1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty cổ phần trường lộc

35 413 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty cổ phần Trường Lộc
Tác giả Đoàn Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Thiết kế môn học
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuQuản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trịdoanh nghiệp , nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối vớicác quan hệ tài chính nảy s

Trang 1

Lời mở đầu

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trịdoanh nghiệp , nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối vớicác quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thựchiện tốt nhất các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp giữ vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất là huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảysinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờngxuyên của doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển Vai trò của tài chínhdoanh nghiệp trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọncác phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài

đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp vai trò của tàichính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc chủ động lựachọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt

động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất

Thứ hai là tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả Hiệu quảvốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốnTài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn

dự án đầu t trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án

đầu t từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu t tối u Mặt khác, việc huy động vốn tối

đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh đợc nhữngthiệt hại ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đợccác khoản tiền trả lãi vay

Thứ ba là giám sát kiểm tra thờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàngngày,tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhàquản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát đợc các mặt hoạt

động của doanh nghiệp:phát hiện đợc kịp thời những tồn tại hay khó khăn vớngmắc trong kinh doanh, từ đó có thể đa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt

động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

Trang 2

*Những điều trên cho thấy vai trò của công tác quản trị tài chính doanh

nghiệp, để hiểu rõ hơn về công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung

và về tài sản nói riêng nên bài thiết kế môn học của em có đề tài là:

“Nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của Công ty cổ phần TRƯỜNG LỘC "

Trang 3

- Địa chỉ : Số 352, Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng.

- Loại hình doanh nghiệp : công ty cổ phần

- Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 19.348.800.000 (mười chớn tỷ ba trăm bốnmươi tỏm triệu tỏm trăm ngàn) đồng, tương đương 1.200.000 (một triệu hai trămngàn) đụ la Mỹ

- Ngời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp : Ông Trần Văn Đảo, chức vụGiám đốc

Coõng Ty Coồ Phaàn Trửụứng Loọc ủaừ traỷi qua 1 quaự trỡnh phaựt trieồn laõudaứi Naờm 1990, khi mụựi baột ủaàu hỡnh thaứnh, Coõng Ty chổ laứ moọt cửỷahaứng chuyeõn kinh doanh vaọt lieọu xaõy dửùng Sau hụn 10 naờm phaỏn ủaỏu vaứxaõy dửùng ủeồ taùo laọp cụ sụỷ vaọt chaỏt cuừng nhử thửụng hieọu ủeồ taùo ủieàu kieọncho vieọc thaứnh laọp coõng ty sau naứy, thaựng 09/2002 Coõng Ty Coồ PhaànTrửụứng Loọc chớnh thửực ủửụùc thaứnh laọp vaứ ủi vaứo hoaùt ủoọng.Coõng ty CoồPhaàn Trửụứng Loọc laứ coõng ty coự ủaày ủuỷ tử caựch phaựp nhaõn, haùch toaựn kinhteỏ phuù thuoọc dửụựi hỡnh thửực haùch toaựn baựo soồ, coự con daỏu rieõng ủeồ giaodũch vaứ ủửụùc mụỷ taứi khoaỷn taùi ngaõn haứng

 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty :

+ Kinh doanh vật t, máy móc, thiết bị, phụ tùng vật liệu điện, vật liệu xâydựng, hàng tiêu dùng

Trang 4

+ Dịch vụ xuất nhập khẩu xây dựng dân dụng và san lấp mặt bằng, vận tải hàng

hóa đờng thủy

Thuaọn lụùi:

- ẹoọi nguừ caựn boọ, chuyeõn gia coự chuyeõn moõn cao, ủoọi nguừ nhaõn vieõn coự trỡnh ủoọ goựp phaàn xaõy dửùng coõng ty ngaứy caứng lụựn maùnh.Theõm vaứo ủoự, thu nhập của nhõn vieõn luụn được cải thiện và nõng cao theo năng suaỏt lao ủoọng, cỏc chế độ đối với người lao động được đỏp ứng đầy đủ thoả món ngày càng cao cỏc nhu cầu của người lao động

- Beõn caùnh ủoự, coõng ty coứn ủửụùc trang bũ maựy moực, trang thieỏt bũ hieọn ủaùi, aựpduùng coõng ngheọ thoõng tin vaứo quaỷn lyự khai thaực, treõn cụ sụỷ ủoự naộm baột thoõngtin nhieàu chieàu nhanh nhaùy hụn ủeồ coự giaỷi phaựp toồ chửực, ủieàu haứnh khai thaựcvaứ naộm baột thũ trửụứng nhaốm giaỷm toỏi ủa nhaõn coõng lao ủoọng vaứ taờng hieọu quaỷlaứm vieọc

Khoự khaờn:

- Do coõng ty thành lập và đi vào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng mở nênphải đơng đầu nhiều hơn với những thách thức từ thị trờng, nhất là từ các bạnhàng trong nớc và những tác động từ các đối tác nớc ngoài

- Trong năm vừa qua, với tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu cũng làm ảnh ởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Các hợp đồngkinh tế đã ký không đợc điều chỉnh giá khi có sự biến động của vật t và hiện t-ợng giá vật t, hàng hoá, vật liệu lên xuống theo ngày diễn ra liên tục trong mộtthời gian dài ảnh hởng đến lợng hàng tồn trong kho

h-2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể nh sau:

- Ban giám đốc.

