học, hàng năm đều có học sinh từ các địa phương khác chuyển đến, nhu cầutrường; lớp và đội ngũ giáo viên ngày càng được gia tăng

Tỷ lệ học sinh học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %, tỷ lệhọc sinh tôt nghiệp THCS đạt 96,71%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 98,14%.Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia là 37/55 trường đạt 67,27%

Trong năm ngành y tế Thị xã đã duy trì tốt chế độ trực cấp cứu, khám và điềutrị bệnh cũng như phòng chống dịch bệnh… hoạt động luôn được duy trì thường xuyên

2 tuyến Thị xã – Xã ; phường

Các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia và các chương trình khác của ngành y

tế được duy trì hoạt động theo kế hoạch

1.3.2.5 VĂN HÓA – XÃ HỘI:

1- Về Văn hóa:

* Về phát thanh tuyên truyền:

Trong năm 2019 đài phát thanh Thị xã và trạm truyền thanh các xã; phường đãđưa nhiều bản tin và bài viết Nội dung phát thanh như: Tuyên truyền thực hiện nhiệm

vụ phát triển kinh tế- văn hóa & xã hội, an ninh, quốc phòng của Thị xã, tuyên truyền

Trang 29

các ngày lễ lớn như ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam 3/2, chương trình đặcbiệt mừng Đảng mừng xuân Kỹ Hợi, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày thành lập ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3, ngày giải phóng Miền nam thống nhất đấtnước 30/4 và Quốc tế lao động 1/5 …Tuyên truyền Tổng điều tra dân số và nhà ở 0giờ ngày 01/4/2019.

* Về hoạt động Văn hóa, Văn nghệ:

Phòng Văn hóa thông tin và truyền thông tổ chức các hoạt động văn hóa, vănnghệ, thể dục thể thao chào mừng kỷ niệm 88 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam (03/02/1930-03/02/2019) và tết Kỷ Hợi năm 2019 Kỷ niệm 44 năm giải phóngMiền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 -30/4/2019) và ngày Quốc tế lao động 1/5,

65 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, 129 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh, đề ánxây dựng Thành phố Thuận An, tuyên truyền hội trại tòng quân năm 2019…

Thực hiện tuyên truyền tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, vệ sinh an toànthực phẩm, an toàn giao thông, xây dựng nếp sống văn minh đô thị trên các bảngđiện tử Kết quả thực hiện treo 3.200 lượt cờ Đảng, cờ Nước, 3.224 m pano,

5 750 m2 băng rôn Thực hiện 05 lượt xe tuyên truyền lưu động với 224 giờphát Xây dựng 04 kịch bản, tuyên truyền lưu động 28 buổi phục vụ các đơn vị, xã,phường

Trong năm 2019, thư viện đã bổ sung 4.778 bản sách mới và 2.780 tờ/ 30 tênbáo - tạp chí đạt 94% chỉ tiêu, nâng tổng số bản sách của thư viện lên 62.309 bản Đãphục vụ: 57.239 lượt bạn đọc, đạt 101 % chỉ tiêu, trong đó phục vụ tại thư viện: 21.539lượt Luân chuyển 190.293 lượt sách, báo tạp chí, đạt 102% chỉ tiêu, luân chuyển tạithư viện là: 70.030 lượt

2- Về Chính sách – Xã hội:

Thực hiện chăm lo gia đình chính sách trong dịp tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019.Xây dựng sửa chữa 7 căn nhà tình nghĩa, trao tặng 12 căn nhà đại đoàn kết với kinhphí 1,55 tỷ đồng

Thực hiện chăm lo tiền tết Kỷ Hợi năm 2019 cho 1.295 hộ nghèo, mỗi phần là1,5 triệu đồng/hộ; 4.072 đối tượng bảo trợ xã hội và 450 em có hoàn cảnh khó khănđang hưởng trợ cấp hàng tháng mỗi phần là 0,7 triệu đồng/đối tượng Ngoài ra bằng

Trang 30

các nguồn vận động hỗ trợ với 567 phần quà cho hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có thànhviên là người mù và 100 người bị nhiễm chất độc màu gia cam.

