LỜI MỞ ĐẦUTừ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã mở ra những cơ hội và thách thức mới cho các doan
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã mở ra những cơ hội và thách thức mới cho các doanh nghiệp.Để tồn tại và phát triển trong môi trường rộng lớn, giàu tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro mạo hiểm này, các doanh nghiệp luôn phải nắm bắt được những biến động trên thị trường và có kế sách ứng phó kịp thời.Đặc biệt,cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất -kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích tài chính của một doanh nghiệp giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp đó,giúp các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp xác định được trọng điểm trong công tác quản lý tài chính, tìm ra những giải pháp tài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do vậy,phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tượng.Mỗi đối tượng này có nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau song họ đều hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của doanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính với những kiến thức đã học em nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty TNHH Nhat Hienf,với mong muốn tìm hiểu được sâu hơn tình hình tài chính của công ty để tìm giải pháp góp phần cải thiện
tình hình tài chính của công ty,em đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính Công ty
TNHH Nhật Hiền’’ làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề thực tập gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp.
Chưong 2: Nghiên cứu tình hình tài chính Công ty TNHH Nhật Hiền.
1
Trang 2CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NHẬT HIỀN
I Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngày 22 tháng 07 năm 1982, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 1441/QĐ - TCCB: tách phần kinh doanh nạo vét từ Ty Bảo đảm Hàng Hải thành lập Xí nghiệp nạo vét đường biển 1 trực thuộc Liên hiệp Xí nghiệp nạo vét sông biển
Từ 1982 – 1993: Công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với tên gọi “Xí nghiệp nạo vét đường biển 1” Đặc điểm chính của giai đoạn này như sau:
Phương thức sản xuất
- Các tàu thực hiện chỉ tiêu kinh tế của cấp trên giao nhưng chủ yếu do Xí nghiệp trực tiếp quản lý điều hành
Quản lý và khai thác tàu
- Các tàu luôn bị điều chuyển, tàu TC81 và TC82 điều chuyển sang Xí nghiệp Nạo vét đường biển 2 năm 1984 và nhận lại Đoàn TC82 vào năm 1987
- Các tàu thường không được sửa chữa đúng chu kỳ, phụ tùng thiếu trầm trọng, các tàu Long Châu, TC54 và một số tàu khác luôn phải vào bãi cạn Ninh Tiếp để sửa chữa, nên chỉ đạt 150 đến 160 ngày sản xuất trong năm, chỉ khai thác được trên dưới 1 triệu m3 bùn đất
Tổ chức sản xuất và đời sống của người lao động
- Dây chuyền sản xuất cồng kềnh
- Số lượng công nhân viên quá đông, có năm tới 820 người ở dây chuyền phụ,
Xí nghiệp vận động nghỉ hưu và nghỉ chế độ từ năm 1985 đến 1992 hơn 250 người Đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn
Năm 1993, theo quyết định số 594/QĐ - TCCB- LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty TNHH Nhật Hiền, trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ
Từ năm 1993 đến nay: công ty tiến hành ổn định tổ chức, cải tiến cơ chế quản
lý, hạch toán kinh tế Giai đoạn này có thể chia làm 02 thời kỳ như sau:
2
Trang 3 Thời kỳ 1993- 1997: Công ty tiến hành ổn định tổ chức và hoạt động sản xuất
kinh doanh với tên gọi mới
- Tiến hành giao hạch toán kinh doanh cho các Xí nghiệp, Đoàn tàu trong Công
ty, giao hạch toán nội bộ cho các đoàn tàu như: TC82, TC54, HB88, Xí nghiệp
cơ khí và Xí nghiệp vật tư thiết bị, xây dựng nhiều quy chế hoạt động
- Giải thể các đơn vị kinh doanh không có hiệu quả như: Trạm dịch vụ Thành lập các đơn vị mới phục vụ cho sản xuất nạo vét như: Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đại diện Công ty tại Đà Nẵng
Thời kỳ 1997 đến nay: Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là công ty đã phát
huy tinh thần chủ động, vận dụng sáng tạo chủ trương đổi mới, khắc phục mọi khó khăn, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để vươn lên
và đứng vững trong cơ chế thị trường
- Năm 1999, để nạo vét những cửa biển nông Công ty tự làm phục hồi hoán cải
từ Sà lan 200m3 đã giải bản thành tàu HB2000 – tàu hút bụng cần cứng mớn nông đưa vào khai thác có hiệu quả
- Tăng cường đầu tư chiều sâu, tập trung đầu tư cho các phương tiện nạo vét như Long Châu, TC54
- Năm 2001, Công ty tự đóng 1 tàu phun hút 300CV và mua 1 tàu xén thổi 300CV bằng vốn của cán bộ công nhân viên để thi công san lấp mặt bằng
- Tháng 5/ 2002, Công ty khánh thành tàu 1500m3 với hai tính năng hút bụng và phun hút, vốn đầu tư 75 tỷ đồng chưa kể hệ thống phao ống tàu phục vụ bằng nguồn vốn vay ưu đãi quỹ hỗ trợ quốc gia
- Năm 2004, tiến hành cổ phần hoá 1 Xí nghiệp công trình và dịch vụ vận tải mở đầu cho việc cổ phần hoá công ty trong thời gian tới
- Năm 2005, lắp đặt hệ biến tần cho tàu TC54, nâng tốc độ giàn gầu từ 9 gầu/ phút lên 14 gầu/phút Năng suất khai thác của tàu đạt 150%
- Năm 2005, lắp đặt hệ thống mở cánh cửa quầy đất cho các sà lan chở 300 m3
từ quay tay sang cơ giới điện, trang bị hệ thống mạng LAN và WAN phục vụ cho hoạt động quản lý
II.Chức năng nhiệm vụ của công ty
3
Trang 4Tên công ty: Công ty TNHH Nhật Hiền
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh theo luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.Vốn điều lệ của công ty là : 20.396.868.022 đ
- Trình độ đại học: 133 người (chiếm 25,47%)
- Trình độ cao đẳng và trung cấp: 66 người (chiếm 12,64%)
- Trình độ sơ cấp: 333 người (chiếm 63,79%)
Ngành nghề kinh doanh.
