1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1

42 1,1K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thủy nội địa số 1
Tác giả Vũ Minh Quân
Người hướng dẫn TS. Vũ Thế Bình
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---0O0---QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-0O0 -QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Sinh viên thực hiện : Vũ Minh Quân

Giáo viên Hướng dẫn : Vũ Anh Thư

HẢI PHÒNG NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

III SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Các khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh

a Khái niệm kinh doanh

b Doanh nghiệp

c Quản trị và quản trị kinh doanh

d Quản trị kinh doanh

e Các chức năng của Quản trị kinh doanh

2 Vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh của Công ty vận tải đường thuỷ nội địa số 1

b Đặc điểm và vai trò

c Chức năng nhiệm vụ

3 Lý thuyết về chién lược kinh doanh

Chiến lược

Quản trị chiến lược

Quy trình hoạch định chiến lược trong doanh ngiệp

a Tầm nhìn

Sứ mạng (nhiệm vụ chiến lược)

c Nguyên tắc xây dựng:

Trang 3

3.1 Chiến lược phát triển tập trung

3.1.1 Chiến lược xâm nhập sâu vào thị trưòng

3.1.2 Chiến lược phat triển thị trường

3.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm

3.2 Chiến lược phát triển theo hướng hội nhập

3.3 Chiến lược đa dạng hoá

3.4 Chiến lược rút lui

II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1:

1 Hiệu quả kinh doanh

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty vận tải đường thuỷ nội địa số 1

2.1 Xét về vận chuyển

2.2 Chỉ tiêu tuyệt đối

2.3 Chỉ tiêu tưong đối

3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty

3.1 Hàng hoá vận chuyển

3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh

PHẦN III: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐẠI SỐ 1 TỪ 2010 ĐẾN 2012

1 Phân tích thị trường (môi trường kinh doanh)

1.1 Cơ hội của Công ty khi Việt Nam gia nhập WTO

1.2 Thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

2 Phân tích môi trường nội bộ Công ty cổ phần vận tải nội địa sô 1 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

2.2 Lực lượng lao động của Công ty

2.3 Tài chính của Công ty

2.4 Khả năng cạnh tranh của Công ty

Trang 4

3 Xây dựng phương án hoạt động kinh doanh

3.1 Cơ sở lý thuyết

3.2 Dự báo các chỉ tiêu

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường , cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt , bất cứ Công ty muốn tồn tại và phát triển thi cần phảu không ngừng cải tiến , hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ sao cho có thể cung ứng một cách có hiệu quả nhất cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng nbgày càng tốt hơn với giá thành ngày càng hạ

Chính vì vậy em đã chọn và nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp Vận tải đường thuỷ nói chung và lập kế hoạch kinh doanh dự kiến cho Công ty cổ phần Vận tải đường thuỷ nội địa số 1 nói riêng

Đề tài đã phân tích và đánh giá các chỉ tiêu kinh tếchủ yếu dựa trên các quy luật kinh tế, phân tích điểm mạnh và điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức, Trên cơ sở đánh giá và dự báo các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu em đãddduwa ra kế hoạch kinh daonh dự kiến Đề tài này có thể làm tài liệu tahm khảo hữu ích cho Công ty trong việc ứng dụng và nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh

Để hoàn thành đê tài này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các thày cô giáo và các bạn Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo T.S VŨ THẾ BÌNH Em xin cảm ơn thầy đã giúp đỡ, chỉ bảo và dìu dắt chúng em trong suốt thời gian qua

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1:

Công ty cổ phần vận tải đường thuỷ số 1 được thành lập theo quyếtđịnh số 1024/ QĐ- TL ngày 05/09/1962 của bộ giao thông vận tải

Tên công ty ngày đầu thành lập: Công ty vận tải Sông Hồng bao gồm 4 đơn vị:

- Đường sông Hà Nội

- Đường sông Ninh Bình

- Đường sông Hải Dương

- Đường sông Phú Thọ

Với nhiệm vụ chính là vận chuyển các mặt hàng như: lương thực, than, muối, vật liệu xây dựng v.v Theo các tuyến Hải Phòng, Quảng Ninh đi Việt Trì, Phú Thọ, Tuyên Quang v.v Với các phương tiện vận tải chủ yếu là tàu dỗ vã sà lan gỗ

