1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty xây lắp và vật liệu xây dựng hưng thịnh

34 745 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng Hưng Thịnh
Tác giả Đỗ Đức Toại
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất là huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảysinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn

Trang 1

Thứ nhất là huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảysinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyêncủa doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệptrớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phơng pháp vàhình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời cácnhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển củanền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy độngvốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nênquan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy

động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phíhuy động vốn ở mức thấp nhất

Thứ hai là tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả Hiệu quảvốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốnTài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự

án đầu t trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu t

từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu t tối u.Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có

ý nghĩa quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc các cơ hội kinh doanh Mặtkhác, việc huy động vốn tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thểgiảm bớt và tránh đợc những thiệt hại ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt nhu

Trang 2

cầu vay vốn, từ đó giảm đợc các khoản tiền trả lãi vay.Việc hình thành và sử dụngtốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thởng phạt vậtchất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngời lao động gắn bó vớidoanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thật, nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ ba là giám sát kiểm tra thờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàngngày ,tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhàquản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát đợc các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp:phát hiện đợc kịp thời những tồn tại hay khó khăn vớng mắctrong kinh doanh, từ đó có thể đa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt độngphù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

*Những điều trên cho thấy vai trò của công tác quản trị tài chính doanhnghiệp, để hiểu rõ hơn về công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung và vềtài sản nói riêng nên bài thiết kế môn học của em có đề tài là:

“Nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của Công

ty xây lắp và vật liệu xây dựng Hưng Thịnh”

*Vai trò của công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp

TSCĐ là một bộ phận quản trọng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.Tuỳvào lĩnh vực kinh doanh mà tỷ trọng của TSCĐ trong tổng số tài sản cao haythấp.Quy mô của TSCĐ và trình độ quản lý sử dụng nó có ảnh hởng không nhỏ tớitình hình trang bị cơ sở vật chất –kỹ thuật của doanh nghiệp, do đó nó ảnh hởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng sức cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tựmình thay đổi để thích ứng với môi trờng kinh doanh

Mặt khác, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay mỗi doanh nghiệpthực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từkhâu sản xuất rồi tìm đầu ra,đồng thời tự chủ về tài chính Do đó, việc tổ chức huy

động, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả là vấn đề quan trọng trong nền kinh tếthị trờng Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và đây cũng là cách để đảm bảo mụctiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp ở hiện tại và tơng lai

Trang 3

CHơng I: Giới thiệu chung về công ty xây lắp và vật liệu xây dựng HƯNG THỊNH

I Giới thiệu về công ty xây lắp và vật liệu xây dựng HƯNG THỊNH

Công ty là doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân thực hiện chế độ hạchtoán kinh tế độc lập ,đợc mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu theo mẫuquy định của Nhà Nớc.Công ty tiến hành đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 06

Trang 4

tháng 07 năm 1995 và tiến hành đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày 26 tháng 12 năm2005.

Trong hơn hai mơi năm hình thành và phát triển Công ty đã có những đónggóp không nhỏ vào tiến trình phát triển của đất nớc Từ một công ty đợc hình thànhtrên cơ sở hợp nhất hai công ty : Công ty Xây lắp Ngoại thơng Hải Phòng và Công

ty Xây lắp và Vật liệu Xây dựng Hưng Thịnh trực thuộc Bộ thành Công ty

xây lắp và vật liệu xây dựng Hưng Thịnh -Bộ thơng mại Vợt qua những ngày đầukhó khăn khi mới thành lập cùng với sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị tr-ờng đồng thời đợc sự quan tâm, giúp đỡ của UBND thành phố Hải Phòng, Bộ Th-

ơng Mại, các cơ quan ban ngành, sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công tyqua các thời kỳ cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của CBCNV trong công

ty, tới nay công ty đã trở thành một doanh nghiệp thực sự lớn mạnh Giá trị tổngsản lợng của công ty luôn luôn tăng trởng, năm sau cao hơn năm trớc, doanh thuluôn đạt ở mức cao và đã có đóng góp không nhỏ vào ngân sách Nhà nớc, cuộcsống của CBCNV ngày càng đợc cải thiện