4
Trang 53 Sữa chữa, đóng mới các phương tiện thuỷ
4 Cung ứng nhiên liệu, vật liệu, gia công thiết bị phụ tùng chuyên dùng cho
ngành nạo vét.
III Bộ máy tổ chức của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng Trong đó:
Các bộ phận quản lý chức năng:
- Phòng Tổ chức lao động - Phòng Tài chính kế toán
- Phòng Kế hoạch sản xuất - Phòng Kỹ thuật cơ điện
- Phòng Hành chính lưu trữ - Phòng Bảo vệ quân sự
Các chi nhánh:
- Chi nhánh Đà Nẵng - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp dịch vụ:
- Xí nghiệp cơ khí - Xí nghiệp Vật tư – thiết bị
- Đoàn tàu TC 54 - Đoàn tàu HP 01
- Tàu Long Châu - Tàu Long Châu 02 - Tàu HB2000
5
Trang 6SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH NHẬT HIỀN
- Tàu Long Châu
- Tàu Long Châu 02
- Đoàn HP 01
- Đoàn TC 54
- HB 2000
Xí nghiệpVật tư – Thiết bị
Xí nghiệp Cơ khí
Đội công trình 1Đội công trình 2Đội công trình 3
Chi nhánhThành phố HCMChi nhánh Đà Nẵng
Trang 7Chức năng nhiệm vụ của lãnh đạo công ty, các phòng ban chức năng và các
bộ phận trực thuộc công ty.
Giám đốc công ty: BaPhamNhat Hien
- Là người đứng đầu công ty, do Bộ Giao thông bổ nhiệm và miễn nhiệm
- Được giao quyền quản lý tài sản, vốn của Nhà nước, tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật
- Là người định ra các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn, chiến lược dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác
- Có quyền ra quyết định về khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, đề bạt cũng như miễn nhiệm, cách chức hoặc điều động cấp dưới cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Đứng đầu các hội đồng thành lập theo chức năng nhiệm vụ của công ty
+Hội đồng lương + Hội đồng thi đua khen thưởng
+Hội đồng kinh tế – kỹ thuật + Trưởng ban chống tham nhũng…
Các Phó giám đốc: có 4 phó giám đốc.
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
- Căn cứ vào chức năng, ngành nghề kinh doanh, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, Giám đốc sẽ phân công các phó giám đốc giúp việc
- Căn cứ phạm vi, lĩnh vực được phân công, các phó giám đốc có trách nhiệm quản lý, tổ chức điều hành, triển khai thực hiện có hiệu quả lĩnh vực mình phụ trách
- Được quyền ký ban hành các văn bản cũng như chịu trách nhiệm về những sai phạm trong phạm vi được giao hoặc uỷ quyền
- Ngoài nhiệm vụ được Giám đốc phân công, các phó giám đốc còn có sự phối hợp về các công việc có liên quan, hỗ trợ nhau khi cần thiết Theo phạm vi trách nhiệm được tham gia vào các hội đồng chuyên môn của công ty
7
Trang 8Phân công cụ thể :
Phó Giám đốc nội chính.
Phụ trách: - Nội vụ, đời sống cán bộ công nhân viên
- Chế độ, chính sách về tiền lương, BHYT, BHXH
- Là phó chủ tịch hội đồng lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật
Phó Giám đốc kỹ thuật.
Phụ trách: - Công tác khoa học, kỹ thuật
- Công tác pháp chế hàng hải, BHLĐ, KTLĐ, PCCN
- Trưởng ban về đầu tư mới thiết bị
- Chủ tịch hội đồng khảo thí nâng bậc
Phó Giám đốc kinh doanh.
- 4 phó phòng (1phó kiêm Giám đốc chi nhánh TP HCM)
- 4 nhân viên khảo sát, 2 nhân viên Marketing
- 2 nhân viên định mức nguyên vật liệu, tính giá
- 10 nhân viên giám sát thi công (cán bộ công trình)
Chức năng, nhiệm vụ:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về các việc:
- Lập kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo kế hoạch hoặc ngành nghề
- Lập hồ sơ dự thầu (nếu công trình đấu thầu) hoặc ký hợp đồng triển khai công trình (nếu công trình chỉ định thầu)
8
Trang 9- Lập phương án thi công, điều động thiết bị thi công.
