1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Đỗ Ngọc Phương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Thái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 673,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG HỦY NIÊM YẾT BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT T[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG HỦY NIÊM YẾT: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng Thái

Họ và tên : Đỗ Ngọc Phương

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG HỦY NIÊM YẾT: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng Thái

Họ và tên : Đỗ Ngọc Phương

Hà Nội, tháng 5 năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Hoàng Thái.

Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Tác giả nghiên cứu

Đỗ Ngọc Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực trong học tập vàtìm hiểu của bản thân, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè và hướng dẫn nhiệttình của các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đạihọc Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp rất nhiều kiến thức chuyên môn hữuích trong suốt quá trình học tập, cũng như có những chia sẻ rất bổ ích qua các buổi địnhhướng nghiên cứu trước đây để em có thêm kinh nghiệm khi thực hiện khóa luận tốtnghiệp của mình Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn

ThS Nguyễn Hoàng Thái, người đã tận tình, chu đáo trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em

trong suốt quá trình thực hiện khóa luận từ những khâu nhỏ nhất

Bên cạnh những nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ, song đề tài khóa luận khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy

cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả nghiên cứu

Đỗ Ngọc Phương

Trang 5

NỘI DUNG

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 10

1.1 Lý do chọn đề tài 10

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 13

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu 15

1.5 Dự kiến đóng góp đề tài 15

1.6 Kết cấu của đề tài 16

2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG HỦY NIÊM YẾT 17

2.1 Cơ sở lý thuyết 17

2.1.1 Cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp niêm yết 17

2.1.1.1 Khái niệm Công ty niêm yết 17

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty niêm yết 19

2.1.1.3 Các quy định về niêm yết chứng khoán 24

2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiện tượng hủy niêm yết 30

2.1.2.1 Khái niệm hủy niêm yết 30

2.1.2.2 Các hình thức hủy niêm yết 31

2.1.3 Cơ sở lý thuyết về chỉ số tài chính liên quan 38

2.1.3.1 Chỉ số lợi nhuận (Profitability ratio) 40

2.1.3.2 Chỉ số thanh toán (Liquidity ratio) 43

2.1.3.3 Chỉ số đòn bẩy (Leverage ratio) 46

2.1.3.4 Chỉ số hiệu suất (Efficiency ratio) 47

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc hủy niêm yết 50

Trang 6

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 53

2.3 Khoảng trống nghiên cứu 55

3 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 57

3.1 Quy trình nghiên cứu 57

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 59

3.2.1 Suy giảm lợi ích của việc niêm yết 59

3.2.2 Hiệu quả hoạt động 59

3.2.3 Cơ cấu nguồn vốn 60

3.2.4 Tỷ suất sinh lời 61

3.2.5 Cấu trúc tài chính 62

3.3 Mô hình nghiên cứu 64

3.3.1 Phương trình nghiên cứu 64

3.3.2 Mô hình nghiên cứu 65

3.4 Lấy mẫu và dữ liệu nghiên cứu 65

3.4.1 Chọn mẫu 65

3.4.2 Dữ liệu nghiên cứu 68

4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 71

4.1 Thống kê mô tả 71

4.2 Ma trận tương quan 73

4.3 Kết quả hồi quy 74

4.3.1 Quy trình lựa chọn mô hình phù hợp 74

4.3.2 Khuyết tật mô hình 75

4.3.3 Thảo luận kết quả thực nghiệm 77

5 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Kiến nghị 80

5.2.1 Đối với doanh nghiệp 80

5.2.2 Đối với nhà đầu tư 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Nguyên nghĩa

SSC The State Securities Commission Of Vietnam Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước

SEC Securities & Exchange Commission (US government) Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ

Trang 8

FSL Financial Security Law of France Luật An ninh Tài chính của Pháp

ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 9

DR Debt ratio Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Bảng 3 Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp kiểm soát giai đoạn 2018 – 2021

Trang 10

1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

11 tháng năm 2021, có hơn 1,3 triệu tài khoản mở mới toàn thị trường, lớn hơn số tàikhoản của bốn năm trước cộng lại [1] Với sự “bùng nổ” về số tài khoản mở mới, thanhkhoản thị trường cũng tăng trưởng chưa từng có Quy mô giao dịch thị trường chứngkhoán Việt Nam hiện nay đã vượt Singapore, đứng thứ hai trong ASEAN, sau Thái Lan[1] Thị trường chứng khoán Việt Nam lọt vào trong TOP thị trường mang lại suất sinhlời cao trên thế giới [1] Bên cạnh đó, nó được đánh giá là một trong 10 thị trường chứngkhoán có sức chống chịu với dịch Covid-19 và phục hồi tốt nhất trên thế giới [1] Từ đó

ta thấy, thị trường này luôn thu hút được sự quan tâm rất lớn của mọi thành phần kinh tếtrong xã hội, đặc biệt là những nhà đầu tư trực tiếp vào thị trường

Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 kéo dài đã làm nhiều doanh nghiệp phải đối mặt vớinguy cơ phá sản Tính chung năm 2021, cả nước có 116,8 nghìn doanh nghiệp đăng kýthành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 1.611,1 nghìn tỷ đồng, giảm 13,4% về số doanhnghiệp và giảm 27,9% về vốn đăng ký so với năm trước [2] Vốn đăng ký bình quân mộtdoanh nghiệp thành lập mới trong năm 2021 đạt 13,8 tỷ đồng, giảm 16,8% so với nămtrước [2] Bên cạnh đó, còn có 43,1 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (giảm2,2% so với năm 2020) [2] Hơn nữa, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Trang 11

gần 55 nghìn doanh nghiệp, tăng 18% so với năm trước; 48,1 nghìn doanh nghiệp ngừnghoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 27,8%; 16,7 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tụcgiải thể, giảm 4,1% [2] Bình quân một tháng có gần 10 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏithị trường [2] Chính vì vậy, những người quan tâm đến thị trường chứng khoán thế giớinói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng đều có thể thấy rằng vấn đề vềkhả năng hoạt động liên tục và hiện tượng hủy niêm yết đang có xu hướng gia tăng, dođó, ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích của các cổ đông và các nhà đầu tư tài chính.

Hủy niêm yết là quá trình cổ phiếu bị xóa khỏi nền tảng giao dịch mà cổ phiếu đóđang hoạt động Có hai loại hủy niêm yết Thứ nhất, các doanh nghiệp buộc phải rời khỏithị trường chứng khoán lớn nếu không đáp ứng được các yêu cầu của thị trường chứngkhoán, đây được gọi là hủy niêm yết bắt buộc Ngoài ra, loại hủy bỏ niên yết thứ hai làhủy niêm yết tự nguyện Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được hủy niêm yết khinhận được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông Theo Quyết định số 299 năm 2016 của

Bộ tài chính, nếu Đại hội đồng cổ đông biểu quyết và đạt được ít nhất 51% số phiếu tánthành của cổ đông thì quyết định hủy niêm yết có thể được thông qua (Bộ tài chính,2016)

