1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty đại dương

35 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Đại Dương
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn Vũ Thế Bình
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 206/2003 ngày 12/12/2003 của Bộ Trởng Bộ tài chính thìtiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận tài sản cố định là: Đối với tài sản cố định hữu hình: T liệu lao động là từng tài sả

Trang 1

BÀI TẬP LỚN

MỤC LỤC

I lời mở đầu

II CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY

2 GIỚI THIỆU CHUNG về bộ PHẬN TÀI CHÍNH CỦA CễNG TY

III CHƯƠNG 2: NGHIấN CỨU TèNH HèNH sử DỤNG TSCĐ_VCĐ

Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay mỗi doanh nghiệp thực sự là một

đơn vị kinh tế tự chủ trong mọi hoạt động SXKD từ khâu tìm đầu vào cho tới khâu sảnxuất rồi tìm đầu ra, đồng thời tự chủ về tài chính Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc,ngoài số vốn điều lệ ban đầu doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nh đi

Trang 2

BÀI TẬP LỚN

vay, liên doanh liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, để đáp ứng nhu cầu SXKD củamình Do đó, việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề sốngcòn của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả SXKDcho DN và đây cũng là con đờng tốt nhất đa doanh nghiệp đi đến mục tiêu cuối cùng đó

Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Đại dơng

- Dịch vụ cảng biển, kho bãi

- Sửa chữa tàu thuyền, sản xuất cơ khí

- Phá dỡ tàu, kinh doanh vật t, trang thiết bị xử lý

2 Công nghệ áp dụng tại doanh nghiệp:

- Công nghệ sủa chữa tàu, đóng mới phơng tiện thuỷ

- Công nghệ chế biến nớc mắm

- Công nghệ nuôi trồng thuỷ hải sản

Trang 3

BÀI TẬP LỚN

- Vận tải biển

3 Năng lực công nghệ:

- Công ty có thể sửa chữa tàu hàng 1000 tấn, tàu kéo từ 450cv – 600cv Hoàn cải

và đóng mới tàu đến 600cv, sản phẩm mới xuồng nhôm

- Công nghệ chế biến nớc mắm: Hàng năm công ty sản xuất và bán ra thị trờng250.000 lít nớc mắm các loại Tỷ lệ đạm trong nớc mắm từ 14 – 21% đạm Sảnphẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công nghệ chế biến thuỷ hải sản : Hiện nay công ty có cơ sở nuôi hải sản lớn, sảnlơng hàng năm tôm hùm hơn 10 tấn , cá song hơn 30 tấn , các sản phẩm của công

ty luôn đạt giá tri dinh dỡng cao và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Đội tàu dịch vụ: Hiện nay công ty có đội tàu dịch vụ chuyên khao sát bảo vệ cáccông trình biển , cung cấp lơng thực , thực phẩm, nớc uống, nớc đá, dầu

- Đội tàu vận tải có trọng tải từ 580 tấn đến 2000 tấn đang trong tình trạng hoạt

Trang 4

p.tài chính p kỹ

Trạm ứng phó sự cố tràn dầu

XN tàu

đánh cá công ích

Trang 5

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ vè kế

hoạch phát triển kinh doanh về thực hiện các dự án đầu t XDCB và công tác thống kê kếhoạch, đồng thời tham mu các vấn đề nh tổ chức cán bộ , chính sách ngời lao động Thanhtra kiểm tra việc thực hiện sản xuất, lao động, các vấn đề nh quản lý máy móc thiết bị,nhân sự , tổng hợp các kết quả và chỉ ra mục tiêu phơng hớng trong tơng lai

Phòng tài chính: là bộ phận giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về tổ chức quản lý

tài chính, thực hiện kế hoạch hạch toán kinh doanh và chấp hành các chế độ, các chínhsách tài chính- kế toán , thống kê kiểm toán Nhà nớc về quy hoạch kế hoạch tín dụngcũng nh tổ chức về kế hoạch lao động tiền lơng, chính sách bảo hiểm và các chính sáchkhác của pháp luật xem xét và xuất trình chỉ tiêu tài chính của Công ty do cấp trên phêduyệt

