Vì vậy, đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, chi phí sảnxuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được chútrọng quan tâm và chúng phản ánh chất lượng của h
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước đãtừng bước tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty Bóngđèn phích nước Rạng Đông nói riêng đi lên và đứng vững trong cơ chế thị trường
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Nền kinh tế xã hội nước ta không ngừng pháttriển và trong tương lai có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng như các nướcphát triển trong khu vực Vì vậy, đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, chi phí sảnxuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được chútrọng quan tâm và chúng phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty
Công ty Bóng đen phích nước Rạng Đông là cơ quan trực thuộc của BộCông nghiệp, khối lượng sản phẩm sản xuất ra rất lớn đủ đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước cũng như xuát khẩu ra nước ngoài với mẫu mã, chủng loại rấtphong phú và đa dạng Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chứccông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là một vấn
đề bức thiết và tối quan trọng đang cần được quan tâm lưu ý
Sau thời gian nghiên cứu tình hình Công ty, em đã phần nào hiểu được thực
tế công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đề tài nghiêncứu cảu em: “Lập kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bóngđèn phích nước Hồng Quang” Làm bài tập lớn môn học Quản trị tài chính
Nội dung chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu cung về Công ty cổ phần bóng đèn phích nước HồngQuang
Chương II: Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sảnphẩm cảu doanh nghiệp
Chương III: Lập kế hoạch chi phí và giá thành tại Công ty
Do thời gian làm bài có hạn, tài liệu tham khảo còn hạn chế nên nhiệm vụ bàitập lớn này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy em kính mong được
sự bổ sung, giúp đỡ của Thầy Cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn nữakết quả báo cáo này
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I: Giới thiệu về Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Hồng Quang
Tên Công ty : Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Hồng QuangĐịa chỉ : 87 - 89 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại : (04) 3858 4310 / 3858 4576
Fax : (04) 3858 5038
Website : www.rangdongvn.com
Email : ralaco@hn.vnn.vn
1 Sơ lựơc về sự hình thành và phát triển của Công ty
Nhà máy Bóng đèn Phích nước Hồng Quang nay là Công ty Cổ phần Bóngđèn Phích nước Hồng Quang, được khởi công xây dựng năm 1958 Là một trong 13nhà máy đầu tiên của đất nước được thành lập theo quyết định của Chính phủ, đặtnền móng cho nền công nghiệp Việt Nam, sau khi chiến tranh kết thúc năm 1954.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm: sản xuất kinh doanhsản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng các loại, phích nước và các sản phẩmthuỷ tinh
Ngày 28 - 04 - 1964, Công ty vinh dự được đón Bác Hồ về thăm Bác căn dặnchú trọng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và nguyệnvọng của nhân dân Ngày 28/04 đã trở thành ngày hội lớn của Công ty hàng năm.Trải qua 50 năm hình thành và phát triển công ty Hồng Quang đã lớn mạnhkhông ngừng với hai cơ sở sản xuất lớn:
Cơ sở 1 được xây dựng từ năm 1958 với tổng diện tích 57 000 m2 , bao gồm
11 phòng ban trực thuộc, 04 xưởng sản xuất chia làm 14 ngành, hơn 2400 cán bộcông nhân viên chức, 15 dây truyền sản xuất bóng đèn huỳnh quang, bóng đènhuỳnh quang compact, bóng đèn sợi đốt, 03 dây truyền sản xuất thiết bị chiếu sáng,
03 dây truyền sản xuất chấn lưu điện tử, chấn lưu điện từ và nhiều dây chuyền sảnxuất phụ trợ khác
Cơ sở 2 tại khu Công nghiệp Quế Võ Bắc Ninh được xây dựng năm 2006 vớitổng diện tích trên 62 000m2 , bao gồm 1 lò thủy tinh Hunggary, 1 lò thủy tinhSodalime công suất 30 tấn/ngày, 1 lò thủy tinh không chì công suất 19 tấn/ ngày 4
Trang 3dây truyền sản xuất phích nước, 04 dây truyền kéo ống huỳnh quang, kéo ốngcompact, 02 dây truyền thổi vỏ bóng các loại.
