1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược

65 476 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn Hội Nhập - Hậu Khủng Hoảng: Tiếp Cận Chiến Lược
Tác giả PGS.TS. Trần Đình Thiên
Trường học Viện Kinh Tế Việt Nam
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược

Trang 1

KINH TẾ VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN HỘI NHẬP – HẬU

KHỦNG HOẢNG:

PGS.TS TRẦN ĐÌNH THIÊN VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• De Soto: Tại sao CNTB (nước phát triển) chỉ thành

công ở một số ít nước?

• Tại sao chỉ có một số rất ít các nước đuổi kịp được

các nước phát triển dù có nhiều cơ hội và điều kiện đặc biệt thuận lợi?

• Có thực có cái gọi là “bẫy thu nhập trung bình”

(midle income trap)? Bẫy này là định mệnh?

• Việt Nam có vượt được “bẫy” không?

• Nhiệm vụ đặt ra cho chiến lược 2011-2020 của Việt

Nam là gì?

Trang 3

NỘI DUNG

1 Kinh tế Việt nam: thực trạng và vấn đề

2 Bối cảnh kinh tế thế giới hiện đại

3 Những gợi ý chiến lược

Trang 4

KINH TẾ VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ

Trang 5

VIỆT NAM: TỔNG QUAN ĐỔI MỚI

trường – mở cửa

Thành công là cơ bản, tăng trưởng cao, ổn định, nền kinh

tế trưởng thành, được thế giới đánh giá đủ tư cách và

năng lực hội nhập (cùng đi với loài người)

• 2007: Gia nhập WTO.

• 2007-2009: thời gian trắc nghiệm năng lực hội nhập và chống lại rủi ro phát triển: nền kinh tế lâm vào bất ổn,

lạm phát, tăng trưởng giảm tốc

Tại sao? Liệu VN có cất cánh bay lên, thoát

“bẫy” thu nhập trung bình và tiến kịp thế giới?

Trang 6

BỨC TRANH BỀ NỔI: NGOẠN MỤC

A F T A

B T A

W T O

Trang 9

VIỆT NAM: TỤT HẬU XA HƠN

Trang 10

Source: Global Competitiveness

Report, 2010

Trang 11

GIÁ CỦA TĂNG TRƯỞNG:

QUAN HỆ ĐÂÙ TƯ - TĂNG TRƯỞNG

Trang 12

ICOR: VIỆT NAM “VÔ ĐỊCH”

Thời kỳ tăng trưởng nhanh

Tỷ lệ đầu

tư (% GDP)

Tỷ lệ tăng trưởng (%)

Trang 13

LƯỢNG ĐIỆN NĂNG ĐỂ SẢN XUẤT

Nguồn: EIA 2007 và ADB 2007

AĐ – Ấn Độ; HK- Hồng Kông; HQ- Hàn Quốc; MAL- Malaysia; NB- Nhật Bản; SIN-Singarore; TBTG- Trung bình của Thế giới; TQ-Trung Quốc; THA-Thái Lan; VN-Việt Nam.

Trang 14

VIỆT NAM THIẾU GÌ?

• Kết cấu hạ tầng: các nút thắt tăng trưởng

• Nguồn nhân lực: chất lượng thấp, thừa và thiếu

đều nghiêm trọng

• Lực lượng DN: thực lực yếu, liên kết thiếu tầm

nhìn hạn chế , quản trị kém

• Thể chế thị trường: kém phát triển, không đồng bộ.

• Năng lực quản trị phát triển yếu (Chính phủ).

Trang 15

KINH TẾ VIỆT NAM

BA NĂM HẬU WTO (2009 – 2010) NÓI GÌ?

Trang 16

THỰC TRẠNG TỔNG QUÁT «HẬU WTO»

• Hậu WTO: Thời cơ, thách thức lớn «ập vào »

• Tốc độ tăng trưởng suy giảm + Nhập siêu lớn +

Lạm phát cao, bất ổn vĩ mô nghiêm trọng

• Bộc lộ rõ các điểm yếu, nhất là mô hình + tầm

nhìn + các nguồn lực động (NN, DN, nhân lực).

