Dựa trên những thông số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi các chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.Nội dung cơ bản được giải quyết: -Chương 1: Tổng quan về dự án đầu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu hướng phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới là theo mô hình mở.Việt Nam cũng theo đà đó đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Trong côngcuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước , Đảng và Nhà nước ta đang tập trung vàophát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, và vận tải biển được xem là ngành kinh tế rất quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thếgiới, cuộc sống người dân ngày càng cao, kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyểnhàng hóa cũng như nhu cầu về đi lại Tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừngphát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, tổ chức, số lượng, chủng loại phương tiện…
để đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu đó
Đối với một doanh nghiệp, việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vậnchuyển thì là một biện pháp kinh doanh có khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăngtrên thế giới Tuy nhiên giá trị của con tàu là tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cần phảixem xét , tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định dầu tư Vấn đề đặt ra ở đây
là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập
một dự án khả thi , em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển dầu thô tuyến đường L-P, thời kỳ phân tích 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập dự
án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên những thông số phân tích
ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi các chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.Nội dung cơ bản được giải quyết:
-Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư vận chuyển dầu thô
-Chương 2: Phân tích các vấn đề kỹ thuật
-Chương 3: Tính kết quả kinh doanh
-Chương 4: Phân tích, đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án
-Chương 5: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hoạt động đầu tư: là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng các cơ sởvật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung , của các địa phương , các ngành, các cơ sởsản xuất nói riêng Như vậy hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực hiệntại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu về các kết quả nhất địnhlớn hơn cả nguồn lực đã bỏ ra Các nguồn lực bao gồm: tiền, cơ sở vật chất kỹ thuật, sứclực, và trí tuệ của con người (nguồn nhân lực)
Đặc điểm của hoạt động đầu tư:
- Thời gian từ khi bắt dầu tiến hành đầu tư cho tới khi các thành quả của công cuộc đầu tư
đó là phát huy tác dụng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội phải kéo dài trong nhiều năm
- Số tiền cần cho đầu tư là rất lớn và không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầutư
- Thành quả của các công cuộc đầu tư là sử dụng trong nhiều năm với lợi ích thu được làbằng hoặc lớn hơn chi phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư , có như vậy côngcuộc đàu tư mới coi là hiệu quả
- Những thành quả của công cuộc đầu tư có giá trị sử dụng hàng trăm năm, hàng nghìnnăm
- Các thành quả của quá trình đầu tư là công trình xây dựng hoặc các vật kiến trúc nhưnhà máy , hầm mỏ, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường xá, cầu cống, bến cảng.v.v
sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi chúng đựơc tạo ra Do đó, để đảm bảo chomọi công cuộc đầu tư tiến hành thuận lợi, đạt mục đích mong muốn, đem lại lợi ích kinh
tế - xã hội cao trước khi bỏ ra đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị nghĩa là phải xem xáttính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật , điều kiện môi trường pháp lý , có liênquan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đật được củacông cuộc đầu tư Muốn vậy, chúng ta phải dự đoán các yếu tố bất lợi có thể xảy ra ảnhhưởng tới sự thành công của công cuộc đầu tư Thực chất của sự sắp xếp chuẩn bị nàychính là lập dự án đầu tư , có thể nói dự án đầu tư là cơ sở vững chắc, là tiến đồ cho việcthực hiện các công cuộc đầu tư được hiẹu quả kinh tế
Các vấn đề cần quan tâm:
Trang 31.1 NHU CẦU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG L - P
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngàycàng tăng Dầu thô là một mặt hàng thiết yếu với nhiều ngành công nghiệp quan trọng Dovậy mà nhu cầu vận chuyển ngày càng cần nhiều nên dự án đưa ra có tính khả thi cao.Theo số liệu nhận được thì nhu cầu vận chuyển dầu thô hiện tại 410.000 tấn / năm Nhucầu này mới dự tính cho khoảng 4 năm vận hành đầu tư của dự án và nhu cầu này có thểtăng lên trong tương lai
1.2 CÁC THÔNG SỐ VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư : Công ty 128 – Hải quân
Chủ đầu tư là ông : Nguyễn Hạnh Phúc, giám đốc công ty
Địa chỉ liên hệ : số 70 – Đoạn Xá - Đông Hải – An Hải – Hải Phòng
Điện thoại: ( 031) 3.741.464 / 3.978.386
Fax : (031) 3.766.191
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Mã số thuế : 37582-A2856
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ:
1 Mua tầu kinh doanh vận chuyển dầu thô trên tuyến L-P
2 Các thông số về các tàu được lựa chọn:
4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy Tấn/ngày 23 22
5 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ Tấn/ngày 2,7 2,9
6 Giá trị tàu trước khi vào vận hành Tỷ đồng 135 140
3 Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới
4 Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Nam Triệu.