Công ty đã thi công nhiều công trình cho các thành phần kinh tế trong vàngoài nớc nh : Cơ quan Đại sứ quán Liên Xô ; Câu lạc ộ Đại sứ quán TrungQuốc ;Nhà 7 tầng cơ quan đại diện Thơng Mại CHLB Nga ; hệ thống thuỷ lợi PhuViêng CHDCD Lào ;Trụ sở gia công chế biến hàng XK Móng Cái ; Đờng - biểnbáo –bến Việt Hải Cát Bà thuộc dự án cơ sở hạ tầng DL Hải Phòng ;Xí nghiệp chếbiến Nông sản XK tại Thuận An -Bình Dơng ;Cải tạo siêu thị Hào Nam -HàNội;Cải tạo nâng cấp cơ quan Bộ thơng Mại Các công trình do công ty thi công

đều đảm bảo chất lợng tốt,tiến độ đợc bên giao thầu đánh giá cao.Trong 21 nămkinh doanh trong nớc và quốc tế công ty gặt hái nhiều thành công, đặc biệt là tạo đ-

ợc uy tín trên thị trờng với số năm kinh nghiệm làm tổng thầu hoặc thầu chính là:

Trang 5

dựng, lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, kinh doanh nhà ở theo quy định của NhàNớc.Cụ thể các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty là:

 Kinh doanh xây dựng ,lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp

 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

 Kinh doanh nhà ở

 Kinh doanh hàng nông sản thực phẩm

 Kinh doanh thiết bị, máy móc xây dựng, phơng tiện vận tải và hànglâm sản

 Thi công xây dựng đờng ,công trình giao thông

 Thi công các công trình thuỷ lợi

 Kinh doanh xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

 Kinh doanh nhà, hàng điện tử, điện dân dụng,hoá chất, vật t ngành invăn phòng phẩm

 Cung ứng vật t, thiết bị và thi công lắp đặt các hệ thống lạnh, điều hoàkhông khí, thông gió và xử lý môi trờng

 Kinh doanh khai thác mỏ đất đá làm phụ gia xi măng và vật liệu xâydựng

 Kinh doanh vật t nông nghiệp,kinh doanh vận tải

 Chế biến nông lâm sản, nuôi trồng thuỷ hải sản, trồng rừng

 Sản xuất, kinh doanh nhựa và các sản phẩm nhựa

 Kinh doanh hàng dệt may

 Lắp đặt và kinh doanh thiệt bị thông tin liên lạc

 Kinh doanh nhà hàng khách sạn và dịch vụ ăn uống

 Kinh doanh sắt thép và phế liệu kinh loại, vẩy cán thép

 Dịch vụ cho thuê kho bãi

3.Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

GIáM ĐốC

Trang 6

+nhân viên quản lý : 42 ngời

Với lợng lao động nh trên, số lợng ít biến động và có đủ trình độ nên Công ty đã

đảm bảo đợc nhu cầu lao động, không gây ra tình trạng d thừa hay thiếu hụt gấp ởbất kỳ khâu nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

H.CHíNH

CáC Xí NGHIệP –CHI NHáNH THàNH VIÊN

CáC Đội xây dựng

Trang 7

5.Tµi s¶n vµ nguån vèn cña c«ng ty

T×nh h×nh tµi s¶n vµ nguån vèn cña C«ng ty X©y l¾p vµ VLXD Hưng Thịnh n¨m2009

Trang 8

*Nhận xét về cơ cấu TSCĐ và nguồn vốn

Cuối năm 2008 tổng giá trị tài sản của Công ty là 112.104.160.420 đ trong

đó giá trị TSCĐ có giá trị là 3.254.287.066 đ chiếm 2,91 % , còn giá trị TSLĐ là108.849.873.354 đ chiếm tỷ lệ 97,09 % trong tổng giá trị tài sản Đến năm 2009tổng giá trị tài sản của Công ty là 153.839.502.014 đ tăng 36.616.874.009 đ

so với năm ngoái với tỷ lệ tăng tơng ứng 48,5% Tổng giá trị tài sản tăng chủ yếu

do tài sản lu động tăng nhiều 35.440.265.012 đ nhng với tốc độ tăng chậm 32,56%còn tài sản cố định tăng ít hơn, chỉ đạt 6.295.076.582 đ nhng với tốc độ tăng cao193,4% so với năm 2008