- Kiểm soát tiến độ, chất lượng thi công các công trình
- Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán công trình đã thực hiện
- Trực tiếp giải quyết thủ tục pháp lý liên quan đến sản xuất kinh doanh
- Tổ chức hoạt động marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hoá hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh
Phòng Kỹ thuật Cơ điện.
Cơ cấu nhân sự: Tính đến thời điểm 15/3/2006 phòng có 10 người gồm: 1
trưởng phòng, 4 phó phòng, 5 nhân viên
Chức năng, nhiệm vụ:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc trong việc:
- Triển khai áp dụng sáng kiến và đề tài khoa học đã được xét duyệt, dự án đầu
tư (lập và thẩm định về mặt kỹ thuật)
- Ký kết hợp đồng kinh tế gia công, mua sắm liên quan đến điện – máy
- Lập kế hoạch đóng mới, sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị
- Triển khai thực hiện bảo dưỡng và định kỳ sửa chữa lớn (3 năm/lần) các tàu, các đoàn tàu
- Kiểm tra, giám sát các định mức kỹ thuật trong thi công
- Hướng dẫn các phương tiện, đoàn tàu mở sổ sách theo dõi tình hình sử dụng vật tư, phụ tùng
- Tổ chức hội nghị học tập chuyên đề kỹ thuật cơ điện, rút kinh nghiệm khi cần thiết
- Xác lập và quản lý hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ pháp lý của tàu và thiết bị
Phòng Kế toán tài chính.
Cơ cấu nhân sự: Nhân sự của phòng tính đến 15/3/2006 có 9 người.
Trong đó gồm: - 1 Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng)
- 2 phó phòng (1kế toán tổng hợp, 1 kế toán tài chính)
- 1 thủ quỹ
- 5 nhân viên
9
Trang 10Phân công chức năng và nhiệm vụ trong phòng.
Kế toán trưởng: Ông Vũ Đức Hạnh
Thực hiện chức năng kiểm soát viên tài chính tại công ty, do Bộ Giao thông bổ nhiệm và miễn nhiệm Giúp Giám đốc trong công tác quản lý tài chính, tổ chức
bộ máy kế toán toàn công ty thực hiện nghiêm chỉnh luật kế toán, luật thuế và các quy định khác của pháp luật
Phó trưởng phòng 1:
- Giúp việc cho Kế toán trưởng
- Thay mặt Kế toán trưởng khi vắng mặt để điều hành công việc chung và thực hiện những việc được uỷ nhiệm
- Tổng hợp các số liệu, lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý của nhà nước cũng như yêu cầu quản lý chuyên sâu của công ty
- Phụ trách mảng phân tích hoạt động kinh tế
- Theo dõi công tác tài chính của chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Đoàn tàu HP01, tàu Long Châu 02
Phó trưởng phòng 2:
- Giúp việc cho Kế toán trưởng theo sự phân công và uỷ quyền cụ thể
- Phụ trách công tác thanh tra tài chính
- Theo dõi công tác tài chính của Xí nghiệp vật tư, Xí nghiệp cơ khí, khối công trình xây dựng
Kế toán tiền mặt và thanh toán:
- Quản lý các hợp đồng kinh tế, khoản thu chi tiền mặt, thanh toán lương
- Thực hiện việc kiểm toán nội bộ
- Theo dõi tàu Long Châu, HB 2000
Kế toán TSCĐ:
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, việc sử dụng các nguồn vốn khấu hao, quỹ đầu tư
- Tham gia công tác kiểm kê tài sản
- Theo dõi Đoàn TC 54, chi nhánh Đà Nẵng
Kế toán công nợ:
10
Trang 11- Theo dõi tình hình công nợ và trực tiếp đi thu nợ.
- Tham gia công tác kiểm kê vật tư, tài sản
Kế toán vật tư:
- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, các khoản mục chi phí
Thủ quỹ:
- Trực tiếp thu, chi quỹ tiền mặt theo đúng quy định chứng từ đã ký duyệt
- Chịu trách nhiệm về số tiền được giao giữ
- Vào sổ quỹ hàng ngày, kết thúc tháng đóng toàn bộ chứng từ thu, chi tiền mặt chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra và trình Giám đốc ký duyệt
- Quản lý, bố trí sắp xếp nhân sự của công ty
- Xây dựng các kế hoạch về định mức lao động và phân phối quỹ lương
- Triển khai thực hiện mọi chế độ, chính sách liên quan đến người lao động
- Tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và an toàn lao động cho CBCNV
- Bảo vệ an toàn nội bộ
- Công tác quốc phòng quân sự
- An toàn phòng chống cháy nổ tại công ty và trên các phương tiện
- Giữ gìn, bảo quản các loại khí tài được trang bị
- Tổ chức 3 trạm gác: trạm Bảo vệ Ngã 5, trạm Cổng xí nghiệp, trạm Cầu cảng công ty
11
Trang 12- Điều động lực lượng trong các kỳ tập huấn quân sự, tập dượt các phương án phòng chống lũ lụt…
- Quản lý, lưu trữ các loại hồ sơ kinh tế, các văn bản pháp lý…
- Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động của cơ quan
- In ấn, phát hành các loại văn bản, giấy tờ cần thiết
- Tổ chức tiếp khách, tổ chức các cuộc họp …
Các chi nhánh: 2 chi nhánh ở Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu nhân sự: Tính đến 15/3/2006 nhân sự của mỗi chi nhánh là 3 người.