Phòng Lao động – Thương binh và xã hội tham mưu UBND thị xã xây dựng kếhoạch đào tạo nghề lao động nông thôn năm 2019 Phê duyệt danh sách hộ nghèo, cậnnghèo cuối năm 2018 chuyển sang đầu năm 2019 và giao chỉ tiêu giảm nghèo năm

2019 cho các xã; phường Đầu năm 2019 trên địa bàn thị xã có 1.305 hộ nghèo, đếncuối tháng 9 còn 1.273 hộ nghèo và 454 hộ cận nghèo

1.4 Giới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu

1.4.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An

Chi nhánh cấp nước Dĩ An được xây dựng vào 17/08/2004 và đi vào hoạt độngcho đến nay với công suất khoảng 190.000m3/ ngày.đêm Nhiệm vụ của Chi nhánh làcung cấp nước phục vụ nhân dân khu vực Đông nam tỉnh Bình Dương, từ ngã 4 MiếuÔng Cù đến ngã 4 Cầu Ông Bố và đến khu Bình Thắng- Tân Vạn, trong đó có các khucông nghiệp như Vsip, Sóng thần I, II, Dapark, Tân Đông Hiệp B, Đồng An, dệt mayBình An, Bảy Mẫu và các cụm dân cư… đồng thời còn cấp nước hỗ trợ về khu vựcThị xã Thủ Dầu Một, một phần Thị xã Thái Hòa huyện Tân Uyên

Năm 2002 chi nhánh chính thức đưa vào hoạt động giai đoạn I cho đến cuốitháng 9 năm 2003 đã chạy vượt công suất thiết kế 15000m3/ ngày.đêm Từ đó chinhánh xây dựng và cho đến cuối năm 2004 đã đưa giai đoạn II vào hoạt động đã năngcông suất lên 30000m3/ ngày.đêm Và cho đến nay chi nhánh đã xây dựng thêm nhàmáy nước ADB kề bên 2 giai đoạn ADBI và ADBII có công suất là30000m3/ngày.đêm phục vụ nhu cầu đô thị hóa khu vực phía nam tỉnh Bình Dương.Như vậy cho đến nay chi nhánh đang hoạt động với công suất 190.000m3/ngày.đêm

Trong quá trình xử lý nước, Chi nhánh đã theo dõi chặt chẽ, phân tích, xử lýnhằm mục đích sản xuất nước sạch đạt chất lượng quy định của Bộ Y Tế Chi nhánh

có tổ thí nghiệm theo dõi chất lượng khi sản xuất nước ra Định kỳ hàng tuần và thángđều tuân thủ sự kiểm tra của trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, đồng thời gửi mẫu vềTrung tâm nước Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Nhà máy nước Dĩ An còn thực hiện nhiệm vị khảo sát, thiết kế và thi công xâydựng các tuyến ống trục, lắp ống nhánh, đồng hồ cho khách hàng Việc cấp nước phục

vụ chủ lực cho các Khu công nghiệp, ngoài ra nhà máy còn đáp ứng nhu cầu cho

Trang 31

những vùng đang thiếu nguồn nước sạch Nhà máy còn tổ chức ghi thu, sữa chữa ống

bể, khắc phục rò rĩ nước nhằm đem lại nguồn lợi cho Công ty

1.4.1.1 Cấp nước và vị trí nguồn nước cấp

Tổng quan về nguồn nước mặt sông Đồng Nai:

Tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối khoảng 0,5 km/km2, song phân phốikhông đều Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theo sông Đồng Nai vềhướng Tây Nam Tổng lượng nuớc dồi dào 16,82 x 109 m3/năm, trong đó mùa mưachiếm 80%, mùa khô 20%

Vị trí – địa lý sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai là con sông lớn đứng thứ hai sau sông Cửu Long ở vùng ĐôngNam Bộ

Sông Đồng Nai chảy qua các tỉnh: Đồng Nai, Tp.Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, ĐăkNông, Bình Phước, Bình Dương, Long An và Tiền Giang

Các sông chính trong lưu vực: Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ, Thị Vải và SôngBé

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi Phía Bắc thuộc cao nguyên Lang Biang(Nam Trường Sơn) ở độ cao 1.770 m với nhiều đồi, thung lũng và sườn núi

