Lời Mở đầu.Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi phải cố một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền đềbắt buộc.Vốn lưu độn
Trang 1Lời Mở đầu.
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi phải cố một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền đềbắt buộc.Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với
xu thế quốc tế hóa và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ.Do vậynhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh , nhất là vốn dài hạn của cácdoanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn.Trong khi nhu cầu về vốnlớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạnchế.Vì vậy nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu độngsao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính , tín dụng, chấphành pháp luật
Là một Công ty cổ phần hạch toán kinh doanh độc lập, trong những năm gần đâyCông ty cổ phần Chương Dương gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là về tình hình
sử dụng vốn lưu động Vấn đề cấp bách của Công ty là tìm ra giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi học xong môn học quản trị tài chính,
được sự hướng dẫn của thầy VŨ Thế Bình, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: "
Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Chương Dương - Hà Nội".
Kết cấu của đề tài như sau :
- Chương I : Giới thiệu chung về công ty cổ phần Chương Dương
- Chương II : Nghiên cứu tình hình sử dụng TSLĐ – VLĐ tại công ty cổphần Chương Dương
- Chương III: Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngTSLĐ – VLĐ tại công ty cổ phần Chương Dương
Trang 2
-Chương 1: Giới thiệu chung
I.Giới thiệu về công ty.
1.Sơ lược về sự hình thành và phát triển công ty cổ phần Chương Dương
Công ty cổ phần Chương Dương được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước trước đây có tên gọi là: Công ty Mộc và trang trí nội thất - trựcthuộc Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, theo quyết định số 5620/QĐ/BNN-TCCB ngày 30 tháng 12 năm 2000 của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, về việc chuyển Công ty Mộc và trangtrí nội thất thành Công ty cổ phần Chương Dương, có trụ sở đóng tại số 10Chương Dương, quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103000071 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 28 tháng 2 năm2001
2 Nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất chế biến lâm sản, xuất nhập khẩucác loại gỗ, sản xuất ván sàn, trang trí nội thất và đồ mộc dân dụng khác Sảnphẩm chính của Công ty là ván sàn trang trí nội thất các loại đã được xuất khẩusang trị trường Nhật Bản và Đài Loan Ngoài những mặt hàng xuất khẩu ra,Công ty còn sản xuất đồ mộc và hàng trang trí nội thất phục vụ cho trị trườngtrong nước theo đơn đặt hàng của khách
3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của Công ty: Gồm các phòngban, phân xưởng như phân xưởng Mộc I, II, Các phân xưởng này tạo ra nhữngsản phẩm hoàn chỉnh nên hoạt động sản xuất các phân xưởng theo một quy trìnhsản xuất độc lập tương đối, mỗi phân xưởng sẽ chịu sản xuất ra một hoặc một sốloại sản phẩm theo đơn đặt hàng mà công ty đã ký
Trang 3Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Ban Giám đốc gồm có: Giám đốc và hai phó giám đốc Điều hành mọihoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống các phòng ban chức năng
- Phòng tổ chức hành chính : Đây là phòng ban chức năng tham mưu choban Gíam Đốc trong công tác quản lý tổ chức nhân sự
Nhiệm vụ: Tuyển dụng bố trí sắp xếp cán bộ đào tạo nhân lực phù hợp vớinhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời điểm
Trang 4Điều tiết quản lý lao động giữa các phòng ban và các phân xưởng một cách hợp
lý làm cơ sở thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác Khai thác triệt đểkhả năng, năng lực cán bộ đảm bảo công bằng trong vấn đề giải quyết lao động.Xây dựng cơ chế tiền lương đúng quy định của Nhà nước phù hợp tình hình thựctiễn của doanh nghiệp
Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động: BHYT, BHXH, tai nạn, trợcấp thất nghiệp Đề ra các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quátrình sản xuất
- Phòng tổ chức kế toán : Là phòng ban quản lý tài chính của Doanh nghiệp, kếtoán và thống kê kế toán
Nhiệm vụ: Quản lý vốn, quản lý luân chuyển sử dụng tài sản, vốn, vật tư, cácquỹ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Thực hiện giám sát và kiểm soát tài chính, tài sản: Thực hiện kế hoạch thu chi tàichính thanh toán, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản các loại tài sản, qua đó ngănchặn những vi phạm kinh tế
Tổ chức thực hiện ghi chép, nhận số liệu kế toán vào sổ sách, máy tính, bảo quảnlưu trữ các tài khoản kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán của Doanhnghiệp
- Phòng kế hoạch tổng hợp : Là phòng lập ra kế hoạch sản xuất và điều hành tiến
độ sản xuất chung của toàn bộ các sản phẩm trong công ty : Xây dựng kế hoạch
tiêu thụ sản xuất tác nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham giaxây dựng các định mức kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loạivật tư, máy móc thiết bị cũng như phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máymóc thiết bị nhằm đảm bảo sản xuất đúng tiến độ
4 Lực lượng lao động của công ty
Công ty có đội ngũ lao động khá lớn, trong đó chủ yếu là lao động trựctiếp Đây cũng là đặc thù của nghành chế biến, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp,
Trang 5sản xuất dựa trên năng lực sản xuất của máy móc thiết bị kết hợp với sức laođộng của con người
Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty.