Có thể nói giá trị tài sản ở Công ty khá lớn và tơng đối ổn định Tốc độ tăngtổng giá trị tài sản nhanh là do Công ty đang trong giai đoạn đầu t đổi mới nhà x-ởng, nâng cấp máy móc thiết bị

Về tổng nguồn vốn của Công ty gồm có vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn nợMặc dù Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc nhng để thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh và trong nhiều trờng hợp vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ do vậy trong quátrình hoạt động của mình Công ty vẫn duy trì nguồn vốn vay và nguồn vốn nợ Tỷtrọng của vốn vay và vốn nợ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn Công ty Năm

2009 số vốn vay là 34.200.520.193 đ chiếm tỷ trọng 22,06% còn số vốn nợ là109.949.094.554 đ chiếm tỷ trọng lớn nhất Con số trên chứng tỏ nguồn vốn

của Công ty rất lớn, tuy nhiên mức độ ổn định nguồn cha lớn do nguồn vốn chủyếu đợc hình thành bằng vốn vay, việc sử dụng vốn vay đòi hỏi doanh nghiệp phải

có chính sách sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời có kế hoạch trả lãi và vốn nợ.Lợinhuận để lại đợc sử dụng đầu t cả về chiều sâu và chiều rộng nhằm tăng khả năngsản xuất kinh doanh của Công ty trong tình hình kinh tế thị trờng.Tuy nhiên, tronggiai đoạn hiện nay, để thực hiện tốt và kịp thời kế hoạch sản xuất Công ty cần tạodựng một cơ cấu nguồn vốn hợp lý hơn nữa, bằng cách nâng cao tỷ trọng vốn chủ

sở hữu so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 9

6.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

S

T

T Chỉ tiêu Đơn vịtính Năm 2003 Năm 2004

 so sánhnăm2004/2003

Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây

Nhìn chung trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty có nhiều chuyển biến, tuy nhiên mức độ tăng của các chỉ tiêu trên khônglớn Tổng thu nhập chỉ tăng 12,69 % tăng cùng mức tăng với chi phí, chỉ có chỉ tiêutổng lợi nhuận là có mức tăng cao nhất 44,47 % Trong khi đó ,mức nộp ngân sáchtăng 6,7 %, tổng số lao động tăng 4,68 % Riêng chỉ tiêu thu nhập bình quân năm

2009 giảm 1,78 % so với năm 2008 tuy nhiên mức giảm nh vậy không phải giảmliên tiếp trong nhiều năm Lí do giảm ở đây là do mức chi phí trong sản xuất tăngdẫn tới lợi nhuận không tăng nhiều và bởi Công ty tiến hành đầu t cở sở vật chất kỹthuật máy móc trong năm 2009 Mức tăng nh trên không thể hiện rõ đợc quy

mô đầu t của Công ty trong những năm gần đây, đặc biệt là việc đầu t mua sắmthiết bị máy móc, xây dựng mới cơ sở hạ tầng trong năm 2009

Trang 10

7 Ph ơng h ớng phát triển của công ty trong t ơng lai

Do đợc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị mới trong năm

2004, đây là tiền đề cho việc phát triển Công ty trong những năm tới Trong nhữngnăm tiếp theo ngoài việc thực hiện tốt các hợp đồng đã ký nh nh hoàn thành cáchạng mục xây lắp và thi công các công trình xâydựng, Công ty phải đẩy nhanh tiến

độ sản xuất kinh doanh Kế hoạch phát triển Công ty trong những năm tiếp theo thểhiện trên các mặt sau:

-Tăng lợi nhuận tơng xứng với quy mô đầu t, mức tăng tổng lợi nhuận hàngnăm đạt 28,7%