Năm 1967 Công ty Vạn tải Sông Hồng được đổi tên thành Công tyvận tải 204 đảm nhận thêm nhiệm vụ vận chuuyển hàng lương thực cho liên khu 5, phạm vi hoạt động từ Bến Thuỷ trở ra Công ty đã được tăng cường thêm phương tiện với 4 đội tàu kéo và 1 đội tàu tự hành

Năm 1968 do chiến tranh ác liệt Cục đuường sông đã táh các đội tàu của Công ty thành 3 Xí nghiệp:

- Xí nghiệp vận tải đường sông 201 đóng tại Ninh Bình

- Xí nghiệp vận tải đường sông 203 đóng tại Hải Phòng

- Xí nghiệp vận tải đường sông 204 đóng tại Hà Nội

Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp 204 được phân tán đến các địa phương : Mạo Khê- Quảng Ninh, Kinh Môn- Hải Dương, Ninh Phúc-

Hà Tây

Trang 7

năm 1983 đất nước đã hoà bình, để phù hợp với tình hình hiện tại

Xí nghiệp Vận tải đướng sông 2004 đổi tên thành Công ty vận tải đường sông số 1 Ngày 05 tháng 8 năm 1983 Bộ Giao thông vận tải có Quyết đinh số 1356/ QĐ/ TCCB- LĐ về việc thành lập lại Doanh nghiệp Nhà

nước với mã số nhành kinh tế kỹ thuật : 25 - Trực thuộc Cục đường sông

Việt Nam

Năm 1996 Tổng công ty đường sông Miền Bắc được thành lập gồm 14 đơn vị trực thuộc:

1 Công ty Cổ phần Vận tải đường thuỷ nội địa số 1( Hà Nội)

2 Công ty Cổ phần Vận tải đường thuỷ nội địa số 2(Ninh Bình)

3 Công ty Cổ phần Vận tải đường thuỷ nội địa số 3(Hải Phòng)

4 Công ty Cổ phần Vận tải đường thuỷ nội địa số 4(Hải Phòng)

5 Công ty Cổ phần Vận tải sông biển Thái Bình

6 Công ty Cổ phần Vận tải sông biển Nam Định

7 Cảng Hà Nội

8 Cnảg Hà Bắc

9 Cnảg Việt Trì

10 Cảng Hoà Bình

11 Nhà máy cơ khí 75( Hà Nội)

12 Nhà máy đại tu tàu sông 1(Quảng Ninh)

13 Chi nhánh Tổng công ty tại Quảng Ninh

14 Công ty vật tư thiết bị và xây dựng đường thuỷ( Hà Nội)

Năm 2002 Cảng Hoà Bình là đơn vị trực thuộc tổng công ty đườngsông Miền Bắc đã sát nhập với công ty vận tải đường thuỷ nội địa số 1

Ngày 05/05/2005, Công ty vận tải đường thuỷ vận tải nội địa số 1 được đổi tên theo quyết định về việc đổi tên của Công ty

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Trang 8

- Vận chuyển và bốc xếp các loại hàng rời, hàng bao, hàng siêu trường, siêu trọng, container trên tất cả các tuyến sông phía bắc và tuyến đồng bằng sông Cửu Long.

- Tổ chức vận chuyển liên vận tuyến Bắc Nam

- Trục vớt nạo vét luồng lạch, khai thác cát vàng, cát đen, tôn tạo, san lấp mặt bàng dọc theo các tuyến sông và vùng ven biển, xây dựng cáccông trình vừa và nhỏ

- Đại lý xi măng chìnon và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng

- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu, sà lan có từ 600 đến 1400 tấn

- Sửa chữa các loại ô tô xe máy và đại lý dầu nhờn

- Đúc kim loại, làm các kết cấu xây dựng bằng kim loại, sửa chữa

và đonghs mới các thiết bị bốc dỡ

III SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Tổ chức quản lý hành chình của Công ty gồm các phòng ban chức năng là:

- phòng nhân chính

- phòng klinh doanh vận tải

- phòng kinh doanh xi măng

- phòng kỹ thuật vật tư

- phòng tài vụ

Tổ chức quản lý sản xuất của công ty gồm hai khối:

- khối vận tải: do phòng quản lý phương tiện quản lý

- khối công nghiệp dịch vụ: gồm 5 chi nhánh và 8 đơn vị trực thuộc

+ Chi nhánh Hải Phòng

+ Chi nhánh Hạ Long

Trang 9

+ Chi nhánh Việt trì.

+ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

+ Bán đại lý xi măng chinfon.(Hà Nội)+ Cảng Đức Giang ( Gia Lâm Hà Nội)+ Xí nghiệp cơ khí Thuỷ Mạo Khê

+ Xí nghiệp khai thác vật tư vận tải và xây dựng công trình( HN)

+ Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Thượng Trà( Kinh Môn HD)+ Trung tâm cơ khí( Hai Bà Trưng HN)

+ Cảng Hoà Bình

Trang 10

Sơ đồ 1.1Sơ đồ tổ chức:

Trung tâm cơ khí

phòng

KD xi măng

phòng kỹ thuật vật tư

phòng quản lý phươn

g tiện

phòng tài vụ

Chi nhánh Hạ Long

chi nhánh Việt Trì

đại lý xăng chin fon

chi nhánh

tp Hồ Chí Minh

đội cơ giới trục vớt

cảng Đức Giang

cáng Hoà Bình

XN KT

VT và XD công trình

Trang 11

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1 Các khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh:

a Khái niệm kinh doanh:

Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường

Đặc điểm:

- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện

- Kinh daonh phải gắn với sự vận động của đồng vốn

- Kinh doanh phải gắn với thị trường

- Kinh doanh có mục đích chủ yếu là sinh lời- lợi nhuận

b Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thành lập nhằm mục đích chủ yếu

là thực hiện hoạt động kinh doanh

Đặc điểm:

- Doanh nghiệp là một tổ chức

- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống

c Quản trị và quản trị kinh doanh:

* Thuật ngữ quản trị và quản lý:

- Quản trị:(có phạm vi hẹp ở tầm vi mô: trong 1 đơn vị, tổ chức):

Là chức năng vốn có của mọi tổ chức Quản trị là quá trình tác động liên tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.Quản trị là quá trình hoạch định,tổ chức, điều hành, kiểm soátđể đạt được mục tiêu quản trị Quản trị bao gồm các yếu tố sau:

+Phải có một chủ thể là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đối tượng bị quản trị

Trang 12

+Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng.

* Quản lý: Giống như quản trị là quá trình tác động liên tục có tô chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị Nhưng

có phạm vi rộng hơn Đó là cả một nền kinh tế

d Quản trị kinh doanh:

Theo bản chất: Quản trị kinh doanh là quá trính tác động liên tục

có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng cơhội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trên cơ sở tuân theo thông lệ kinhdoanh và pháp luật

Theo thực chất: Quản trị kinh doanh là quá trình hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm soát để sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội

để sử dụng phương án hoạt động sản xuất kinh doanh tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trên cơ sở tuân theo pháp luật và thông

* Chức năng tổ chức:

Tổ chức là đảm bảo bằng lực lượng vật chất để thực thi hoạch định.Gồm có 5 nội dung:

Trang 13

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: gồm quy mô và công nghệ.

- Sơ đồ cơ cấu doanh nghiệp: Thể hiện tình trồi, tính hơn hẳn của doanh nghiệp so với các thực thể rời rạc

- Cán bộ công nhân viên làm việc việc trong doanh nghiệp: kể cả người lao động và cán bộ quản lý

- Nội quy, quy chế của Doanh nghiệp: Là những quy định được làm và không được làm đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

- Tính cướng chế: nhằm đảm bảo thực hiện các quy chế và nội quy

* Chức năng điều hành:

Điều hành là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của doanhnghiệp theo kế hoạch đề ra bằng cách tác động lên động cơ và hành vi của con người trong doanh nghiệp và phối hợp hoạt động của họ sao cho

họ có gắng một cách tự giác để hoàn thành các nhiệm vụ của mình và mcụ tiêu chung của doanh nghiệp

Nội dung:

Từ chỉ dẫn => ra lệnh=> động viên=> thúc đẩy( cổ vũ) con ngưòi hoạt động

- Tác động lên con người trong doanh nghiệp

- Phối hợp hoạt động giữa mọi người, mọi đơn vị trong doanh nghiệp và giữa tổ chức với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp

Vai trò:

- Làm cho mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách đồng

bộ và ăn khớp với nhau để đạt được mục đích chung

- Giao việc, ra lệnh và động viên khên thưởng cấp dưới tăng năng suất lao động

- Thể hiện nghệ thuật lãnh đạo con người

Trang 14

=> Người lãnh đạo phải biết sử dụng và kết hợp sức mạnh của thời đại của dân tộc vào công việc điều hành.