Hướng chảy chính của sông Đồng Nai là Đông Bắc – Tây Nam và Bắc – Nam.Sông Đồng Nai gồm nhiều nhánh sông và chảy qua nhiều thác ghềnh, thác cuốicùng nổi tiếng là thác Trị An Nơi đây có hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam, đó là

hồ Trị An, cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An Ở thượng lưu thác Trị Anđược sự phối hợp của các nhánh lớn sông La Ngà, với diện tích lưu vực là 4.100 km2,còn ở hạ lưu thì được sự phối hợp của các nhánh sông Sông Bé với diện tích lưu vực8.200km2 Lưu vực này đa số là đất phì nhiêu, màu mỡ do sự phân hóa cao của đábazan

Về phía Tây thì sông Đồng Nai được sự hợp tác của sông Sài Gòn Từ thượngnguồn đến hợp lưu với sông Sài Gòn, dòng sông chính dài khoảng 530 km Và tiếp đóđến sông Nhà Bè với khoảng cách 34 km

Toàn bộ chiều dài từ sông Sài Gòn đến cửa Soài Rạp (huyện Cần Giờ) khoảng

586 km, diện tích lưu vực đến Ngã Ba Lòng Tàu là 29.520 km2

Trang 32

Chảy theo hướng Bắc – Nam thì sông Đồng Nai ôm lấy Cù Lao Tân Uyên và

Cù Lao Phố (Biên Hoà)

Sông Đồng Nai có một số cảng lớn như cảng Cát Lái, cảng Bình Dương

Với lượng nước mưa phong phú đã cung cấp lượng nước mặt sông phong phú.Tổng lượng nước hàng năm khoảng 36,6 tỷ m3

Chi nhánh cấp nước Dĩ An có văn phòng và khu xử lý nước cấp tọa lạc tại khuphố 1A- phường An Phú- xã Thái Hòa- huyện Tân Uyên- tỉnh Bình Dương Các hạngmục công trình đặt tại nhà máy là toàn bộ dây chuyền công nghệ, trạm bơm cấp II vàcác công trình phụ khác

Diện tích: Diện tích xây dựng xí nghiệp khoảng 46000 m2, bao gồm nhiều giaiđoạn Gồm giai đoạn I và giai đoạn II, giai đoạn ADBI và ADBII

Diện tích xây dựng trạm bơm cấp I và các công trình phụ trợ khác khoảng5000m2

Nguồn khai thác:

Sông Đồng Nai có nguồn nước được đánh giá có trữ lượng nhiều và tốt ở trongkhu vực Ngoài ra, nguồn nước này được khai thác ở vị trí gần nơi tiêu thụ cách đó10km

Thuận lợi hơn là được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cho phépkhai thác nguồn nước sông với lưu lượng 4m3/s để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt vàsản xuất

Nguồn điện:

Xí nghiệp cấp nước Dĩ An được xây dựng gần sát hệ thống mạng lưới điệnquốc gia dọc theo tỉnh lộ ĐT 743 nên việc dẫn điện về xí nghiệp cũng thuận lợi.Nguồn điện cấp cho xí nghiệp do điện lực Bình Dương phụ trách thiết kế, thi công

Trang 33

Ngoài ra để đảm bảo cho việc sản xuất liên tục khi mất điện, xí nghiệp đã trang

bị một máy phát điện dự phòng công suất 1000KVA để cung cấp cho xí nghiệp khimất điện

Nguồn vốn của chi nhánh:

Tổng vốn đầu tư là 121539 tỷ đồng, trong đó:

Tỉ lệ đấu nối (%)

Trang 34

- Tỉ lệ cấp nước được tính theo tổng số hộ dân trên tổng số đấu nối.

- Những phường có tỉ lệ trên 100% là do 1 hộ có 2 hay nhiều nhà, lắp đặt chocác căn kyot hoặc khu vực chợ)

- Khảo sát thực tế những tuyến đường xin đầu tư ống trục phải có khách

hàng đông, nhu cầu cần sử dụng nước, có khách hàng tiềm năng phát triển cao,

sẻ đạt hiệu quả về kinh tế như:

Bảng 2 2 Bảng các tuyến ống đã thi công trong 6 tháng đầu năm 2020

STT TÊN CÔNG TRÌNH

ĐƠN VỊ, LOẠI ỐNG

CHIỀ

U DÀI (M)

GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ(ĐỒNG)

TIẾN ĐỘ THI CÔNG (%)