Thách thức phát triển, nguy cơ khó tránh bẫy thu nhập TB là rất lớn

Trang 17

Quan hệ tăng trưởng và ICOR

23/6/2010

Hội thảo đề tài đổi mới

mô hình tăng trưởng 17

Trang 18

• Thâm hụt mậu dịch kinh niên, ngày càng tăng

• Tỷ giá hối đoái có khuynh hướng bị ghìm chặt

• Thời tiết bất thường, thiên tai nhiều, môi trường suy

thoái, tác động tiêu cực mạnh

Trang 19

Suy giảm tăng trưởng bị “chặn” nhanh

Trang 20

THỰC TRẠNG

và các luồng vốn đầu tư tăng mạnh

cực mạnh từ bên ngoài và «nội lực» suy yếu.

nguy cơ bất ổn vĩ mô.

sách tiền tệ tác động «yếu» lên CPI, «mạnh» lên giá tài sản

tại sao? Khái niệm lạm phát?)

Trang 21

NHẬN ĐỊNH

• Tính kinh niên của các căn bệnh thâm hụt ngân

sách, thương mại, bất ổn vĩ mô nói lên điều gì?

cấu bên trong, sâu xa hơn: từ mô hình tăng trưởng,

từ cơ chế phân bổ nguồn lực không hiệu quả

• Tính bất thường, bất ổn vĩ mô nói lên điều gì?

Năng lực và cách thức phản ứng CS có vấn đề.

Trang 22

Thâm hụt tài khóa của VN quá cao

23/6/2010

Hội thảo đề tài đổi mới

mô hình tăng trưởng 22

Vietnam

China Thailand Malaysia

Trang 23

NGUYÊN NHÂN CƠ CẤU - DÀI HẠN

• Theo đuổi mục tiêu tăng trưởng cao, dựa mạnh

vào vốn đầu tư, trong đó, trụ cột là đầu tư nhà nước.

• Cơ chế «ngân sách mềm», gây thâm hụt lớn và

kéo dài.

• Tăng trưởng dựa mạnh vào khai thác tài nguyên

và lao động năng suất thấp: hiệu quả thấp, giá trị gia tăng thấp.

Trang 24

NĂNG LỰC ĐIỀU HÀNH

Tư duy về mục tiêu phát triển:

+ Bền vững hay nhanh, ổn định hay tốc độ cao;

Điều hành CS: thiếu nhất quán, ít bài bản, nặng tình thế,

ngắn hạn, hành chính, ít phối hợp.

Quản trị vĩ mô: tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải

trình, giám sát yếu.

Bất ổn và đầu cơ: Thị trường tài sản (BĐS, CK) mỏng, dễ

gây tăng giá đột biến, tạo ảo tưởng “làm giàu không khó”

Trang 25

II BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Trang 26

• Bi kịch Thailand: Áo vàng vs Áo đỏ (dân chủ xã hội?)

• Xung đột và cạnh tranh: tỷ giá hối đoái, tài nguyên,

nguồn nước, bạo lực, Google vs TQ, (quốc tế?)

• Hội nghị COP-15: biến đổi khí hậu, nước biển dâng,

động đất, cạn kiệt tài nguyên (thảm họa môi trường)

Trang 27

 Thế giới chuyển nhịp phát triển?

Định vị thời đại?

Chiến lược quốc gia tương ứng?

Trang 28

KHỦNG HOẢNG TC VÀ SUY THOÁI KT TOÀN CẦU: DIỄN BIẾN VÀ THỰC CHẤT

• Khủng hoảng TC: bắt nguồn từ “cho vay thế chấp dưới

chuẩn”  sụp đổ hàng loạt định chế tài chính – ngân hàng lớn già đời.

• Lan sang nền kinh tế “thực”, gây suy thoái kinh tế toàn cầu

với mức độ nghiêm trọng gia tăng.

Đặc điểm:

+ Diễn ra ở những cường quốc lớn nhất, phát triển nhất.

+ Làm sụp đổ các “đại gia” – tập đoàn TC và CN.

+ Lan nhanh toàn cầu

Trang 29

HẬU QUẢ KHỦNG HOẢNG

số phận nguyên lý: “too big, too fail”

• IMF: thiệt hại tài chính: 4.000 tỷ USD

• Tốn hàng ngàn tỷ USD để giải cứu.

