1.2 Môi trờng kinh doanh của Công ty May 10 môi trờng kinh tế, các thị ờng công ty đang bán sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, các đối tác, các chínhsách của Nhà nớc, các quy định của quốc tế
Trang 1khoa kinh tÕ vËn t¶i biÓn
Trang 2Đề cơng bài tập lớn môn học quản trị doanh nghiệp
"Phân tích việc thực hiện chơng trình marketing ở Công ty May 10
Chơng 1: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty May 10
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 10
1.2 Môi trờng kinh doanh của Công ty May 10 (môi trờng kinh tế, các thị ờng công ty đang bán sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, các đối tác, các chínhsách của Nhà nớc, các quy định của quốc tế )
tr-1.3 Các nguồn lực của công ty: (vốn và tài sản, công nghệ; nguồn lực con ngờilập thành bảng để phân tích )
1.4 Cấu trúc tổ chức của công ty (vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức, phân tích)
1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 (lập bảng phân tích vớicác chỉ tiêu: Tổng khối lợng bán, tổng doanh thu, tổng chi phí, thuế thunhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác, thu nhập của ngời lao
động )
1.6 Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty May 10
Chơng 2: Phân tích việc thực hiện doanh số
2.1 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm A
2.1.1 Phân tích sai lệch doanh số chung
2.1.2 Phân tích ảnh hởng của các yếu tố tới sai lệch doanh số
2.1.3 Phân tích sai lệch doanh số theo từng đoạn thị trờng
2.2 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm B
2.2.1 Phân tích sai lệch doanh số chung
2.2.2 Phân tích ảnh hởng của các yếu tố tới sai lệch doanh số
2.2.3 Phân tích sai lệch doanh số theo từng đoạn thị trờng
2.n Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm N
Trang 33.3.2 Phân tích thị phần tuyệt đối
3.3.3 Phân tích thị phần tơng đối
3.n Phân tích thị phần với sản phẩm N.nớc
Lu ý:
Trang 4Lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1 Bản chất và khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có đầy đủ các yếu
tố của quá trình sản xuất để có đợc yếu tố sản xuất cần phải có một lợng tiền
bỏ ra ban đầu Lợng tiền đó gọi là vốn Số vốn đợc huy động từ nhiều nguồnkhác nhau Sau đó nó đợc phân phối để mua sắm, xây dựng các yếu tố của quátrình sản xuất khi có đủ các yếu tố ngời ta tiến hành sản xuất và cuối cùng tạo
ra sản phẩm, rồi bán sản phẩm thu tiền tệ, kết thúc một chu kỳ sản xuất kinhdoanh
Tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra đã vận động qua các hình thứci khác nhau
Sự vận động của vốn tạo ra quá trình sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận
động của vốn sẽ xuất hiện những mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trờngxung quanh Nó tạo thành một hệ thống có tính quy luật nhng phức tạp và đanxen lẫn nhau Ngời ta gọi hệ thống các mối quan hệ đó là tài chính doanhnghiệp
Hệ thống mối quan hệ kinh tế này có thể chia thành ba nhóm sau:
Nhóm 1: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức quản trị giữa
doanh nghiệp và Nhà nớc Mối quan hệ này có hai chiều: Nhà nớc cấp vốn chodoanh nghiệp và doanh nghiệp nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác cho Nhànớc
Nhóm 2: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp và thị trờng Thị trờng hàng hóa: Doanh nghiệp bỏ tiền ra muahàng hóa, nguyên vật liệu Ngợc lại, doanh nghiệp có sản phẩm bán ra thị tr-ờng để lấy tiền tệ về
Thị trờng sức lao động: Khi doanh nghiệp d thừa sức lao động thì doanhnghiệp có thể cung cấp cho thị trờng lấy tiền về Ngợc lại doanh nghiệp thiếusức lao động thì doanh nghiệp bỏ tiền ra để lấy sức lao động về
Thị trờng vốn: Doanh nghiệp có tiền nhàn dỗi có thể đa ra thị trờng đểsau lấy về khối lợng tiền nhiều hơn hoặc ngợc lại Khi thiếu vốn doanh nghiệp
có thể huy động từ thị trờng và sau này phải trả với lợng tiền nhiều hơn
Trang 5Doanh nghiệp cấp vốn hoặc chuyển tiền cho các bộ phận để các bộ phậnnày chi hộ doanh nghiệp Ngợc lại các bộ phận chuyển tiền cho doanh nghiệptrong trờng hợp thu hộ doanh nghiệp
Doanh nghiệp với ngời lao động thì mối quan hệ kinh tế đợc thể hiệntrong việc doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động và các khoản khác Ngợclại doanh nghiệp có thể nhận tiền từ ngời lao động trong việc huy động vốn vàngời lao động phải nộp các khoản phạt