5 Thời gian đóng mới không qua 1 năm
6 Huy động nguồn vốn:
Vốn vay : 60 tỷ đồng cho đầu tư ban đầu tại ngân hàng Công Thương Việt Nam Lãi suấtvay vốn 10%/năm, thời hạn vay 5 năm, vốn vay được trả đều trong 5 năm Còn lại là vốn
tự có
Trang 47 Mong đợi dự án đi vào vận hành : Sau 10 năm vận hành sẽ có NPV = 40 tỷ đồng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT
2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG
Trang 5Theo đề bài ta có loại hàng vận chuyển là dầu thô ( tấn ) Loại hàng này được vận chuyểntheo tuyến đường L – P Với nhu cầu vận chuyển 410,000 tấn/ năm Khoảng cách vậnchuyển là 3400 km Từ những dữ kiện của đề bài ta có sơ đồ luồng hàng như sau:
Trong đó:
L: Khoảng cách vận chuyển
L, P : cảng bốc xếp
2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY
Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết được hướng vận chuyển của tàu chạy
từ L – P Theo sơ đồ luồng hàng, hàng được xếp lên tàu từ cảng l , tàu sẽ chạy có hàng từcảng L đến cảng P Tàu sẽ đỗ và dỡ hàng tại cảng P, dỡ hàng xong tại cảng P tàu chạykhông hàng về cảng L kết thúc 1 chuyến đi
PL
L = 3.400 km
Hướng vận chuyển
Trang 6- Điều kiện vận hành từ L P : có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận hànhcủa tàu như sự thay đổi chế độ công tác của động cơ chính , do độ chênh mớn nước mũi
và lái, do gió, do sóng và do hải lưu Nói chung tốc độ của tàu bị giảm là do sóng và giógây ra Khi tàu chạy ngược gió tốc độ tàu bị giảm, còn khi tàu chạy xuôi gió cấp 3 haycấp 4 thì tốc độ tàu tăng lên một chút Tốc độ tàu bị giảm đáng kể khi có bão trên biển vìchế độ làm việc của chong chóng thay đổi Hải lưu cũng ảnh hưởng đáng kể đến tốc độcủa tàu Khi tàu đi xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên, khi ngược hải lưu tốc độ tàu giảmxuống
- Điều kiện khai thác của cảng L và cảng P: việc cập bến các cảng được diễn ra thườngxuyên, liên tục nhưng do ảnh hưởng của hoạt động thủy triều có biên độ giao động củamực nước triều lớn nhất 3,98 m nên gây ra sự chậm trễ của tàu khi vào cảng, làm cho việcđưa hàng vào cảng mất thời gian chờ đợi khi thủy triều lên
2.2 TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI
Thời gian chuyến đi:
Tchuyến = Tđỗ +Tchạy ; ngày/ chuyến
Trang 7Tđỗ: là tổng thời gian tàu đỗ 1 chuyến; ngày/chuyến
Tchạy: là tổng thời gian chạy 1 chuyến; ngày/chuyến
Tchuyến A = 12,318 + 7,5 = 19,818 ; ngày/ chuyến
* Tương tự tính cho tàu B kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1:Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
3 Thời gian tàu chạy Tchạy Ngày/chuyến 12,318 13,49
5 Thời gian chuyến đi Tchuyến Ngày/chuyến 19,818 20,99
2.3 TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Ta có công thức tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm như sau:
Q năm = Q chuyến * n chuyến ; tấn/ năm
Tchạy = 2*L VKT
Trang 8Trong đó:
Q năm: khả năng vận chuyển của tầu trong 1 năm ;tấn/ năm
Qchuyến: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi ; tấn/chuyến
Nchuyến : số chuyến vận chuyển của tầu trong 1 năm ; chuyến/ năm
Lại có
Q chuyến = DTB * ; tấn/chuyến
Trong đó:
DTB : trọng tải toàn bộ của tàu ( tấn)
: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu vàlượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= αTB <= 0,95