Hiện nay, Năng lực sản xuất của công ty đạt 80 triệu bóng đèn các loại mộtnăm, trên 7 triệu sản phẩm phích nước, hơn 3 triệu sản phẩm thiết bị chiếu sáng, 1triệu sản phẩm đèn bàn các loại
Công ty có hệ thống thương mại rộng khắp cả nước, bao gồm 05 Văn phòngđại diện, 06 Chi nhánh tại miền Trung và miền Nam, Ban doanh nghiệp và tư vấnchiếu sáng, Ban kỹ thuật & Marketing với hơn 500 nhà phân phối, hơn 6 000 cửahàng đại lý bán lẻ
Với sự nỗ lực và sức mạnh của mình, công ty Rạng Đông đã liên tục phát triểnvới tốc độ cao, ổn định, vững chắc, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn nămtrước
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông liêntục được biết đến như là một doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuấtcác sản phẩm chiếu sáng chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng Từ năm 1998 trở lạiđây, mỗi năm doanh thu Công ty tăng hơn 50 tỷ so với năm trước Riêng năm 2006,tăng 140 tỷ so với năm 2005 đạt mức tăng trưởng cao nhất và là năm thứ 18 doanh
số tiêu thụ của Công ty liên tục tăng trưởng
Cũng từ năm 1998, Rạng Đông đã lựa chọn chiến lược phát triển lâu dài củamình là tập trung phát triển các sản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng chấtlượng cao, hiệu suất cao, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường Liên tục từ đó, Công
ty tập trung đầu tư 5 dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang tự động, 3 dây chuyềnsản xuất các loại ống phóng điện của đèn huỳnh quang compact và đầu tư thêm cảdây chuyền sản xuất ballast sắt từ của Hàn Quốc để đồng bộ hóa các sản phẩm tiếtkiệm năng lượng của Công ty Không chỉ có vậy, Công ty còn đầu tư vào phòng thínghiệm, phòng thiết kế và nghiên cứu thiết bị điện tử, đầu tư hai dây chuyền sảnxuất chấn lưu điện tử với máy hàn hai đỉnh sóng là công nghệ tiên tiến trong dâychuyền này
Song song với việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và đầu tư các dâychuyền sản xuất hiện đại, sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, Công ty đã thựchiện hệ thống quản lý ISO 9001:2000, đặc biệt quan tâm kiểm soát chất lượng
Trang 4giá chất lượng sản phẩm một cách chuẩn xác, Công ty đã đầu tư nâng cấp phòngKCS theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC-17025:2001 và là một trong hai phòng thínghiệm quang điện duy nhất ở Việt Nam được công nhận hợp chuẩn quốc gia.Những nỗ lực không mệt mỏi của CBCNV Công ty Cổ phần Bóng đèn phíchnước Rạng Đông đã được đền đáp xứng đáng, cổ phiếu của Công ty trên thị trườngchứng khoán luôn ổn định ở mức cao từ 120.000-141.000đ/cổ phiếu, mệnh giá banđầu chỉ là 10.000đ Năm 2006, sản phẩm đèn huỳnh quang và đèn huỳnh quangcompact Rạng Đông được Hà Nội lựa chọn là một trong 18 sản phẩm chủ lực củathành phố Các sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Rạng Đông đã được sử dụngrộng rãi và đem lại hiệu quả lớn, đóng góp tích cực trong việc thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Chínhphủ Trong chiến dịch “ánh sáng học đường” mà Công ty là đơn vị khởi xướng,Rạng Đông đã cải tạo và trang bị mới cho 7.070 phòng học của 760 trường thuộc
56 tỉnh, thành phố cả nước có phòng học ánh sáng chuẩn, tránh hiện tượng chói,lóa, thiếu ánh sáng vì lắp đặt không đúng qui cách, gây bệnh cận thị cho trẻ em.Đầu năm 2007, đèn huỳnh quang T8 và ballast Rạng Đông đã được Tổng công tyĐiện lực Việt Nam (EVN) chọn cải tạo chiếu sáng 405 lớp học trình diễn tại 27tỉnh, thành phố theo dự án tài trợ của WB
Mong muốn mãnh liệt của người đứng đầu Công ty - ông Nguyễn Đoàn Thăng
là “Rạng Đông phải trở thành một thương hiệu nổi tiếng với những nét nổi trộiriêng của mình, sao cho khi người tiêu dùng cần một sản phẩm chiếu sáng, thì cáitên họ nghĩ đến đầu tiên phải là Rạng Đông” Vì mong muốn đó, tập thể hơn 2.200CBCNV Công ty đã liên tục phấn đấu và ngày 7/7/2007, Công ty đã vinh dự được
Bộ Công nghiệp trao tặng Chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng cho hai sảnphẩm đèn huỳnh quang T8 và ballast điện từ đạt tiêu chuẩn Việt Nam về tiết kiệmnăng lượng theo TCVN 7541-1:2005 Đây là sản phẩm Việt Nam đầu tiên và cũng
là doanh nghiệp đầu tiên đạt được vinh dự này
Ông Nguyễn Đình Hiệp – Chánh văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho biết: “Dán nhãn sản phẩm tiếtkiệm năng lượng, sản phẩm chiếu sáng là một trong những biện pháp quan trọngđược áp dụng nhằm thúc đẩy và khuyến khích các nhà sản xuất thiết bị chiếu sángđưa ra thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và định hướng cho người sử
Trang 5dụng lựa chọn được các sản phẩm tiết kiệm năng lượng trên thị trường Trong thờigian tới, một số sản phẩm sử dụng năng lượng khác như điều hòa nhiệt độ, tủlạnh… sẽ tiếp tục được dán nhãn tiết kiệm năng lượng”.