Việc rời sàn chứng khoán xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có vấn đềkhủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến thị trường chứng khoán rơi vào suy thoái kéo dài,chính sách thắt chặt chi tiêu của Chính phủ trong thời kỳ khủng hoảng, hay việc áp đặtcác chính sách tín dụng nghiêm ngặt, tất cả những yếu tố đó làm hạn chế dòng tiền vàothị trường (Boot, Gopalan, & Thakor, 2008) Ngoài ra, theo một số chuyên gia tại ViệtNam, yêu cầu công bố thông tin cũng đã tạo ra áp lực cho doanh nghiệp và điều này ảnhhưởng trực tiếp đến quy trình tuân thủ của các doanh nghiệp niêm yết Thêm vào đó, cácquyết định kinh tế của các nhà đầu tư đã bị ảnh hưởng đáng kể do sự chậm trễ và khôngtrung thực trong việc công bố thông tin của ban giám đốc về tình trạng tài chính, cũngnhư tuân thủ các yêu cầu bắt buộc của pháp luật; hoặc sự thiếu trách nhiệm của các kiểm

Trang 12

của doanh nghiệp và rủi ro hủy niêm yết mà doanh nghiệp đang phải đối mặt (Sanger,2000)

Dù một doanh nghiệp bị yêu cầu huỷ niêm yết bắt buộc hay tự nguyện huỷ niêmyết đều có những ảnh hưởng to lớn đến những nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phần tại cácdoanh nghiệp này Ảnh hưởng này được phản ánh chủ yếu ở sự giảm sút tính thanh khoảnvà thay đổi giá trị của cổ phiếu Khi một cổ phiếu đứng trước nguy cơ bị hủy niêm yết, cổphiếu đó hoặc sẽ bị mua lại bởi chính doanh nghiệp hoặc sẽ hoàn toàn mất đi tính thanhkhoản Chính điểm này sẽ trực tiếp ảnh hưởng lên giá của cổ phiếu Mặt khác, mục đíchchủ yếu của đa số các nhà đầu tư khi mua cổ phần tại các doanh nghiệp là lợi ích về mặttài chính, mà lợi ích tài chính của các nhà đầu tư chủ yếu đến từ sự thay đổi giá cổ phiếu.Như vậy, ảnh hưởng của tin tức hủy niêm yết lên giá của cổ phiếu là một vấn đề đángđược quan tâm Dưới góc độ của một nhà đầu tư, những phân tích đó sẽ được sử dụng đểdự đoán ảnh hưởng của yêu cầu hủy niêm yết lên giá cổ phiếu Dưới góc độ của doanhnghiệp, khi đưa ra các quyết định hủy niêm yết tự nguyện, doanh nghiệp cần những phântích chuyên sâu để đánh giá những điểm được và mất khi quyết định hủy niêm yết trên thịtrường

Qua đó, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quátrình hủy niêm yết của doanh nghiệp: Eilnaz và Meziane (2013) chỉ ra rằng các công ty tựnguyện hủy niêm yết khi họ không thể tăng vốn chủ sở hữu, cơ hội tăng trưởng và lợinhuận của họ thấp và họ sinh ra lợi nhuận âm Ngược lại, một số công ty chuyển sang thịtrường chứng khoán lớn hơn và được quản lý chặt chẽ hơn để tăng xác suất lựa chọn huyđộng vốn bên ngoài, tạo ra lợi nhuận dương và có tiềm năng tăng trưởng cao mặc dù điềunày dẫn đến chi phí quản lý cao hơn Bên cạnh đó, M Tutino và các cộng sự (2013) pháthiện ra rằng các công ty có khả năng hủy niêm yết là những công ty có quy mô tương đốinhỏ và hoạt động trong các lĩnh vực lâu đời với tốc độ tăng trưởng chậm được thể hiệnbằng tốc độ tăng việc làm Hơn nữa, các công ty bị hủy niêm yết được đánh dấu bởi nhucầu vốn cao vì họ cho thấy đòn bẩy cao hơn so với mẫu kiểm soát Andreas và các cộng

Trang 13

sự (2007) đã đưa ra tính hiệu quả của cơ chế quản trị của doanh nghiệp là yếu tố quyếtđịnh chính đến khả năng tồn tại của doanh nghiệp trên sàn chứng khoán New York

Cao Đinh Kiên (2014), đã tổng hợp tình hình hủy niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014, đồng thời chỉ ra các tác động khác biệt củatin tức hủy niêm yết (trong các giai đoạn khác nhau) đến giá cổ phiếu của các trường hợpcông ty hủy niêm yết bắt buộc và hủy niêm yết tự nguyện Bài viết cũng đưa ra một sốbằng chứng về tính hiệu quả thị trường còn yếu ở Việt Nam do thiếu sự minh bạch vềthông tin

Tuy nhiên, số lượng các doanh nghiệp hủy niêm yết tăng nhanh trong những nămgần đây đã làm cho vấn đề này trở nên trầm trọng Bên cạnh đó, trách nhiệm dự báo, cảnhbáo và cung cấp thông tin về việc hủy niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Namcòn rất mơ hồ, chưa có cơ chế, quy định cụ thể được ban hành Thêm vào đó, có rất ítcông trình nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng hủyniêm yết của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam và các nghiêncứu đó chưa đi đến kết luận chung nhất Điều này tạo ra khoảng trống nghiên cứu cầnđược tiến hành

Để lấp đầy khoảng trống nghiên cứu, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ” nhằm xác định những tác động của

các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết và đề ra một số khuyến nghị giúp cácnhà đầu tư có cái nhìn bao quát, toàn diện hơn trước khi đầu tư vào một doanh nghiệp

Trang 14

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là xác định nhân tố ảnh hưởng đến hiệntượng hủy niêm yết của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam Trên cơ sở đó, nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

Thứ nhất, tổng quan lý luận, hệ thống các bài nghiên cứu liên quan về hiện tượng

hủy niêm yết

Thứ hai, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiện tượng hủy niêm yết của các

doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Thứ ba, xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc hủy niêm yết và đo lường mức độ

tác động của từng nhân tố đến hiện tượng hủy niêm yết của các doanh nghiệp niêm yếttrên sàn chứng khoán Việt Nam

Thứ tư, đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện tình trạng hủy bỏ niêm yết của

các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Hủy niêm yết là gì? Tình hình hủy niêm yết tại Việt Nam như thế nào

trong giai đoạn 2018 – 2021?

Câu hỏi 2: Nhân tố nào có thể ảnh hưởng đến việc hủy niêm yết của các doanh

nghiệp niêm yết Việt nam? Mức độ tác động của các nhân tố đó đến hiện tượng hủy niêmyết như thế nào?

Câu hỏi 3: Cần đưa ra những kiến nghị gì để hạn chế hiện tượng hủy niêm yết của

các doanh nghiệp Việt Nam?