Phòng kỹ thuật vật t : là bộ phận giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về quản lý dụ

án , xây dựng đơn giá kỹ thuật về kế hoạch và biện pháp thi công về khoa học kỹ thuậtcủa công ty , quản lý , phân phối vật t cho các công trình và các phòng ban

Phòng hành chính hậu cần: có nhiệm vụ bảo đảm bữa ăn cho bộ đội, bảo đảm quân

trang cho cán nhân viên trong công ty, triển khai và tổ chức tăng gia sản xuất phù hợp vớitình hình thực tế của từng cơ quan đơn vị, tổ chức sử dụng các phơng tiện vận tải ô tô chochỉ huy và vận chuyển đạt hiệu quả cao

Phòng tham m u: có nhiệm vụ duy trì hoạt động của công ty theo điều lệnh, điều lệ của

quân đội và công ty, bảo đảm tốt việc quản lý, bảo quản, sử dụng con dấu , nhận vàchuyển công văn tài liệu đi, đến nhanh chóng , kịp thời chính xác

Phòng chính trị: có nhiệm vụ triển khai công tác Đảng, công tác chính trị cho toàn công

ty , triển khai hoạt động cho các tổ chức quần chúng nh Công đoàn, Phụ nữ, Đoàn thanhniên; triển khai các Nghị quyết lãnh đạo của cấp trên

1.3 Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty Đại D ơng

- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và các cơ quan

pháp luật Nhà nớc về toàn bộ công việc của mình cũng nh toàn bộ thông tin cung cấp, kếtoán trởng là kiểm soát viên tài chính của Công ty có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu tráchnhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán thựchiện

- Kế toán tiền lơng và thanh toán nội bộ: Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng

từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần các khoản nợ phải thu, phải trả Phản ánh theo dõi

Trang 6

kịp thời các nhiệm vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh theo từng đội trởng từngkhoản nợ, theo thời gian thanh toán đợc phân loại hoàn thành công nợ Để quản lý tốtcông nợ Ngoài ra căn cứ vào số lợng lao động, thời gian kết quả lao động của nhân viên ởcác đội tổ gửi lên, ở các phòng ban của Công ty để tính lơng và tính trích các khoản theolơng theo đúng chế độ, đúng phơng pháp tiến hành phân bổ, chi phí lơng hạch toán vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ: là ngời kiểm tra đối chứng từ của các bộ phận

chuyển cho kế toán tổng hợp, tiến hành lập chứng từ ghi sổ vào cuối kỳ, lập báo cáo quyếttoán

Đồng thời kiêm nhiệm kế toán TSCĐ, thành phẩm và tính giá thành sản phẩm.Dựa vào các chứng từ, từ các tổ đội gửi lên để vào sổ tổng hợp tiến hành tổng hợp

và phân bổ chính xác chi phí sản xuất ở từng tổ đội, từng công trình trên cơ sở đó tính

đúng, tính đủ giá thành cho các công trình, hạng mục, công trình, dịch vụ hoàn thànhcuối mỗi tháng tính ra số tiền phát sinh, số d đối chiếu với các sổ chi tiết để làm căn cứlập báo cáo tài chính

- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thủ quỹ: hàng ngày phản ánh tình hình thu chi

tồn quỹ tiền mặt, thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện

và xử lý kịp thời sai sót đảm bảo định mức tồn quỹ tiền mặt

- Kế toán ở các xí nghiệp, bộ phận: Tất cả các đội sản xuất đều có một nhân viên

kinh tế có trình độ từ trung cấp tài chính kế toán trở lên, làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt

động kinh tế phát sinh trực tiếp ở đội

Trang 7

Dại học

Trungcâp Sơ cấp Lđ phổ

thông

bậc

7 bậc 6 bậc5 bậc4 bậc3 bậc 2 Lđ phổ

thông

cơ cấu lao động của công ty

* NHẬN XẫT: CầN giảm đội ngũ lao động trong DN nhất

là trong lĩnh vực quản lý, hành chính, đồng thời nâng cao

trình độ cho ngời lao động.

