1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008

52 532 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu giai đoạn 2005-2008
Tác giả Đỗ Văn Toàn
Người hướng dẫn Thầy Vũ Thế Bình
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kinh doanh vật t nguyên vật liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.- Xuất khẩu trực tiếp những mặt hàng sản xuất và k

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã…chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nuớc giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trình sản xuất kinh danh theo cơ chế thị trờng

Ngày nay môi trờng kinh doanh có sự ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công

cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi ờng kinh doanh, đó là chiến lợc kinh doanh Đặc biệt trong xu hớng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa mà phải có khả năng vơn ra thị trờng quốc tế Vậy làm thế nào để có u thế cạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh đợc với các đối thủ khi họ có lợi thế cạnh tranh dài hạn

tr-mà mình không có? Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam tr-mà cả đối với các công ty lớn trên thế giới trong suốt qúa trình đặt tình huống và tìm giải pháp,

có một câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết đợc mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạn của thị trờng không chỉ bây giờ mà cả cho tơng lai Giải quyết đợc mâu thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lợc kinh doanh Trong chiến lợc chung của toàn doanh nghiệp, chiến lợc sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lợc và kế hoạch khác nh: chiến lợc đầu t phát triển, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối và các hoạt động xúc tiến hỗn hợp… Công ty bánh kẹo Hải Chõu là một trong các doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo Trong những năm qua, công ty đã biết chăm lo phát huy các nhân tố nội lực để vợt qua các thử thách của thời kỳ chuyển đổi, phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả Với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt

Trang 2

Nam thì công ty phải nhanh chóng xây dựng cho mình một chiến lợc phát triển toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến chiến lợc sản phẩm.

Thực tế ở nớc ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp còn xa lạ với mô hình quản trị chiến lợc nên cha xây dựng đợc các chiến lợc hoàn chỉnh, hữu hiệu và cha có các phơng pháp đủ tin cậy để lựa chọn chiến lợc sản phẩm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Với thực tế trên, trong thời gian thực tập tại công

ty bánh kẹo Hải Chõu qua khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đợc sự hớng dẫn của \thầy Vũ Thế Bỡnh và sự giúp đỡ của nhân viên phòng kinh doanh cũng nh cán bộ công nhân viên công ty

Em đã chọn đề tài: “lập kế hoạch chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu giai đoạn 2005-2008” với

những mong muốn góp một phần nhỏ thiết thực cho công ty và cũng là để bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế khi ra trờng

Kết cấu bài làm được chia thành:

Chương I: Giới thiệu cung về Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu

Chương II: Nghiờn cứu tỡnh hỡnh thực hiện chỉ tiờu chi phớ và giỏ thành sản phẩm

Chương III: kết luận

Trang 3

CHƯƠNG I: G 1.Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển của công ty bánh kẹo Hải Châu

Công ty bánh kẹo Hải châu đợc thành lập ngày 02-09-1965, là một doanh nghiệp nhà nớc và là một đơn vị nhà nớc thuộc tổng công ty mía đờng 1 thuộcc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên gọi : Công ty bánh kẹo Hải Châu

Tên giao dịch quốc tế : Haichâu Confectionery Company

Địa chỉ : 15 Phố Mạc Thị Bởi- Phờng Vĩnh Tuy – Quận Hai Bà Trng -

Trang 4

Đặc biệt có sự giúp đỡ, tài trợ của Bộ y tế và đề án Việt Nam – Australia, Công ty đã nghiên cứu và triển khai thành công và đa công nghệ sản xuất Bột canh I ốt vào hoạt động.

d Thời kỳ 1997 - đến nay

Năm 1998, Công ty đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh quy Đài Loan lên gấp đôi Giữa năm 2001, Công ty đầu t dây chuyền sản xuất, nâng gấp

đôi công suất của dây chuyền bánh kem xốp lên

Cuối năm 2001, Công ty đầu t dây chuyền sản xuất kẹo sôcôla (công nghệ của Đức)

Cuối năm 2003, Công ty lắp đặt thành công dây chuyền bánh mềm cao cấp của Hà Lan và đang tiến hành sản xuất nhằm tung sản phẩm mới xâm nhập thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh của công ty

Công ty dự định trong năm 2004 này sẽ hoàn tất đầu t dây chuyền bánh quy mặn của Đài Loan 2.1.2- Chức năng và nhiệm vụ :

a- Chức năng

Công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh thơng mại.Thông qua đó, Công ty đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển, đảm bảo đời sống cho ngời lao động và tăng thuc cho Ngân sách Nhà nớc

Hoạt động của công ty bao gồm một số nội dung chủ yếu sau :

- Sản xuất va kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo

Trang 5

- Kinh doanh vật t nguyên vật liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.