Trang 15

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng hủy niêm yết của các doanh nghiệp

niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp hủy niêm yết và các doanh nghiệp niêmyết kiểm soát trên sàn chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM

- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2018 đến 2021

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp:

Các tài liệu liên quan tới nhân tố tác động đến việc hủy niêm yết của các doanhnghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam sẽ được thu thập từ các nguồn tài liệutrong và ngoài nước, bao gồm các bài viết, công trình nghiên cứu, tham luận của các nhàkhoa học, nhà quản lý, nghiên cứu về kinh tế

Thu thập dữ liệu thứ cấp của các doanh nghiệp hủy niêm yết và các doanh nghiệpniêm yết kiểm soát trong 04 năm giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021

Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: Các số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được phân

tích thông qua phần mềm Excel và Stata gồm có:

Phương pháp phân tích thống kê, mô tả: Tổng hợp các thông tin về các doanhnghiệp hủy niêm yết trong giai đoạn nghiên cứu, như số lượng doanh nghiệp hủy niêmyết, ngành nghề, và các thông tin liên quan khác

Phương pháp phân tích định lượng thông qua mô hình kinh tế lượng: Phân tích cácnhân tố tác động tới việc hủy niêm yết Từ đó xây dựng mô hình để xác định mức độ tác

Trang 16

động của mỗi nhân tố Sau đó, sử dụng phần mềm STATA để xử lý và phân tích các nhântố ảnh hưởng đến rủi ro hủy niêm yết.

1.5 Dự kiến đóng góp đề tài

Về mặt lý luận:

Bài nghiên cứu kế thừa những nghiên cứu trước đó, giúp hỗ trợ lấp một phầnkhoảng trống nghiên cứu, bổ sung vào đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệntượng hủy niêm yết của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Về mặt thực tiễn:

Với doanh nghiệp: Bài nghiên cứu giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn về

các nhân tố tác động đến hiện tượng hủy niêm yết của công ty, căn cứ để đưa ra các giảipháp, quyết định chính xác nhằm hạn chế hiện tượng hủy niêm yết

Với các bên liên quan: Những thông tin đặc điểm về hiện tượng hủy niêm yết lànhững thông tin chưa được xử lý, phân tích của công ty Từ kết quả nghiên cứu, cung cấpcho các bên liên quan như các nhà đầu tư những căn cứ để tìm hiểu về các doanh nghiệp

họ có ý định đầu tư, từ đó đánh giá, dự báo khả năng hoạt động của công ty để ra quyếtđịnh dễ dàng hơn

1.6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 3: Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG HỦY NIÊM YẾT

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp niêm yết

2.1.1.1 Khái niệm Công ty niêm yết

Căn cứ điểm b, Khoản 1 Điều 2 Quy chế Quản trị áp dụng cho các công ty niêm

yết, “Công ty niêm yết là công ty cổ phần được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam.”

Nói cách khác, công ty niêm yết là một công ty công cộng mà trong đó cổ phiếuđược phép mua bán trên các thị trường chứng khoán Đây được xem là một hình thứcphát triển cao nhất của một công ty Bởi sau khi đã trở thành công ty niêm yết, tức sẽ phảichịu sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan nhà nước Đồng thời với việc công ty phải côngbố minh bạch các thông tin và nguyên tắc phát hành các loại chứng khoán để huy độngvốn Do đó, động lực để trở thành công ty niêm yết chính là khả năng huy động vốn trênthị trường chứng khoán

Căn cứ Khoản 24 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 quy định: “Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.”

Như vậy từ các khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra một số ưu và nhược điểmcủa công ty niêm yết như sau :

Trang 18

Thứ nhất, nâng cao tính thanh khoản: Cổ phiếu đã niêm yết thường dễ dàng mua

đi, bán lại hay nói cách khác là dễ dàng giao dịch trực tiếp trên thị trường Cho nên nhàđầu tư không phải lo lắng về việc khó bán cổ phiếu để thu hồi vốn như các loại tài sảnđầu tư khác (vàng, bất động sản,…) Chính bởi vậy mà tính thanh khoản của những cổphiếu này cũng được xem là cao hơn so với những cổ phiếu chưa được niêm yết

Thứ hai, tiềm năng tăng trưởng tốt hơn: Mặc dù không phải cổ phiếu của doanhnghiệp nào cũng làm được điều này sau một khoảng thời gian niêm yết trên thị trườngchứng khoán Nhưng hầu như những công ty có nền tảng giá trị tốt (cả về mặt giá trị hữuhình và giá trị vô hình), xét về dài hạn, giá cổ phiếu đều sẽ tăng so với mức giá tại thờiđiểm trước khi niêm yết

Thứ ba, mức độ uy tín – an toàn được nâng cao: Để được niêm yết chứng khoán,các công ty phải đảm bảo đạt những yêu cầu về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất kinhdoanh, cơ cấu tổ chức,… Cho nên đầu tư vào cổ phiếu của những doanh nghiệp đã niêmyết sẽ hạn chế rủi ro, gia tăng cơ hội lợi nhuận vì hoạt động kinh doanh của các công tynày khá ổn định, trên đà tăng trưởng

Thúc đẩy quá trình quản trị doanh nghiệp bền vững: Khi công ty có cổ phiếuđược niêm yết tại sàn chứng khoán thì tức là công ty đó sẽ phải tuân thủ theo các chuẩnmực quản trị công ty theo quy định của luật doanh nghiệp và luật chứng khoán Cácchuẩn mực này được xây dựng với chuẩn mực quốc tế về vấn đề quản trị công ty

- Về nhược điểm:

Khả năng tiếp cận thị trường vốn đại chúng cũng đi kèm với việc tăng cường giámsát theo quy định, các nghĩa vụ báo cáo tài chính và hành chính cũng như các quy định vềquản trị công ty mà các công ty niêm yết phải tuân thủ

Trang 19

Niêm yết chứng khoán cũng dẫn đến việc chủ sở hữu và những người sáng lập củacông ty ít kiểm soát hơn Ngoài ra, có những chi phí đáng kể để tiến hành IPO (chưa kểchi phí pháp lý, kế toán và tiếp thị liên tục để duy trì một công ty niêm yết).

Các công ty niêm yết phải đáp ứng các tiêu chuẩn báo cáo bắt buộc do Cơ quanChính phủ quy định và phải liên tục nộp báo cáo cho SSC SSC đặt ra các yêu cầu báocáo nghiêm ngặt đối với các công ty niêm yết Các yêu cầu này bao gồm việc công khaibáo cáo kinh doanh và báo cáo tài chính hàng năm

Các công ty cũng phải nộp báo cáo tài chính hàng quý và các báo cáo tình hìnhhiện tại để báo cáo khi xảy ra một số sự kiện nhất định, chẳng hạn như bầu giám đốc mớihoặc hoàn thành thương vụ mua lại Ngoài ra, các cổ đông đủ điều kiện có quyền nhậncác tài liệu và thông báo cụ thể về các hoạt động kinh doanh của công ty

Cuối cùng, một khi công ty niêm yết, công ty phải chịu trách nhiệm trước các cổđông của mình Các cổ đông bầu ra một hội đồng quản trị thay mặt họ giám sát hoạt độngcủa công ty Hơn nữa, một số hoạt động nhất định – chẳng hạn như sáp nhập và mua lại;một số thay đổi và sửa đổi cấu trúc công ty… phải được đưa ra để nhận được sự chấpthuận của cổ đông Điều này có nghĩa là cổ đông có thể kiểm soát nhiều quyết định củacông ty một cách hiệu quả

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty niêm yết

Là một công ty cổ phần/ công ty đại chúng, công ty niêm yết trước hết có đầy đủcác đặc điểm về cơ cấu tổ chức nội bộ theo quy định Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm

2014 thiết kế hai mô hình cơ cấu tổ chức của CTCP để các cổ đông khi thành lập công tynày có quyền lựa chọn:

đốc;