Trang 30

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THẾ GIỚI

Trang 31

HẬU QUẢ KHỦNG HOẢNG

khủng hoảng cướp việc làm của 50-60 triệu người; đẩy 200 triệu LĐ vào khốn cùng với thu nhập < 2 USD/ngày (ILO).

15.300 tỷ USD, 80% từ G7 Nợ công trung bình của OECD

ở mức 73,1% GDP năm 2007, lên 100% vào năm 2011

• Quốc gia phá sản [vì hệ thống TC - NH // Iceland và ]

Trang 32

TRIỂN VỌNG PHỤC HỒI

V, chữ U, chữ L hay chữ W là chưa rõ.

hoặc 7 năm? (Paul Krugman)

vượt qua và vượt lên sau khủng hoảng, còn bao nhiêu xác xơ, tiêu điều?

 Khủng hoảng nợ Hy lạp và các nước EU: tính chất, mức

độ nghiêm trọng và khả năng thoát khỏi khủng hoảng?

Trang 33

NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG

mặc cho «bàn tay vô hình» (cơ chế cạnh tranh tự do),

để lòng tham chi phối và thao túng (thất bại thị trường +

nhà nước bất lực).

 Đề xuất: tăng cường điều tiết nhà nước (trở lại học thuyết Keynes).

đề thời đại ở đây? (lưu ý: cuộc khủng hoảng «trăm năm

có một»)?

Trang 34

NỢ NƯỚC NGOÀI, NỢ CÔNG, THÂM HỤT

Trang 35

GÁNH NẶNG NỢ CÔNG TOÀN CẦU

Trang 36

KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG

ngân hàng tư nhân.

vỡ nợ, ảnh hưởng đến số phận đồng Euro.

Nha, Italia.

tiền ECB và IMF, thể hiện quyết tâm cứu vãn hệ thống (Hy lạp nhận 143 tỷ USD)

Trang 37

KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG: HỆ LỤY

• Phá sản quốc gia (hàng loạt), đe dọa sự tồn tại của

EU, khối liên kết kinh tế mạnh

• Đồng euro mất giá 25% Tương lai đồng euro bị đe

dọa (Stiglitz: vai trò bị thu hẹp, sức mạnh suy giảm// thậm chí, “đồng euro hấp hối, kéo theo sự sụp đổ của EU)  Chi ra 1000 tỷ USD không phỉ (chỉ) để cứu Hy Lạp mà chủ yếu là cứu đồng euro, cứu EU

• Cổ phiếu toàn cầu mất giá, thiệt hại 3,7 ngàn tỷ USD.

Trang 38

NGUYÊN NHÂN TRỰC TIẾP

• Chính phủ chi tiêu «quá trớn» [thất bại nhà nước].

• Bất cập trong cơ chế vận hành và điều hành của EU:

+ Nghịch lý: một đồng tiền – một NS (cơ chế chung) Nhưng EU: 16 quốc gia chung 1 đồng tiền nhưng quản lý NS riêng + «Bất tuân thượng lệnh»: thâm hụt NS không được vượt quá 3% GDP

 nhiều nước vượt chuẩn 2-3-4 lần;

 hạn chế khả năng hành động quốc gia trong việc đối phó với khủng hoảng tài chính, phá giá đồng tiền để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm bớt nợ công

Trang 39

NGUYÊN NHÂN TỔNG QUÁT

diện, mang tính cơ cấu – hệ thống

trường – nợ ngân hàng, lòng tham tư nhân

hay chỉ là vấn đề khiếm khuyết cơ chế, sai lầm đạo

đức?

Trang 40

NGUYÊN NHÂN THỜI ĐẠI

quản trị nhà nước truyền thống lạc hậu, bất lực nhưng chưa có cái tương ứng thay thế.