Phát biểu tại buổi lễ đón nhận, thứ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Dương Quang nói:
“Bộ Công nghiệp rất mừng vì Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
là đơn vị đầu tiên được nhận Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng Bộcũng đề nghị Công ty tiếp tục đầu tư năng lực trang thiết bị, đào tạo con người đảmbảo duy trì chất lượng, tiêu chuẩn các sản phẩm tiết kiệm năng lượng hiện có vàtiếp tục phát triển các dòng sản phẩm tiết kiệm năng lượng tiên tiến trong thời giantới, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Chính phủ”
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Bóng đèn phích nướcRạng Đông trực thuộc Bộ công nghiệp
Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước
Hình thức sản xuất kinh doanh công nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các loại bóng đèn và phích nước Trong đó,bóng đèn gồm:
- Bóng đèn tròn các loại
- Bóng đèn huỳnh quang các loại
Phích nước gồm ruột phích và các loại phích hoàn chỉnh
Công ty có chức năng pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ vềtài chính, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhà nướcquy định
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty là:
Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nước, chủ động ký kết hợpđồng và mở các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm với các đối tác kinh tế trong và ngoàinứơc Từ năm 1998 đến nay giá trị đơn đặt hàng của nước ngoài tăng 4 – 5 lần
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trang 6Căn cứ vào đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy
ở Công ty đựơc xắp xếp tinh giảm hợp lý, phù hợp với mục tiêu sản suất kinhdoanh ở Công ty Cấu trúc bộ máy của Công ty được thực hiện theo dạng cơ cấutrực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc
Chức năng của bộ máy:
- Phó giám đốc phụ trách điều hành sản xuất: Chịu trách nghiệm về tổ chức
quản lý điều hành sản xuất từ đầu vào đến sản phẩm cuối cùng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinnh doanh của Công ty luôn nhịp nhàng đều đặn
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật đầu tư phát triển và xuất khẩu: chịu trách
nhiệm về chỉ đạo, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm/chức năng QMRtheo hệ thống chất lượng ISO 9001: 2000 để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh, đầu tư phát triển sản phẩm mới, xuất khẩu
Giám Đốc
Phó giám đốc
điều hành SX
Phó giám đốc tầi chính Phó giám đốckỹ thuật
Phòng KT_C
N và QLCL
Phòng
KT-ĐT và phát triển
Phòn
g quản
lý kho
phòng ĐHSX
TC-P.
KCS
Văn phòng
PX thiết bị chiếu sáng
PX đèn compac và chấn lưu stater
PX thủy tinh
PX cơ động
PX phích nước
Trang 7- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm về tiêu thụ sản phẩm
và tổ chức hệ thống khách hàng, chính sách quảng cáo, đảm bảo doanh số bán hàngtheo kế hoạch đề ra
• Chức năng của các phòng ban:
- Phòng tổ chức điều hành sản xuất: có chức năng lập định mức thời gian
cho các sản phẩm, tính lương, thưởng, tuyển dụng lao động, phụ trách bảo hiểm, antoàn lao động, cung ứng vật tư và điều hành sản xuất theo kế hoạch
- Phòng kỹ thuật công nghệ: có chức năng theo dõi việc thực hiện các quá
trình công nghệ để đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sáng chế sản phẩmmới, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ, thường trực hệ thống chất lượng theoISO
- Phòng đầu tư phát triển: phụ trách đầu tư sản phẩm mới, quản lý tổ chức
sản xuất sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng, cải tiến hệ thống, đầu tư thiết bị máy móc phù hợp công nghệ phát triểncủa Công ty
- Phòng thị trường: có chức năng thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức hoạt động từ quá trình tiếp thị - Marketing đến quá trình tiêu thụ, thăm dò thịtrường, quảng cáo, lập dự án phát triển thị trường
- Phòng dịch vụ đời sống: có chức năng kiểm tra bảo vệ cơ sở vật chất, môi
truờng của Công ty, chăm sóc sức khỏe đảm bảo bữa ăn ca bồi dưỡng độc hại chocác cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và có chức năng là bảo hành, bảo trìsản phẩm
- Phòng KCS: thực hiện đầy đủ quy định, quy trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm, bán sản phẩm vật tư phụ tùng trong quá trình sản xuất, lưu kho, lưu hànhtrên thi trừơng Định kỳ cung cấp đầy đủ thông tin về chất lựơng sản phẩm, bánthành phẩm, vật tư cho các đơn vị liên quan