Việc sắp xếp tổ chức lao động trớc hết là tạo ra sự bố trí lao động hợp lý, tinh

thông hơn về nghiệp vụ, rõ ràng hơn về chức năng quyền han Nó phải đợc tiến hành song

song vơi việc đào tạo lại tay nghề và nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho

cán bộ công nhân viên đủ sức tiếp thu và sử dụng đợc các thiết bị ngày càng hiện đại

Kết hợp áp dụng các Chính sách của Nhà nớc với sự tơng trợ lẫn nhau, sự tự

nguyện của ngời lao động và các cơ chế khuyến khích để giải quyết vấn đề việc làm cho

công nhân viên, đảm bảo đời sống của họ khi về hu nhằm giảm số lao động d thừa tạo đà

cho năng suất lao động tăng lên

Trang 8

1.4 Tài sản cố định của công ty Bảng1

Phân tích tình hình tài sản của công ty

Trang 9

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008

giá trị tỷ trọng giá trị tỷ trọng Tuyệt đối

1 Tiền và các khoản tơng đơngtiền 5.440.478.728 3,76 12.427.696.672 8,24 6.987.217.944

2 Các khoản đầu t tài chínhngắn hạn 0,00 3.000.000.000 1,99 3.000.000.000

3 Các khoản phải thu 11.477.784.855 7,93 16.907.907.248 11,22 5.430.122.393

Nhận xét: Nhìn vào bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty ta thấy tài sản của công ty

tăng lên chủ yếu là sự tăng lên của tài sản ngắn hạn Năm 2007 tổng tài sản của công ty

là 144.652.488.131 (đ) nhng đến năm 2008 con số này đã lên tới 150.745.201.513 ( đ)

t-ơng ứng với nó là tăng 4,21% Trong đó chủ yếu là sự tăng lên của tài sản ngắn hạn,trong năm 2007 tổng tài sản ngắn hạn là 32.546.601.867 (đ), sang năm 2008 con số này

Trang 10

là 43.805.172.781 (đ), tơng ứng với 34,59% Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự tănglên của các khoản tiền và các khoản tơng đơng tiền, con số này chênh lệch khá lớn: từ5.440.478.728 (đ) vào đầu năm thì đến cuối năm tăng 12.427.696.672 (đ) trong đó phải

kể đến khoản tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong vốn lu động của công ty

Đồng thời trong năm 2008 công ty còn đầu t thêm một khoản đầu t tài ngắn hạn khác

Trang 11

Chơng II: nghiên cứu tình hình s dụng tài sản cố đinh_vốn cố

đỊNH

I lý thuyết về tài sản cố định_vốn cố định

1 Tài sản cố định

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào chúng ta đều cần phải

có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động

T liệu lao động là những vật dụng đợc ngời lao động sử dụng để tác động trực tiép hoặcgián tiếp lên các đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm (các công cụ cầm tay, các máy móccông cụ, phơng tiện vận chuyển, phơng tiện xếp dỡ, nhà cửa, vật kiến trúc….)