đồng tiền chung nhưng NS riêng, khối kinh tế liên kết nhưng

thiếu «chính phủ TƯ» thống nhất điều hành

chuẩn) nhưng thiếu thể chế quản trị rủi ro tương xứng  biến thành tài sản độc hại (toxic)

vs liên kết mạng)

Trang 41

NGUYÊN NHÂN THỜI ĐẠI

• Khủng hoảng “trăm năm có một”

• Hội tụ ba điều kiện mang tính thời đại:

+ Sự trỗi dậy của các “đại công xưởng”

+ Xu hướng dịch chuyển sang công nghệ cao + Sụp đổ hệ thống XHCN

 Những yếu tố mới gây mất cân bằng hệ thống nghiêm trọng

 Không quản trị nổi hệ thống toàn cầu

 Khâu yếu: bùng nổ khủng hoảng

Trang 42

NGUYÊN NHÂN THỜI ĐẠI

- Sự trỗi dậy của TQ - BRIC: tái hiện cục diện «sói già vs

sói trẻ» của hai cuộc Thế chiến trước đây Thực chất

của cạnh tranh hiện đại (mang bản chất chiến tranh?)

cổ phần của Google tại TQ chỉ mang lại 5% doanh thu toàn cầu) hay do thiếu tự do kinh doanh (tự do hay kiểm duyệt thông tin) Thông điệp: TQ không «dễ xơi» đối với các công ty nước ngoài, thậm chí là rủi ro chiến lược

Trang 43

KINH TẾ THẾ GIỚI PHẢI TÁI CẤU TRÚC !!

Trang 44

THỜI ĐẠI HẬU KHỦNG HOẢNG:

XU THẾ CÔNG NGHỆ

nhịp mới về chất, được thúc đẩy mạnh ở các cường quốc mới nổi (BRIC), đua tranh - cạnh tranh khoa học

- công nghệ quyết liệt giữa các nền kinh tế dẫn đầu

• Xu hướng công nghệ cao là động lực phát triển chính

của kinh tế thế giới những thập niên tới, làm chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu thị trường toàn cầu, mở ra những cơ hội và lựa chọn mới

Trang 45

GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG:

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

+ Liên kết kinh tế xuyên và liên quốc gia đẩy mạnh

+ Vai trò chi phối mạng kinh tế toàn cầu của các TNCs tăng

Tương quan sức mạnh giữa các TNCs quốc gia dịch

+ Quản trị phát triển toàn cầu thay đổi mạnh theo 2 hướng:

Thay đổi các thể chế, nguyên tắc và luật lệ điều chỉnh,

phối hợp, liên kết kinh tế quốc tế;

Phối hợp các khối và các Chính phủ gia tăng để ứng phó

với các biến cố toàn cầu

Trang 46

GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG:

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA (2)

+ Cuộc đấu tranh thay đổi trật tự và luật chơi gia

Trang 47

CÁC XU HƯỚNG “MỚI”

Định vị lại tương quan sức mạnh và cục diện thế giới:

• Dịch chuyển mạnh các dòng đầu tư, ở châu Á: dòng

đầu tư của TQtừ TQ ra bên ngoài

• Xu hướng mua lại các công ty (tập trung các công ty

lớn của các nước phát triển)

• Xu hướng đầu tư khai thác tài nguyên ở nước khác

và đầu tư di chuyển công nghệ thấp ra nước ngoài

Trang 48

TÁI CẤU TRÚC THẾ GIỚI

• “Phá bỏ” cấu trúc toàn bộ chứ không chỉ cấu trúc tài

chính  Davos: định vị lại thế giới + tái cấu trúc kinh tế toàn cầu;

• Ba nội dung tái cấu trúc:

+ Tái cấu trúc cơ cấu (hệ thống PCLĐ toàn cầu: hướng tới công nghệ cao, xanh, sạch, an toàn)

+ Tái cấu trúc hệ thống thể chế toàn cầu

+ Tái cấu trúc hệ thống quyền lực (cục diện chiến

lược)

Trang 49

CỤC DIỆN MỚI

• Trung Quốc nổi lên, BRIC có đòi “chia lại thế giới)?

• Mặc cả Mỹ - Trung Quốc: thương mại, tài chính?

• Trung Quốc mua cả thế giới? Chiến lược khai thác tài nguyên châu Phi, GMS, Việt Nam?

• Trung Quốc đầu tư ra ngoài: mua công ty lớn + di chuyển công nghệ thấp.

• Mỹ ở đâu? Thực chất thâm hụt mậu dịch của Mỹ với Trung Quốc?

Trang 50

VIỆT NAM: CHIẾN LƯỢC «THOÁT BẪY»

Trang 51

NGUỒN LỰC TĂNG TRƯỞNG THAY ĐỔI

động của tự do hóa (cởi trói)

dẫn dắt bằng vốn đầu tư, tài nguyên và viện trợ lớn

động.