Đơn vị tính: (người)
số
TT Loại lao động
sốlượng
5.Tài sản và nguồn vốn của công ty.
Trang 6Bảng 2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008.
đó tài sản lưu động tăng 117.687.875 đồng,tương ứng 4.3% ; tài sản cố định giảm63.314.921 đồng, tương ứng giảm 2.3%
Về phần nguồn vốn, cuối kỳ nợ phải trả của Công ty giảm từ3.485.116.907 đầu kỳ xuống còn 3.187.426.299 (chiếm 57,3%) bên cạnh đó vốnchủ sở hữu cũng tăng lên từ 2.023.913.553 đầu kỳ đến cuối kỳ là 2.376.027.114(chiếm 42,7%) Công ty đang lỗ lực phấn đấu giảm số nợ phải trả và tăng nguồnvốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này chứng
tỏ quy mô vốn đã mở rộng, Công ty chú trọng đến việc đầu tư tài sản nói chung
Trang 7và máy móc thiết bị nói riêng, đồng thời khả năng huy động vốn trong kỳ củadoanh nghiệp cũng tăng lên có nghĩa là hoạt động sản xuất Công ty có hướng đilên.
Như vậy, để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và
ổn định thì Công ty cần phải thường xuyên huy động các nguồn lực từ bên ngoài.Điều này dẫn đến nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trong việc trả
nợ vay và lãi vay Trong những năm gần đây, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công tyđang dần tăng đó là dấu hiệu rất tốt để cho Công ty tạo thế chủ động về tài chínhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.
Trang 9Bảng 3 :Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây.
so sánh Chênh lệch
So sánh
Trang 10Qua bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm vừaqua ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng tănglên, tăng cao nhất là vào năm 2008 với mức tăng tổng thu nhập của doanhnghiệplà 48,51% so với năm 2007 tương ứng tăng 5.178.094.028 đồng.Năm 2007sản lượng tăng 30.01% so với năm 2006 tương ứng tăng 2.740.133.235 đồng, đếnnăm 2008 con số này tiếp tục tăng cao: so với năm 2007 tăng 35.26% tương ứngtăng 4.185.139.000 đồng.Sản lượng của doanh nghiệp không ngừng tăng lên là
do trong những năm gần đây doanh nghiệp không ngừng đổi mới, nâng cao trangthiết bị Bên cạnh đó do nhu cầu của thị trường về sản phẩm của doanh nghiệptăng cao do đó doanh nghiệp tuyển thêm lao động, đồng thời có các kế hoạch đàotạo nhằm nâng cao tay nghề của người lao động , từ đó nâng cao năng suất laođộng.Một nguyên nhân khác dẫn đến giá trị sản lượng tăng là do những năm gầnđây giá nguyên vật liệu ngày càng có xu hướng tăng đẩy giá thành sản xuất củadoanh nghiệp tăng lên
Tổng thu nhập của doanh nghiệp có xu hương tăng lên và tăng ổn định, năm 2007tăng 25.87% so với năm 2006 tương ứng là 2.193.843.739 đồng Năm 2008 tổngthu nhập của doanh nghiệp là 15.851.668.928 đồng tăng 48.51% so với năm2007.Sự tăng lên của tổng thu nhập doanh nghiệp là do thị trường tiêu thụ củadoanh nghiệp ngày càng được mở rộng, sản phẩm đáp ứng ngày càng nhiều nhucầu của khách hàng, và đang dần có chỗ đứng trên thị trường.Để đạt được điềunày toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã hết sức nỗ lực và cố găngtrong suốt thời gian vừa qua
Thu nhập của doanh nghiệp tăng lên làm cho tổng lợi nhuận của doanh nghiệptăng lên.Năm 2007 lợi nhuận tăng 70.03% so với năm 2006 với mức tăng tươngứng 232.226.190 đồng , năm 2008 lợi nhuận đạt 604.948.184 tăng 7.29% so vớinăm 2007.Sở dĩ có sự tăng lên đột biến về lợi nhuận năm 2007 là do trong năm
Trang 11này doanh nghiệp đã có sự bứt phá trong việc tiêu thụ sản phẩm, đó là cả một quátrình tìm kiếm thị trường , không ngừng nâng cao chất lượng ,đổi mới mẫu mãsản phẩm.