Trong đó gồm: 1 Giám đốc, 1kế toán, 1 nhân viên
Chức năng và nhiệm vụ:
- Đại diện công ty quan hệ với chính quyền địa phương, tìm thị trường
- Thực hiện công việc đòi nợ nếu được giao
- Cùng phòng Kế hoạch sản xuất nghiệm thu sơ bộ các công trình
- Lo nơi ăn, ở …phục vụ các đoàn công tác của công ty
Đội công trình:
Là bộ phận chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc: tiếp cận thị trường, nhận công trình, ký kết hợp đồng thi công đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thi công công trình
Đoàn tàu, tàu công trình.
Là bộ phận lao động trực tiếp tổ chức khai thác tại các công trường
V.Tổ chức lao động tiền lương
Sau khi cổ phần hoá, Công ty TNHH Nhật Hiền tiếp tục thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động đã ký kết trước đó Người lao động trong Công
ty được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của pháp luật về lao động bao gồm các khoản trợ cấp, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
12
Trang 13Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động học hỏi, nâng cao tay nghề; giúp người lao động phát huy tính sáng tạo và tinh thần tập thể Bên cạnh đó, Công ty
có chính sách khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp, sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao; đồng thời cũng có những chế tài thích hợp đối với các cán bộ, công nhân có hành vi ảnh hưởng xấu đến hoạt động và uy tín của Công ty
Qua gần 6 năm hoạt động sau cổ phần hoá, mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty đều tăng hàng năm, cụ thể một số năm gần đây: năm
2006 là 2.154.841 VNĐ/người/tháng; năm 2007 là 2.244.142 VNĐ/người/tháng;
và năm 2008 là 2.729.034 VNĐ/người/tháng
Ngoài ra, căn cứ vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty đều trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi, từ đó khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc hăng say và gắn bó hơn với Công ty
13
Trang 14Lực lượng lao động của công ty năm 2008:
Trình độ nhân viên Trình độ công nhân
Tổng số lao động là 375 người, trong đó: lao động hợp đồng không thời hạn và
từ 1 năm trở lên là 336 người, lao động hợp đồng ngắn hạn duới 1 năm là 39 người Trong tổng số cán bộ công nhân viên của công ty thì trình độ sau đại hoc
là 5 người, trình độ Đại học là 34 người, trình độ trung cấp là 102 người, công nhân kỹ thuật- sơ cấp là 234 người.Cơ cấu lao động này phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của công ty cũng như xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Đặc biệt trình độ sau đại học là 5 người, đây là những người lao động trẻ, có kiến hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế trong những năm tới Họ đều trưởng thành và gắn bó với công ty trong rất nhiều năm và các cán bộ có năng lực và có tâm huyết với nhà máy Một số cán bộ quản lý trẻ khá năng động thích ứng với kinh tế thị trường đã góp phần không nhỏ vào việc đưa hình ảnh và sản phẩm của Công ty trở nên quen thuộc với
14
Trang 15người tiêu dùng như hiện nay Do đổi mới hình thức quản lý, một số thành viên HĐQT đã góp phần tích cực vào việc đổi mới tư duy kinh doanh, định hướng phát triển Công ty.