Trang 5

+ Giám đốc: Trực tiếp quản lý, điều hành và chỉ bảo của Công ty và chịutrách nhiệm trớc pháp luật.

+ Giám đốc điều hành: Giúp giám đốc quản lý, điều hành các mảng hoạt

động mà Ban giám đốc giao phó, đồng thời thay mặt giám đốc trong công tácquản lý, thờng xuyên kiểm tra giám sát nhân viên trong công việc bán hàng hằngngày

- Phòng tổ chức - Hành chính.

Tham mu cho tổng giám đốc để bố trí, sắp xếp về nhân sự bộ máy tổ chức vàcông tác cán bộ của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc tiến hành,kiểm tra các hoạt động kinh tế của các hoạt động kinh tế cơ sở, thực hiện các chế

độ, chính sách đào tạo, bồi dỡng cán bộ Đồng thời, thực hiện các mặt công tácbảo vệ nội bộ, an toàn cơ quan, khen thởng, kỷ luật lao động

- Phòng kinh doanh:

Chức năng chủ yếu là khảo sát thị trờng, tìm ra những giải pháp cũng nh

những mặt hàng chủ yếu đang đợc ngời tiêu dùng a chuộng Để tham mu choTổng giám đốc xây dựng chơng trình kế hoạch có mục tiêu hoạt động và cân đốitoàn diện kế hoạch nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, giúptổng giám đốc kiểm tra việc Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều chỉnh những mặtcân đối trong quá trình thực hiện mục tiêu, phơng tiện, phơng hớng, kế hoạch kinhdoanh của Công ty

==++kho h ng àng

- Lửu trửừ haứng hoựa vaứ caực trang thieỏt bũ maựy moực

- Baỷo quaỷn haứng hoựa vaứ caực trang thieỏt bũ an toaứn traựnh chaựy noồ vaứhoỷnghoực

Trang 6

+Boọ phaọn giao nhaọn :

- Trửùc tieỏp nhaọn haứng tửứ coõng ty baựn haứng chuyeồn sang, kieồm tra chaỏt lửụùng

cuừng nhử soỏ lửụùng saỷn phaồm

- Trửùc tieỏp giao haứng ủeỏn nụi laỏy haứng, ủaỷm baỷo an toaứn khi vaọn chuyeồn

- Bộ máy kế toán của công ty :

Trong coõng taực toồ chửực keỏ toaựn, phoứng taứi chớnh keỏ toaựn laứ phoứng nghieọpvuù vửứa coự chửực naờng quaỷn lyự taứi chớnh vửứa coự chửực naờng ủaỷm baỷo, do ủoự hoaùtủoọng cuỷa phoứng taứi chớnh keỏ toaựn luoõn ủaùt ủửụùc muùc ủớch laứ thuực ủaồy moùihoaùt ủoọng saỷn xuaỏt cuỷa coõng ty Phoứng coự nhieọm vuù tham mửu cho Giaựm ủoỏcveà coõng taực quaỷn lyự taứi chớnh, giaựm saựt caực khoaỷn chi tieõu cuỷa toaứn coõng ty,thửùc hieọn caực cheỏ ủoọ tieàn lửụng, tieàn thửụỷng, caực quyừ Thửùc hieọn cheỏ ủoọ baựocaựo taứi chớnh naờm vaứ toồng keỏt taứi chớnh ủoỏi vụựi ủụn vũ caỏp treõn vaứ caực cụ quanquaỷn lyự Nhaứ nửụực

4, Lực lượng lao động của cụng ty

- Số lượng lao động : 32

- Chất lượng lao động năm 2010 : vào thời điểm đầu năm cụng ty đó thay thếmột loạt nhõn sự mới vào trong cỏc phũng ban tổ chức với trỡnh độ đại học, caohọc để tạo điều kiện thờm cho sự phỏp triển của cụng ty trước tỡnh trạng suythoỏi kinh tế hiện nay