Đi lên cùng với sự phát triển của doanh nghiệp đời sống của người lao động trongdoanh nghiệp không ngừng được cải thiện Thu nhập bình quân của người laođộng năm 2007 tăng 15% so với năm 2006 Năm 2008 thu nhập binh quân củangười lao động là 2.500.000 đồng/ tháng tăng lên 8.7% so với năm 2007
7 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Xây dựng và phát triển công ty trở thành một doanh nghiệp tư nhân vững mạnhlấy hiệu quả kinh tế xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững.Thực hiện đa dạng hóa kinh doanh trên cơ sở duy trì và phát triển ngành sản xuấtván sàn Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh gópphần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Do trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái, sứccầu của thị trường có xu hướng giảm nên mục tiêu doanh nghiệp đặt ra trong năm2009- 2010:
- Phấn đấu mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 13% -15%
- Doanh thu đạt từ 16 đến 17 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân 1 người/tháng từ 2,5 đến 3 triệu đồng
II Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty.
1 Chức năng nhiệm vụ vủa bộ phận tài chính công ty
Phòng tổ chức kế toán : Là phòng ban quản lý tài chính của Doanh nghiệp, kếtoán và thống kê kế toán
Nhiệm vụ: Quản lý vốn, quản lý luân chuyển sử dụng tài sản, vốn, vật tư, cácquỹ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 12Thực hiện giám sát và kiểm soát tài chính, tài sản: Thực hiện kế hoạch thu chi tàichính thanh toán, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản các loại tài sản, qua đó ngănchặn những vi phạm kinh tế.
Tổ chức thực hiện ghi chép, nhận số liệu kế toán vào sổ sách, máy tính, bảo quảnlưu trữ các tài khoản kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán của Doanhnghiệp
2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toántrưởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá của lao động kế toán Bộ máy kế toán củacông ty được tiến hành theo hình thức kế toán tập trung
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
SỔ CÁI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CHI TIẾT CHỨNG TỪ GỐC
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
BẢNG ĐỐI CHIẾU
SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 13Phòng kế toán của công ty gồm 5 người, mỗi người phụ trách một phần
hành kế toán cụ thể: 01 kế toán trưởng, 01 kế toán thanh toán, 01 kế toán vật tư,
01 kế toán tổng hợp, 01 thủ quỹ
Nhìn chung công tác tổ chức lao động tại phòng kế toán của công ty là hợplý
Trang 14Chương II:Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản lưu động – vốn lưu động của công ty
I.Lý thuyết về tài sản lưu động (TSLĐ) – vốn lưu động (VLĐ) và quản lý TSLĐ- VLĐ của doanh nghiệp.
1.Khái niệm và đặc điểm tài sản lưu động – vốn lưu động
a, Khái niệm tài sản lưu động – vốn lưu động
- Tài sản lưu động của một doanh nghiệp là tập hợp toàn bộ các tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu thông dung trong doanh nghiệp, chúng là nhữngđối tượng lao động và những khoản vốn trong quả trình lưu thông thanh toáncủa doanh nghiêp.Chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinhdoanh, khi tham gia vào sản xuất kinh doanh chúng biến đổi hoàn toàn hìnhthái vật chất của mình để tạo ra những hình thái của sản phẩm
+ Tài sản lưu động sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trìnhsản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến vànhững tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐsản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế,sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ
+ Tài sản lưu động lưu thông: gồm sản phẩm hàng háo chưa tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động khôngngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiệnnền kinh tế hàng hóa – tiền tệ
- Vốn lưu động: Số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sảnlưu động ,xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ giá trị hiện có của toàn bộ tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Trang 15b Đặc điểm của tài sản lưu động – vốn lưu động:
- Đặc điểm của tài sản lưu động
+ Đối với TSLĐ sản xuất : chỉ tham gia một lần vào một quá trình sản xuất vàkhi tham gia nó nhanh chóng biến đổi hình thái vật chất
+ Đối với TSLĐ lưu thông: chỉ tham gia vào sản xuất kinh doanh một lần vàkhi nó được sử dụng cho mục đích nào đó thì hình thái của nó được biến đổihoàn toàn sang dạng khác
- Đặc điểm của vốn lưu động: hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động củatài sản lưu động.Gồm có 2 đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bịhao mòn hoàn toàn trong chu kỳ sản xuất đó.Giá trị của nó chuyển hết một lầnvào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
+Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thươngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện , từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyểnsang vốn vật tư hàng háo dự trữ và vốn sản xuất, và cuối cùng lại trở về hìnhthái vốn tiền tệ.Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,vốn lưu động hoàn thành mộtvòng chu chuyển
2 Phân loại tài sản lưu động
a phân loại theo khả năng chuyển hóa thành tiền
- Tiền: bao gồm các khoản tiền như tiền mặt tồn tại quỹ, tiền gửi ngân hàng ,tiền đang chuyển
- Các khoản phải thu : bao gồm phải thu của khách hàng, trả trước người bán,phải thu từ các đơn vị nội bộ ,phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi
- Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụtùng thay thế,hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chiphí trả trước, phế liệu, phế phẩm
Trang 16- tài sản lưu động khác:bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,
ký quỹ, ký cược,…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dựtrữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này TSLĐ- VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành baloại:
+ TSLĐ-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.TSLĐ – VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm:các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước,…+ TSLĐ – VLĐ trong khâu lưu thông : bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn( đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,…), các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn ; các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu,các khoản tạm ứng,…)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
c.Phân loại theo phương pháp quản lý
- Vốn lưu động định mức : đó là các khoản vốn lưu động vận động tuân theoquy luật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán
và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cầnthiết tối thiểu, đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp một cách bình thường, liên tục.VD: vốn về nguyên nhiên vậtliệu…
Trang 17- Vốn lưu động không định mức: là những khoản vốn vận động không tuântheo quy luật nhất định, doanh nghiệp không thể dựa vào các điều kiện và tìnhhình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu.Hầuhết các khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều thuộc vào loại này: các khoản phải thu, vốn bằng tiền…
Ngoài các cách phân loại trên, trong một số mục đích, vốn lưu động củadoanh nghiệp có thể còn được phân loại theo những hình thức khác nhau: căn
cứ theo nguồn hình thành, căn cứ vào hình thái ban đầu của vốn, căn cứ vàoquan hệ sở hữu vốn.Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà các loại vốn lưuđộng trên tồn tại đầy đủ hay chỉ tồn tại một số loại phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
3.Công tác định mức vốn lưu động ở doanh nghiệp
3.1 Khái niệm
Định mức vốn lưu động là công tác tính toán xác định mức vốn lưu động tối thiểucần thiết mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo sản xuất kinh doanh không bịgián đoạn và cũng không bị lãng phí vốn do không sử dụng hết
3.2 Ý nghĩa của công tác xác định định mức vốn lưu động
Xác định định mức vốn lưu động nhằm tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn choquá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quảnhất
3.3 Nguyên tắc xác định định mức vốn lưu động
- Xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bảo đảm chính xác khoa học
- Đảm bảo sự cân đối với các kế hoạch khác …
- Tôn trọng các ý kiến đóng góp từ các bộ phận và các cá nhân của doanh nghiệp
Trang 183.4 Các phương pháp định mức vốn lưu động.
a Định mức vốn lưu động theo phương pháp tính trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp
Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
a.1 Định mức vốn dự trữ sản xuất
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ
xác định nhu cầu vốn vật liệu chính
Phương pháp thứ nhất:Dựa theo mức chi phí bình quân
Trang 19Cdt = Clk +Cdh (đồng)
Trong đó:- Cdt là tổng chi phí dự trữ vật tư (đồng).
- Clk là chi phí lưu kho vật tư trong kì (đồng).
Clk = Clk *Q/2 (đồng)+ Clk là chi phí bình quân cho việc lưu kho một tấn hàng trong cả kỳ.(đồng/tấn)
+ Q là khối lượng hàng cấp 1 lần (tấn)
- Cdh là chi phí mua hàng (không tính giá hàng) (đồng).
Cdh = Cdh * D/Q (đồng )
+ Cdh là chi phí bình quân 1 lần đặt hàng (đồng /tấn)+ D là tổng khối lượng vật tư dùng cả kỳ (tấn)
+ D/Q là số lần mua hàng trong kỳ
xác định nhu cầu vốn vật liệu phụ:
Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính như vật liệu chính còn đối với những vật liệu sử dụng không thường xuyên và giá trị thấp thì tính như sau:
Tổng vốn của vật liệu phụ có giá trị thấp kí hiệu là Vvlp2 (đồng).