GHI CHÚ

Trang 35

PE D63 120 35,400,000 THÀNHHOÀN dự toánGiá trị

8 HẺM TRƯỜNGCÂM ĐIẾC,P

PE D90 350

Trang 36

AN SƠN

14 TOCN ĐƯỜNGVỈNH PHÚ 38,

P VỈNH PHÚ

PED110 1,000 495,000,000 THÀNHHOÀN dự toánGiá trị

Trang 37

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Bảng 2 3 Bảng các tuyến ống người dân hỗ trợ thi công trong 6 tháng năm 2020

STT TÊN CÔNG TRÌNH NGÀY HOÀN

THÀNH

LOẠI ỐNG , CHIỀU DÀI, HDPE (M) QLKV

GHI CHÚ D110 D90 D63

Trang 38

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Hệ thống cấp nước huyện Thuận An do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môitrường Nông thôn tỉnh Bình Dương quản lý gồm: 10 trạm và 05 hệ, xử lý với côngsuất thiết kế là gần 6.000 M3/ngày đêm, có 15 giếng khoan cung cấp nước thô cho 10trạm và 05 hệ, gần 205.424 Km đường ống dẫn các loại từ D49- D200mm, đang cungcấp nước sạch cho trên 10.728 khách hàng (tính đến thời điểm 01/01/2019) sử dụngnước cho sản xuất, ăn uống và sinh hoạt Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước choChi nhánh

Thuận An là nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan 15 trạm - hệ xử lýnước được bố trí rải rác các xã của huyện Thuận An Khoảng cách các giếng đến trạmtương đối đều nhau và được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê chuẩn

Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất: Căn cứ vào mức độ và kết quảnghiên cứu đã đạt được tại huyện Thuận An nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung,

có đối chiếu với “Quy phạm sử dụng phân cấp trữ lượng nước dưới đất” hiện hành

Trang 39

1.4.1.2 Sơ đồ công nghệ công trình

Công nghệ xử lý nước của Chi nhánh cấp nước Thuận An vẫn áp dụng côngnghệ lọc hở truyền thống (chủ yếu là lọc sắt) theo quy trình như sau:

Sơ đồ công nghệ xử lý tại các trạm cấp nước theo sơ đồ sau:

Bảng 2 4 Quá trình sản xuất và sơ đồ công nghệ nhà máy nước

Nguồn nước thô

Trạm bơm nước thô có 2 cụm công trình:

+ Hố thu và trạm bơm (cung cấp cho khu A) công suất30000m3/ngày.đêm

+ Hố thu và trạm bơm (cung cấp cho khu B ) công suất60000m3/ngày.đêm

Nước từ họng thu cấp 1 sau khi được clo hóa sơ bộ, liều lượngkhoảng 0,35 g/m3, thời gian clo hóa 24/24h

Tại bể trộn, nước thô được bơm với PAC theo tỷ lệ 15-45mg/l, vôi theo tỷ lệ sao cho Ph đạt được phản ứng tối ưu kếtbông tạo cợn hiệu quả nhất

Tại bể phản ứng, nhằm đạt pH tối ưu, kết bông tạo cợn tốt.Tại bể lắng các tạp chất trong nước được lắng theo tốc độ 7-10mm/s

Tại bể lọc nước được lọc theo tốc độ 5-11 m/h

Nước sau lọc sẽ theo ống dẵn vào hố tập trung, tạo đây nướcđược khử trùng bằng clo với định lượng từ 1,3-1,5 g/m3

Bể chứa sau xử lý Sau khi xử lý xong, nước được chứa vào bể chứa

Trang 40

Các công trình thu

hồi nước rửa lọc và

xử lý bùn

+ Nước rửa lọc dược bơm thu hồi lên bể trộn để tái xử lý

+ Bùn sẽ được bơm ra sân phơi bùn sau đó dùng xe chở đi sanlấp mặt bằng, dùng làm ngói, gạch

Hệ thống điện

động lực điều

khiển và SCADA

+ Nguồn điện lưới: 22/0,4 KV

+ Các máy phát điện dự phòng: 1 máy 1000KVA, 1 máy910KVA, 3 máy 800KVA, 1 ,áy 480 KVA

+ Hệ thống điều khiển và SCADA

Phân phối nước

Từ bể chứa, nước sẽ bơm cấp 2 qua đường ống chuyển tảichính có đường kính D800 và D600 đi vào mạng phân phốivới các ống có đường kính khác nhau và cung cấp đến hộ tiêudùng