-Nâng cao uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc thể hiện ở số hợp đồngkinh tế đợc ký kết và hoàn thành thực hiện

-Tăng mức thu nhập bình quân cho lao động của Công ty 12,5%

II.Giới thiệu về bộ phận tài chính

1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty có 9 ngời

Chức năng nhiệm vụ của phòng:

a ) Lĩnh vực tài chính kế toán :

-Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kế hoạch kinh doanh

Khi phân tích đánh giá nhằm lựa chọn các dự án tối u, các dự án có mức sinhlời cao vấn đề quan trọng của ngời quản trị tài chính còn là việc xem xét việc sửdụng vốn đầu t nh thế nào Trên cơ sở tham gia đánh giá lựa chọn dự án đầu t, cầntìm ra định hớng phát triển doanh nghiệp

-Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt

động của doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bớc vào hoạt độngkinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ Việc tổ chức huy động nguồnvốn có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp

-Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có; quản lý chặt chẽ các khoảnthu chi ; đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tìm các biện pháp góp phần huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt độngkinh doanh , giải phóng các khoản vốn còn ứ đọng Theo dõi chặt chẽ các khoảnchi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

-Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp

Trang 11

Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế nh trích lập và sử dụngtốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanhnghiệp và cải thiện đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp

-Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thờng xuyên đối với hoạt động của doanhnghiệp , thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉtiêu tài chính cho phép thờng xuyên kiểm tra kiểm soát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Định kỳ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

-Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tàim chính doanh nghiệp

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đợc dự kiến trớc thông qua việc dựbáo tài chính và lập kế hoạch tài chính

b) Lĩnh vực tổ chức, lao động, tiền lơng, đào tạo và các chế độ chính sách, thanh tra, thi đua, khen thởng:

-Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, quản lý tổchức nhân sự, sắp xếp tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, quản lý chặt chẽviệc sử dụng lao động của các đội theo các quy định của bộ luật giao động Thựchiện chức năng lao động tiền lơng

-Xây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn lực, xác định nhu cầu chung về nhân lựccho thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài

-Nghiên cứu xây dựng phơng án cải tiến quản lý sản xuất, phơng án sắp xếpcán bộ cho phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc vàcác phòng trong công ty

-Soạn thảo các nội quy quy chế về tiền lơng trong công ty

-Thực hiện các thủ tục thành lập sát nhập, giải thể, phá sản các đơn vị trựcthuộc của công ty

-Tham mu cho giám đốc công ty trong việc thành lập văn phòng đại diện củacông ty theo quy định của nhà nớc

-Kiểm tra theo dõi giám sát việc ký và thực hiện hợp đồng lao động của các

đơn vị trực thuộc công ty theo phân cấp

-Quản lý các hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong công ty

-Giải quyết các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ốm đau,thai sản, nghỉ việc, tai nạn lao động và các chế độ khác có liên quan đến quyềnlợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động

Trang 12

-Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện tốt các chế độ vềchính sách và tiền lơng theo quy định của công ty và của nhà nớc Kiểm tra việctrả lơng của các đội đối với ngời lao động.

-Tổ chức thực hiện thỏa ớc lao động tập thể nhằm bảo đảm quyền lợi vànghĩa vụ cho ngời lao động

-Kết hợp với các phòng ban chức năng để cùng giải quyết các công việc cóliên quan

c) Lĩnh vực hành chính văn phòng.

- Giúp giám đốc trong công việc quản lý nội chính

+ Bảo vệ cơ quan, lập sổ giao ca khi thay đổi ca trực để phân định rõtrách nhiệm cá nhân

lu trữ chung, quản lý con dấu

- Từ chối đóng dấu khi xét thấy chữ ký của ngời có trách nhiệm cha rõ rànghoặc không đúng chữ ký

- Quản lý bộ phận bảo vệ của công ty, lập kế hoạch và phơng án bảo vệ đối với các

vị trí bảo vệ Đề xuất trang thiết bị bảo vệ phù hợp với nhiệm vụ đợc giao

- Điều phối xe ô tô phục vụ cán bộ đi công tác, thờng xuyên kiểm tra theo chế độ và