VI.Quy trình sản xuất kinh doanh
Để đảm bảo độ sâu cần thiết cho tàu bè ra vào cảng biển, các luồng lạch cần phải nạo vét Trước khi nạo vét bên A(chủ đầu tư ) thuê công ty thiết kế đo đạc
và thiết kế khu vực cần nạo vét.Sau khi có hồ sơ thiết kế bên A sẽ kí hợp đồng kinh tế thuê bên B (công ty nạo vét) nạo vét khu vực công trình cần nạo vét Khi hợp đồng kinh tế được kí kết, bên B tổ chức bố trí phương án đội tàu thi công trên cơ sở hồ sơ thiết kế, tuân thủ các quy trình quy phạm và chất lượng, tiến độ thi công công trình
1.Thi công bằng tàu hút bụng:
Nếu thi công tại khu vực địa chất là bùn, cát và vị trí đổ đất ở xa(ngoài biển) thì thường dùng tàu hút bụng để thi công
-Chuẩn bị đầy đủ và bố trí các thiết bị phòng chống cháy nổ và an toàn
khác trên các phương tiện thi công đúng theo quy định của luật hàng hải
-Làm các thủ tục cần thiết với cơ quan chức năng trước khi thi công
b.Công tác thi công:
15
Trang 16Để công trình thi công đảm bảo chất lượng cao, tiến độ nhanh,công ty bố trí phương tiện nạo vét và tàu phục vụ với trang thiết bị tiên tiến, hiện đại Trên tàu hút bụng bố trí máy định vị vô tuyến toàn cầu DGPS để
dẫn đường cho tàu thi công và đo đạc kiểm tra thi công
Sau khi định vị tuyến luồng xong, tàu hút thi công theo phương pháp hạ dần độ sâu Đất hút lên được chứa vào bụng tàu, khi đầy thì được vận chuyển đến vị trí quy định để đổ đất Trong quá trình thi công, ưu tiên tập trung thi công đoạn nào cạn nhất để sau một thời gian thi công toàn tuyến có độ sâu đồng đều Để đảm bảo độ sạch nạo vét, căn cứ vào số liệu kiểm tra thi công hàng ngày, điều chỉnh thi công từng đoạn luồng luôn đồng đều và trong quá trình thi công đảm bảo tuyến luồmg đồng đều đạt chuẩn tắc thiết kế
c.Công tác định vị thi công:
Trên cơ sở vị trí của tuyến luồng và vũng quay tàu, chiều rộng luồng và bán kính quay tàu cùng với hệ thống các mốc toạ độ, cao độ bên Abàn giao cho đơn vị thi công, công tác tiến hành được định vị như sau:
-Tuyến luồng tàu và vũng quay tàu thiết kế được định vị bằng màn hình vi tính của máy định vị vệ tinh đặt trên tàu và cáchàng phao thả dọc 2 bên mép luồng
Vị trí các phao tiêu được xây dựng cách mép luồng thiết kế
ra phía ngoài 25-45m Các vị trí này được xác định bằng máy định vị vệ tinh DGPS
-Độ sâu nạo vét: Đặt trạm thước tại khu vực gần công trường để xác định mức nước trong suốt thời gian thi công Độ sâu cuốc được kỹ thuật thi công tính toán cho từng thời điểm trên cơ sở độ sâu nạo vét theo thiết kế, cao độ mức nước và thang báo độ sâu hạ cần hút và độ sâu dự phòng trong thi công đảm bảo thi công đúng độ sâu luồng thiết kế
d Công tác kiểm tra thi công:
Công tác kiểm tra thi công phải được tiến hành thường xuyên.Kĩ thuật thi công căn cứ vào số liệu đo sâu để tính toán khu vực cần thi công và độ sâu hạ cần cho phù hợp
-Máy móc dùng để kiểm tra trong quá trình thi công gồm :
16
Trang 17+Đo sâu bằng máy đo hồi âm FURUNO FE6300
+Định vị bằng máy định vị vệ tinh DGPS hoặc máy kinh vĩ
+Theo dõi mực nước bằng mia nhôm 5m tại mốc cao độ được bên A bàn giao
-Ca nô khảo sát chuyên dụng
Để đảm bảo thi công đạt được các chuẩn tắc kĩ thuật đề ra, tàu hút biển sẽ
tự kiểm tra chất lượng thi công sau mỗi ca, mỗi ngày bằng thiết bị đo đạc của tàu đồng thời công ty sẽ tổ chức đo đạc chi tiết kiểm tra định kì 3 ngày/ lần để lấy số liệu chỉ đạo thi công
Căn cứ vào kết quả đo đạc kiểm tra thi công, cán bộ kĩ thuật chỉ đạo thi công
có biện pháp kĩ thuật điều chỉnh thi công đảm bảo luôn thi công đúng chuẩn tắc thiết kế
Đơn vị thi công sẽ tiến hành làm việc với các cơ quan chức năng có liên quan như Cảng vụ, Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam để xin phép cho các phương tiện thi công cũng như việc điều động các tàu ra vào luồng và cảng an toàn
2.Thi công bằng tàu cuốc:
Nếu thi công tại khu vực địa chất là đất, đất pha sét, đất sét thì thường dùng tàu cuốc để thi công
-Chuẩn bị đầy đủ và bố trí các thiết bị phòng cháy nổ và an toàn khác trên các phương tiện thi công theo đúng quy định của luật hàng hải
-Làm các thủ tục cần thiết với các cơ quan chức năng trước khi thi công
b.Định vị khu vực thi công:
17
Trang 18-Mặt bằng khu vực thi công: Trên cơ sở toạ độ các mốc mà bên A bàn giao cho đơn vị thi công và toạ độ điểm giới hạn khu vực naọ vét, công ty sử dụng máy kinh vĩ tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chập để định vị các vị trí, điểm giới hạn khu vực nạo vét và ranh giới giữa các dải thi côn.Thả phao tại khu vực đổ đất nạo vét, trên các tiêu chập và phao được thắp đèn để thi công ban đêm Hệ thống tiêu chập được kiểm tra thường xuyên.