Những t liệu lao động khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh chúng có thể tham giavào nhiều chu kỳ, hình thái vật chất của chúng không thay đổi sau mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh, chúng tồn tại sau một thời gian dài trớc khi phải thay thế bằng t liệu lao độngkhác T liệu lao động có nhiều loại với giá trị khác nhau và thời gian sử dụng cũng rấtkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý ngời ta đặt ra một số các tiêu chuẩn về thờigian sử dụng và về giá trị của t liệu lao động

Tiêu chuẩn về thời gian và giá trị trên có thể thay đổi theo từng điều kiện kinh tế xã hộinhất định Theo Quyết định số 206/2003 ngày 12/12/2003 của Bộ Trởng Bộ tài chính thìtiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận tài sản cố định là:

Đối với tài sản cố định hữu hình: T liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độclập, hoặc là một hệ thóng gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong

đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dới

đây thì đợc coi là tài sản cố định

-Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó

-Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

-Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

-Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau trong đó mỗi

bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả

hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó nhng do yêu cầu quản lý,

sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tàisản đó nếu cùng thỏa mãn đông thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tàisản cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời 4tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố định hữu hình

Đối với tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi rathoản mãn đồng thời cả 4 điều kiện quy định tại khoản 1 điều này mà không hình thành

Trang 12

tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình Những khoản chi phí không

đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn nêu trên thì đợc hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dầnvào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai đợc ghi nhận là tài sản cố định vôhình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đợc 7 điều kiện sau:

-Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa tài sản vô hình vào sửdụng theo dự tính hoặc để bán

-Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán

-Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

-Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai

-Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai

đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

-Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai đểtạo ra tài sản vô hình đó

ớc định có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố địnhvô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh

tr-ớc khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa

điểm, lợi thế thơng mại không phải là tài sản cố định vô hình mà đợc phân bổ dần vào chiphí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầuhoạt động

Những t liệu lao động không thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn trên gọi là những công cụlao động nhỏ và đợc quản lý theo phơng pháp khác

Nh vậy ta có thể nói: Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủyếu, hội tụ đủ 4 điều kiện theo quy định Tài sản cố định trong các doanh nghiệp có đặc

điểm: Tham gia vào nhiều chu kỳ, sản xuất kinh doanh và sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh hình thái vật chất củ của nó đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm mà nó làm

2 Vốn cố định

Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho tài sản cố định Xét tại mỗi thời

điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lạicủa toàn bộ các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp Gía trị nàylà giá trị còn lại thực

tế của tài sản cố định trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Đặc điểm vận động và biến đổi hình thái trong quá trình sản xuất kinh doanh của vốn cố

định hoàn toàn hợp với các đặc điểm của tài sản cố định Nghĩa là vốn cố định tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định đợc dịch chuyển từng bộ phận vào giá thành sảnphẩm sản xuất ở trong các chu kỳ Nó hoàn thành một vòng luân chuyển sau một thờigian dài, tơng ứng với thời gian sử dụng tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định - Vốn cố định

Trang 13

a.Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp

sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:

-Đới với tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những t liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một haymột số chức năng nhất định ) thỏa mãn

4 tiêu chuẩn của tài sản cố didnhj hữu hình , tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhngvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại 2: Máy móc thiết bị

Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Loại 5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác

-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lợnggiá trị đã đợc đầu t thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh, và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp achúng không thay đổi nh dịch vụ, cho đối tợng khác thuê có đủ các tiêu chuẩn theo quy

định nh chi phí về : quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãnhiệu thơng mại…

b.Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,

sự nghiệp , an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Các tài sản cố định này cũng đợcphân loại nh tài sản cố định dùng trong kinh doanh

C.Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc

Đó là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cấtgiữ hộ nhà nớc theo quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.

2 2 can cu tinh hinh su dung

Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơncác tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp ví dụ nh

Tài sản cố định đang sử dụng

Tài sản cố định cha sử dụng

Tài sản cố định chờ xử lý

B, Theo phạm vi sử dụng chia thành 2 nhóm

Tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh cơ bản

Tài sản cố định sử dụng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản

c.Theo quyền sở hữu chia thành 2 nhóm

Tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Trang 14

Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính Khi kết thúc thòi hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong trờng hợp đồng thuê tàichính Thời gian thuê dài tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tàichính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Mọi hợp