Trang 20

(ii) ĐHĐCĐ, HĐQT (bao gồm các thành viên độc lập và Ban kiểm toán nội bộ); Giám

đốc/Tổng giám đốc

Như vậy, có thể nhận thấy, sự khác biệt căn bản giữa hai mô hình tổ chức thể hiệnqua việc có hay không sự tham gia của Ban kiểm soát hay Ban kiểm toán nội bộ và thànhviên độc lập

Thứ nhất, mô hình tổ chức của CTCP có sự tham gia của Ban kiểm soát

Đối với ĐHĐCĐ, có thể nhận thấy, “một trong những đặc điểm của CTCP là quản

lý tập trung thông qua cơ cấu Hội đồng Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và phân phốiquyền lực trong cơ cấu tổ chức là công việc nội bộ của các nhà đầu tư” Còn theo quyđịnh tại Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2014, ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông cóquyền biểu quyết và đây chính là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của CTCP

Về nguyên tắc, “cổ đông không có quyền biểu quyết thì không được tham dự Đại hội đólà cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại” Mặc dù vậy, ĐHĐCĐ lại khôngthường xuyên hoạt động như HĐQT mà chỉ họp thường niên mỗi năm một lần Tuynhiên, trong một số trường hợp nếu xét thấy cần thiết thì ĐHĐCĐ có thể họp bất thường

Về HĐQT, có ý kiến cho rằng, “HĐQT là cơ quan quyền lực mang tính hạt nhân

trong CTCP” Điều này thể hiện tầm quan trọng và vai trò đặc biệt của HĐQT đối vớiCTCP Bởi lẽ, đây chính là cơ quan quản lý của CTCP và là cơ quan có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của CTCP nếu không thuộcthẩm quyền của ĐHĐCĐ Trên thực tế, HĐQT là cơ quan chịu trách nhiệm duy trì mọihoạt động của CTCP, nên quyền hạn của cơ quan này rất lớn Theo quy định hiện nay,HĐQT sẽ có từ 03 đến 11 thành viên và hoạt động trong nhiệm kỳ không quá 05 nămnhưng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Do chịu tráchnhiệm quản lý điều hành mọi công việc quan trọng của CTCP, nên vai trò, khả năng,trình độ hay đạo đức của từng thành viên HĐQT rất được đề cao Về nguyên tắc, cácthành viên phải đáp ứng khá nhiều tiêu chuẩn và điều kiện để có thể trở thành thành viên

Trang 21

của HĐQT Nhìn chung, nếu các thành viên HĐQT hoạt động cần mẫn và có tinh thần, ýthức trách nhiệm cao với công việc thì công ty và các cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểusố sẽ được hưởng lợi Ngược lại, nếu như thành viên HĐQT cấu kết với nhau để chuyênquyền, tư lợi thì sẽ gây ảnh hưởng và thiệt hại rất lớn cho công ty cũng như ảnh hưởngđến quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểu số Chính vì vậy, hầuhết các CTCP hiện nay đều quy định sự tham gia của Ban kiểm soát để kiểm tra, giám sáthoạt động của các thành viên HĐQT.

Đối với Ban kiểm soát, có thể khẳng định, “trong các CTCP, đặc biệt là các công

ty đại chúng và công ty niêm yết, vai trò của Ban kiểm soát là hết sức quan trọng” Bởiđây là cơ quan chịu trách nhiệm thường xuyên giám sát mọi hoạt động của HĐQT và cácchức danh lãnh đạo khác của CTCP Về nguyên tắc, “Ban kiểm soát là một cơ quan doĐHĐCĐ bầu ra, có số lượng từ 03 đến 05 thành viên, trong đó, có ít nhất một thành viênlà kế toán viên hoặc kiểm toán viên” Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của Ban kiểm soátchính là thực hiện các công việc liên quan đến việc giám sát hoạt động của HĐQT, Giámđốc/Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành của CTCP Chính vì vậy, Ban kiểmsoát phải được quyền tiếp cận mọi thông tin liên quan đến hoạt động của các chủ thể trên.Mặt khác, sau khi đã xem xét, thẩm định các thông tin mà chủ yếu liên quan đến hoạtđộng tài chính của công ty thì Ban kiểm soát phải có trách nhiệm lập các báo cáo thẩmđịnh và trình ĐHĐCĐ Ngoài ra, “Ban kiểm soát còn đóng vai trò quan trọng trong việc

đề xuất các biện pháp, giải pháp khắc phục, cải tiến để hoạt động quản lý, điều hành công

ty đạt được hiệu quả cao nhất… Thế nhưng, ở không ít các công ty, Ban kiểm soát chỉđóng vai trò hình thức, được chính HĐQT và các cổ đông lớn dựng lên cho có và hoàntoàn bị vô hiệu hóa, thậm chí còn được xem là lực lượng hậu thuẫn, đứng sau, tiếp taycho HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc dấn sâu vào những hoạt động sai phạm, xâm phạmlợi ích các cổ đông nhỏ lẻ” Trên thực tế, không ít trường hợp HĐQT và Ban kiểm soátphối hợp, liên kết với nhau để thao túng mọi quyền lực trong CTCP

Trang 22

Đối với các chức danh Giám đốc/Tổng giám đốc, về nguyên tắc, Giám đốc/Tổng

giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của CTCP và chịu sự giámsát cũng như chịu trách nhiệm trước HĐQT Luật Doanh nghiệp năm 2014 cho phépHĐQT được quyền bổ nhiệm một thành viên trong số họ hoặc thuê người khác làm Giámđốc/Tổng giám đốc của CTCP Ngoài ra, “Chủ tịch HĐQT có thể kiêm nhiệm Giám đốc(Tổng giám đốc) công ty” Nhiệm kỳ của Giám đốc/Tổng giám đốc sẽ là 05 năm nhưngtương tự thành viên của HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại vàkhông bị hạn chế về số nhiệm kỳ Về cơ bản, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc/Tổnggiám đốc liên quan đến việc quyết định công việc kinh doanh hằng ngày của CTCP màcác công việc đó không cần phải có quyết định của HĐQT

Có thể nói rằng, do bản chất “là loại hình công ty đối vốn, có tư cách pháp nhân,CTCP được tổ chức quản lý theo cơ chế có sự tách biệt khá rõ ràng giữa quyền sở hữu vàquyền quản lý công ty Quyền quản lý công ty không dàn trải, phân bổ cho các cổ đôngmà được tập trung ở bộ máy có tính “chuyên nghiệp” Các cổ đông nắm quyền sở hữucông ty, có quyền bầu ra bộ máy quản lý công ty nhưng bản thân mỗi cổ đông không phảilà người quản lý công ty” Chính vì vậy, sự tham gia của Ban kiểm soát là rất cần thiếtđối với việc giám sát mọi hoạt động của HĐQT Tuy nhiên, hoạt động với mô hình nàychỉ mới có thể giúp cho Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của HĐQTchứ chưa có thể trực tiếp quản lý các thành viên của HĐQT như mô hình đang áp dụng ởmột số nước, như ở Cộng hòa liên bang Đức hiện nay Vì vậy, quyền hạn của HĐQT rấtlớn và gần như chi phối mọi thiết chế quyền lực khác trong CTCP

Thứ hai, mô hình tổ chức của CTCP có sự tham gia của Ban kiểm toán nội bộ và thành viên độc lập.