Ksl là chỉ số sản lượng kì kế hoạch so với kì báo cáo
Ksl = Q1 / Q0 Trong đó Q1,Q0 là khối lượng sản phẩm hoặc doanh
Trang 20t là tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Ntbj là số thiết bị loại j ( máy)
Mi số lượng phụ tùng cùng tên thứ I sử dụng đồng thời trên thiết bị thứ j ( chiếc / máy )
Gi là đơn giá của phụ tùng loại i (đồng / chiếc).
tmi thời gian sử dụng định mức của phụ tùng I theo thiết kế kỹ thuật hoặc theo định mức của người sử dụng (ngày )
Tdm thời gian dự trữ dịnh mức của phụ tùng trong năm kế hoạch.( ngày )
Tdm = Tdm0 * (1- K) (ngày)
Tdm0 là kỳ luân chuyển bình quân của phụ tùng thay thế ở kì báo cáo
K là tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
a.2 Định mức vốn trong khâu sản xuất
Khâu sản xuất tồn tại các khoản vốn sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ.Tùy vào từng loai hình sản xuất mà tồn tại đầy đủ các loại vốn này hay chỉ tồn tại một số khoản nhất định
Định mức vốn sản phẩm dở dang
Vdd = Sdd * Tck ( đồng ).
Trong đó:
Trang 21Sdd là giá thành bình quân ngày của sản phẩm dở dang trên các dây chuyền sản xuất trong kì ( đồng / ngày )
Tck là chu kỳ sản xuất sản phẩm ( ngày )
Định mức chi phí chờ phân bổ
Vpb = Dđk + CPS + Cpb (đồng ) Trong đó:
Dđk là giá trị chi phí chờ phân bổ phát sinh kì trước, chưa được tính vào giá thành, được chuyển sang kì này để phân bổ tiếp
CPS là giá trị chi phí phân bổ dự kiến phát sinh trong kì kế hoạch , con số này phải lấy dựa theo dự toán của doanh nghiệp
Cpb là giá trị chi phí chờ phân bổ dự kiến sẽ phân bổ vào giá thành trong kì kế hoạch, số này cũng phải dựa vào dự toán của doanh nghiệp để xác định
a.3 Định mức vốn lưu động trong khâu lưu thông
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm VLĐ để lưu giữ bảo quản sản phẩm trong kho và VLĐ trong khâu thanh toán
Vtp = STP * T ( lk đồng )
Trong đó:
STP là giá thành sản phẩm xuất kho binh quân 1 ngày ( đồng / ngày )
T lk Là thời gian lưu kho bình quân 1 sản phẩm
Sau khi tính toán các phần vốn trên, tổng hợp lại ta được vốn định mức cho kỳ
kế hoạch của doanh nghiệp
b Định mức VLĐ theo phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân
Trang 22Công thức tính như sau :
Vcn là nhu cầu VLĐ năm kế hoạch (đồng)
Vld0 là số dư bình quân VLĐ năm báo cáo (đồng).
M0,M1 là tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch
T% là tỷ lệ tăng ( giảm ) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so vơi nămbáo cáo
t% = 1 0
0
100%
K K K
Trong đó: K1 là kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.
K0 là kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và
số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch.Phương pháp tính như sau:
Vnc = M1 / n1 ( đồng )
Trong đó:
M1 là tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
n1 là số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.
4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSLĐ – VLĐ của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ – VLĐ các doanh nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu dưới đây:
4.1.Các chỉ tiêu quay vòng vốn lưu động
Trang 23- Số vòng quay của VLĐ trong kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh số chu kỳ biến đổi hình thái của VLĐ ở trong một kỳ kinh doanh
Trong đó: n là số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ ( vòng / năm )
M là mức luân chuyển của vốn ở trong kỳ tính toán ( đồng )
VLD là vốn lưu động bình quân trong kỳ (đồng )
- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân một vòng luân chuyển vốn
Công thức tính như sau:
( ngày )Trong đó: Tkt là thời gian khai thác kinh doanh trong kỳ ( ngày )
Tkt = Tcl – Tsc – Ttt (ngày )
Tcl là thời gian công lịch (ngày)Tsc là thời gian sửa chữa (ngày)Ttt là thời gian thơi tiết (ngày)
n là số vòng quay của VLĐ trong kỳ ( vòng / năm )
Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại.Giữa kỳ luân chuyển bình quân VLĐ và vòng quay VLĐ có quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một vì số vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn và ngược lại
VLD
M
n
n Tkt
K