STT

Trình độ nhân viên

Trình độ công nhân

Trang 7

N¨ng

Tæng sè

- Nhận xét về số lượng lao động : số lượng lao động của công ty là tương

đối phù hợp, với lượng nhân công thuê ngoài không thuộc biên chế tổ

chức của công ty chỉ ăn lương theo thời vụ đã giảm thiểu được số lượng

nhân công nhàn rỗi khi không có việc đồng thời cũng cắt giảm được số

lương hàng tháng khi công ty không có nhu cầu sử dụng đội ngũ công

Tû träng

%

Gi¸ trÞ (®)

Trang 8

2, Các khoản tơng đơng với tiền 112

II, Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120

1, Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121

3, Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129

III, Các khoản phải thu 130 42,366,543 42,366,543

1, Phải thu của khách hàng 131

3, Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 42,366,543 42,366,543

4, Các khoản phải thu khác 138

5, Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139

Trang 9

II, C¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh dµi h¹n 220

III, Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang 230

IV, Tµi s¶n dµi h¹n kh¸c 240

Tæng tµi s¶n 250 7,947,169,535 7,178,223,001

Trang 10

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN(TIẾP THEO)

5, Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 2,984,194 5,362,963

1, Nguồn vốn kinh doanh 411 5,600,000,000 5,600,000,000

2, Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

4, Quỹ phát triển kinh doanh 414

5, Lãi cha phân phối 415 32,177,817 45,231,435

6, Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 416

1, Quỹ quản lý cấp trên 421

Tổng nguồn vốn 430 7,947,169,535 7,178,223,001

Hải Phũng ,Ngày 01 thỏng 02 năm 2010 Người lập phiều K ề toỏn trưởng Giam đồc (k ý,họ tờn) (k ý,h ọ t ờn) ( k ý,h ọ t ờn )

7) Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai

- Cùng với sự phát triển đi lên của đất nớc, công ty cổ phần Trờng Lộc thực sự làmột đơn vị kinh doanh có hiệu quả góp phần nhỏ vào quá trình phát triển chungcủa đất nớc đa nền kinh tế nớc ta từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới.Trong những năm sắp tới, cụng ty sẽ mở rộng thờm một số chi nhỏnh ở cỏc tỉnh

Trang 11

thành khỏc để nõng cao uy tớn của cụng ty với cỏc bạn hàng trong nước và quốc

tế Bờn cạnh đú cụng ty hi vộng cú thể tổ chức và đào tạo đội ngũ cụng nhõnriờng của cụng ty đờr tạo điều kiện mở rộng hoạt động trờn nhiều lĩnh vực buụnbỏn và xõy lắp vật liệu xõy dựng khỏc nhau

II Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty

1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán

-Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt

động của doanh nghiệp

-Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có; quản lý chặt chẽ các khoản thuchi ; đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệ p.Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế nh trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp

sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp

-Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thờng xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp , thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tàichính cho phép thờng xuyên kiểm tra kiểm soát tình hình hoạt động của doanhnghiệp Định kỳ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

-Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tàim chính doanh nghiệp

-Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, quản lý tổ chứcnhân sự, sắp xếp tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, quản lý chặt chẽ việc

sử dụng lao động của các đội theo các quy định của bộ luật giao động Thực hiệnchức năng lao động tiền lơng

-Giải quyết các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ốm đau, thai sản, nghỉ việc, tai nạn lao động và các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi

và nghĩa vụ đối với ngời lao động

-Tổ chức thực hiện thỏa ớc lao động tập thể nhằm bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụcho ngời lao động

-Kết hợp với các phòng ban chức năng để cùng giải quyết các công việc có liênquan

2) Cơ cấu tổ chức

Trang 12

Tr ëng phßng tµi chÝnh kÕ to¸n

Phã phßng tµi chÝnh kÕ to¸n

Nh©n

viªn 1

Nh©n viªn 2

Nh©n viªn 3

Nh©n viªn 4

Nh©n viªn 5

Nh©n viªn 6

Nh©n

viªn 7

Trang 13

3) Mối quan hệ

- Phòng tài chính kế toán với các chức năng nhiệm vụ mang tính chất khátổng hợp nh vậy nên nó có quan hệ với hầu hết các bộ phận khác trong doanhnghiệp báo cáo các số liệu nh về chi phí,về doanh thu , báo cáo tình tình sảnxuất , lên cho phòng tài chính kế toán Sau đó phòng tài chính kế toán sẽ tổnghợp các số liệu và báo cáo lên cấp trên chờ chỉ thị Mặt khác phòng cũng phảitham mu cho cấp trên về một số công việc nh đầu t , tạo lập nguồn vốn ,

4) Nhận xét

Đặc điểm của cơ cấu tổ chức này là quan hệ giữa các thành viên trongphòng đợc tổ chức thực hiện theo một đờng thẳng Ngời thừa hành sẽ nhận vàthi hành mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp Cấp trên chịu trách nhiệm hoàn toàn

về kết quả công việc của ngời dới quyền

Kiểu cơ cấu này sẽ tăng cờng đợc trách nhiệm cá nhân và tránh đợc tìnhtrạng ngời thừa hành phải thi hành những chỉ thị khác nhau thậm chí mâu thuẫncủa những ngời phụ trách

Tuy nhiên cơ cấu này có nhợc điểm là : ngời phụ trách phải có kiến thứctoàn diện thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và nó không tận dụng đợc sự sáng tạotrong công việc của mỗi thành viên

Tóm lại, nhìn một cách tổng quát thì cơ cấu tổ chức phòng tài chính kếtoán của công ty nh thế này là tơng đối hợp lý

Trang 14

Chơng 2.

Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định – vốn cố định của vốn cố định của

công ty

I Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp

1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định, vốn cố định

Để cú thể tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ doanh

nghiệp nào cũng cần cú đầy đủ ba yếu tố về lao động là: Tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Khỏc với cỏc đối tượng lao động (nguyờn vậtliệu, sản xuất dở dang, bỏn thành phẩm…) thỡ cỏc tư liệu lao động (như mỏymúc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất

mà con người sử dụng để tỏc động vào đối tượng lao động biến đổi nú theomục đớch của mỡnh Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động sử dụngtrong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp là TSCĐ Đú là cỏc

tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng trực tiếp hoặc giỏn tiếp trong quỏ trỡnhsản xuất kinh doanh như: mỏy múc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, cỏccụng trỡnh kiến trỳc, cỏc khoản đầu tư mua sắm TSCĐ hữu hỡnh… TSCĐ củadoanh nghiệp là những tài sản cú giỏ trị lớn, thụng thường một tư liệu lao độngđược coi là TSCĐ phải đồng thời thảo món hai tiờu chuẩn cơ bản:

- Một là, phải cú thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lờn

- Hai là, phải đạt giỏ trị tối thiểu ở một mức cố định, tiờu chuẩn này

được quy định riờng đối với từng nước và cú thể được điều chỉnh cho phự hợp với mức giỏ của từng thời kỳ

Ở nước ta hiện nay theo quy định 206/2003/QĐ - BTC của Bộ tài chớnhquy định

* Tiờu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hỡnh

Trang 15

Mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một

hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau để cùng thựchiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phậnnào trong đó thì cả hệ thống không hoạt động được, nên nếu thoả mãn đồngthời 4 tiêu chuẩn sau thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách tin cậy

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên

kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau

và nếu thiếu một bộ phận nào đó hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phảiquản lý riêng từng bộ phận tài sản thì những bộ phận đó được coi là TSCĐ hữuhình độc lập

* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời 4 điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những nội dung trên có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ như sau:

Trang 16

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất còn giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.

Đặc điểm chung của TSCĐ là khi sử dụng bị hao mòn dần và giá trị

hao mòn dần được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hoá và được bù đắpkhi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá Trong quá trình sử dụngTSCĐ không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc tính sử dụng banđầu của nó TSCĐ biểu hiện trình độ và năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và có vaitrò quyết định đến việc tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Thêmvào đó, thông qua việc trích khấu hao TSCĐ đã góp phần vào việc hình thànhkhả năng tự tài trợ vốn cho doanh nghiệp Do vậy với doanh nghiệp thực hiệnsản xuất vật chất, TSCĐ đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, đối với sự ra đời

và tồn tại của doanh nghiệp

2 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ có những đặc điểm khác nhau nên cần phải phân loại TSCĐ thànhnhững loại nhất định, phục vụ cho nhu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp Hiện nay TSCĐ thường được phân loại theo một số tiêu thức sau:

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo phương pháp này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại:TSCĐ hữu hình Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng hìnhthái vật chất cụ thể có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầunhư: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…Trong

đó TSCĐ hữu hình có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệthống bao gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiều chức

Trang 17

năng nhất định Trong quá trình sản xuất kinh doanh mà thiếu bất kỳ một bộphận nào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không hoạt động được.

- TSCĐ vô hình

Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giátrị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí sử dụng đất…

ý nghĩa: Cách phân loại này cho ta thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữuhình và vô hình từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc cơ cấu dầu tư chophù hợp và hiệu quả nhất

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

- TSCĐ đang dụng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

- TSCĐ chưa dùng: Là những tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng còn dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã hết thời hạn sử dụnghay những TSCĐ không cần thiết, không phù hợp với nhiệm vụ sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp cần thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

ý nghĩa: Cách phân loại này giúp các nhà quản lý biết được tình hình tổng quát về số lượng, chất lượng TSCĐ hiện có, VCĐ tiềm tàng, hoặc ứ đọng, từ

đó tạo đIũu kiện cho phân tích, kiểm tra, đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác và tìm cách thu hồi

* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty cổ phần trường lộc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 8)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN(TIẾP THEO) - nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty cổ phần trường lộc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN(TIẾP THEO) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w