* Chức nắng kiểm soát:

Kiểm tra là quá trình xem xét đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhẳm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp được hoàn thành một cách hiệu quả

2 Vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh của Công ty vận tải đường thuỷ nội địa số 1:

a Khái niệm về vận tải thuỷ nội địa:

Hoạt động giao thông đưòng thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải thuỷ nội địa cùng với quy hoạch phát triển,xây dựng khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng và quản lý nhà nước

về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa

b Đặc điểm và vai trò:

- Không chỉ hoạt động trong trong phạm vi sản xuất (vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, nhân lực, vật lực, bán thành phẩm) mà cả trong khâu lưu thông phân phối.=> Vận tải là “mạch máu” của nền kinh tế quốcdân, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế xã hội Tức là đảm bảo sự tồn tại có tích luỹ

- Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ Không có hoạt động sản xuất hay tiêu thụ nào mà không gắn với vận tải, và ngược lại không

có sản phẩm của vận tải nào là không tiêu thụ được

Trang 15

- Không có sản xuất dự trữ để phục vụ mới mục đích điều tiết sản xuất như các doanh nghiệp phi vận tải káhc Không có khâu lưu thông phân phối, phân loại đánh giá chất lượng sản phẩm.

- Doanh nghiệp vận tải đường thuỷ nội địa hoạt động sản xuất phứctạp gồm nhiều khâu kết hợp từ tổ chức Marketing, khai thác thị trường hàng hoá, tổ chức vận chuyển xếp dỡ, giao nhận, môi giới thuê phương tiện, phục vụ sửa chữa vì vậy phải có từng khâu với khách hàng để nângcao hiệu quả hoạt động

c Chức năng nhiệm vụ:

Doanh nghiệp là đơn vị tài chính và pháp lý có quyền tự quyêté và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh với mục tiêu đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Đồng thời có tư cách pháp nhân độc lập chịu sự điều tiết của luật định

Tổ chức lực lượng sản xuất kinh doanh như thế nào? Đó là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác tổ chức quản lý để đáp ứng

sự phát triêm\nr không ngừng của khoa học công nghệ và sự tham gia ngay càng đầy đủ của hệ thống pháp lý vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội.Doanh nghiệp ra đời nhằm tăng cường hoàn thiện tổ chức quản lý kinh tế,khai thác và phát huy sức mạnh của lực lượng sản xuất thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Doanh nghiệp là loại doanh nghiệp chuyên nhành kinh tế kỹ thuạt,với chức năng tổ chức khai thác vận chuyển hàng hoá, khách hàng trong lĩnh vực vận tải nội địa bằng đường thuỷ Chủ yếu là phục vụ cho nhu cầutiêu thụ cung cấp thị trường hàng hoá cho thị trường sản xuất và đời sống sinh hoạt đi lại,đem lại mục tiêu kinh tế xã hội cao nhất có thể

3 Lý thuyết về chién lược kinh doanh:

Chiến lược: là những kế hoạch được thiết lập hoặc những chương trình

được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của daonh nghiệp

Trang 16

Theo Alfred Chander (Harvard Univesity): Chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết đểđạt mục tiêu ấy.

Theo M.Porter: Chiến lược để đương đầu với cạnh tranh, là kết hợpgiữa mục tiêu cần đạt tới và các phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để thực hiện mục tiêu

Quản trị chiến lược:

là tập hợp các quyết định và hoạt động đưa đến sự phát triển một chiến lược có hiệu quả hoặc những chiến lược cho phép đạt được các mụctiêu của doanh nghiệp

Quy trình hoạch định chiến lược trong doanh ngiệp:

sơ đồ2.2

a Tầm nhìn:

Là bức tranh tổng thể về viễn cảnh tương lai mà doanh nghiệp hướng tới Trả lời cho câu hỏi Doanh nghiệp muốn gây dựng cái gì? Phải đảm bảo được những nội dung gì? Có được những gì? Thường đuoc cô đọng trong 1 câu ngắn gọn: Slogan ( ít hơn 8 từ hướng vào khách hàng)

xác định

tầm nhìn sứ

mạng

phân tích môi trường kinh doanh

phân tích nội bộ doanh nghiệp

xác định mục tiêu lựa chọnchiến

lược

tổ chức thực hiện chiến lược

Trang 17

- Giá trị đạt được

- Ngành hoặc sản phẩm kinh doanh

- Thị trường hoặc khách hàng

b Sứ mạng (nhiệm vụ chiến lược):

Sứ mạng là những tuyên bố của doanh nghiệp thể hiện triết lý kinh doanh, mục đích ra đời và tồn tại của Doanh nghiệp Trả lời cho những câu hỏi:

- Vì sao doanh nghiệp tồn tại?