Vậy bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệkinh tế diễn ra dới hình thức giá trị, giữa doanh nghiệp với môi trờng xungquanh trong quá trình tạo lập và sử dụng vốn doanh nghiệp
2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chủ đề phân phối nguồn tài chính của doanh nghiệp có thể là:
Chủ doanh nghiệp với t cách là ngời có quyền sở hữu hoặc là ngời
có quyền sử dụng nguồn tài chính Nhà nớc với t cách là ngời có quyền lựcchính trị
Chức năng phân phối của tài chính mang tính khách quan nếu nh doanhnghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải tất yếu phân phối tài chính.Kết quả của quá trình phân phối là các quỹ tiền tệ tài chính hình thành và đợc
sử dụng Quá trình phân phối diễn ra liên tục thờng xuyên đến khi nào khôngcòn doanh nghiệp nữa
b Chức năng giám đốc
Là một khả năng khách quan của phạm trù tài chính nói riêng và tàichính doanh nghiệp nói chung Con ngời nhận thức và vận dụng khả năng
Trang 6khách quan này để tổ chức công tác kiểm tra tài chính Khi đó tài chính đợc sửdụng với t cách là một công cụ kiểm tra tài chính
Chức năng giám đốc thực hiện giám đốc quá trình vận động của cácnguồn tài chính đó chính là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp
Đặc trng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền Chủ thểgiám đốc tài chính là chủ thể phân phối
Phơng pháp giám đốc tài chính là phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Kết quả của giám đốc tài chính là phát triển đợc những điểm đúng hoặcsai của quá trình phân phối Từ đó có cơ sở để điều chỉnh lại quá trình phânphối cho hợp lý hơn, đúng hơn
3 Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp
a Vai trò đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp
Để hoạt động thì doanh nghiệp phải có tiền đề trang trải các chi phítrong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của quản trị tài chính doanhnghiệp là huy động mọi nguồn tài chính bên trong và bên ngoài đảm bảo đủtiền đa vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhất, hiệu quả
b Huy động vốn với chi phí thấp nhất.
Trớc hết nhà quản trị phải đảm bảo sự ổn định nguồn tài chính dài hạncho doanh nghiệp Tiếp nữa huy động các nguồn tài chính ngắn hạn đảm bảo
tỷ lệ hợp lý giữa hai loại này, đảm bảo khả năng thanh toán cao và chi phí sửdụng vốn là thấp
c Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn với số vốn huy
động đợc từ các nguồn.
Nhà quản trị phải biết đầu t vào đâu? Đầu t nh thế nào? để đem lại lợinhuận cao, thời gian hoàn vốn nhanh
d Phân tích tài chính và hoạch định tài chính
Thờng xuyên thực hiện việc phân tích tình hình tài chính của doanh
Trang 7mặt yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Định hớng c hoạt động chiphù hợp cũng nh thu về với thực tế của doanh nghiệp và dự đoán nhu cầu tàichính của doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty May 10 chính thức đợc thành lập theo giấy phép đầu t số 8697ngày 04/6/2000 Từ khi hoạt động đến cuối năm 2001 công ty chuyên sản xuấtcác mặt hàng phục vụ cho những ngời tiêu dùng nh: áo sơ mi nam, trang phụcphục vụ trong công sở và một số phụ kiện liên quan Đến đầu năm 2002,
đánh giá đợc thị trờng sản phẩm áo sơ mi nam của công ty có xu hớng bão hoà
do thị hiếu của ngời tiêu dùng Đất nớc chúng ta đang trong quá trình pháttriển lớn mạnh, đời sống ngời dân ngày càng cao Do nhu cầu hiện nay củangời tiêu dùng; Vì vậy thị trờng quan tâm rất lớn do yêu cầu về số lợng, chủngloại, chất lợng mẫu mã của các mặt hàng Nắm đợc nhu càu thiết yếu của thịtrờng, công ty đã mạnh dạn đầu t một hệ thống dây chuyền máy móc, thiết bịsản xuất bạt dứa, bạt mái hiên và phụ kiện, đa dạng hoá mặt hàng sản xuất
Tháng 2/2002 nhằm mục đích tiết kiệm chi phí vận chuyển, hạ giá thànhsản phẩm để tạo sức cạnh tranh trên thị trờng, công ty đã quyết định thành lậpthêm nhiều chi nhánh tại hầu hết các thành phố lớn và xây dựng một nhà máyvới quy trình công nghệ sản xuất khép kín tại đây Công ty tăng vốn đầu t từ 8
tỷ VNĐ đến 16 tỷ VNĐ, sản phẩm quần áo sơ mi nam mới ra đời nh ng đãdành đợc huy chơng vàng hội chợ hàng tiêu dùng Việt Nam năm 2003