nchuyến = T kt ; chuyến / năm
Như đã phân tích ở chương 1 ta thấy khả năng vận chuyển của tàu chỉ có thể đạt được50% - 60% , công suất thiết kế, sau 5 - 7năm mới có thể đạt được 100% công suất Nhưng
ở đây ta lấy số chuyến : Nchuyến = 17 ; chuyến /năm
Q năm = 17.100 * 17 = 290.700 ( tấn/ năm)
* Tương tự tính cho tàu B kết quả ghi ở bảng 2:
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
Trang 93 Trọng tải toàn bộ Tấn 19.000 21.000
5 Khả năng vận chuyển của
7 Khả năng vận chuyển
2.4 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN KHÁC NHAU
2.4.1 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tầu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi côngthức:
ntàu = QQtnăm ; chiếc
Trong đó :
Qt : nhu cầu vận chuyển trong năm ;tấn/năm
ntàu: nhu cầu về số lượng tàu ;chiếc
Qnăm: khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm ;tấn/năm
Phương án 1: mua 1 tàu A để vận chuyển
Phương án 2 : mua 1 tàu B để vận chuyển
2.4.2 NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:
Trang 10I0 = Pt * n; tỷ đồng
Trong đó:
I0: Tổng vốn đầu tư ban đầu ; tỷ đồng
Pt: giá trị 1 tầu trước khi đưa vào khai thác; tỷ đồng / chiếc
n: số tàu cần đầu tư; chiếc
Tính cho phương án 1:
I0 = 135 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
I0=140 tỷ đồng
CHƯƠNG 3: TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1.TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (C KT )
3.1.1.TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1 Khấu hao cơ bản (R khcb )
Là vốn tích lũy của chủ tàu dùng để phục hồi lại giá trị ban đầu của tầu đồng thời để táisản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định
và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí Dùng phương pháp khấu haođều:
Trang 11Rkhcb = Kt - KN cl ; tỷ đồng
Trong đó:
Kt: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
Kcl : giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng 3:
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao
2 Chi phí sửa chữa ( R SC )
2.1 Chi phí sửa chữa lớn ( R SCL )
Trong quá trình sủ dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phậnhỏng đó Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu ) được tính theo tỷ lệ của giátrị ban đầu của tài sản cố định.Căn cứ theo yêu cầu của đăng kiểm và các công ước quốc
Trang 12tế về an toàn, phòng kỹ thuật sẽ lập kế hoạch sửa chữa bảo quản tàu cho phù hợp với tìnhtrạng kỹ thuật của tàu
2.2 Chi phí sửa chữa thường xuyên ( R SCTX )
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng thái bình thường
để đảm bảo kinh doanh được sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp lại và tiến hànhtrong năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo dự tính kếhoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế
RSCTX = KTX * Kt; tỷ đồng/năm
Trong đó :
Kt: giá trị ban đầu của tàu ;tỷ đồng
KTX: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng loại tàu ,dự tínhsửa chữa năm kế hoạch Chủ đầu tư lấy KTX = 1%
Trang 13Tính cho tàu B:
RSC = 2,8 + 1,4 = 4,2 tỷ đồng/ năm
3 Chi phí vật rẻ mau hỏng ( R VR )
Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng hằng năm phải mua sắm