- Doanh nghiệp phục vụ ai?

- Doanh nghiệp phải làm được gì cho họ?

Nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp thường mang tính ổn định

và duy trì trong một thời gian dài Khi điều kiện cạnh tranh thay đổi thì cần điều chỉnh nhiệm vụ chiến lược Nhiệm vụ chiến lược là cơ sở để xâydựng nhiệm vụ mục tiêu

Để xây dựng nhiệm vụ chiến lược cần đảm bảo ít nhất 3 trong 9 nộidung sau:( 3 nội dung đánh dấu *)

- Sự quan tâm đén xã hội

- Sự quan tâm đến người lao động

c Nguyên tắc xây dựng:

Căn cứ vào 3 yéu tố :

- Nguồn lực của doanh nghiệp: biểu hiện ở công nghệ mà doanh nghiệp đang ứng dụng

Trang 18

- Nhu cầu thị trường: cho phép doanh nghiệp có khả năng thoả mãnnhu cầu gì của thị trường.

- Khách hàng: là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp cần được thoả mãn

MÔ HÌNH 3 GIAI ĐOẠN 4 CHIẾN LƯỢC:

sơ đồ 2.3: Mô hình ba giai đoạn bốn chiến lược

3.1 Chiến lược phát triển tập trung:

Là chiến lược àm doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn dạng chiến lược sau: thâm nhập sâu vào thị trường , phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, và đa dạng hoá

* Đối tượng áp dụng: Là các doanh nghiệp có :

chiến lược phát

triển tập trung

chiến lược pháttriển hội nhập

chiến lược đadang hoá

chiến lược rút lui

Trang 19

3.1.1 Chiến lược xâm nhập sâu vào thị trưòng:

Chiến lược xâm nhập sâu vào thin trường thực chất là chiến lược phát triển dựa trên những thị trường hiện tại và những sản phẩm hiện tại với những nỗ lực Marketing mạnh mẽ hơn

*Thứ nhất doanh nghiệp có thể tăng thị phần bằng cách:

- Tăng mức mua sản phẩm bằng cách tăng tấn suất mua hàng hoặc

tăng khối lượng mua, hoặc cả hai

- Thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh bằng các chính sách Marketing hấp dẫn: về giá cả, sản phẩm, quảng cáo

- Mua lại công ty cạnh tranh nằhm khai thác khách hàng của cạnh tranh và tăng tiềm lực vị thế trên thị trường

*Thứ hai: Doanh nghiệp có thể tănmg quy mô của toàn bộ thị

trường bằng cách thu hút những người chưa sử dụng sản phẩm.

=>Kết luận:

- Ưu điểm: Mức độ rủi ro thương mại thấp, tài chính thấp, không khó khăn về mặt tài chính do không cần thiết phả tahy đổi sản phẩm và doanh nghiệp đã hiểu biết thị trường, không tón chi phí nghiên cứu thị trường

- Nhựơc điểm: Nếu sản phẩm đang ở giai đoạn “bão hoà” thì rất khó tăng lượng bán hàng Chiến lược khó đạt hiệu quả

3.1.2 Chiến lược phat triển thị trường:

Chiến lược phát triển thị trường thực chất là bán sản phẩm hiện tại trên những thị trường mớivới những cố gắng thưuơng mại lớn hởntên ácc vùng hoặc đoạn thị trưuờng mới

* Thứ nhất: Tìm kiếm các vùng thị trường mới hay phát triển về

địa lý các hoạt động của công ty.

* Thứ hai:tấn công váo những khách hàng mới trên thị trường hiện tại.

Trang 20

* Thứ ba:KHác biệt hoá cho sản phẩm về các tính năng tác dụng mới.