- Phòng quản lý kho: thực hiện các nhiệm vụ quản lý kho, quản lý tài sản
kho hàng về mặt số lượng, chất lượng và các nhiệm vụ quản lý khác theo quy địnhcủa Nhà nứơc, thực hiện các thủ tục xuất nhập kho về vật tư cho sản xuất và thànhphẩm ra thị trường
Trang 8- Phòng bảo vệ: thực hiện chức năng an ninh nội bộ, giám sát các hoạt động
theo nội giá bảo vệ, thường trực các hoạt động quân sự nội bộ, phòng chống cháynổ
- Văn phòng giám đốc: thường trực về các đầu mối kinh doanh trong Công ty
giữa Giám đốc với các phòng ban, phân xưởng Thực hiện các chức năng đónkhách, lễ tân, văn thư, điện tín
• Cơ cấu tổ chức sản xuất
Hiện nay Công ty tổ chức sản xuất ban mặt hàng: Bóng đèn tròn, bóng đènhuùynh quang, phích nứơc (gồm ruột phích và phích hoàn chỉnh) Quá trình sảnxuất khá phức tạp, trải qua nhiều công đoạn sản xuất tại 6 phân xưởng với nhữngnhiệm vụ cụ thể:
- Phân xưởng thủy tinh: là phân xưởng đầu tiên và rất quan trọng trong quátrình sản xuất ra bán thành phẩm thủy tinh phục vụ cho sản xuất bóng đèn, phíchnước Chức năng của phân xưởng là sản xuất thủy tinh nóng chẩy phục vụ vho việcthổi bình phích và vỏ bóng đèn, bán thành phẩm chính trong công nghện sản xuấtcủa Công ty cung cấp cho các phân xưởng
- Phân xưởng bóng đèn tròn: chức năng sản xuất lắp ghép bóng đèn tròn từ11W, 25W, 30W, 40W, 60W, 75W, 100W, 200W, đến 300W đạt tiêu chuẩn IECtrên các máy lắp ráp của Hungary, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc
- Phân xưởng bóng đèn huỳnh quang: có chức năng sản xuất và lắp ghép sảnphẩm bóng đèn huỳnh quang các loại với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại gồmcác loại bóng đèn huỳnh quang T10 20 W- T10 40W, T8 18W- T8 36W, huỳngquang vòng 22W, 33W
- Phân xưởng phích nước; chuyên sản xuất các loại ruột phích từ bán thànhphẩm thủy tinh của phân xưởng thủy tinh cung cấp qua lắp ghép tráng bạc, rút chânkhông - chuyên sản xuất các loại vỏ phích bằng nhựa nhiều mầu, bằng sắt in hoa,bằng Inox
- Phân xưởng đèn compact, chấn lưu và stater: chuyên sản xuất bóng đèncompact loại tiết kiệm năng lượng, chấn lưu các loại cho đèn huỳnh quang và staterđèn huỳnh quang
- Phân xưởng thiết bị chiếu sáng: chuyên sản xuất các loại máng đèn huỳnh
Trang 9- Phân xưởng cơ động: bộ phận sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ sản xuất hơinước, khí nến cao áp, hạ áp cho các công đoạn sản xuất của các phân xưởng thủytinh, bóng đèn phích nước quản lý và cung cấp điện, nước trong toàn Công ty.
Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu sảnphẩm, bán sản phẩm cho Công ty Hệ thống nhà kho các chức năng dự trữ, bảoquản NVL, trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng thời dự trữ, bảo quản sản phẩm làmra
4 Lực lượng lao động của Công ty
Nhân lực là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của công ty trongviệc xây dựng, phát triển của công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 976 lao động Việt Nam và 7lao động nước ngoài (2008)
Bảng thống kê trình độ học vấn của cán bộ công nhân trong công ty.
Trang 10Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ cấu lao động của công ty năm 2008
86925732819787
97629242620355
100%
29.5737.7422.6710.02
100%
29.944.6520.84.65
2 Giới tính của lao động
+ Nam+ Nữ
869
721148
976
813163
100%
82.9717.03
100%
83.3016.7
3 Trình độ lao động
+ Đại học+ Cao đẳng+ Trung học phổ thông+ Trung học cơ sở
86917328434765
97618437036161
100%
19.9132.6839.937.48
100%
18.753837
6.25
4 Theo công việc
+ Cán bộ quản lý+ Công nhân tạo nguồn+ Công nhân bảo vệ
8697576727
9769784435
100%
8.6382.269.11
100%
9.9386.473.6Năm 2007 là năm bắt đầu chuyển đổi cơ cấu lao động, công ty đã có nhữngthay đổi lớn về số lượng, thành phần lao động Tính đến tháng 12 năm 2006 doanhnghiệp có 895 người và độ tuổi bình quân khá cao (> 40 tuổi) Đến năm 2007 cónhững thay đổi sau:
+ Tổng số lao động toàn công ty là 869 người Trong đó nam giới có 521người chiếm 59.95%, nữ giới có 348 người chiếm 40.05% Tuổi trung bình là32,058 tuổi Như vây, tuổi bình quân của người lao động giảm, tạo ra lực lượng laođộng trẻ tuổi, năng động, nhiệt tình…
+ Trình độ học vị của người lao động: Công ty có nguồn nhân lực với trình
độ cao, là tiềm năng cho sự phát triển của công ty trong tương lai
Trang 11Năm 2008 là năm tiếp tục cải cách lại những chính sách, quy chế, cơ cấu tổchức lao động Và có sự thay đổi về số lượng, thành phần lao động, Công ty đi vàomức ổn định về mặt lao động.