Nếu có sai lệch thì phải điều chỉnh ngay
-Độ sâu nạo vét: Căn cứ mốc cao độ thiết kế sẽ dẫn chuyển cao độ bằng máy thuỷ bình về trạm đo thuỷ trí đặt gần khu vực thi công để dễ quan sát Tại trạm thuỷ trí đặt thước đo nước đo mực nước biển và bố trí công nhân khảo sát đo mực nước trong suốt thời gian thi công Trên cơ sở độ cao mực nước biển tại từng thời điểm, cán bộ kĩ thuật thi công tính toán độ sâu hạ cần gầu tương ứng đảm bảo thi công đúng độ sâu nạo vét thiết kế
-Để các phao tiêu định vị thi công luôn chính xác thì phải luôn thường xuyên đo đạc kiểm tra trong suốt quá trình thi công, nếu có sai lệch thì sẽ điều chỉnh ngay
c.Công tác thi công:
-Đưa tàu cuốc vào vị trí mặt cắt khởi điểm, thả hệ thống neo tàu cuốc(6 neo)
để định vị tàu và tiến hành thi công theo phương pháp nạo vét bằng tàu cuốc nhiều gầu
-Đặt tàu cuốc dọc theo chiều dài mỗi dải cuốc, cần gầu của tàu cuốc được hạ dần đến độ sâu của lớp đất cuốc và tiến hành thi công nạo vét theo đường cuốc của tàu (phương pháp cuốc rẻ quạt) và tiến lên nhờ vào hệ thống neo thi công -Kĩ thuật viên cuốc căn cứ vào hàng tiêu chập để điều khiển tàu cuốc thi công
đảm bảo độ chính xác Để đảm bảo độ sạch nạo vét, những khu vực có chiều dày lớp đất nhỏ hơn 2,0 m thì thi công một lớp, những khu vực có chiều dày lớp đất lớn hơn 2,0 m sẽ chia thành 2 lớp để thi công Thi công dải nào đạt yêu cầu
kĩ thuật dải đó Đất cuốc lên được chứa trong các sà lan chuyên dụng, khi đầy vận chuyển đến nơi quy định đổ đất
d.Công tác kiểm tra thi công:
18
Trang 19-Thiết kế đo đạc kiểm tra:
+Đo sâu bằng máy hồi âm FE 4300 FURUNO
+Định vị bằng máy THEO 20B
-Do thi công theo phương pháp cuốn chiếu nên tiến hành đo đạc kiểm tra thi công thường xuyên hàng ngày Nếu còn điểm nào thiếu độ sâu do đất sạt lở sẽ cho tàu cuốc sửa lại đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thiết kế sau đó mới chuyển sang thi công khu vực khác
e.Nghiệm thu nạo vét:
Sau khi thi công xong công trình, tiến hành đo đạc kiểm tra toàn bộ khu vực nạo vét, nếu còn sót cho tàu thi công sửa lại Khi toàn bộ công trình đã đảm bảo chuẩn tắc thiết kế thì sẽ thông báo với chủ đầu tư cho tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình và đưa vào sử dụng
VII.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
19
Trang 20BẢNG 01 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Tổng doanh thu 75.193.586.689 88.642.246.636 13.448.659.947 17,89Các khoản giảm trừ
1 Doanh thu thuần 75.193.586.689 88.642.246.636 13.448.659.947 17,89
Trang 21BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Năm 2006 để có 100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 77,88 đồng giá vốn hàng bán và 15,01 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng đến năm 2007
để có 100 đồng doanh thu thuần công ty phải bỏ ra 78,74 đồng giá vốn hàng bán
và 12,59 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Như vậy để cùng đạt được 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán năm 2007 tăng lên chiếm trên 80% chi phí bỏ ra, chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm xuống Năm 2008 để có 100 đồng doanh thu thuần thì công ty chỉ bỏ 77,22 đồng giá vốn hàng bán nhưng lại
bỏ ra 13,22 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2006, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 22,12 đồng lợi nhuận gộp, thì năm 2007 chỉ đem lại 21,26 đồng lợi nhuận gộp đến năm 2008 tăng lên đem lại 22,78 đồng lợi nhuận gộp
Năm 2006, trong 100 đồng doanh thu thuần thì có 1,92 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2007 tăng lên 3,11 đồng Năm 2008, trong 100 đồng doanh thu thuần chỉ còn 2,22 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Năm 2006, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,66 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2007 chỉ đem lại 1,39 đồng lợi nhuận sau thuế Đó là kết quả của việc giảm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lỗ từ hoạt động tài chính
và hoạt động khác Đến năm 2008, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 1,41 đồng lợi nhuận sau thuế
Bảng phân tích cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2007 so với năm 2006 giảm 679.755.179 đồng (-39.43%) Năm 2008 lợi nhuận sau thuế lại tăng 210.053.963 đồng (30.12%) so với năm 2007
Tổng doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2006 là 28.494.297.323 đồng 27.48%), do năm 2007 công ty tiến hành tách Công ty cổ phần công trình vận tải trực thuộc Tổng công ty nên phương tiện, thiết bị thi công của công ty giảm Ngoài ra, do thiếu vốn một số dự án chưa triển khai được trong năm 2007, tàu
(-HB 2000 không được khai thác đúng với năng lực của tàu Năm 2008, tổng doanh thu của công ty tăng lên 13.448.659.947 đồng (17.89%) so với năm 2007
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
21
Trang 22BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giá vốn hàng bán năm 2007 giảm 21.550.111.956 đồng (-26.69%) so với năm
2006 Năm 2008 so với năm 2007 giá vốn hàng bán lại tăng lên 9.244.520.828 đồng (tương ứng tăng 15.61%) Đó là do năm 2008, giá nhiên liệu, giá sắt thép
và các mặt hàng tăng cao dẫn tới chi phí sản xuất lớn
Lãi gộp năm 2007 so với năm 2006 giảm 6.944.185.367 đồng do tốc độ giảm doanh thu năm 2007 lớn hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán Năm 2008, do doanh thu và giá vốn hàng bán tăng cùng một tốc độ nên lãi gộp tăng so với năm