Trang 52

Kỷ nguyên mới?

• Giá trị nội địa  Đột phá về năng suất.

• Mở cửa và tiếp nhận FDI có thể giúp đạt mức thu

nhập trung bình ($1,000+), nhưng mức cao hơn

($10,000+) đòi hỏi CS tốt và sự năng động của khu vực tư nhân.

• Vấn đề: nâng cao trình độ kỹ năng và công nghệ hiện

diện trong vốn nhân lực Tiền bạc, máy móc không phải là vấn đề trong thế giới TCH và dư thừa vốn

Trang 53

YÊU CẦU LỊCH SỬ

• Đổi mới tư duy PT: triết lý mục tiêu (chất hay lượng?)

• Thay đổi mô hình tăng trưởng: dựa vào trụ cột nào? Chỉ

những nguồn lực - lợi thế động (gắn với con người –

nguồn nhân lực)

• Tái cấu trúc nền KT: phân bổ nguồn lực như thế nào?

• Hai nhiệm vụ trọng tâm: Hoạch định chiến lược có tầm

nhìn (NN) + Xây dựng lực lượng thực thi mạnh (DN)

Trang 54

VẤN ĐỀ

• Cơ cấu CN nào bảo đảm cho VN gia nhập mạng

SX toàn cầu và khu vực? Lợi thế gia nhập?

• Làm gì để có thể cạnh tranh (với TQ, Thái Lan,

Ấn Độ) thắng lợi? Vai trò của TNCs? Phát triển nguồn nhân lực?

• Định hướng ngành? Định hướng tổ chức công

nghiệp? Định hướng phát triển vùng?

Trang 55

Các tiền đề tăng trưởng nhanh bền vững

- Không thể tiếp tục “mô thức” tăng trưởng

mang nặng “quảng canh” như trước;

- Giữ vững ổn định vĩ mô (chính trị -kinh tế - xã

hội)

- Khắc phục nhanh chóng 5 khâu “tắc nghẽn”

của nền kinh tế

23/6/2010

Hội thảo đề tài đổi mới

mô hình tăng trưởng 55

Trang 56

Đổi mới mô hình tăng trưởng:

Đổi mới mô hình tăng trưởng: hướng tới chất lượng tăng

trưởng, theo cách thức mới, hợp với thời đại TCH và hội

nhập, hướng tới MDG và mục tiêu Chiến lược 2020.

Trước hết là đổi mới tư duy phát triển, nhất là ở bộ máy

lãnh đạo cấp cao, kể cả cấp cao nhất

Từ bỏ cách làm “ham tăng trưởng” bằng mọi giá, chủ yếu

quảng canh, sang cách tăng trưởng dựa vào thâm canh.

23/6/2010

Hội thảo đề tài đổi mới

mô hình tăng trưởng 56

Trang 57

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

• Tầm vóc: quy mô và năng lực phát triển (trình độ

cơ cấu và năng lực cạnh tranh).

• Đẳng cấp: VN đạt đến bậc nào trong xếp hạng

thế giới và khu vực?

• Vị thế: Vị trí của VN trong mạng (chuỗi) SX toàn

cầu và khu vực?

Trang 58

TẦM NHÌN CÔNG NGHIỆP VN?

• Nội dung “CNH, HĐH” mơ hồ, cơ bản là ý tưởng

• Điểm mạnh của VN là có vị trí tốtcon người

• Tầm nhìn của VN cần bao gồm:

- Ưu tiên nguồn nhân lực công nghiệp

- Công nghiệp hóa và xuất khẩu dựa vào kỹ năng

- Hậu cần (hiệu quả vận tải)

- Công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ

Trang 59

LỘ TRÌNH

Thông điệp từ 2007-2009: không thể sốt ruột gặt hái

thời cơ

• Nhưng: yêu cầu thời gian (tốc độ và hiệu quả) tận

dụng thời cơ rất khắc nghiệt

 Cần định rõ lộ trình tận dụng thời cơ để tiến vượt =

Trang 60

BƯỚC 1:

TẠO LẬP ĐIỀU KIỆN CẤT CÁNH

• XD hạ tầng cho phát triển: giải tỏa các nút thắt tăng

trưởng: Đường cao tốc “dọc” + đường xương cá “vùng”

+ Năng lượng + Cảng

• Chuẩn bị nguồn nhân lực

• Cải cách thể chế và nâng cao năng lực quản trị phát

triển

• Phát triển lực lượng DN Việt Nam.