- Xuất khẩu trực tiếp những mặt hàng sản xuất và kinh doanh

b- Nhiệm vụ

Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty bánh kẹo Hải Châu (theo giấy phép kinh doanh bổ sung cấp ngày 29-09-1994) là xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt hàng mà công ty kinh doanh.NgoàI ra, công ty còn có một số nhiệm vụ cụ thể :

- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh

- Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và quản lý khai thác hiêu quả nguồn vốn ấy

- Thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan

- Tổ chức khâu bảo quản, đảm bảo quá trình lu thông hàng hoá diễn ra ờng xuyên liên tục và ổn định trên thị trờng

th Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Chăm lo và không ngừng nâng cao vật chất cũng nh tinh thần cho ngời lao động Thờng xuyên bồi dỡng và nâng cao trình đọ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên

2.- Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Bộ máy tổ chức quản lý là tổng hợp các cán bộ đảm bảo việc lãnh đạo nhằm thực hiện các nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm các cấp :

• Ban giám đốc :

- Giám đốc công ty: Là ngời đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhânn viên của công ty, quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng Giám đốc phụ trách chung, có quyền đIều hành toàn công ty, theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ trớc Nhà nớc và lãnh đạo cấp trên

Trang 6

- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ điều hành sản xuất, chuyên theo dõi thiết bị, công nghệ, áp dụng những thành tựu mới của nớc ngoài vào quy trình sản xuất của công ty, khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, là ngời giúp việc cho giám đốc.

- Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời có nhiệm vụ quản lý, tổ chức và chỉ

đạo công tác kinh doanh của công ty Phó giám đốc còn là ngời giúp đỡ giám

đốc về việc : giao dịch, ký kết các hợp đồng với khách hàng và là ngời kiểm tra việc thực hiện kinh doanh của công ty

• Các phòng ban :

- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mu những mặt công tác nh: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, soạn thảo nội dung quy chế pháp lý, các quyết

định công văn, chỉ thị, giải quyết các chế độ chính sách, quản lý hồ sơ nhân sự

- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc những mặt công tác nh: kế hoạch trang thiết bị kỹ thuật, lắp đặt máy móc, cải tiến kỹ thuật, quản lý

kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã bao bì

- Phòng kế toán – tài vụ: có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc những công tác nh: công tác kế toán, tài chính, tính toán chi phí sản xuất, giá thành, lập các chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng và nội bộ

- Phòng kế hoạch vật t: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất định kỳ ,cả năm cho các phân xởng sản xuất và đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho công ty

- Phòng hành chính:có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc về các công tác hành chính và đời sống, tổ chức nhà ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế và quản lý sức khoẻ,…

- Phòng bảo vệ:có nhiệm vụ bảo vệ tài sản nội bộ, tuần tra canh gác ra vào cổng, phòng ngừa tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện tự vệ, quân sự và thực hiện nghĩa vụ quân sự của công ty

Trang 7

a- Nguồn nhân lực

Hiện nay, công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 1220 ngời trong đó

số ngời có trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 13,9% lao động toàn công

ty Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nh trên, công ty có một nguồn nhân lực mạnh và có một bề dày trong công tác quản trị kinh doanh Họ gắn bó với công

ty, nhiệt tình công tác, am hiểu về tình hình thị trờng, có kinh nghiệm về mặt hàng kinh doanh Đây là điểm mạnh về nhân lực, tạo thế vững mạnh cho sự phát triển của công ty trong tơng lai Từ khi chuyển sang hạch toán kinh tế theo cơ chế mới, công ty đã đổi mối tổ chức và cơ cấu quản lý nhằm có đợc một bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả

Bảng 2 Cơ cấu lao động của công ty

Hiện nay có 1220 cán bộ công nhân viên

Trong đó, Nam : 437 ngời

Nữ : 783 ngời

Tuổi : Dới 30 tuổi : 457 ngời Từ 31 – 40 tuổi : 309 ngời

Từ 41 – 50 tuổi : 368 ngời Từ 50 tuổi trở lên : 66 ngời

Trình độ nghề nghiệp :

Đại học : 125 ngời ; Cao đẳng : 45 ngời ; Trung cấp :50 ngời

b Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Trang 8

Máy móc trang thiết bị là yếu tố lao động không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nào Là một doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế bao cấp: các dây chuyền sản xuất của công ty đều do nhà nớc cung cấp, chủ yếu

là dây chuyền cũ, lạc hậu,năng suất thấp, chất lợng không cao.Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng,nhận thức đợc tầm quan trọng của yếu tố này,công ty đã nhanh chóng thanh lý những dây chuyền khkông hoạt động đợc,mạnh dạn đầu t những trang thiết bị tiên tiến,hiện đại.Hiện nay công ty có hơn 7 phân x-ởng.Công ty không ngừng xây dựng nhà xởng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó,Công ty cũng đã nâng cấp

Lại hệ thống kho tàng cho hàng hoá đợc đảm bảo chất lợng trong quá trình dự trữ và ổn định nguồn hàng cung cấp ra thị trờng

c Tiềm lực Tài chính

Bảng 3.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2000-2003

Vốn Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Mức (Trđ)

Tỷ trọng (%)

Mức (Trđ)

Tỷ trọng (%)

Mức (Trđ)

Tỷ trọng (%)

Mức (Trđ)

Tỷ trọng (%)Theo cơ cấu:

Trang 10

Bảng 3: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty

Stt Tên thiết bị Nớc sản xuất Năm sản xuất

Nồi hoà đờngCK22

Nồi nấu liên tục sản xuất kẹo cứng

Nồi nấu nhân CK22

Nồi nấu kẹo mềm CK20

Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có nhân, đặc

Nồi nấu kẹo chân không

Dây chuyền sản xuất bánh ngọt

Dây chuyền phủ sôcôla

Dây chuyền sản xuất bánh Cracker

Dây chuyền đóng gói bánh

Máy gói kẹo cứng kiểu gập xoắn tai

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ khuôn

Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly đổ cốc

Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen, kẹo

Chew

Trung QuốcViệt Nam

Đức

19601960196619771978197819781979198019901992199219951995199619971998

Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật

Từ bảng thống kê ta thấy máy móc thiết bị của công ty còn thiếu đồng bộ, bên cạnh các thiết bị sản xuất khá hiện đại thì vẫn còn tồn tại các máy móc lạc hậu đợc sản xuất từ nhữn năm 1960

Trang 11

36,4363,57100

61,5030,228,28100

46,34375,825122,168

75,60237,6108956122,168

37,8962,11100

61,8230,837,37100

53,135881,025134,160

81,14741,79511,218134,160

39,6160,9100

60,4931,158,36100

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Bảng cơ cấu vốn cho thấy: So với các doanh nghiệp khách trong ngành sản xuất bánh kẹo thì quy mô vốn của công ty tơng đối lớn nhng tỷ trong vố lu động lại thấp Năm 2004 vốn lu động chỉ có 53,135 tỷ đồng chiếm 39,61% trong khi

đó vốn có định là 81,147 tỷ đồng chiếm 60,39% trong tổng số vôn của công ty

Do đó Công ty cũng gặp hiều khó khăn trong việc thực hiện các chính sách tài chính, giao dịch với các nhà cung ứng và các đại lý để đáp ứng nhu cầu dự trữ và sản xuất tiêu thu theo mùa vụ

6 Kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty bánh kẹo Hải Chõu

là một trong những doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo ở

n-ớc ta, tốc độ tăng sản lợng bình quân vài năm

gần đây đạt khoảng 10% Năm 2004, doanh thu đạt 193,319 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nớc 23,07 tỷ đồng, nhiều sản phẩm của công ty đợc tín nhiệm cao

Trang 12

ở thị trờng trong nớc và một số thị trờng nớc ngoài Kết quả mà công ty đạt đợc trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004

Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng trởng (%)

02/01 03/02 04/03

Sản lợng (tấn) 11560 12780 14217 15986 10,55 11,24 12,44Doanh thu (tỷ đồng) 158,50 163,93

quân

ngời lao động (1000

đồng)

700 850 1000 1200 13,3 17,65 20

Nguồn số liệu: Phòng kế toán

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, có triển vọng tiến xa hơn nữa

So với năm 2003 thì năm 2004 có:

+ Sản lợng tiêu thụ tăng từ 14217 tấn đến 15986 tấn, tức là tăng 1769 tấn hay tăng12,44%, đây là kết quả có đợc nhờ những nỗ lực tìm kiếm thị trờng tiêu thụ bằng cách tăng thêm các đại lý ở khu vực Miền Trung và Miền Nam cũng

nh thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thơng mại (quảng cáo, khuyến mại ) Do đó…dẫn tới: + Doanh thu tăng từ 172,56 tỷ đồng đến 193,319 tỷ đồng tức là tăng 20,759 tỷ đồng hay tăng 12,03%

+ Lợi nhuận tăng từ 5,57 tỷ đồng lên 6,56 tỷ đồng tăng 0,99 tỷ đồng hay tăng 17,77%

+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 1 triệu

đồng/tháng lên1,2 triệu đồng/tháng

Trang 13

Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty

2300 2190 3137 2868

Mặn Bánh Violet, Dạ lan

hơng, Thuỷ tiên, Pho mát

1080 2090 2270 3109

Kẹo Cứng Dứa, xoài, dâu, sôcôla,

Hoa quả, kẹo Tây du ký

3000 2980 2820 2709

Mềm Cốm, Sữa dừa, cà phê,

kẹoBắp, kẹo mơ

3900 3520 3623 3800

Dẻo Jelly, Chip chíp, gôm,

mè Xửng

19428 2000 2367 3500

Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh

Do đặc tính sản phẩm ít phải đầu t chiều sâu mà chủ yếu băng đa dạng hoá sản phẩm, nên công ty luon cố găngnghiên cứu , tìm kiếm các sản phẩm mới Việc nhập thêm một số dây chuyền sản xuấtkẹo Jelly, Caramen đã giup Công

ty có những sản phẩm đặc trng Qua bảng số liệu trên ta thấy sang năm 2004 sản lợng tiêu thụ của công ty so với năm 2003: từ 14217 tấn lên 15986 tấn tăg 1769 tấn trong đó :

+ Bánh mặn: Sản lợng tăng từ 2270 tấn lên đến 3109 tấn tăng 839 tấn, đây là loại bánh có hơng vị lạ thu hút niều ngời đặc biệt là ngời têu dùng miền Bắc (do

sở thích của ngời miền Bắc là không thích độ ngọt nhiều)

Trang 14

+ Kẹo mềm: Sản lợng tăng từ 2367 tấn đến 3800 tấn, tăng 177 tấn do công ty

đã da ra nhiều ản pẩm có hơng vị tái cây độc đáo, hấp dẫn mà giá vừa phải

7 Phương hướng phỏt triển của cụng ty trong tương lai

a Định hớng:

Mục tiêu phấn đấu của công ty trong giai đoạn 2005- 2010 là giữ vững quy mô, tốc độ phát triển để trở thành một trong những công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam Công ty bánh kẹo Hải Chõu

có trang thiết bị tiên tiến, có khả năng cạnh tranh với công nghiệp sản xuất bánh kẹo của các nớc trong khu vực Sản lợng bánh kẹo của Hải Chõu

ớc tính đến năm 2006 khoảng 18.000 tấn/ năm chiếm khoảng 15- 17% tổng sản lợng ngành, trong đó tiêu thụ trong nớc khoảng 15.000 tấn, xuất khẩu 3.000 tấn, doanh thu 216 tỷ đồng, nộp ngân sách 25 tỷ đồng

b Mục tiêu

+ Mục tiêu chung.