5 Tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng Tình hình vốn kinh doanh của Công ty
Tổng vốn đầu tư dài hạn 269.037 336.324 67.287
Doanh thu tiêu thụ 276.860 324.542 47.682
Từ bảng trên ta thấy việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong năm là tốt.Tổng doanh số tăng 67.287 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 31%, lợi nhuận thực hiệntăng 690 triệu đồng với tỷ lệ tang 30% Trong đó tổng số vốn kinh doanh tăng67.287 triệu đồng Nếu xét về cơ cấu vốn kinh doanh năm 2007, 2008 và vốn cốđịnh đều tăng Tỷ trọng VLĐ/ Tổng vốn khá cao, vì vậy cơ cấu vốn chưa hợp lý đốivới doanh nghiệp
Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần bóng đèn phích
nước Rạng Đông năm 2008
Giá trị(Đ)
Tỷtrọng(%)
Giá trị (Đ) Tỷ
trọng(%)
I Tổng giá trị tài sản 308.330.966.471 100 336.324.465.424 100
1 Tài sản ngắn hạn 175.710.566.262 57 101.922.182.199 30,30
2 Tài sản dài hạn 132.650.400.209 43 234.402.283.225 69,7
II Tổng nguồn vốn 308.330.966.471 100 336.324.465.424 100
Trang 12Bảng cân đối kế toán năm 2008.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
424
Tiền và các khoản tương đương tiền
80.048.333.129
97.526.626
292 Các khoản phải thu khác 26.395.597.650
26.395.597.650
153.623.002
204.296.3
23 Tài sản ngắn hạn khác 5.710.566.262
6.586.943.1
89 Nguyên giá tài sản cố định 132.650.400.209
234.402.283.225
Hao mòn tài sản cố định
(29.347.000.000)
(33.690.000.000)
Trang 13Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
5.231.858.89
9
7.580.547.962
B Nguồn vốn
Vay ngắn hạn
126.784.000.000
130.461.400.000
Phải trả cho người bán
555.039.3
Các khoản phải trả ngắn hạn khác 58.444.995.660
83.562.135.710
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 98.546.931.468 98.862.667.0
33
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
24.000.000.000
21.974.000.000
Tổng cộng nguồn vốn 308.330.966.471 336.324.465
424
( lập ngày 17 tháng 03 năm 2009)
Phòng kế toán cung cấp
6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Vốn đầu tư của chủ sở hữu là 98.862.667.033 triệu đồng
Tổng số công nhân viên là 976 người
Sau khi đi vào hoạt động Công ty đã đạt được nhiều kết quả trên các mặt khácnhau, có được những bước tiên mạnh mẽ, ổn định cả về hoạt động sản xuất cũng
Trang 14như hoạt động bán hàng Dưới đây là bảng tổng kết hoạt động kinh doanh và bảngcân đối kế toán năm 2008.
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
6 Lợi nhuận thực hiện (trđ) 12.551 15.420 15.310 16.000
Bảng Kết quả sản xuất kinh doanh và nộp ngân sách năm 2008.
Đơn vị tính: triệu đồng
năm 2007
Thực hiện năm 2008
Tỉ lệ %
Trang 15Từ bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên đáng
kể như: Giá trị tổng sản lượng tăng 32,148%; Tổng thu nhập của daonh nghiệp tăng17,22%; Tổng lợi nhuận tăng 4,5%; Lao động tăng 12,3%; Tổng thu nhập tăng17,22% và thu nhập bình quân tăng 65,2%
7 Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Từ khi thầnh lập đến nay, Công ty đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn.Trải qua quá trình hoạt động đó Công ty đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm quýbáu, tự khẳng định được vị thế của mình trong ngành, tạo nên sức mạnh và uy tíncủa công ty trong ngành
- Xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất
- Nâng cao, mở rộng, phát triển công nghệ mới Mở rộng thị trường quốc tế
- Chú trọng đến yếu tố con người, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạnghóa sản phẩm, tạo sự gắn kết giữa người lao động, công ty và khách hàng
Trang 16- Phát triển thêm Nhà phân phối tại các vị trí chiến lược ở Quảng Ninh, HàNội, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Hải Dương nơi đang có nhu cầu xây dựng tăng cao.