2007 là 4.204.139.119 đồng (26.29%)
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 giảm 6.100.704.279 đồng so với năm
2006 Năm 2008 so với năm 2007, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 2.249.912.236 đồng (23.77%)
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 tăng 314.549.883 đồng (15.53%) nhưng sang năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm 376.497.309 đồng so với năm 2007 Đó là kết quả của việc tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2006 lỗ 5.339.987.002 đồng, đến năm
2007 giảm 1.158.030.971 đồng (-21.69%) xuống còn lỗ 4.181.956.031 đồng Năm 2008 lại tiếp tục lỗ 6.512.680.223 đồng tăng 2.330.724.192 đồng so với năm 2007 Như vậy hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm đều lỗ và có xu hướng lỗ nhiều hơn, công ty cần có biện pháp nhằm giảm chi phí tài chính để làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong những năm tới
Lợi nhuận từ hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính năm 2007 và 2008 đều lỗ Cụ thể năm 2007 lỗ 890.271.375 đồng, năm 2008 lỗ 222.032.451 đồng
VIII Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Hiền trong thời gian tới
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
22
Trang 23BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Căn cứ vào mục tiêu chiến lược của ngành, của Tổng công ty Xây dựng đường thủy, căn cứ nhu cầu nạo vét, xây dựng các công trình thủy hiện tại và đến năm
2010, Công ty TNHH Nhật Hiền có những định hướng phát triển như sau:
a Về đầu tư phương tiện thiết bị:
- Duy trì những đội tầu sẵn có đồng thời đầu tư trang thiết bị thay thế máy móc thiết bị đã cũ
- Đóng mới, mua sắm thêm trang thiết bị mới đáp ứng sự phát triển của KHKT
để đội tàu đủ sức đảm nhiệm những công trình trong nước và quốc tế, trước mắt
là khu vực Đông Nam Á
- Hoàn thiện việc hạch toán các đơn vị đoàn tàu
- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tiến tới cổ phần hoá công ty
- Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ sỹ quan, thuyền viên và công nhân lành nghề, đạt trình độ chuyên môn, được tiếp cận với những công nghệ mới trong khai thác và sửa chữa tàu công trình
c Về hoạt động kinh doanh:
- Tăng cường công tác tiếp thị, tìm kiếm thị trường nhất là thị trường cho đoàn tàu cuốc và đoàn tàu hút phun
- Mở rộng và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh
- Phát triển ngành xây dựng công trình thành mũi nhọn kinh doanh của công ty
- Giá trị sản lượng của công ty tăng hàng năm từ 12% đến 15%
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
23
Trang 24BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG II.NGHIÊN CỨU TINH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY
I.Nghiên cứu chung về bộ phận tài chính của công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
24
Kế toán vật tư, nguyênv
Kế toán giá thành
Kế toán cácđơn
vị phụ thuộc và đoàn tàu
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán doanh thu nội bộ
Kế toán chi phí thanh toán nội bộ
Trang 25BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
và tổng hợp của công ty Các đơn vị kế toán của xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp vật
tư thiết bị và các đoàn tàu không được mở sổ sách và hình thành bộ máy kế toán riêng Toàn bộ công việc ghi sổ, lưu trữ chứng từ ban đầu được gửi về phòng kế toán của công ty để thực hiện hạch toán Kế toán trưởng chỉ đạo công tác hạch toán của phòng kế toán thông qua phó phòng kế toán và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, pháp luật và các cơ quan khác về mọi số liệu của nhân viên
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
25
Trang 26BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(1): Ghi chứng từ vào bảng phân bổ hàng ngày
(2,3,4,6): Ghi ngày cuối kỳ
(5): Đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp
\ Bảng phân bổ: Sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên, có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ( tiền lương, vật liệu, khấu hao ) Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng, dựa vào bảng phân bổ chuyển vào bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan
\ Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết
Ưu điểm: Đảm bảo tính chuyên môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động kế toán Hầu hết sổ kết cấu theo một bên của tài khoản nên giảm ẵ khối
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
26
Chứng từ gốc và bảng
phân bổ
Sổ chi tiết bảng kê
nhật ký chứng từ
sổ cái
báo cáo kế toán
bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lượng ghi sổ Đảm bảo cung cáp thông tin tức thời cho quản lý và lập báo cáo định kỳ kịp thời hạn
Nhược điểm: Phức tạp về kết cấu, quy mô sổ lớn về lượng và loại, khó vận dụng phương tiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán, đòi hỏi trình độ kế toán cao
II.Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Nhật Hiền
2.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty năm 2008
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
27
Trang 28BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BẢNG 02 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Chênh lệch (đồng)
So sánh ( %)
2.244.142 2.729.034 484.892 121,61