Tămg doanh thu của công ty bằng cách kích thích khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh nâng cao khả năng cạnh tranh Đây chính là vấn đề sống còn của công ty trên thị trờng Công ty nhận thấy chỉ có thể phát triển đợc khi khả năng cạnh tranh của công ty ngày càng tăng lên Sức cạnh tranh cao luôn giúp công ty tăng khả năng trong kinh doanh các phơng thức bán hàng Trong thời gian tới, mục tiêu cơ bản tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng nội địa - thúc đẩy mạnh mẽ tiêu thụ sản phẩm

Nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc

Uy tín trong kinh doanh là vấn đề quan trong trên thị trờng hiện nay Có uy tín khả năng kinh doanh trên thơng trờng thuận lợi hơn cả trong hiện tại cũng nh trong tơng lai, khả năng ổn định và phát triển kinh doanh của công ty ngày càng cao tạo cho mục tiêu khác cũng phát triển

Kinh doanh phải có hiêu quả, từ đó có khả năng tái đầu t để phát triển và phát huy tốt vai trò trong nền kinh tế, đóng góp đầy đủ cho ngân sách nhà nớc , tăng lợi nhuận cho công ty

+ Mục tiêu cụ thể.

Trang 15

Giữ vững và ổn định sản xuất kinh doanh trên cơ sở đẩy mạnh hoạt động kinh doanh , Tích cực khai thác thêm mặt hàng mới , nguông hàng mới đáp ứng

đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trờng.Bảo tồn và tăng cờng vốn Dựa vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đề ra các chiến lợc về tài chính, sử dụng vốn nhằm phát huy hơn nữa các hiệu quả kinh doanh, tăng cờng công tác quản lý

sử dụng tài sản, tiên vốn song song với việc nâng cao kinh doanh về cả mặt chất lợng lẫn số lợng Khai thác tốt , có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có

Củng cố và khai thác triệt để thị trờng truyền thống, thị trờng hiện tại của công ty Phát hiện xâm nhập và dần chiếm lĩnh thị trờng mới Đảm bảo giữ đợc thị phần, tăng doanh số bán, tăng lợi nhuận vừa củng cố uy tín của công ty trên thị trờng

Phát huy tốt nhất mọi nguồn lực của công ty, nguồn nhân lực của công ty phải đợc bảo đảm về chất lợng Tức là đủ kiến thức, kinh nghiệm và đợc sắp xếp một cách hợp lý trong cơ cấu lao động

Tạo dựng, thiết lập mối quan hệ rộng rãi với các bạn hàng trong nớc và quốc tế

Bảo đảm việc làm ổn định và từng bớc cải thiện đời sống vật chất cho cán

bộ công nhân viên , làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc

Về bộ máy lao động:

Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý đã ban hành Có kế hoạch đào tạo và

đào tạo lại lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

Công tác quản lý: Tiếp tục xây dựng cơ chế quản lý và quy chế cho phù hợp Triệt để tiết kiệm trong chi phí, trớc hết là chi phí về điện nớc, hành chính, thực hiện tài chính công khai và kiểm tra nội bộ từng quý trong năm

- Kiện toàn công tác tài chính kế toán , quản lý chặt chẽ nguồn vốn kinh doanh , có tầm nhìn chiến lợc trong huy động và sử dụng vốn.

Vấn đề đặt ra hiện nay cho công ty là vốn kinh doanh , để nhập khẩu hàng hoá doanh nghiệp cần có vốn, cơ cấu vốn lu động của công ty cần đủ để tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu Và để công ty nhập khẩu đợc kịp thời đúng tiến độ kinh doanh chung cũng nh giảm tối thiểu các khoản chi phí Công ty phải

Trang 16

kiện toàn công tác tài chính kế toán doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ nguồn vốn kinh doanh , đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và sử dụng vốn.

Công ty phải quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tổ chức các nghiệp vụ thu chi tiền tệ đảm bảo thúc đẩy có hiệu quả , tiết kiệm phù hợp với các chi phí hiện hành

Xây dựng mối quan hệ với hệ thống ngân hàng tốt hơn nữa, tạo lập và duy trì niềm tin của ngân hàng đối với công ty một cách cụ thể và thiết thực

Tranh thủ huy động khai thác các nguồn vốn vay dài hạn

- Hiện đại hoá trang thiết bị.