So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, “mô hình quản trị công ty này mới đượcLuật Doanh nghiệp năm 2014 quy định” Cụ thể, theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều

134 của Luật Doanh nghiệp năm 2014, CTCP có mô hình tổ chức bao gồm các thiết chế:ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc Trong đó, HĐQT phải có hai loại thành viên

Trang 23

khác nhau đó là thành viên chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty (thànhviên điều hành); và thành viên độc lập Ngoài ra, trong mô hình này, còn có sự tham giacủa Ban kiểm toán nội bộ và đây là cơ quan trực thuộc của HĐQT.

So với mô hình cơ cấu tổ chức truyền thống của CTCP bên trên thì đối với môhình tổ chức mới này, các vấn đề cơ bản như vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và cácquy định khác của các cơ quan ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc là tương tựnhư nhau Tuy vậy, sự khác biệt chỉ thể hiện khi trong cơ cấu tổ chức của HĐQT còn cóthêm sự tham gia của Ban kiểm toán nội bộ và thành viên độc lập Cụ thể, về cơ bản,nhiệm vụ và quyền hạn của các thiết chế này thể hiện như sau:

Về Ban kiểm toán nội bộ và thành viên độc lập, có thể thấy rằng, “mô hình quản trị

thứ hai này không có Ban kiểm soát mà thay vào đó là Ban kiểm toán nội bộ, thành viênđộc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện việc kiểm soát đối với việcquản lý, điều hành công ty” Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định ít nhất20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và các thành viên độc lập thực hiệnchức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công

ty Về tiêu chuẩn, điều kiện để có thể trở thành thành viên độc lập được quy định tạikhoản 2, Điều 151 Luật Doanh nghiệp năm 2014 Tuy nhiên, về nguyên tắc, thành viênđộc lập phải là những người không được nắm giữ bất kỳ chức vụ nào trong CTCP (ví dụChủ tịch HĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc, Phó Giám đốc/Phó Tổng giám đốc, Kế toántrưởng…) Vì có như vậy, thành viên độc lập mới không bị ảnh hưởng, chi phối bởinhững lợi ích từ việc đang nắm giữ các chức vụ, quyền hạn trong công ty

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định trường hợp công ty chỉ có mộtngười đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc sẽ làngười đại diện theo pháp luật Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thìChủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn mộtngười đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT và Giám đốc/Tổng giám đốc đương

Trang 24

nhiên là người đại diện theo pháp luật cho CTCP Quy định về đại diện trên được áp dụngcho cả hai mô hình cơ cấu tổ chức của CTCP.

2.1.1.3 Các quy định về niêm yết chứng khoán

a Các điều kiện niêm yết chứng khoán chung trên thị trường chứng khoán

Vốn điều lệ: Theo quy định tại Điều 15 Luật chứng khoán 2019 thì mức vốn điều

lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ

kế toán

Thời gian và kết quả hoạt động:

Yêu cầu hoạt động trên 01 năm dưới hình thức Công ty Cổ phần tính đến thờiđiểm đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán(trừ trường hợp Doanh nghiệp Nhànước cổ phần hoá gắn với niêm yết)

Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục trước thời điểm đăng ký niêm yết cólãi, cùng với đó là điều kiện không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết thị trườngchứng khoán

Công ty có yêu cầu niêm yết trên thị trường chứng khoán không thuộc trường hợpđang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội liên quan đếnxâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xoá án tích

Cơ cấu cổ đông:

Đại Hội đồng cổ đông đồng ý thông qua phương án phát hành và phương án sửdụng vốn thu được từ thị trường chứng khoán

Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của Công ty phát hành phảiđược bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn Trong trường hợp vốn

Trang 25

điều lệ của Công ty phát hành từ 1000 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổphiếu có quyền biểu quyết của Công ty.

Trước khi Công ty chính thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, các cổcông lớn của Công ty phải tiến hành cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệcủa Công ty phát hành tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán Ngoài ra, saukhi thực hiện đợt chào bán cổ phiếu Công ty có yêu cầu niêm yết phải có cam kết và thựchiện niêm yết/đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán

Các điều kiện khác:

Công ty có yêu cầu niêm yết phải có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theoquy định của pháp luật

Có công ty chứng khoán tư vấn về hồ sơ Đăng ký chào bán cổ phiếu ra côngchúng (trừ trường hợp Công ty có yêu cầu niêm yết là Công ty Chứng khoán)

Công ty chứng khoán phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua của phiếu củađợt chào bán

Căn cứ Quyết định 639/QĐ-SGDHN, điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX):

- Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trởlên tính trên báo cáo kiểm toán

- Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty:

+ Công ty hoạt động ít nhất 01 năm dưới hình thức là Công ty Cổ Phần tính đến thờiđiểm đăng ký niêm yết

+ Năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi

Trang 26

+ Lợi nhuận của Công ty trong thời điểm gần nhất từ thời điểm đăng ký niêm yết đạt

ít nhất 5% trên số vốn Ngoài ra, Công ty không có nợ quá hạn trên 01 năm;Không có lỗ luỹ kế tính tới thời điểm đăng ký niêm yết

+ Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liên quan đếnvấn đề kế toán và báo cáo tài chính

+ Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm trong vòng 02năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấmtrong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Cơ cấu cổ đông: có tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đôngkhông phải là cổ đông lớn nắm giữ

nhân, tổ chức và cổ đông lớn của Công ty phải nắm giữ 100% số cổ phiếu trong 06tháng đầu và 50% số cổ phiếu trong 06 tháng tiếp theo

thông qua việc niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổphiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa

chứng khoán Hà Nội

Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-SGDHCM, điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE):

- Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 120 tỷ đồngtrở lên tính trên báo cáo kiểm toán

- Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty:

+ Công ty hoạt động ít nhất 02 năm dưới hình thức là Công ty Cổ Phần tính đến thờiđiểm đăng ký niêm yết

+ 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi

Trang 27

+ Lợi nhuận của Công ty trong thời điểm gần nhất từ thời điểm đăng ký niêm yết đạt

ít nhất 5% trên số vốn Ngoài ra, Công ty không có nợ quá hạn trên 01 năm;Không có lỗ luỹ kế tính tới thời điểm đăng ký niêm yết

+ Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liên quan đếnvấn đề kế toán và báo cáo tài chính

+ Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm trong vòng 02năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấmtrong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Cơ cấu cổ đông: có tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổ đôngkhông phải là cổ đông lớn nắm giữ

- Công ty có yêu cầu niêm yết cần công khai mọi khoản nợ đối với thành viên Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giámđốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan

nhân, tổ chức và cổ đông lớn của Công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếutrong 06 tháng đầu và 50% số cổ phiếu trong 06 tháng tiếp theo (không tính số cổphiếu thuộc sở hữu Nhà nước)

thông qua việc niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổphiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa

- Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theoquy định của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán Upcom:

- Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán trên 10 tỷ đồngtrở lên tính trên sổ kế toán

Trang 28

- Tình hình hoạt động của Công ty: năm liền trước năm đăng ký chào bán cổ phiếu racông chúng Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kếtính đến năm đăng ký chào bán.