Do cơ chế thị trờng cạnh tranh rất quyết liệt, công ty luôn tìm biện phápquản lý thích hợp và có hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm
Với u thế là công ty 100% vốn trong nớc, đợc áp dụng trên bộ khoa học
kỹ thuật và quản lý tiến tiến, công ty không ngừng phát triển doanh thu nămnay cao hơn năm trớc
Tuy tuổi đời còn trẻ so với các công ty quần áo sơ mi nam có tiếng trongnớc, chỉ qua hơn 4 năm hoạt động, công ty đã có lợi nhuận cao và đã đóng gópvào sự nghiệp xây dựng và phát triển của thành phố Hải Phòng nói riêng và đấtnớc Việt Nam nói chung
Trang 8* Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và hoạt động
marketing
1 Khái niệm, quan điểm, phân loại thị trờng tiêu thụ sản phẩm
a Quan hệ về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Có nhiều khái niệm khác nhau về thị trờng nhng phần lớn đều thốngnhất ở một số điểm:
+ Thị trờng chứa đựng tổng cung và tổng cầu về một loại hàng hóa haymột nhómhh nào đó Sự tơng tác giữa cung và cầu hình thành nên giá cả củahàng hóa
+ Thị trờng là cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
+ Thị trờng luôn diễn ra hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa tiền tệ
-+ Thị trờng còn là môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Một doanh nghiệp tham gia đồng thời hai loại thị trờng là thị trờng
đầu vào và thị trờng đầu ra Thị trờng đầu vào là thị trờng cung cấp cho doanhnghiệp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh: lao động, t liệu sản xuất,nguyên nhiên vật liệu, vốn Còn thị trờng đầu ra chính là thị trờng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp Trong khuôn khổ bài viết này chúng ta chỉ quantâm đến thị trờng đầu ra
Đối với doanh nghiệp thị trờng tiêu thụ sản phẩm là tập hợp các kháchhàng hiện có, sẽ có Quan niệm này giúp doanh nghiệp nhìn nhận thị trờngmột cách cụ thể hơn, hữu hiệu hơn và giúp doanh nghiệp xác định một cáchchính xác hơn những đối tợng mà mình cần phục vụ Trong thị trờng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp, những đối thủ cạnh tranh
và tập hợp các khách hàng tiêu thụ hiện có và sẽ có của doanh nghiệp và của
đối thủ cạnh tranh Nh vậy, trong việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ,doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến những khách hàng hiện tại mà củakhách hàng tơng lai
b Phân loại thị trờng tiêu thụ
Trang 9Phân loại thị trờng là một biện pháp cần thiết, tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trờng có nhiều cách phân loại nhng
ta chỉ xét một số cách sau:
+ Phân loại thị trờng theo công dụng sản phẩm
Theo cách này thị trờng đợc phân thành:
- Thị trờng hàng tiêu dùng
- Thị trờng t liệu sản xuất
+ Trên góc độ chuyên môn hoá sản phẩm và kinh doanh, thị trờng đợcchia thành:
- Thị trờng hàng công nghiệp
- Thị trờng nông lâm thủy sản
- Thị trờng vật liệu xây dựng
+ Phân theo tính chất thị trờng
Trang 102 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
a Đối với bản thân doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình phát triển sảnxuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ, tức là nó đợc ngời tiêu dùng chấpnhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp thể hiện chất lợng của sản phẩm, sự thích ứng giữa nhu cầu ngời tiêudùng với hoạt động dịch vụ kèm theo và uy tín của doanh nghiệp Nói cáchkhác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đợc đầy đủ những điểm mạnh yếu của doanhnghiệp
Tiêu thụ sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, ảnh hởng đến thời gian quay vòng vốn Đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm có nghĩa là quá trình thực hiện quy luật giá trị diễn ra nhanh hơn,chu kỳ sản xuất kinh doanh đợc rút ngắn, tăng vòng quay của vốn, nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Thông qua tiêu thụ sản phẩm mỗi doanh nghiệp dự đoán đợc nhu cầutiêu dùng của xã hội nói chung và nhu cầu của từng khu vực thị trờng nói riêngvới từng loại sản phẩm Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tự xây dựng chomình các kế hoạch phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất
b Đối với xã hội
Khi hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêu thụ, tức là xã hội đã thừa nhậnkết quả lao động của doanh nghiệp, chấp nhận sự tồn tại của doanh nghiệp vàsản phẩm của doanh nghiệp đó trên thị trờng Sự tồn tại và phát triển đó sẽ gópphần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao động, tránh sự mấtcân đối, góp phần ổn định xã hội