Hiện nay tất cả các doanh nghiệp đang từng bớc trang bị máy móc, cơ sở vật chất hiện đại để phục vụ cho công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trớc tình hình đó Hai Chõu phải:Mạnh dạn đầu t trang thiết bị hệ thống máy tính cho cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu là biện pháp mang lại hiệu quả kinh doanh cao, ổn định mặc dù chi phí khá lớn.Đông thời với việc đầu t trang thiết bị, công ty phải đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân chuyên sử dụng các trang thiết bị đó nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất và đảm bảo độ an toàn

- Nâng cao chất lợng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Con ngời là trung tâm trong mọi hoạt động , có sức sáng tạo vô hạn cho nên quản lý con ngời phải khoa học rõ ràng nhằm đạt đợc hiệu quả kinh doanh tốt nhất Nhiều điều tra cho thấy quản trị nguồn nhân lực tốt dẫn đến thành công của doanh nghiệp

Thờng xuyên đào tạo cán bộ trong kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu và tình hình mới Tuyển chọn thêm nhân viên từ các trờng học thuộc khối kinh tế, quản trị kinh doanh, đa cán bộ công nhân viên tham gia lớp tập huấn ngắn hạn

Thực hiện chế độ đãi ngộ nhân sự, kích thích bằng vật chất và tinh thần thông qua tiền lơng, tiền thởng tạo cơ hội cho cá nhân có thành tích , trình độ nghiệp vụ đạt yêu cầu đề ra, bên cạnh đó khuyến khích bằng tinh thần nh tổ chức các cuộc hội thảo tạo mối quan hệ thân thiện giữa lãnh đạo với công nhân.…

Trang 17

Xây dựng một cơ cấu nhân sự hợp lý, khoa học, phát huy tính năng động sáng tạo của mỗi cá nhân cũng nh khai thác có hiệu quả nguồn chất xám của mỗi cơ hội kinh doanh, tránh tình trạng ngời lao động có tay nghề nghiệp vụ, trí tuệ không đợc phát huy năng lực của mình.

- Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng.

Đảm bảo khả năng cạnh tranh , tránh rủi ro, công ty cần phải nắm vững thị trờng (qua quá trình điều tra thu thập xử lý và phân tích thông tin thị trờng) Nghiên cứu thị trờng chính là việc phục vụ đề ra sách lợc đúng đắn

Đối với thị trờng hiện tại : Công tác nghiên cứu thị trờng cần hiểu rõ khách hàng của mình cần gì, đã mãn nhu cầu của khách hàng cha, nhu cầu khách hàng tăng hay giảm, các loại hình dịch vụ đã hợp lý cha Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tăng doanh số bán hàng

Đối với thị trờng mới : cần làm rõ vấn đề nhu cầu của khách hàng ra sao, mua cái gì, mua bao nhiêu , có chấp nhận đợc mức giá mình đa ra hay khaông

Từ đó doanh nghiệp quyết định kinh doanh trong lĩnh vực nào, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh và các loại hình dịch vụ mà công ty sẽ đa ra

CHƯƠNG II: Nghiờn cứu tỡnh hỡnh thực hiện chỉ tiờu chi phớ và giỏ thành sản phẩm

Chương I:Những lý luận cơ bản về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm 1.1 Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm

1.1.1 -Chi phớ sản xuất, phõn loại chi phớ sản xuất

1.1.1.1 -Khỏi niệm chi phớ sản xuất

Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài ngời, là điều kiện tiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng và thu về lợi nhuận Đó là quá

Trang 18

trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động

đời sống gồm: tiền lơng, tiền công, trích BHXH; còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL… Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều đ-

ợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ

“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm”

Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thờng xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần đợc tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm Các chi phí này cuối kỳ sẽ đợc bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp

1.1.1.2 Phõn loại chi phớ

Chi phớ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khỏc nhau Để thuận tiện cho cụng tỏc quản lý, hạch toỏn, kiểm tra cổ phần cũngg như phục vụ cho việc ra cỏc quyết định kinh doanh, chi phớ sản xuất kinh doanh cần phải được phõn loại theo những tiờu thức phự hợp

a Phõn loại chi phớ sản xuất kinh doanh theo hoạt động và cụng dụng kinh tế

- Chi phớ hoạt động chớnh và phụ: bao gồm chi phớ tạo ra doanh thu bỏn hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Cỏc khoản chi phớ này được chia thành chi phớ sản xuất và chi phớ ngoài sản xuất