để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm:sơn, dây neo, vải bạt… Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán phụ thuộc vào từng loại tàu
RVR = KVR * Kt; tỷ đồng/ năm
Trong đó:
KVL: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, chủ đầu tư lấy KVR = 1,2%
Kt: giá trị ban đầu của tàu ; tỷ đồng
RVR: chi phí vật rẻ mau hỏng ;tỷ đồng/ năm
Ví dụ tính cho tàu A:
RVR tàu A = 135*0,012 = 1,62; tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
RVL tàu B = 140 *0,,012 = 1,68 ; tỷ đồng/năm
4 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn ( R NL )
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác, chi phí này phụ thuộc vàocông suất máy, loại nhiên liệu… và được tính theo công thức:
RNL = gNL * nchuyến * ( qchạy * tchạy + qđỗ* tđỗ) ; tỷ đồng/ năm
Trong đó:
gNL: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng / tấn
qchạy: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ ngày chạy
q đỗ: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn / ngày đỗ
Trang 14theo tính toán ở 2.2 có: tchạy = 12,318 ngày/chuyến
tđỗ = 7,5 ; ngày/chuyến
RNl = 0,0024* 17* ( 23 * 12,318 + 2,7 * 7,5 ) = 12,3854112 ;tỷ đồng
Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng 5:
Bảng 5: bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu
1 Đơn giá nhiên liệu 109 đồng/tấn 0,0024 0,0024
3 Mức tiêu hao nhiên liệu 1
ngày đỗ
4 Tổng thời gian tàu đỗ 1
5 Tổng thời gian tàu chạy 1
7 Tổng chi phí nhiên liệu Tỷ đồng/năm 12,3854112 12,231552
5.Chi phí bảo hiểm (R BH )
Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàucủa mình để trong quá trình khai thác nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽbồi thường Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàumua, phụ thuộc vào giá trị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu Hiệnnay các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệndân sự của chủ tàu
RBH = RBHTT + RP&I ; tỷ đồng
Trong đó:
RBH: chi phí bảo hiểm; tỷ đồng
RBHTT: chi phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng
RP&I: chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng
Chi phí bảo hiểm thân tàu
RBHTT = KT * K BHTT ; tỷ đồng
Trang 15Trong đó:
KT: giá trị của tàu ; tỷ đồng
KBHTT: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu
Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
Chủ tàu lấy KBHTT = 0,08% ; KP&I = 0,0675; tỷ đồng/RT
Theo thông số kỹ thuật của tàu A: GRTA = 18.055 RT
RBH = 0,008 * 135 + 0,0675 * 18.055 = 2,2987125 ;tỷ đồng
Tương tự tính chi tàu B Kết quả được ghi ở bảng 7
Bảng 6: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm
Chi phí bảo hiểm thân tàu CBHTT Tỷ Đồng 1,080 1,190Chi phí bảo hiểm trong 1 năm CBH Tỷ Đồng 2,2987125 2,5775
6 Chi phí lương thuyền viên ( R L )
Cách trả lương cho thuyền viên được áp dụng theo hình thức lương thời gian
Theo số liệu ban đầu:
Chi phí lương tàu A là: RL= 1,75 tỷ đồng /năm
Chi phí lương tàu B là: RL= 1,8 tỷ đồng/ năm
Trang 167.Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R BHXH,BHYT )
Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp ốmđau, sinh đẻ, tử tuất…Theo quy định thì chi phí BHXH, BHYT tính theo tỷ lệ % tổng quỹlương Vậy chi phí BHXH, BHYT trong 1 năm của thuyền viên được tính như sau:
RBHXH,BHYT = RL * KBHXH,BHYT ; tỷ đồng
Trong đó:
RL: tổng chi phí lương của thuyền viên trong 1 năm ; tỷ đồng
Ví dụ tính cho tàu A:
RBHXH, BHYT = 0,3325 tỷ đồng
Tính cho tàu B :
RBHXH, BHYT = 0, 342 tỷ đồng
8 Chi phí tiền ăn, tiền tiêu vặt cho thuyền viên (R TA )
Khoản này các công ty vận tải tính từ thu nhập của đội yàu và hạch toán vào chi phí khiathác
RTA = NTV * MTA* tKT ; tỷ đồng
Trong đó:
NTV: số thuyền viên trên tàu ; người
MTA: mức tiền ăn ; đồng/ ngừơi_ ngày
2 Mức tiền ăn trong 1 năm của 1
Trang 174 Chi phí tiền ăn ; Tỷ đồng 0,1752 0,1898
9 Chi phí quản lý (R QL )
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí có tính chất chung như: lương cán bộ quản lý,điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh…chi phí này được phân bổ cho tàu và được xácđịnh theo công thức
Dự tính chi phí quản lý như sau:
Chi phí cảng là loại chi phí mà chủ tàu phải trả cho công việc phục vụ , xếp dỡ hàng hóa
và hoa tiêu tàu ra vào, thuê tàu lai dắt, phí đổ rác, làm vệ sinh ở hai đầu cảng
Theo số liệu ban đầu:
RCF = gCF * nchuyến ; tỷ đồng/ năm
Trong đó:
gCF : chi phí bến cảng trong 1 chuyến; triệu đồng/ chuyến
ví dụ tính cho tàu A:
Theo dữ kiện đầu bài: gCF = 30 triệu đồng/chuyến
RCF = 30 * 17 = 510 triệu đồng / năm = 0,51 tỷ đồng/ năm
Tính cho tàu B:
RCF = 45 * 16 = 720 triệu đồng/ năm = 0,72 tỷ đồng / năm
11 Hoa hông phí ( R HH )
Trang 18Là khoản chi phí cho mô giới hợp đồng vận chuyển hàng hóa, số tiền này được xác địnhnhư sau:
Theo dữ kiện đầu bài : f= 0,19 triệu đồng /tấn
Theo tính toán ở 2.3: nchuyến = 17 chuyến / năm
Qchuyến = 17.100 (tấn/chuyến)
F = 17 * 17.100 *0,19 = 55.233 triệu đồng / năm = 55,233 tỷ đồng/ năm
RHH = 55,233 * 0,025 = 1,380825 tỷ đồng /năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng 8:
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí
12 Chi phí khác (R K )
Ngoài những khoản chi phí khai thác cho tàu đã nêu ở trên còn có những khoản chi phíphát sinh phụ thuộc vào từng chuyến đi cụ thể của tàu gọi là những khoản chi phí khác.Khoản chi phí này thường được dự kiến dựa trên tổng chi phí lương:
Rkhác = RL* Kkhác ; tỷ đồng
Trong đó:
KK: hệ số tính đến chi phí khác , lấy KK = 6,3%
Trang 19Tính cho tàu A: lấy K K = 0.063
RK= 0,063 * 1,75 = 0,110 ; tỷ đồng
Tính cho tàu B: lấy KK = 8,3%
RK= 0,083 * 1,8 = 0,15 ;tỷ đồng
Kết quả tổng hợp chi phí khai thác trong 1 năm được tập hợp trong Bảng 9:
Bảng 9: bảng tổng hợp chi phí khai thác của 1 tàu trong 1 năm
3 Chi phí BHXH,BHYT 109 đồng/năm 0,3325 0,342
4 Chi phí tiền ăn thuyền viên 109 đồng/năm 0,1752 0,1898
5 Chi phí nhiên liệu 109 đồng/năm 12,3854112 12,231552
Trả đều trong 5 năm tính từ khi bắt đầu vận hành dự án
Lãi suất: 10%/ năm
Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay * số dư nợ hiện tại
Số nợ gốc phải trả mỗi năm = 605 = 12 tỷ đồng/ năm
Kết quả tính toán ghi ở bảng 10
Bảng 10: bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí lãi vay Đơn vị tính: 109 đồng
Trang 20Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi Nợ gốc cuối năm
Trang 213.1.3 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (C KD )
CKD = CKT + chi phí lãi vay ; tỷ đồng /năm
2
chi phí lãivay
chi phí kinh doanhphương án 1
chi phí kinhdoanh phương