Khi hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêu thụ có nghĩa là quá trình sảnxuất đợc thực hiện Khi đó doanh nghiệp sẽ có nhu cầu sử dụng các nguồn lực
và các sản phẩm của doanh nghiệp
1.2 Môi trờng kinh doanh của công ty
- Môi trờng kinh tế:
Trang 11Có ảnh hởng to lớn và nhiều mặt đến môi trờng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó ảnh hởng trực tiếp đến số lơng chủng loại và cơ cấu nhucầu thị trờng
Môi trờng kinh tế bao gồm thu nhập bình quân đầu ngời, tốc độ tăng ởng kinh tế, chính sách tiền tệ, lãi suất, khuyến khích đầu t Các nhân tố này
tr-có thể là cơ hội hay nguy cơ đối với công tác tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
- Môi trờng pháp luật
Môi trờng pháp luật cũng có ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Môi trờng này bao gồm hệ thống luật pháp và các văn bảndới luật, các công cụ chính sách của Nhà nớc Một nền kinh tế với hệ thốngluật pháp đồng bộ chặt chẽ, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanhnghiệp, nạn hàng giả, hàng lậu, hàng nhái bị chặn đứng, luật bản quyền đợcmọi nhà sản xuất tôn trọng sẽ là điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
- Môi trờng văn hoá - xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội bao quanh doanh nghiệp và có ảnh hởng lớn tớihoạt động tiêu thụ sản phẩm Môi trờng này bao gồm quy mô dân số, xu hớngvận động của quy mô dân số, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng Cácnhân tố này đòi hỏi khi hoạch định công tác tiêu thụ, mỗi doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ lỡng từng nhân tố để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
đòi hỏi của thị trờng
- Môi trờng công nghệ:
Bao gồm các nhân tố ảnh hởng đến công nghệ mới, sản phẩm mới, cơchế thị trờng mới Những phát minh tạo ra sản phẩm thay thế hoặc cải tiến sảnphẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị diễn ra nhanh hơn Đâycũng có thể vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh thực sự là mối quan tâm lớn của mỗi doanh nghiệp,
có ảnh hởng to lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt độngtiêu thụ nói riêng Số lợng đối thủ cạnh tranh càng lớn, mức độ cạnh tranhtrêntt càng dữ dội thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng gặp
Trang 12nhiều khó khăn Do vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm cách nắm bắt thông tin về
đối thủ cạnh tranh nh điểm mạnh, điểm yếu, mục tiêu, chiến lợc Để từ đó lựachọn chính sách tiêu thụ sản phẩm phù hợp
Trang 13= 4,77 lần
Năm 2004 chỉ số vòng quay vốn lu động bình quân là 4,46 lần chỉ sốvòng quay vốn lu động từ 2000 - 2003 là 2,55 lần Nhìn chung, về mặt sử dụngvốn lu động năm 2004 là rất lạc quan và đạt hiệu quả cao
* Chỉ tiêu sinh lời của doanh thu (lợi nhuận/ doanh thu)
=
28
5 , 2
= 8,92%
Năm 2004 chỉ tiêu sinh lời của doanh thu là 8,92%
Năm 2000 chỉ tiêu sinh lời của doanh thu là 4%
Qua 4 năm hoạt động kể từ khi thành lập Trong năm đầu chỉ tiêu sinhlợi là thấp Song do sự sáng suốt điều hành của giám đốc công ty nên chỉ tiêusinh lời của doanh thu năm sau cao hơn năm trớc
* Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
Năm 2001 tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 4,47%năm 2004 tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu đạt 10% Với mức lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu bình quân ở mức nh vậy là bảo toàn và phát triển tốt
Nhìn chung chỉ tiêu này của năm 2004 là tơng đối tốt với 100đ chủ sởhữu thì thu đợc 9đ lợi nhuận Cũng tơng tự tỷ suất sinh lợi của doanh thu, chỉ
Trang 14tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ đợc nâng lên sau khi công ty cân đối đợctài chính
* Tỷ lệ vay vốn trên vốn chủ sở hữu và trong tổng vốn Năm 2004 việc
sử dụng vốn vay tơng đối lớn để đầu t cho máy móc, nhà xởng, mở các chinhánh
Vốn vay trên vốn chủ sở hữu 38,32%
Vốn vay trên tổng số vốn 25,68%
Trang 151.4 CÊu tróc tæ chøc cña c«ng ty
bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty May 10
kÕ to¸n
Bé phËn qu¶n
lý
Phßng
kü thuËt
Bé phËn s¶n xuÊt
Phßng KCS
- KÕ ho¹ch s¶n xuÊt
- C¸c tæ s¶n xuÊt theo d©y chuyÒn c«ng nghÖ