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7 28
Trang 29BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7 29
Trang 30BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu qua các kỳ:
Như vậy qua bảng trên, nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây tăng tương đối ổn định và có chiều hướng đi lên
Do mở rộng quy mô sản xuất trong một số nghành nghề và kinh doanh thêm một số nghành nghề mới đã đem lại hiệu quả góp phần làm tăng thu nhập của
DN, cụ thể, tổng thu nhập năm 2006 đạt 57.744.891.331 đồng thì đến năm 2007 tăng 25.084.076.003 đồng tương ứng đạt 143,439% so với năm 2006 và năm
2008 tuy tốc độ tăng thu nhập có giảm sút nhưng cũng đạt mức 114,103% so với năm 2008, điều này dự báo rằng tổng thu nhập của DN sẽ tiếp tục tăng trong nhiều năm tới với những kết quả khả quan
Tương ứng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh của DN cùng những tác động không nhỏ của môi trường kinh doanh như giá nguyên nhiên vật liệu tăng, xu hướng của người tiêu dùng cũng như khách hàng thay đổi .đã làm phát sinh thêm các chi phí trong những nghành nghề đó, chỉ trong 3 năm chi phí tăng từ 56.474.609.980 đồng năm 2006 lên 92.658.002.482 đồng năm 2008 và tốc độ tăng chi phí tương ứng với tốc độ tăng thu nhập
Tổng lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 732.444.758 đồng (157.66%) nhưng lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 lại giảm đi 150.140.404 đồng Điều này chủ yếu là do giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2008 tăng lên so với năm 2007 làm giá thành tăng lên, dẫn đến lợi nhuận giảm Ngoài ra việc chi phí tài chính tăng cũng làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp, do đó làm giảm tổng lợi nhuận
Tổng số lao động của DN tăng theo từng năm một cách tương đối ổn định do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN ngày càng cao Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên đáng kể trong những năm qua góp phần nâng cao đời sống của người lao động, tiến tới ổn định cuộc sống cho công nhân, có như thế mới tạo cho họ hứng khởi làm việc từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao được năng suất lao động
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
30
Trang 31BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Các chỉ tiêu khác thì nhìn chung đều tăng lên báo hiệu một xu hướng phát triển thuận lợi cho doanh nghiệp cho những năm tiếp theo Doanh nghiệp nên có kế hoạch để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời cũng nên có kế hoạch nghiên cứu tình hình thực tế để kịp thời phát hiện ra những nguyên nhân tiêu cực hạn chế sự phát triển của công ty từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho công ty luônphát triển ổn định và ngày càng vững mạnh hơn
2.2.Cơ cấu tài sản của công ty năm 2008
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
31
Trang 32BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BẢNG 03 CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Quy mô (đồng)
Tỷ trọng (%)
Quy mô (đồng)
Tỷ trọng (%)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
Trang 33BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Nhật Hiền)
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7 33
Trang 34BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Qua bảng 2.6, ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2007 là 180.255.645.937 đồng giảm 4.768.604.179 đồng (-2,58%) so với năm 2006 Năm 2008, tổng tài sản là 188.552.461.810 đồng tăng so với năm 2007 là 8.296.815.873 đồng (tương ứng tăng 4,6%) Như vậy, tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng lên rất nhiều so với năm 2007
Tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2006 là 96.022.069.436 đồng chiếm 51,90% tổng tài sản Năm 2007, tài sản ngắn hạn là 88.518.596.257 đồng chiếm 49,11% tổng tài sản, giảm so với năm 2006 là 7.503.473.179 đồng (- 0,81%) Năm 2008, tài sản ngắn hạn là 109.298.733.272 đồng chiếm tỷ trọng 57,96% trong tổng tài sản, tăng so với năm 2007 là 20.771.137.015 đồng tương ứng với mức tăng 23,47%
Kết quả so sánh trên cho ta thấy rõ được đặc điểm của ngành nghề nạo vét đường biển 1 qua tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản
Trong tổng tài sản ngắn hạn, khoản phải thu của công ty cả 3 năm đều chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng dần Cụ thể năm 2006, khoản phải thu là 52.608.999.165 đồng, chiếm 28,43%, năm 2007, khoản phải thu chiếm 30,11%
và đến năm 2008 chiếm 35,24% tổng tài sản ngắn hạn Đó là do các công trình sau khi hoàn thành vẫn chưa được thanh toán ngay, do cho nợ tiền công trình hoặc phải thu của các đơn vị nội bộ Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty chưa hiệu quả Vì vậy công ty cần có nhiều biện pháp để tăng cường các khoản thu hồi nợ, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động
Do các công trình thi công kéo dài và gối từ năm này qua năm khác nên phải yêu cầu một lượng dự trữ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và một lượng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn dẫn tới lượng hàng tồn kho lớn Năm 2006, lượng hàng tồn kho chiếm 23,43% giảm xuống còn 16,51% vào năm 2007 đến năm 2008 lại tăng lên 22,19% vì năm 2008 cùng với việc có nhiều công trình là
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
34