Dnăm : doanh thu của tàu trong năm ;tỷ đồng
Q năm: khả năng vận chuyển của tàu trong năm ;tấn/ năm
GH: đơn giá cho 1 tấn hàng ; tỷ đồng/ tấn
Dự tính trong 10 năm, doanh thu được hàng năm như nhau
Trang 22Tính cho phương án A:
Dnăm = 290.700 * 0,00019 = 55,233 tỷ đồng/ năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng số 12
Bảng 12: Bảng tổng hợp chỉ tiêu doanh thu
Khả năng vận chuyển 1 năm Qnăm Tấn/năm 290.700 319.200Đơn giá cho 1 tấn hàng GH Tỷ Đồng/ tấn 0,00019 0,00019Doanh thu của tàu trong 1
55,233 60,648
3.3 TÍNH LÃI (LỖ ) CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Lợi nhuận của dự án đựoc tính theo công thức sau:
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * thuế suất 28%
Ví dụ tính cho lợi nhuận của tàu A năm thứ nhất:
Lợi nhuận trước thuế = 55,233 – 39,2876487 =15,9453513 ( tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế = 15,9453513– 15,9453513 * 0,28 = 11,480652936 ( tỷ đồng)
Tương tự ta tính cho các năm tiếp theo Kết quả ghi ở bảng 13:
Trang 23Bảng 13: Bảng tổng hợp lợi nhuận của tàu A Đơn vị tính: 10 9đồngNăm Tổng chi phí Doanhthu Lợi nhuậntrước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sauthuế
Lợi nhuậntrứơc thuế Thuế TNDN
Lợi nhuận sauthuế
Trang 24CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1 PHÂN TÍCH, CHỌN CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN:
4.1.1 PHÂN TÍCH CHỌN CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN:
Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án kinh doanh có lãi khả thi về mặt tàichính bao gồm:
1 Giá trị hiện tại thuần : NPV; Dự án khả thi khi NPV ≥ 0 và lớn nhất
2 Giá trị tương đương hàng năm : A ( thường gặp đối với những dự án công cộng , dự ánđầu tư vĩnh viến , dự án có tuổi thọ không bằng nhau … ) ; Dự án khả thi khi A Min
3 Suất thu hồi nội bộ : IRR ; dự án khả thi khi IRR ≥ IRRđm
4 Thời gian thu hồi vốn đầu tư : T Dự án khả thi khi Tn ≤ Tđm
5 Điểm hòa vốn; Đánh giá độ án toàn của dự án
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụngchỉ tiêu thu nhập thuần Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đicác khoản chi phí của cả đời dự án
Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm của cả đời dự
án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý TSCĐ ở cuối đời dự án và các khoản thu hồikhác Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằng hiện tại ( ký hiệuNPV) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại ( đầu thời kỳ phântích ) Giá trị hiện tại thu nhập thuần còn được gọi là hiện giá thu nhập thuần Mặt khác ,chủ đầu tư hy vọng sau 10 năm vận hành dự án sẽ có NPV là 40 tỷ đồng
Vì vậy chỉ tiêu được lựa chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần ( NPV) Khi chọn chỉ tiêu này thì phương án được chọn là phương án có NPV ≥ 0 và lớn nhất
Trang 254.1.2 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ( r):
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trongthời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai, đồngthời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư Bởi vậy xác địnhchính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá dự án
về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng dự án Nếu vay vốn