- Ngoài ra, được Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng vốnthu được

- Sàn chứng khoán Upcom được đánh giá là sàn chứng khoán hỗ trợ cho các Công tychưa đủ điều kiện hoặc đã bị huỷ niêm yết trong quá trình hoạt động huy động vốnnhanh và dài hạn, do đó, điều kiện để đăng ký niêm yết trên sàn chứng khoán Upcomkhông quá chặt chẽ, tạo điều kiện cho nhiều Công ty có nhu cầu đăng ký niêm yết trênthị trường chứng khoán

b Trình tự, thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán tại sở Giao dịch chứng khoán

Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán Saukhi đã đáp ứng đủ điều kiện đăng ký niêm yết chứng khoán thì công ty nộp hồ sơ đăng kýniêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán tùy mục đích đăng ký niêm yết củacông ty

Căn cứ Điều 57 Nghị định 58/2012/NĐ-CP thì tổ chức đăng ký niêm yết chứng

khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở giao dịch chứng khoán Hồ sơ đăng kýniêm yết cổ phiếu bao gồm:

- Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông kỳ gần nhất thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

- Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 thángtrước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

- Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

- Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc(Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng và cam kết

Trang 29

của cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toántrưởng của công ty nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

- Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

- Giấy cam kết hạn chế tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài theo quy định của pháp luậtđối với lĩnh vực kinh doanh đặc thù (nếu có);

- Danh sách những người có liên quan đến các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giámđốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng;

- Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổ chức đó

đã đăng ký, lưu ký tập trung;

- Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổ phần

Sở giao dịch chứng khoán sau khi chấp thuận cho tổ chức đăng ký niêm yết phảinộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết

Căn cứ Điều 58 Nghị định 58/2012/NĐ-CP, thủ tục đăng ký niêm yết như sau

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoáncó trách nhiệm chấp thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết Trường hợp từ chối đăng

ký niêm yết, Sở giao dịch chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Sở giao dịch chứng khoán hướng dẫn cụ thể quy trình đăng ký niêm yết chứng khoántại Quy chế niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán

c Thay đổi đăng ký niêm yết Công ty niêm yết trong các trường hợp sau đây:

Công ty niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu để trả cổtức hoặc cổ phiếu thưởng hoặc chào bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu đểtăng vốn điều lệ;

Trang 30

Các trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết khác trên Sở Giao dịchchứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết nộpcho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán bao gồm: Giấy đềnghị thay đổi đăng ký niêm yết, trong đó nêu lý do dẫn đến việc thay đổi niêm yết và cáctài liệu có liên quan; Quyết định thông qua việc thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hộiđồng cổ đông, thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyểnđổi của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần Thủ tục thực hiện thay đổi đăng

ký niêm yết thực hiện theo quy định tại Quy chế về niêm yết của Sở Giao dịch chứngkhoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán

2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiện tượng hủy niêm yết

2.1.2.1 Khái niệm hủy niêm yết

Hủy bỏ niêm yết là quá trình mà một chứng khoán bị xóa khỏi giao dịch mà nóđang giao dịch Một công ty có thể tự nguyện yêu cầu hủy bỏ niêm yết để trở thành mộtdoanh nghiệp tư nhân Hay một cổ phiếu cụ thể có thể bị hủy bỏ khỏi sàn giao dịch vìcông ty phát hành cổ phiếu không phù hợp với yêu cầu niêm yết của sàn giao dịch Trongđịnh nghĩa thương mại huỷ bỏ niêm yết là một một phần của tư duy kinh tế và cơ sở chovốn quy định thị trường Nó có nghĩa là các công ty khi không thể phụ thuộc vào và tuântheo các quy tắc của thị trường chứng khoán sẽ bị hủy bỏ niêm yết hoặc do chính công tytự nguyện hủy bỏ niêm yết điều này có nghĩa là công ty ngừng giao dịch chứng khoán và

cổ phiếu của họ bị ra khỏi thị trường chứng khoán Việc hủy bỏ niêm yết được thực hiệnthông qua hai phương pháp: Phương pháp thứ nhất là công ty tự nguyện hủy bỏ niêm yếtđó chính là quyết định của đa số cổ đông đồng ý cho công ty hủy bỏ niêm yết Phươngpháp thứ hai là quyết định của thị trường chứng khoán do hành đông của công ty đẫn đếnsự vi phạm các yêu cầu của thị trường chứng khoán (Constant Djama, 2012) Có hai hìnhthức hủy niêm yết là: hủy niêm yết bắt buộc và hủy niêm yết tự nguyện Theo quy định

về huỷ bỏ niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng được trích theo quy định tại Điều

Trang 31

60 - Mục 1 - Chương V của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP do Thủ tướng ký ban hànhngày 20/07/2012 thì hai hình thức hủy niêm yết này có những sự khác nhau cơ bản như:

2.1.2.2 Các hình thức hủy niêm yết

Có khá nhiều nguyên nhân khiến chứng khoán bị hủy niêm yết nhưng tựu trung lạicó hai dạng là hủy niêm yết tự nguyện và hủy niêm yết bắt buộc

a Hủy niêm yết chứng khoán bắt buộc

Hủy niêm yết bắt buộc là trường hợp doanh nghiệp bị buộc phải hủy niêm yếtchứng khoán theo quyết định của Sở giao dịch chứng khoán khi rơi vào các trường hợpbắt buộc hủy niêm yết theo quy định của pháp luật Theo quy định tại khoản 1 Điều 60Nghị định 58/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định60/2015/NĐ-CP), chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc khi xảy ra một trong cáctrường hợp sau:

Một là, công ty niêm yết chứng khoán không đáp ứng được các điều kiện niêm yết quy định trong thời hạn 01 năm Cụ thể, các điều kiện niêm yết chứng khoán được

quy định như sau:

 Đối với chứng khoán là cổ phiếu: Cổ phiếu sẽ bị hủy niêm yết nếu công ty niêm yết

không còn đáp ứng các điều kiện sau:

Tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh: Là công ty cổ phần có vốnđiều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theogiá trị ghi trên sổ kế toán Bên cạnh đó, tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết củacông ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợpdoanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướngChính phủ

Trang 32

Tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội: Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góptại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ

kế toán Bên cạnh đó, tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ítnhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhànước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (tại Sởgiao dịch chứng khoán Hà Nội)

 Đối với chứng khoán là trái phiếu doanh nghiệp: Trái phiếu doanh nghiệp sẽ bị hủy

bỏ niêm yết nếu công ty niêm yết không còn đáp ứng các điều kiện sau:

Tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh: Là công ty cổ phần, công

ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷđồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.Có ít nhất một trăm (100)người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành

Tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội: Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góptại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ

kế toán

 Đối với chứng khoán là chứng chỉ quỹ: Chứng chỉ quỹ sẽ bị hủy bỏ niêm yết nếu công

ty niêm yết không còn đáp ứng các điều kiện sau:

Là quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục hoặc công ty đầu tưchứng khoán đại chúng

Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổđông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không bao gồm nhàđầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Quy định này không áp dụng đối với quỹ hoán đổidanh mục

Trang 33

Hai là, công ty niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên

Có nhiều nguyên nhân khiến doanh nghiệp ngừng sản xuất, kinh doanh Có thể là

do hoạt động kinh doanh không hiệu quả, tạm ngừng kinh doanh để tái cơ cấu doanhnghiệp, bị tạm ngừng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Điểm lưu ýlà, hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp niêm yết tạm dừng hoạt động phải làhoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp đó Tiêu chí để Sở Giao dịchchứng khoán quyết định hoạt động kinh doanh nào là hoạt động kinh doanh chính củacông ty niêm yết là dựa vào doanh thu Theo đó, hoạt động kinh doanh nào mang lạidoanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty thì sẽ được xem là hoạt động kinhdoanh chính của công ty

Ba là, công ty niêm yết bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành Cụ thể, các trường hợp bị thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp

2014, bao gồm:

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều

18 Luật doanh nghiệp 2014 thành lập;

- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơquan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 LuậtDoanh nghiệp 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể

từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án

Các trường hợp thu hồi Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành được

Trang 34

36/2018/TT-BCT quy định về thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, Luật Các tổ chức tíndụng về thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng…

Bốn là, cổ phiếu không có giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 12 tháng.