đồng thuê tài sản cố định nếu không thỏa mãn các quy định trên đợc coi là tài sản cố địnhthuê hoạt động

3 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

3.1 Hao mòn

a Khái niệm

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tác động của tự nhiên, do tiến bộ kỹthuật… trong quá trình tồn tạcủa nó

ng nó bị hao mòn và giá tri

b,Phân loạ i

Hao mòn hữu hình là sự giảm dần đồng thời cả giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố

định Biểu hiện của sự hao mòn này là các tính năng tác dụng của tài sản cố định giảmsút, sự giảm này có thể nhìn thấy, có thể đo lờng đợc Gía trị còn lại của tài sản cố địnhgiảm dần do việc tính khấu hao chuyển dần từng phần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm.Mức độ hao mòn phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố: công nghệ chế tạo; trình độ và mức độ sửdụng; tác động của môi trờng Đặc điểm hao mòn hữu hình nó là xảy ra thờng xuyên vàtài sản càng cũ thì mức độ hao mòn càng nhanh Ngời sử dụng phải sử dụng đúng kỹ thuật

; bảo dỡng thờng xuyên và đảm bảo đúng định kỳ sửa chữa; đảm bảo chất lợng sửa chữa

sử dụng các biện pháp giảm tác động của môi trờng hữu hiệu nhất

Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về giá trị của tài sản cố định Nguyên nhân của haomòn vô hình là do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Đặc điểm của hao mòn vôhình là do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Đặc điểm của hao mòn vô hình là nókhông xảy ra thờng xuyên mà xảy ra theo chu kỳ của tiến bộ khoa học kỹ thuật Nhng khi

đã xảy ra thì mức độ hao mòn thờng lớn hơn nhiều so với hao mòn hữu hình Tài sản cố

định càng mới thì bị hao mòn vô hình càng lớn Việc hạn chế hao mòn vô hình chỉ có thểthực hiện đợc bằng cách khai thác tối đa năng lực làm việc của tài sản cố định, nhanhchóng thu hồi vốn đầu t, kịp thời thay thế tài sản cố định khi có sự tiến bộ khoa học kỹthuật

3.2 Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có kế hoạch giá trị phải khấu hao của tàisản cố định vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó Sau đó phân bổ vào các sảnphẩm mà nó làm ra, với t cách là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm Khi bán

Trang 15

sản phẩm thu tiền về sẽ trích ra tiền khấu hao từ mỗi sản phẩm, tập hợp nên quỹ khấu haotài sản cố định Qũy này đợc sử dụng cho việc tái đầu t tài sản cố định.

Việc tính khấu hao đợc thực hiện khi tính chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm Nhng việc thực hiện thu hồi vốn chỉ thực hiện đợc khi sản phẩm tiêu thụ đợc vàthu đợc tiền bán sản phẩm

Phần giá trị của tài sản cố định đợc chuyển vào sản phẩm để thu hồi cần phải tơng ứng vớihao mòn (gồm cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) của nó Để khi tài sản cố địnhhết giá trị sử dụng thì cũng đồng thời thu đủ vốn, có thể thay thế nó bằng tài sản cố địnhkhác

3.3 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phảitrích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kỳ Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đãkhấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh Đối với những tài sản cố địnhcha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền

bù, đòi bồi dỡng thờng thiệt hại… và tính vào chi phí khác

Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải tríchkhấu hao, bao gồm:

Tài sản cố định thuộc dữ trữ nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ

Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trogn doanh nghiệp nh nhà trẻ cầu lạc bộ,nhà truyền thống, nhà ăn… đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi

Tài sản cố định phụ vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của riêng của doanh nghiệp nh đê đập, cầu cống , đờng xá… ,mà nha nớc giao chodoanh nghiệp quản lý

Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây nh đối với cáctài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố

định này(nếu có); mức hao mòn hàng năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá chiacho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại phụ lục 1 ban hànhkèm theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính Nếu cáctài sản cố định này có tham gia vào hoạt dodọng kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố

định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu haovào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cho thuê hoạt động tài sản cố định phải trích khấu hao đối với tài sản cố

định cho thuê

Doanh ngiệp đi thuê tài chính tài sản cố định phải trích khấu tài sản cố định thuê tài chính

nh tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trờng hợpngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính

Trang 16

cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê

đ-ợc trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện bắt đầu t ngày (theo sốngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinhdoanh

Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài

sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu hao

3.4 Ph ơng pháp trích khấu hao tài sản cố định

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phơng pháp trích khấuhao tài sản cố định, doanh nghiệp đợc lựa chọn các phơng pháp trích khấu hao phù hợpvới từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải đăng ký phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệplựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trớc khi thực hiện đủ các điều kiệnquy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để thay đổi ph-

ơng pháp khấu hao cho phù hợp

Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và

đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đó

3.4.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng

a Cách tính

A = NG/TSD

Trong đó:

A: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

NG: nguyên giá của tài sản cố định

Tsd: Thời gian sử dụng định mức

Ath = A/12 (đ/tháng)

Ath là mức trích khấu hao trung bình hàng tháng

ANG = Ath/Tng (đ/ngày)

ANG: mức trích khấu hao mỗi ngày

Tng: là số ngày trong tháng tính toán

Tcl: thời gian sử dụng còn lại

Mức trích khấu hao năm cuối cùng là:

Trang 17

Đối với những tài sản cố định sử dụng trớc 1/1/2004

Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, xác định giá trị còn lại

Xác định thời gian sử dụng còn lại

Tcl = TM * (Tc – Tkh)/Tc

Tcl:Thời gian sử dụng còn lại

Tm:Thời gian sử dụng xác định theo QĐ mới (206/2003)

Tc:Thời gian sử dụng xác định theo QĐ cũ (166/1999)

Tkh:Thời gian thực tế đã trích khấu hao

Trong thực tế, các doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định, việc tính khấu hao có thể thựchiện theo cách tính đơn giản hơn nhng vẫn áp dụng đúng quy định của nhà nớc Đó là ph-

ơng pháp khấu hao đờng thẳng, tính trực tiếp và tính gián tiếp

b Ưu nhợc điểm

Ưu điểm: Tính toán đơn giản

Nhợc điểm: Không phản ánh chính xác hao mòn của TSCĐ trong mọi chế độ làm việc vàmọi điều kiện làm việc thì TSCĐ đều đợc trích số tiền khấu hao nh nhau

Không tạo điều kiện thu hồi nhanh vốn để kịp thời khắc phục hao mòn vô hình

Điều kiện nên áp dụng: Phơng pháp này phù hợp trong điều kiện TSCĐ không đợc khaithác tối đa năng lực hoạt động, và đối với những TSCĐ đợc đầu t cho mục đích sử dụnglâu dài nh các công trình kiến trúc, cầu tàu, bến bãi…

3.4.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh

a Điều kiện áp dụng

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng pháp

số d giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao

Khi thực hiện trích khấu hao này doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh vẫn có lãi

Chỉ áp dụng đối với tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng)

Chỉ áp dụng đối với tài sản cố định là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo ờng, thí nghiệm

l-Chỉ áp dụng đối với tài sản cố định thuộc các lĩnh vực có công nghệ phát triển mạnh , dễxảy ra hao mòn vô hình nên đòi hỏi tài sản phải thay đổi, phát triển nhanh

Mức trích tối đa không qua 2 lần mức khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng

b Cách tính mức khấu hao cac năm sử dụng là:

AI = NG * KKHN

Trong đó:

AI:Mức khấu hao năm sử dụng thứ i

NGI:Gía trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i

KKHN:Tỷ lệ khấu hao nhanh

KKHN = KKHĐT * HĐC

KKHĐT:Tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng = 1/Tsd

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w