Trang 61

BƯỚC 2: ĐỘT PHÁ MẠNH, LAN TỎA NHANH, KẾT NỐI RỘNG

• Đột phá = tổ hợp cải cách thể chế + dự án phát

triển vùng (Vùng kinh tế mở, tự do)

• Tọa độ đột phá: Duyên hải (gắn với cảng + lợi thế

du lịch) + hạt nhân Vùng KT trọng điểm

• Cấu trúc ngành: CN hỗ trợ + CN công nghệ cao +

Kinh tế cảng biển + Du lịch

Trang 62

CHỌN VÙNG ĐỘT PHÁ

Trang 63

Tổ chức hoạch định chính sách

• Để tiếp tục CNH, Việt Nam cần cải cách cơ bản

nhỏ trong hệ thống hiện nay là không đủ

lương thấp  chảy máu chất xám trong khu vực

công  chính sách chất lượng kém

• Lãnh đạo cần có ý chí chính trị mạnh mẽ và sẵn

sàng đối mặt với rủi ro để khởi xướng nhịp cải cách mới

Trang 64

Bắt đầu cải cách chính sách thế nào?

• Lập đội đặc nhiệm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và

soạn thảo kể hoạch cải cách chính sách

• Lập nhóm kỹ trị, thực sự năng động và tài giỏi

• Giao nhóm kỹ trị nhiệm vụ:

- Thực hiện kế hoạch cải cách chính sách

- Soạn thảo quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp

nhằm cụ thể hóa tầm nhìn 2020

- Hợp tác có tính chiến lược với nước ngoài

Trang 65

Tổ chức hoạch định chính sách

• Sự năng động của giới lãnh đạo – ý chí chính trị, hiểu

biết về kinh tế, phối hợp và điều hành hiệu quả các Bộ ngành và chính quyền ĐP

• Lập cơ quan đầu mối trong hoạch định CS - một số tổ

chức phải giữ vai trò lãnh đạo và chịu trách nhiệm

• Đối tác Công – tư (hợp tác hiệu quả với DN)

• Sự phối hợp giữa các bộ

• Sử dụng một cách chiến lược FDI và các nhà tài trợ (để

họ hỗ trợ tầm nhìn và chính sách của VN)

Ngày đăng: 18/01/2013, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bộc lộ rõ các điểm yếu, nhất là mô hình + tầm nhìn + các nguồn lực động (NN, DN, nhân lực).nhìn + các nguồn lực động (NN, DN, nhân lực). - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
c lộ rõ các điểm yếu, nhất là mô hình + tầm nhìn + các nguồn lực động (NN, DN, nhân lực).nhìn + các nguồn lực động (NN, DN, nhân lực) (Trang 16)
mô hình tăng trưởng - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
m ô hình tăng trưởng (Trang 17)
• Phục hồi: đã bắt đầu từ cuối 2009, song theo hình chữ V, - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
h ục hồi: đã bắt đầu từ cuối 2009, song theo hình chữ V, (Trang 32)
mặc cho «bàn tay vô hình» (cơ chế cạnh tranh tự do), để lòng tham chi phối và thao túng (thất bại thị trường + nhà  nước bất lực). - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
m ặc cho «bàn tay vô hình» (cơ chế cạnh tranh tự do), để lòng tham chi phối và thao túng (thất bại thị trường + nhà nước bất lực) (Trang 33)
• Thay đổi mô hình tăng trưởng: dựa vào trụ cột nào? Chỉ những nguồn lực - lợi thế động (gắn với con người –  - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
hay đổi mô hình tăng trưởng: dựa vào trụ cột nào? Chỉ những nguồn lực - lợi thế động (gắn với con người – (Trang 53)
mô hình tăng trưởng - Kinh tế việt nam giai đoạn hội nhập - hậu khủng hoảng: Tiếp cận chiến lược
m ô hình tăng trưởng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w