để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn Vậy , ta chọn lãi suất chiết khấu là lãi suất vay dàihạn: r = 10%/ năm
r C
Trong đó:
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần ; tỷ đồng
+ Bi: dòng thu năm thứ i ; tỷ đồng
+ Ci: dòng chi năm thứ i.; tỷ đồng
+ r: lãi suất chiết khấu; %
Để thống nhất với việc lập bảng tính NPV, ta tính bằng công thức sau:
I
NPV
1 0
)1(
1
* ; tỷ đồng
I0: hiện giá vốn đầu tư ; tỷ đồng
Ni : thu nhập thuần năm i ; tỷ đồng
Ni = Lãi dòng năm i + Khấu hao năm i + Giá trị còn lại ( năm cuối cùng); tỷ đồng
1.Tính hệ số tính chuyển
Công thức : P f r n ( 1 r)n
1 )
, / (
Trang 26Trong đó:
+ r: lãi suất vay dài hạn; %
+n: thời kỳ tính toán : n= 10 năm
Ví dụ : tính cho tàu A:
) 1 (
1 )
2 Tính tổng vốn đầu tư thực hiện:
Theo kết quả tính toán ở trên:
Vốn đầu tư cho phương án 1: 135 tỷ đồng
Vốn đầu tư cho phương án 2: 140 tỷ đồng
3 Tính hiện giá vốn đầu tư (HGVĐT)
HGVĐT = Tổng vốn đầu tư thực hiện * hệ số tính chuyển
Ví dụ tính cho tàu A : Do thực hiện đầu tư có 1 năm nên chọn năm kết thúc thực hiện đầu
tư bắt đầu vận hành dự án làm năm hiện tại ( Năm 0) Tại năm 0 thì 1
) 1 (
1
0
r ; nên:Năm 0 : HGVĐT = 135*1 = 135 ; tỷ đồng
Tương tụ tính cho tàu B Kết quả thể hiện ở bảng 16
4 Thu nhập thuần của từng năm:
Thu nhập thuần của từng năm = Khấu hao + Lãi dòng Riêng năm cuối cùng cộng thêmgiá trị còn lại
Ví dụ tính cho tàu A năm 1: Theo bảng 13: bảng tổng hợp lợi nhuận của tàu A ta có lãi
dòng là 11,481tỷ đồng; có khấu hao 8,5 tỷ đồng; vậy
TNT năm 1 = 8,5 + 11,481 = 19,981 ;tỷ đồng Tương tự tính cho các năm kết quả ghi ởbảng 15 và tính cho tàu B kết quả thể hiện ở bảng 16
Trang 275 Hiện giá thu nhập thuần :
Hiện giá thu nhập thuần = Thu nhập thuần của từng năm * hệ số tính chuyển
Ví dụ tính cho tàu A:
Năm 1: HGTNT = 19,981 * 0,909 = 18,163 ; tỷ đồng
Tương tự tính cho các năm còn lại của tàu A kết quả ghi bảng 15 và tàu B kết quả ghi ởbảng 16
6 Lũy kế thu nhập thuần:
Là tổng cộng dòn hiện giá thu nhập thuần của các năm Kết quả tính ở bảng 15 và bảng 16
7 Tính NPV của các phương án:
NPV = lũy kế hiện giá thu nhập thuần năm thứ 10 – hiện giá vốn đầu tư
Kết quả tính toán NPV của tàu A thể hiện ở bảng 15; tính cho tàu B thể hiện ở bảng số 16.Qua kết tính toán ta thấy :
Tàu B có NPV là: 43,716 ;tỷ đồng ≥ 0
Tàu A có NPV là 23,719 ; tỷ đồng ≥ 0
Nhưng NPVB ≥ NPVA Phương án đầu tư là phương án mua tàu B
Trang 28Bảng 15: bảng tính chỉ tiêu NPV của Tàu A
Đơn vị tính : 109 đồngchỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
Trang 29Bảng 16: Bảng tính chỉ tiêu NPV của Tàu B
đơn vị tính: 109 đồngChỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
Trang 304.3 TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC
4.3.1 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ (IRR):
Là tỷ suât chiết khấu được giả thiết là tất cả các dòng tiền dương đều đựơc tái đầu tư lạivới cùng 1 suất thu hồi để cân bằng dòng thu đưa về hiện tại với dòng chi đưa về hiện tại Chỉ tiêu này được dùng với mọi dự án sản xuất kinh doanh có lãi :
i
IIR
C IIR
B
1
*)
1 1
2
NPV NPV
NPV r
r1: lãi suất tại đó NPV1 > 0
r2: lãi suất tại đó NPV2 < 0
với r2 rất gần r1
Chọn r1 = 12%, r2 = 16% ta có kết quả tính NPV1; NPV2 được ghi trong bảng số 17 vàbảng 18 :