=> Kết luận:Chiến lược này đựơc sử dụng trong các trưuờng hợp sau:

- Thị trường mới chưa bão hoà và áp lực cạnh tranh không cao Tức là thị trường vẫn tăng trưởng cao và còn nhiều tiềm năng đẻ doanh nghiệp khai thác

- Doanh nghiệp có kinh nghiệm trong quá trình phát triển và chuẩn

bị hệ thống phân phối đầy đủ với chi phí thấp

- Khi thị trưuờng chính của doanh nghiệp bị cạnh tranh gay gắt

- Khi doanh nghiệp chưa khai thác hết công suất thiết kế Lợi dụng vào lợi thế quy mô đẻ giảm chi phí

- Doanh nghiệp đang kiểm soát công nghệ cao và có tính độc

quyền

=>Ưu điểm: Chiến lược không đòi hỏi chi phí tài chính cao gắn với sản phẩm =>Nhược điểm: đòi hỏi chi phí cao đẻ mở rộng amngj lưới phân phối và nghiên cứu thị trường trên những đoạn thị trưòng mới

3.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm:

Phát triển sản phẩm thực chất là doanh nghiệp hoạt động trên những thị trường hiện tại nhưng chào bán sản phẩm mới Có thể phát triển về chủng loại sản phẩm, phát triển một loại sản phẩm riêng biệt, hoặc phát triển sản phẩm mới

* Thứ nhất: Phát triển chủng loại là phát triển cơ cấu mặt hàng

( lên phía trên, xuống phía dưới hoặc theo cả hai hướng) hoặc bổ sung

Trang 21

- Ưu điểm: Nâng cao khả năng thoả mãn nhu cầu đặc biệt là những nhu cầu mới của káhch hàng Tạo ra sự khác biệt hoá cho sản phẩm.

- Nhược điểm: đòi hỏi có một khả năng to lớn về nghiên cưu và phát triển ( phải đảm bảo mối quan hệ mức độ đổi mới và phát triển sản phẩm với khả năng sinh lời của sản phẩm) Đồng thời đòi hỏi chi phí tài chính rất cao cho nghiên cứu , thiết kế, và quảng bá sản phẩm

* Các trường hợp sử dụng chiến lược này:

- Khi sản phẩm hiện tại có dấu hiệu bbão hoà và suy thoái.

- Khi xuất hiện sản phẩm thay thế trên thị trừơng Một là giảm giá ngay ( có thể làm gảim uy tín của doanh nghiệp), hai là đưa ra sản phẩm thay thế tương ứng

- Ngành công nghệ phát triển cao dạng vỏ sò khi sản phẩm cũ chưakịp lạc hậu thì đã xuất hiện sản phẩm mới thay thế (rất phổ biến trong nahnhf vi tính, điện thoại di động) Doanh nghiệp cần phải có sản phẩm

hỗ trợ trong dãy sản phẩm và chú trọng vào Nghiên cứu và Phát

triển( R&D)

NX: Chiến lược này có ý nghĩa nếu như doanh nghiệp không khai thác hết những cơ hội có trong sản phẩm và thị trường hiện tại của mình

3.2 Chiến lược phát triển theo hướng hội nhập:

* Đối tượng ấp dụng:Là doanh nghiệp có:

- Quy mô: Trung bình

- Nguồn lực : Trung bình

- Thị phần: Trung bình

Là hội nhập theo chiều dọc Tức là doanh nghiệp tham gia vào những hoạt động mới nhưng vẫn nằm trên quy trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cjho khách hàng Doanh nghiệp tìm cách đầu tư vào các giai đoạn của quy trình sản xuất hay tìm cách đầu tư để kiểm soát đối thủ hay thị trưưòng Có thể hội nhập theo ngược chiều, hhội nhập xuôi chiều, hoặc theo chiều ngang

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1Sơ đồ tổ chức: - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức: (Trang 10)
Sơ đồ 2.3: Mô hình ba giai đoạn bốn chiến lược - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Sơ đồ 2.3 Mô hình ba giai đoạn bốn chiến lược (Trang 18)
Bảng 2.2 kết quả sản xuất kinh doanh S - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Bảng 2.2 kết quả sản xuất kinh doanh S (Trang 28)
Bảng 3.3: Lực lượng lao động của Công ty SỐ - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Bảng 3.3 Lực lượng lao động của Công ty SỐ (Trang 36)
Bảng 3.5: Khả năng cạnh tranh - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Bảng 3.5 Khả năng cạnh tranh (Trang 37)
Bảng 3.7: Dự báo các chỉ tiêu khi tính thêm yếu tố môi trường - xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất  một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1
Bảng 3.7 Dự báo các chỉ tiêu khi tính thêm yếu tố môi trường (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w