đề xuất các bảo dỡng, sửa chữa, để đảm bảo cho xe hoạt động tốt

- Chuẩn bị hội trờng các cuộc họp

- Thờng trực hội đồng thi đua, khen thởng, thực hiện công tác thông tin,tuyên truyền, quảng cáo

Trang 13

Cơ cấu tổ chức

2 Mối quan hệ

Phòng tài chính kế toán với các chức năng nhiệm vụ mang tính chất khá tổnghợp nh vậy nên nó có quan hệ với hầu hết các bộ phận khác trong doanh nghiệp vàvới các xí nghiệp thành viên cũng nh các đội xây dựng Trong đó chủ yếu là mốiquan hệ với các xí nghiệp thành viên Các xí nghiệp này có trách nhiệm báo cáocác số liệu nh về chi phí (nhânn công , nguyên vật liệu … ) rồi doanh thu , báo cáo ) rồi doanh thu , báo cáotình tình sản xuất ,… ) rồi doanh thu , báo cáo lên cho phòng Sau đó phònh tài chính kế toán sẽ tổng hợpcác số liệu và báo cáo lên cấp trên chờ chỉ thị Mặt khác phòng cũng phải tham mucho cấp trên về một số công việc nh đầu t , tạo lập nguồn vốn ,… ) rồi doanh thu , báo cáo

4 Nhận xét

Đặc điểm của cơ cấu tổ chức này là quan hệ giữa các thành viên trong phòng

đợc tổ chức thực hiện theo một đờng thẳng Ngời thừa hành sẽ nhận và thi hànhmệnh lệnh của cấp trên trực tiếp Cấp trên chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quảcông việc của ngời dới quyền

Tr ởng phòng tài chính kế toán

Phó phòng tài chính kế toán

Nhân

viên 1 Nhân viên

2

Nhân viên 3 viên 4Nhân viên 5Nhân viên 6Nhân viên 7Nhân

Trang 14

Kiểu cơ cấu này sẽ tăng cờng đợc trách nhiệm cá nhân và tránh đợc tìnhtrạng ngời thừa hành phải thi hành những chỉ thị khác nhau thậm chí mâu thuẫn củanhững ngời phụ trách

Tuy nhiên cơ cấu này có nhợc điểm là : ngời phụ trách phải có kiến thức toàndiện thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và nó không tận dụng đợc sự sáng tạo trongcông việc của mỗi thành viên

Tóm lại nhìn một cách tổng quát thì cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toáncủa công ty nh thế này là có thể chấp nhận đợc Mặc dù còn có một số nhợc điểmnhng những nhợc điểm này thực sự không đáng kể và không mấy ảnh hởng tới toàn

bộ công ty Do đó không cần phải có nhiều sự thay đổi , bởi mô hình nh thế này đã

là khá hợp lý rồi

Chơng II Những vấn đề chung về tài sản cố định và vốn cố định I.Khái niệm-Đặc điểm

1.Tài sản cố định (TSCĐ):

a, Khái niệm:

TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp và gián tiếp vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó thoả mãn các tiêu chuẩn doNhà nớc quy định trong từng giai đoạn

Hiện nay Nhà nớc quy định 4 tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ nh sau:

- TSCĐ là tài sản phát huy đợc tác dụng trong tơng lai

- Giá trị của nó phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng dự kiến trên 1 năm

Trang 15

+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ… ) rồi doanh thu , báo cáo

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải gồmphơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết

bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống nớc, băng tải… ) rồi doanh thu , báo cáo

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt… ) rồi doanh thu , báo cáo

+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vờn câylâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm câyxanh… ) rồi doanh thu , báo cáo; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đànbò… ) rồi doanh thu , báo cáo

+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loạitrên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… ) rồi doanh thu , báo cáo

-TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất Nó là những khoản chiphí doanh nghiệp chi 1 lần, có tác dụng nhiều năm nh chi phí thành lập doanh