+ Chi phớ sản xuất: là toàn bộ hao phớ về lao động sống, lao động vật húa

và cỏc chi phớ cần thiết khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để chế tạo sản phẩm, dịch

vụ trong 1 kỳ, biểu hiện bằng tiền Nú gồm chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung

+ Chi phớ ngoài sản xuất: gồm cỏc chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

Trang 19

- Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp Bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

b Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp được chia thành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ

- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí sản xuất

và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh

d Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí;

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Trang 20

e Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh bao gồm: Chi phí

cơ bản, chi phí chung

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với mức độ hoạt động được chia thành: chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp

1.1.2 -Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1- Khái niệm giá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, còng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đó thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận

1.1.2.2- Phân loại giá thành

a Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí: theo tiêu thức này giá thành được chia thành:

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ= Giá thành sản xuất+ chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí bán hàng

b Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo đó, giá thành chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch

và số lượng kế hoạch

Trang 21

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng thực tế sản xuất được Khác với 2 loại giá thành trên, Giá thành thực tế chỉ được tính toán sau khi quá trình sản xuất đó hoàn thành

1.1.3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhiệm vụ

của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.3.1 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều

là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:

- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còng giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đó hoàn thành

- Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Thể hiện:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ

1.2 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

1.2.1 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Như vậy, xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

Trang 22

1.2.2-Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp đó sản xuất hoàn thành đũi hái phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản xuất được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành

Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còng các doanh nghiệp có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và còng có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm và sản phẩm đó lắp ráp hoàn thành

1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau

về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Trên thực tế, khi xem xột các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phận, một chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không cần phải cân nhắc đến các mặt như: chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm

tự chế có phải là hàng hoá hay không để xác định cho phù hợp

1.3 - Tập hợp chi phí sản xuất

Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

- Phương pháp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt

Trang 23

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được

Mức phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti * H (i = 1,n )

Trong đó:

H là hệ số phân bổ

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

1.3.1 - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu cơ bản Tài khoản 621:

Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất

Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ = chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ – trị giá nguyên vật liệu còng lại cuối kỳ – trị giá phế liệu thu hồi

1.3.2 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm

xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành

Trang 24

1.3.3 -Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng

cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

1.3.4- Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.3.4.1- Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai Thường xuyên.

Sau khi đó hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, cuối cùng, các chi phí

đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nội dung tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất sản phẩm

- Tổng giá thành thực tế hay chi phí trực tiếp của sản phẩm hoàn thành

Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm chưa hoàn thành

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

1.3.4.2- Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Để tổng hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

Nội dung Tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm

Trang 25

Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Toàn bộ chi phí sản xuất đó tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng đó xác định liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành còngg như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí, kế toán cần phải xác định

số chi phí sản xuất đó bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành là bao nhiêu Đó là việc đánh giá sản phẩm làm dở

Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Chi phí sản xuất sản phẩm

dở dang có thể được đánh giá theo 1 trong các phương pháp sau:

1.4.1- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còng chi phí khác(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Ưu điểm: phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được nhanh chúng

Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác

Trang 26

Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ ớt và biến động không lớn so với đầu kỳ

1.4.2- Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần cung cấp khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp ) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang

Ưu điểm: phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơn phương pháp trên

Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2000-2003 - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2000-2003 (Trang 8)
Bảng 3: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 3 Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty (Trang 10)
Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 4 Cơ cấu vốn của Công ty (Trang 11)
Bảng 7: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 7 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ 2001 đến 2004 (Trang 12)
Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 8 Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty (Trang 13)
Sơ đồ tính giá thành thành phẩm có thể khái quát như sau: - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Sơ đồ t ính giá thành thành phẩm có thể khái quát như sau: (Trang 28)
Bảng 15 : Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2004 - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 15 Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2004 (Trang 31)
Bảng thanh toán lương khoán. - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng thanh toán lương khoán (Trang 40)
Bảng 2.6 Tháng 7/2008 - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng 2.6 Tháng 7/2008 (Trang 43)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 43)
Bảng tính giá thành sản phẩm - lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải châu giai đoạn 2005-2008
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w