- Công ty sẽ nghiên cứu phát triển theo hướng đa ngành nghề, mở rộng thêmlĩnh vực kinh doanh mới, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững và mạnh mẽ trongtương lai
Mục tiêu của chúng tôi:
Tiên phong trong lĩnh vực nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng
Chất lượng cao - Hiệu suất cao - Tiết kiệm điện - Bảo vệ môi trường
II Giới thiệu về bộ phận tài chính của Công ty
1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính Công ty
Hiện nay Công ty là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bộ công nghiệp, hìnhthức kế toán tại Công ty là hình thức kế toán tập trung
Các phân xưởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng Quản đốc phânxưởng ngoài nhiệm vụ điều hành, quản lý sản xuất ở phân xưởng có thể kiêmnhiệm vụ thống kê ở phân xưởng (về vật tư, thành phẩm…trong trường hợp phânxưởng không có nhân viên thống kê riêng) và lập bảng đề nghị thanh toán lươngtrên cơ sỏ các sô liệu đã thống kê được
Theo biên chế phòng kế toán của Công ty gồm 14 ngừơi: Một kế toán trưởngkiêm trưởng phòng, 3phó phòng kế toán, 9 kế toán viên và 1 thủ quỹ
2 Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán
- Một kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán thống kê phù hợptheo đúng chính sách chê độ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công táctài chính kế toán của Công ty
- Hai phó phòng kế toán: một phụ trách về tiêu thụ, kinh doanh; một phụ trách
về vật tư tiền gửi, tiền mặt Cả hai đều có nhiệm vụ kếtoán tổng hợp điều hành trựctiếp toàn bộ công tác kế toán Cuối tháng tiếp nhận các kế toán viên lên sổ cái, sổtài khoản và lập báo cáo tài chính cuối kỳ
Trang 17- Một phó phòng kế toán phụ trách hạch toán các phân xưởng và phụ trách hệthống máy vi tính của toàn bộ Công ty.
- Một thủ quỹ có trách nhiệm thu chi trên cơ sở các phiếu thu chi cuả kế toántiền mặt chuyển sang, bảo quản lưu trữ tiền mặt
- Một kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản vay phải quản lý vàhạch toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số liệu và các tình hình tăng giảm củacác quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay
- Một kế toán theo dõi công nợ với ngừơi bán
- Một kế toán chi phí giá thành tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại cácphân xưởng, tính giá thành các loại sản phẩm
- Hai kế toán tiêu thụ xác định kinh doanh và công nợ với người mua hàng:xác định kết quả kinh doanh, các khoản thanh toán với nhà nước và người muahàng
- Một kế toán TSCĐ + đầu tư xây dựng cơ bản theo dõi TSCĐ hiện có, tănggiảm theo đối tượng sử dụng về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
- Một kế toán theo dõi các khỏan tạm ứng của cán bộ công nhân viên
Trang 18CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
I Lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm
1 Chi phí hoạt động của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm chi phí hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.2 Phân biệt chi phí hoạt động của doanh nghiệp với số tiền doanh nghiệp chi ra trong kỳ
1.3 Phân loại chi phí hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa gía trị tài sản của các chủ
sở hữu Vì vậy, doanh nghiệp bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Tùy theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
mà có những cơ cấu chi phí nhất định Cơ cấu chi phí hợp lý là một cơ cấu phù hợpvới các nhân tố như loại hình và quy mô sản xuất của doannh nghiệp, trình độ kỹthuật, trang thiết bị, điều kiện tự nhiên, công tác tổ chức, năng lực quản lý, trình độtay nghề của công nhân…
Cách 1: Căn cứ vào tính chất, mục đích của từng hoạt động trong doanh nghiệp chi
phí hoạt động của doanh nghiệp đựơc chia làm ba loại:
a.Chi phí sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm Căn cứ theo quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doannhđựơc chia làm 3 loại: Chi phí sản xuất sản phẩm- chi phí quản lý doanh nghiệp- chiphí tiêu thụ sản phẩm (chi phí bán hàng)
Trang 19_ Chi phí sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền tất cả các hao phí về vậtchất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời giannhất định Chi phí này phát sinh có tính thường xuyên và gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm Chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí vật tư trực tiếp: là toàn bộ hao phí NVL chính, vật liệu phụ, công cụdụng cụ sử dụng trực tiếp cho quá trình tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản thù lao phải trả cho cán bộ côngnhân viên trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như: lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
+ Chi phí sản xuất chung : Chi phí khấu hao của các TSCĐ phục vụ trực tiếpcho quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong các phân xưởng, tổ đội sản xuất.Chi phí tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng, tổ đội sản xuất như:Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liêu, chi phí dụng cu sản xuất, chi phíkhấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
_ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí quản lý hành chính, chiphí quản lý kinh doanh, chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương phụ cấp và các khoản tính theo lương(BHXH, BHYT, lệ phí công đoàn) của ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban, chiphí khấu hao và sửa chữa tài sản sử dụng chung cho cả doanh nghiệp, chi phí vậtliệu, văn phòng phẩm, chi phí thông tin liên lạc, điện nước cũng như các chi phídịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp, thuế và lệ phí, các chi phí chungcho toàn doanh nghiệp như lãi vay, chi phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tácphí…
_ Chi phí tiêu thụ sản phẩm (Chi phí bán hàng): Đối với các doanh nghiệp việctiêu thu sản phẩm là hết sức quan trọng Khối lượng sản phẩm tiêu thụ quyết địnhtới quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tiêu thụ các sản phẩm đã sảnxuất doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định (còn gọi là chi phí lưuthông), bao gồm:
Trang 20+ Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: Chọn lọc, đóng gói, bao bì, vận chuyển,bảo quản, thuê kho bãi, các chi phí nhân công, chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐthuộc phạm vi lưu thông…
+ Chi phí hỗ trợ và phát triển: Chi phí điều tra nghiên cứu thi trường, quảngcáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí cho các dịch vụ bán hàng…
b.Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi kể cả các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động về vốn ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chiphí này liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính như hoạt động liên doanh, chovay vốn, gửi tiền ở ngân hàng, mua bánh ngoại tệ, chứng khoán, các khoản dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí về lãi tiền vay, chi phí về chênh lệch tỷgiá ngoại tệ…
c.Chi phí khác: Gồm các khoản chi phí phát sinh bất thường mà doanh nghiệp
không lường trước được như: chi phí nhượng bán, chi phí thanh lý TSCĐ, tiền bịphạt do vi phạm các hợp đồng kinh tế, các khoản phạt do vi phạm chế độ giao nộpngân sách, chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
Cách 2: Căn cứ theo công dụng và địa điểm phát sinh, phân thành các khoản
mục chi phí: Tiền lương, BHXH, nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiênliệu, điện năng, chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao TSCĐ, quản lý doanh nghiệp vàcác khoản chi phí bằng tiêng khác
Cách 3: Căn cư theo tính chất của các yếu tố chi phí ta chia thành các yếu tố
chi phí:
( Yếu tố chi phí là các nhóm chi phí có cùng nội dung kinh tế nguyên thủy banđầu, không xét đến việc chúng phát sinh ra từ đâu và dùng vào việc gì) Đó là cácyếu tố: NVL, nhiên liệu điện năng, tiền lương, BHXH, khấu hao TSCĐ và các yếu
tố chi phí bằng tiền khác
Cách 4: Căn cứ theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động chia thành
hai loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Trang 21_Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi hoặc thayđổi không đáng kểkhi sản lượng thay đổi.
_ Chi phí biến đổi: là những chi phí sẽ biến đổi cùng chiều với sự thay đổi củasản lượng
Cách 5: Căn cứ theo tính chất hoạt động ta chia thành hai loại Hao phí lao
động sống và lao động vật hóa
_ Hao phí lao động sống là các khoản chi phí có liên quan đến việc bù đắp haophí sức lao động của CBCNV trong kỳ kinh doanh như: lương, thưởng, BHXH,BHYT, phụ cấp
_ Hao phí lao động vật hóa là các khoản chi liên quan đến kết quả của mộthoặc những quá trình động trước như chi phí NVL, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ
Cách 6: Căn cứ theo quan hệ đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh chia
làm 2 loại: chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ
_ Chi phí ban đầu là các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,những thứ doanh nghiệp phải chuẩn bị từ trước khi bắt đầu vào quá trình sản xuấtkinh doanh Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thủy của chi phí màchi phí ban đầu được chia thành các yếu tố chi phí không phân biệt chúng đượcphát sinh vào đâu và dùng vào những việc gì Gồm các yếu tố chi phí ban đầu sauđây: Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài, và các chi phí bằng tiền khác
_ Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phâncông hợp tác giữa các bộ phận trong nội bộ daonh nghiệp
Cách 7: Căn cứ và mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo
tài chính, chi phí của doanh nghiệp chia thành hai loại: chi phí sản phẩm và chi phíthời kỳ
_ Chi phí sản phẩm là các khoản chi gắn liền với quá trình sản xuất, chế tạo
Trang 22công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Khi hàng hóa, sản phẩm chưa được bán ra,chi phí sản phẩm nằm trong gía thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế tóan Khisản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, chi phí sản phẩm sẽ trở thành giá vốn hàng bántrong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
_Chi phí thời kỳ: là chi phí để hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ
mà chúng phát sinh Theo hệ thống kế toán hiện hành các chi phí thòi kỳ bao gồm:Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách 8: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quá trình kinh doanh Chi
phí của doanh nghiệp chia thành: Chi phí cơ bản và chi phí chung
_ Chi phí cơ bản là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sảnxuất, chế tạo sản phẩm hay quá trình cung cấp dịch vụ như: Chi phí NVLTT, chiphí nhân công trực tiếp chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào chế tạo sảnphẩm
_ Chi phí chung là chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất.Gồm chi phí quản lý ở các phân xưởng tổi đội sản xuất của doanh nghiệp Chi phínày cần được tính toán sao cho ở mức tối thiểu nhất
Cách 9: Căn cứ vào mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối
tượng tập hợp chi phí Chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
_ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất một loạisản phẩm, công việc, lao vụ hoặc một địa điểm nhất định mà ta có thể tính toánhoàn toàn vào đối tượng đó
_ Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đồng thời đến nhiều đối tượng khácnhau, nên ta phải tập chung rồi phân bổ cho tường đối tượng bằng các phương phápphân bổ gián tiếp
Trang 23Cách 10: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động ta
phân chia chi phí thành: Chi phí bất biến và chi phí khả biến, chi phí hỗn hợp
_ Chi phí bất biến (định phí): là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi khối lượng hoạt động thực hiện Ta có thể chia thành các loại sau:
+ Định phí tuyệt đối: là chi phí mà tổng số không thay đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi còn chi phí trung bình một đơn vị sản phẩm thì thay đổi
+ Định phí tương đối (định phí cấp bậc): Định phí cấp bậc không thay đổitrong phạm vi khối lượng công tác nhất định, khối lượng công tác thay đổi vượtquá giới hạn nhất định thì chi phí tăng lên một mức mới và giữ ở mức đó trongphạm vi nhất định của mức độ khối lượng công tác Định phí chia ra làm định phíbắt buộc và định phí tùy ý
_ Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí thay đổi về tổng số tỷ lề với sự thayđổi của mức độ hoạt động Chia thành 3 dạng:
+ Tổng chi phí thay đổi theo mức độ hoạt động, chi phí trung bình một đơn vịsản phẩm thì không thay đổi
+ Tổng chi phí tăng nhanh hơn mức độ hoạt động, chi phí trung bình một đơn
vị sản phẩm tăng
+ Tổng chi phí tăng chậm hơn khối lượng hoạt động, chi phí trung bình mộtđơn vị sản phẩm cũng giảm xuống
_ Chi phí hỗn hợp là các chi phí bao hàm cả yếu tố định phí và yếu tố biến đổi
Cách 11: Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định chi phí phân chia thành chi phí
có thể kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được Mức độ kiếm soát vàkhông kiểm soát được phụ thuộc vào từng bộ phận của doanh nghiệp
Cách 12: Căn cứ vào mục đích lựa chọn phương án đầu tư chia thành: chi phí
Trang 24_ Chi phí chênh lệch: là chi phí có ở phương án sản xuất này là không có ởphương án sản xuất khác.
_ Chi phí cơ hội là các lợi ích bị mất đi khi ta chọn phương án sản xuất này màkhông chọn phương án sản xuất khác, phương án bỏ đi đã không còn tạo ra kết quảnhư bản thân nó có khi ta thực hiện nó
_ Chi phí chìm là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu, bất kể lựa chọnphương án hay hành động nào
2 Giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ
ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất và tiêu thụ một (một loại) sản phẩmnhất định
2.2 Phân biệt giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động của doanh nghiệp 2.3 Phân loại giá thành
a Theo pham vi tính toán
Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất + Chênh lệch sản phẩm dở dang( Giá thành sản xuất là chi phí tương ứng với số sản phẩm đã hoàn thành)Trong đó
Chi phí sản xuất trong kỳ = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí sản
xuất chung
Chênh lệch sản phẩm dở dang = Sản phẩm dở dang đầu kỳ - sản phẩm dở dang
cuối kỳ Giá vốn hàng bán = Chi phí sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho
Trang 25Trong đó
Chênh lệch thành phẩm tồn kho = Thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
Trong hoạt động thương mại:
Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ + Giá trị hàng tồn kho
đầu kỳ - Gía trị hàng tồn kho cuối kỳGiá thành công xưởng = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệpGiá thành toàn bộ = Giá thành công xưởng + Chi phí bán hàng
b Theo góc độ kế hoạch hóa
Giá thành của doanh nghiệp được phân biệt thành giá thành kế hoạch và giáthành thực hiện
c Theo số lượng sản phẩm
Giá thành của doanh nghiệp được chia thành giá thành sản lượng và giá thànhđơn vị sản phẩm
3 Phương hướng hạ giá thành
3.1 Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành
Giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ trang bị kỹ
thuật công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Giá thành là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, sản xuất với giá thành hạ thìdoanh nghiệp có thể hạ thấp giá bán thu hút được khách hàng đảm bảo sự thắng lợitrong điều kiện cạnh tranh
Giá thành là cơ sở tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp, sản xuất với giá