Đây là tình trạng công ty niêm yết không có bất kỳ cổ phiếu được trao đổi mua,bán trong vòng 12 tháng Việc cổ phiếu không có giao dịch hay chỉ giao dịch rất thấpcũng một phần do ảnh hưởng từ kết quả kinh doanh không khả quan, nhà đầu tư thiếuthông tin, cổ phiếu tự do chuyển nhượng ít hay do mức giá hiện tại khá cao khiến nhà đầu

tư ngần ngại

Năm là, kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét.

Kết quả sản xuất kinh doanh xác định căn cứ vào chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế”hoặc “lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ” (đối với trường hợp tổ chức niêm yếtcó công ty con) Trường hợp tổ chức niêm yết có các đơn vị kế toán trực thuộc, chỉ tiêu

“lợi nhuận sau thuế”, “lỗ lũy kế” căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp Trường hợp tổchức niêm yết có công ty con, chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ”, “lỗlũy kế” căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất

Việc kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong nhiều năm liên tiếp chứng tỏdoanh nghiệp hoạt động yếu kém và kém minh bạch Do đó, cần thiết phải đào thải khỏithị trường chứng khoán những doanh nghiệp yếu kém này Đây là sự sàng lọc cần thiết đểnâng cao chất lượng hàng hóa trên sàn chứng khoán, làm nền tảng cho thị trường pháttriển bền vững

Sáu là, công ty niêm yết chấm dứt sự tồn tại hoặc không đáp ứng điều kiện niêm yết do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản hoặc do tổ chức phát

Trang 35

hành thực hiện chào bán, phát hành từ 50% trở lên số lượng cổ phiếu đang lưu hành để hoán đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác; công ty niêm yết không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng

Khi công ty niêm yết không còn tồn tại hoặc khi công ty mới được hình thành sausáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể không đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết thì

cổ phiếu của công ty niêm yết/công ty mới hình thành sẽ bị hủy bỏ

Điều kiện niêm yết chứng khoán của công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhậpđược quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 202/2015/TT-BTC Trong đó,điều kiện tối thiểu buộc các công ty này phải đáp ứng là có ROE dương Còn đối vớicông ty niêm yết thực hiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phiếu, phần vốn góp tạidoanh nghiệp khác thì điều kiện là “Công ty niêm yết được đăng ký niêm yết bổ sung số

cổ phiếu phát hành để hoán đổi khi có ROE sau khi hoán đổi đạt tối thiểu là 05%” theokhoản 1 Điều 8 Thông tư 202/2015/TT-BTC

Bảy là, trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn.

Ngày đáo hạn của trái phiếu là ngày mà khoản tiền gốc của trái phiếu, giá trị củatrái phiếu sẽ được thanh toán cho các nhà đầu tư, và nghĩa vụ trả trái phiếu của công ty sẽkết thúc Khi nghĩa vụ các bên đã được thanh toán cho nhau, tức trái phiếu không còn tồntại thì việc hủy bỏ niêm yết trái phiếu là điều tất yếu xảy ra

Tám là, tổ chức kiểm toán không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của

tổ chức niêm yết.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do tổ chức kiểm toán không thể thu thậpđược đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra kết luận về báo cáo tài chính của

Trang 36

Chín là, Công ty niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài chính năm trong 03 năm liên tiếp.

Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng giúp các đối tượng sử dụng (nhà đầu tư,nhà quản lý thị trường chứng khoán…) có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính, triểnvọng về thu nhập, khả năng và trách nhiệm thanh toán của công ty, từ đó đưa ra quyếtđịnh về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào công ty Dođó, vi phạm nghĩa vụ chậm nộp báo cáo tài chính sẽ ảnh hưởng đến các quyết định củacác đối tượng sử dụng, nhất là nhà đầu tư

Mười là, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán phát hiện Công ty niêm yết giả mạo hồ sơ niêm yết hoặc hồ sơ niêm yết chứa đựng những thông tin sai lệch nghiêm trọng ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư.

Đây là một trong những hành vi làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư, ảnhhưởng đến tính minh bạch và đe dọa sự ổn định của thị trường chứng khoán Do đó, cầnthiết loại bỏ những công ty niêm yết này ra khỏi thị trường chứng khoán

Cuối cùng, công ty niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin

và các trường hợp mà Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

Việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được hướng dẫn tại Thông tư155/2015/TT-BTC Theo đó, việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thờitheo quy định của pháp luật Hoạt động này phải do người đại diện theo pháp luật củacông ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện Trên thực tế, vi phạmphổ biến của các công ty niêm yết là chậm công bố thông tin báo cáo tài chính

Trang 37

b Hủy niêm yết chứng khoán tự nguyện

Hủy niêm yết tự nguyện là trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết theo đề nghịcủa tổ chức niêm yết sau khi được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thông qua Theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 58/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP), điều kiện để hủy niêm yết tự nguyện là:

Thứ nhất, quyết định hủy bỏ niêm yết được ĐHĐCĐ biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, trong đó phải được ít nhất 51% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua

Theo đó, tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn được tínhtoán trên cơ sở số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn của công

ty trong danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ hoặc danh sách cổ đông được gửiphiếu biểu quyết dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản

Thứ hai, việc hủy bỏ niêm yết chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm, kể từ ngày thực hiện niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán

Theo đó, công ty niêm yết không được đề nghị hủy bỏ niêm yết trong thời hạn 02năm kể từ ngày chứng khoán được niêm yết

Ngoài ra, cũng theo quy định tại Nghị định 60/2015/NĐ-CP, cổ phiếu của công tyhủy bỏ niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúngphải đăng ký giao dịchtrên hệ thống giao dịch UPCOM ngay sau khi hủy bỏ niêm yết Quy định này áp dụngcho chứng khoán bị hủy niêm yết, bao gồm cả trường hợp hủy niêm yết bắt buộc, hủyniêm yết tự nguyện và chứng khoán bị hủy niêm yết do công ty niêm yết sau khi sápnhập, hoặc phát hành cổ phiếu để hoán đổi không đáp ứng điều kiện niêm yết…

Kết luận:

Trang 38

Dù là hủy bỏ niêm yết bắt buộc hay hủy bỏ niêm yết tự nguyện thì kết quả củahoạt động hủy niêm yết đều là chấm dứt hoạt động niêm yết và giao dịch chứng khoántrên thị trường Doanh nghiệp cần phải lưu ý những trường hợp hủy niêm yết bắt buộc đểtránh rơi vào diện bị hủy niêm yết bắt buộc Đối với trường hợp hủy niêm yết tự nguyện,việc rút lui khỏi thị trường chứng khoán là quyền của doanh nghiệp, tuy nhiên doanhnghiệp cũng cần có những phân tích, đánh giá những điểm được, mất và và đồng thờixem xét những điều kiện để được hủy bỏ niêm yết trước khi đưa ra quyết định hủy niêmyết trên thị trường.