Các yêu cầu về

chất lượng nước

Chất lượng nước phải đạt các yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Các trạm – hệ xử lý nước của Chi nhánh cấp nước Thuận An hầu như thiết kếtương đối giống nhau

Hình 2 1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Sơ đồ khu B cấp hệ thống Dĩ

An

Ngày đăng: 09/04/2023, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Triển; Giáo trình điện tử Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
2. Dương Thanh Lượng (2006); Giáo trình hệ thống cấp nước, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội Khác
3. Dương Thanh Lượng (2010); Giáo trình mô phỏng mạng lưới cấp nước bằng phần mềm Epanet, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội Khác
4. Đoàn Thu Hà, Giáo trình và Bài giảng môn Vận chuyển và phân phối nước, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
5. Nguyễn Ngọc Dung (1999); Xử lý nước cấp, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Khác
6. Quyết định số 1566/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025 Khác
7. Quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 Khác
8. TCXDVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
9. Báo cáo công tác phát triển khách hàng và quản lý tài sản mạng lưới cấp nước của Chi nhánh cấp nước Thuận An Khác
10. Website cổng thông tin điện tử một số cơ quan, đơn vị: Bộ Xây Dựng: www.moc.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Tỉ lệ cấp nước khu vực Thuận An - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Bảng 2. 1. Tỉ lệ cấp nước khu vực Thuận An (Trang 33)
Bảng 2. 3. Bảng các tuyến ống người dân hỗ trợ thi công trong 6 tháng năm 2020 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Bảng 2. 3. Bảng các tuyến ống người dân hỗ trợ thi công trong 6 tháng năm 2020 (Trang 37)
Sơ đồ công nghệ xử lý tại các trạm cấp nước theo sơ đồ sau: - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Sơ đồ c ông nghệ xử lý tại các trạm cấp nước theo sơ đồ sau: (Trang 39)
Hình 2. 2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Sơ đồ khu A cấp hệ thống Dĩ An - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước Sơ đồ khu A cấp hệ thống Dĩ An (Trang 41)
Hình 2. 3. Nguồn nước cung cấp cho hệ thống nước Thuận An - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 3. Nguồn nước cung cấp cho hệ thống nước Thuận An (Trang 43)
Hình 2. 4. Bể trộn thủy lực chi nhánh cấp nước Thuận An - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 4. Bể trộn thủy lực chi nhánh cấp nước Thuận An (Trang 44)
Hình 2. 6. Bể lọc nhanh chi nhánh cấp nước Thuận An - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 6. Bể lọc nhanh chi nhánh cấp nước Thuận An (Trang 48)
Hình 2. 7.  Mô phỏng thủy lực Epanet cho mạng lưới cấp nước - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 7. Mô phỏng thủy lực Epanet cho mạng lưới cấp nước (Trang 66)
Hình 2. 8. Cấu hình các thành phần cơ bản của hệ thống Scada - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 8. Cấu hình các thành phần cơ bản của hệ thống Scada (Trang 68)
Hình 2. 9. Sơ đồ phân cấp của một hệ thống Scada - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 9. Sơ đồ phân cấp của một hệ thống Scada (Trang 70)
Hình 2. 10. Lưu đồ trao đổi thông tin giữa các cấp trong hệ thống Scada - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 10. Lưu đồ trao đổi thông tin giữa các cấp trong hệ thống Scada (Trang 73)
Hình 2. 11 Đập ngăn nước biển tại Singgapore - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 11 Đập ngăn nước biển tại Singgapore (Trang 82)
Hình 2. 12. Khu nhà máy xử lý nước NEWATER tại Singgapore - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Hình 2. 12. Khu nhà máy xử lý nước NEWATER tại Singgapore (Trang 83)
Bảng 3.3 Kết quả áp lực trên mạng lưới cấp nước Chi nhánh Thuận An tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất: - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Bảng 3.3 Kết quả áp lực trên mạng lưới cấp nước Chi nhánh Thuận An tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất: (Trang 104)
Bảng tính kết quả cho giờ dùng nước cao điểm trong ngày - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước thuận an v1
Bảng t ính kết quả cho giờ dùng nước cao điểm trong ngày (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w