Trang 16

nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, bí quyết nhànghề, phần mềm tin học, chi phí về quyền khai thác, quyền sử dụng, chi phí về th-

ơng hiệu… ) rồi doanh thu , báo cáo

2.Phân loại theo tình hình sử dụng:

- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của ngời khác (thờngcủa công ty cho thuê tài chính hoặc công ty tài chính)

Doanh nghiệp thuê dới dạng thuê tài chính nếu nó thoả mãn 1 trong 4 tiêuchuẩn sau:

+ Trong hợp đồng thuê ghi rõ: khi hết thời hạn thuê, bên thuê sẽ tiếptục thuê

+ Trong hợp đồng thuê có ghi: khi hết thời hạn thuê, bên thuê đợcquyền lựa chọn mua lại tài sản thuê, thông thờng theo giá danh nghĩa thấp hơn giáthị trờng tại thời điểm đó

+ Tổng thời gian thuê không nhỏ hơn 60% thời gian cần thiết để khấuhao tài sản đó

+ Tổng số tiền thuê tơng đơng với giá trị của TSCĐ tại thời điểm thuê.Nếu tài sản doanh nghiệp đi thuê mà không thoả mãn điều kiện đi thuê tàichính thì gọi là thuê hoạt động hay thuê vận hành

Tài sản thuê tài chính đợc doanh nghiệp quản lý nh tài sản của doanh nghiệp(có tính khấu hao), còn tài sản thuê hoạt động thì doanh nghiệp phải bỏ tiền thuê,không phải tính khấu hao

III.Hao mòn, khấu hao TSCĐ

1.Hao mòn TSCĐ:

TSCĐ sẽ bị giảm giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụngchúng Sự giảm đó gọi là hao mòn TSCĐ

Trang 17

Có 2 loại hao mòn TSCĐ:

a,Hao mòn hữu hình: hay còn gọi là hao mòn vật lý, là loại hao mòn có thể nhìn

thấy, có thể đo đếm đợc

Biểu hiện của hao mòn hữu hình nh sau:

- Về mặt giá trị sử dụng: các tính năng, tác dụng bị giảm đi, thể hiện quacác thông số kĩ thuật

- Về mặt giá trị: giá trị còn lại sẽ giảm đi dần dần cho đến khi bằng 0

Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là do quá trình sử dụng làm va

đập, mài mòn cơ học dẫn đến giảm tính năng, tác dụng của TSCĐ hoặc cóthể do môi trờng tác dụng

Mức độ hao mòn hữu hình TSCĐ là không giống nhau, phụ thuộc vào

3 nhân tố: công nghệ chế tạo; mức độ sử dụng, trình độ sử dụng và tác độngcủa môi trờng

Hao mòn hữu hình TSCĐ có đặc điểm là xảy ra một cách thờngxuyên, TSCĐ càng cũ thì mức độ hao mòn càng lớn

b,Hao mòn vô hình: là loại hao mòn không nhìn thấy đợc, đơn thuần chỉ là giảm về

mặt giá trị

Nguyên nhân của hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kĩ thuật

Đặc điểm của hao mòn vô hình:

- Xảy ra không thờng xuyên nhng nếu đã xảy ra thì mức độ hao mòn cònlớn hơn nhiều so với hao mòn hữu hình

- Khi xuất hiện hao mòn vô hình, những tài sản cùng loại sẽ bị ảnh hởng,nhng tài sản nào đã thu hồi đợc nhiều sẽ ảnh hởng ít và ngợc lại Tài sảncòn mới nguyên sẽ bị ảnh hởng lớn nhất

2.Khấu hao TSCĐ:

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán phân bổ một cách có kế hoạch giá trị TSCĐvào thời gian sử dụng để phân bổ vào giá thành sản phẩm mà nó làm ra

Đây là việc cần thiết đối với ngời quản lý TSCĐ vì:

- Khấu hao TSCĐ là để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

- Phải phân bổ giá trị vì TSCĐ đợc sử dụng trong nhiều năm nên giá trị của

nó phải chia cho nhiều năm

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w