Bên cạnh đó, có những doanh nghiệp hủy niêm yết sẽ chuyển sang một sàn niêmyết khác, uy tín hơn Nguyên nhân chính của việc hàng loạt các công ty chuyển sàn xuấtphát từ mục đích tăng tính thanh khoản cổ phiếu, mở rộng kênh huy động vốn trung vàdài hạn theo yêu cầu của cổ đông chiến lược Những năm gần đây có khá nhiều doanhnghiệp chuyển từ sàn giao dịch HNX sang sàn HOSE lí giải mục đích của việc chuyểnsàn này có thể do quy định công bố thông tin và chuẩn mực quản trị điều hành trênHOSE nghiêm ngặt hơn cũng là cơ hội gia tăng sự minh bạch và uy tín, qua đó doanhnghiệp có thể cải thiện hình ảnh và củng cố vị thế của mình trong hoạt động cung cấpdịch vụ tài chính cho nhà đầu tư Mặt khác việc xuất hiện của thị trường chứng khoánphái sinh cũng có thể là một trong những động lực thúc đẩy việc chuyển sàn niêm yếtmới trên HOSE của các công ty chứng khoán Để có thể tham gia vào thị trường phái sinhbuộc các công ty phải có nguồn lực tài chính vững mạnh nên việc niêm yết trên một sànchứng khoán có những quy định phù hợp là nhu cầu cần thiết để doanh nghiệp có thể huyđộng thêm vốn (Bùi Thao Ly, 2017) Theo một số chuyên gia đầu tư chứng khoán chorằng việc chuyển sàn chỉ mang tác động ngắn hạn đến giá cổ phiếu, còn về dài hạn giá cổphiếu sẽ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cũng như kì vọng của nhà đầu tư đối vớitriển vọng của chính doanh nghiệp

Trang 39

2.1.3 Cơ sở lý thuyết về chỉ số tài chính liên quan

Chỉ số tài chính là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính của công

ty và được sử dụng cho mục đích so sánh Chỉ số tài chính có thể cung cấp cho các chủdoanh nghiệp và người quản lý một công cụ giá trị để đo lường tiến độ của họ so với mụctiêu nội bộ đã xác định trước, so với một đối thủ cạnh tranh nhất định hoặc so với tổngthể ngành họ đang hoạt động Ngoài ra, theo dõi nhiều chỉ số khác nhau theo thời gian làmột cách để xác định xu hướng hoạt động trong giai đoạn đầu Chỉ số tài chính cũngđược các chủ ngân hàng, nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích kinh doanh sử dụng đểđánh giá tình trạng tài chính của công ty

Chỉ số tài chính là các tỉ lệ được tính bằng cách chia một số liệu tài chính/kinhdoanh này cho một số liệu khác Chỉ số tài chính cho phép chủ sở hữu doanh nghiệp kiểmtra mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và đo lường mối quan hệ đó Những chỉ số nàythường rất dễ tính toán và sử dụng Chúng cung cấp cho chủ sở hữu doanh nghiệp thôngtin chi tiết về những vấn đề (cả tốt và xấu) đang diễn ra trong doanh nghiệp của họ Hầunhư bất kỳ số liệu thống kê tài chính nào cũng có thể được so sánh bằng chỉ số Tuynhiên, trên thực tế, các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý chỉ cần quan tâm đến một bộchỉ số tài chính nhỏ để xác định yếu tố cần cải tiến

Điều quan trọng cần lưu ý là các chỉ số tài chính biến động theo thời gian; chúngchỉ có thể phản ánh hình ảnh của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định (khi mà các sốliệu cơ bản đã có đầy đủ) Ngoài ra, các chỉ số tài chính có thể gây hiểu nhầm khi đứngđơn lẻ, mặc dù chúng có thể khá giá trị đối với một doanh nghiệp khi theo dõi các chỉ sốtheo thời gian hoặc sử dụng chúng làm cơ sở để so sánh với mục tiêu của công ty hoặctiêu chuẩn ngành

Có lẽ cách tốt nhất để các chủ doanh nghiệp sử dụng các chỉ số tài chính hiệu quảlà tiến hành phân tích các chỉ số chính thức một cách thường xuyên Dữ liệu thô được sử

Trang 40

chỉ số có liên quan sẽ được tính toán, xem xét và lưu lại để so sánh trong tương lai Việcxác định cần tính toán chỉ số tài chính nào phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, độ tuổicủa doanh nghiệp, thời điểm trong chu kỳ kinh doanh và bất kỳ thông tin cụ thể cần thiếtnào khác Nói chung, các chỉ số tài chính có thể được chia thành bốn loại chính: Chỉ sốlợi nhuận (profitability ratio); khả năng thanh khoản (liquidity); chỉ số đòn bẩy(leverage); và chỉ số hoạt động hoặc hiệu quả

2.1.3.1 Chỉ số lợi nhuận (Profitability ratio)

Chỉ số lợi nhuận cung cấp thông tin về hiệu suất quản lý trong việc sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp Nhiều doanh nhân quyết định thành lập doanh nghiệp riêngnhằm kiếm được lợi nhuận cao hơn so với việc gửi tiền vào ngân hàng hoặc các khoảnđầu tư rủi ro thấp (nhưng sinh lời ít) khác Nếu chỉ số lợi nhuận chứng minh điều nàykhông xảy ra - tức họ sẽ không kiếm được nhiều tiền hơn, đặc biệt là khi một doanhnghiệp đã qua giai đoạn startup - thì các doanh nhân quan tâm đến lợi nhuận có thể bán đidoanh nghiệp và tái đầu tư tiền vào các hoạt động kinh doanh khác Tuy nhiên, điều quantrọng cần lưu ý là có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chỉ số lợi nhuận, bao gồm cảnhững biến động về giá cả, khối lượng hoặc chi phí, cũng như việc mua tài sản hoặc vaytiền Dưới đây là một số chỉ số tài chính cụ thể trong nhóm chỉ số lợi nhuận, cùng vớicách tính toán và ý nghĩa của chúng đối với một chủ doanh nghiệp nhỏ hoặc người quảnlý

a. Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross profitability)

Chỉ số tài chính này đo lường lợi nhuận trên doanh thu mà công ty đang đạt được.Đây có thể là một dấu hiệu của hiệu quả sản xuất, hoặc hiệu quả tiếp thị

Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp(Gross Profits) Doanh thuthuần(Net Sales)

b. Tỷ suất lợi nhuận thuần (Net profitability)

Ngày đăng: 09/04/2023, 06:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w