1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty tnhh thương mại dịch vụ hùng hưng năm 2010

38 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty TNHH thương mại dịch vụ Hùng Hưng năm 2010
Tác giả Bùi Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng và chính xác, đúng nội dung phát sinh.Hàng tháng, quý, năm p

Trang 1

BÀI TẬP LỚN MễN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Họ và tờn: Bùi Thị Tuyết Nhung

Lớp: QTKD 39C

Nhiệm vụ: Xõy dựng kế hoạch giỏ thành và đề xuất những biện phỏp hạ giỏ thành sản phẩm của Cụng ty TNHH thương mại dịch vụ Hựng Hưng năm 2010

Lời núi đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để cạnh tranh, phát triển và tồn tại đòi hỏicác doanh nghiệp luôn phải đề ra khẩu hiệu chất lợng, lợi nhuận và làm thoả mãnkhách hàng là mục tiêu hàng đầu

Vì vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải có

ph-ơng pháp quản lý chi phí một cách hữu hiệu nhất, nh việc thực hiện đúng các định mứckinh tế kỹ thuật, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật t, tài sản, tiền vốn

Đồng thời tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng và chính xác, đúng nội dung phát sinh.Hàng tháng, quý, năm phải phân tích giá thành sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế đểgiúp cho doanh nghiệp biết đợc tình hình thực trạng tài chính, tình hình biến động tăng,giảm chi phí Từ đó xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp giảm chi phí hạ giá thànhsản phẩm

Qua tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và phân tích đánh giá hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Em thấy sản phẩm máy vi tính và các loại máy dùngtrong văn phòng là mặt hàng quan trọng nhất của công ty, sản phẩm này đợc thị trờngchấp nhận, nó tạo ra doanh thu và lợi nhuận trong các hoạt động kinh doanh của công

ty Để phát triển và cạnh tranh sản phẩm đợc lâu dài trên thị trờng Nhất là trong thời

điểm năm 2011 khi nớc ta đã là thành viên của WTO thì việc cạnh tranh về chất lợng

và giá bán ngày càng trở nên quyết liệt.Vì vậy để có hớng đi đúng đem lại lợi nhuậnkinh doanh cho công ty mình thì việc: “Xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất nhữngbiện pháp hạ giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hựng Hưngnăm 2011" là vấn đề cấp thiết Mục đích nhằm tính toán đúng đủ chi phí đa vào kinhdoanh, nâng cao chất lợng quản lý, hạn chế tối đa những chi phí không cần thiết làm

ảnh hởng xấu đến giá thành sản phẩm, đồng thời đa ra đợc các biện pháp nhằm tiếtkiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm và dịch vụ, thu hút ngời tiêu dùng mua sảnphẩm, để từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đợc giá bán đảm bảo đợc yếu tố kinhdoanh , nhng sản phẩm vẫn có sức cạnh tranh cao

Nội dung bao gồm 3 chơng chính:

Chơng I: Cơ sở lý luận chung về chi phí và giá thành sản phẩm

Trang 2

Ch¬ng II: Kh¸i qu¸t vÒ c«ng ty TNHH Thương mại dịch vụ Hùng Hưng , t×nh h×nh chi phÝ vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty TNHH Thương mại dịch vụ Hùng Hưng

Ch¬ng III: Mét sè biÖn ph¸p gi¶m gi¸ thµnh s¶n phÈm.

Trang 3

Chơng I cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và giá

thành sản phẩm I.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

I.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thờng xuyênphải bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động củacon ngời , các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Các chi phí màdoanh nghiệp sản xuất chi ra có thể trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ hoạt động làbao nhiêu, nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phục vụ cho yêu cầuquản lý mọi chi phí chi ra cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ, và gọi làchi phí sản xuất, kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu t cho sản xuất kinh doanh của mình trong một

thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm chi phí về lao đôngsống và lao đông vật hoá Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành giá trị của sảnphẩm, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Về bản chất, chi phí sản xuất ở cácdoanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của các doanh nghiệp vào đối tợng tính giá thànhnhất định Đó chính là bộ phận vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinhdoanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đủ 3 yếu tốcơ bản là t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động Sự tham gia của các yếu tố đóvào quá trình sản xuất của doanh nghiệp hinh thành lên các khoản chi phí tơng ứng, chiphí tiêu hao nguyên liệu, chi phí thù lao lao động Chi phí sản xuất kinh doanh gắn liềnvới việc sử dụng tài sản, vật t và lao động Vì thế chi phí sản xuát thực chất là sử dụngloại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó tạo nên giá thành sản phẩm, hoàn thành Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽlàm cho giá thành sản phẩm giảm xuống

Chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thực chất là sự vận động các yếu tố sản xuất và biến đổi chúng thànhsản phẩm cuối cùng theo mục đich của doanh nghiệp Trong các loại hình doanhnghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau và các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau thì bản chất về chi phí sản xuất đều không có gì khác nhau

1.1.2.Phân loại:

Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho các yêu cầu quản

Trang 4

vị trí, vai trò khác nhau trong kinh doanh Để thuận lợi cho việc hạch toán và quản lýchi phí cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại theo nội dung kinh tế

Là việc phân loại các yêu tố chi phí căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, tức

là căn cứ vào chi phí phát sinh tơng ứng với bản chất nguồn lực sử dụng Theo chế độ

kế toán hiện hành có 5 yếu tố chi phí sau:

* Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ của các chi phí phát sinh để mua sắm các đốitợng lao động đã đợc sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ

* Chi phí nhân công là các chi phí liên quan đến nguồn lực lao động mà doanhnghiệp sử dụng trong kỳ xem xét bao gồm lơng và các khoản kèm theo lơng (thưởng vàbảo hiểm ) của toàn bộ công nhân viên của doanh nghiệp

* Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí liên quan đến việc sử dụngcác tài sản cố định của doanh nghiệp trong kỳ xem xét Khoản này đợc khấu trừ khỏithu nhập của doanh nghiệp trớc khi tính thuế thu nhập, nhng là khoản chi phí “ảo” Lý

do là khoản này không phải là khoản thực chi của doanh nghiệp và đợc xem nh là mộtthành phần tạo ra tích luỹ cho doanh nghiệp

* Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản thanh toán cho các yêu tố muangoài mà doanh nghiệp thực hiện nh chi phí năng lợng, thuê ngoài sửa chữa, kiểm toán,

điên thoại, nứơc, tiêu phí đàm thoại

* Chi phí khác bằng tiền bao gồm các khoản thuế, lệ phí phải nộp các chi phí hoạt

động tài chính, hoạt động bất thờng tức là bao gồm các khoản chi khác không thuộcbốn yếu tố trên

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụngrất lớn trong quản lý chi phí sản xuất , nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chiphí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báocáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu

để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tínhnhu cầu vốn lu động cho kỳ sau, cung cấp số liệu để tính toán thu nhập Quốc dân

b Phân loại theo tác dụng mục đích sử dụng :

Cách phân loại này dựa vào địa điểm phát sinh chi phí, vào mức phân bổ cụ thể vàcông dụng của chi phí Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp số lợng vàkhoản mục giá thành có thể nhiêu hay ít khác nhau Tuy nhiên, theo chế độ kế toánhiện hành, có thể chia 5 khoản mục có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đ -

ợc xem xét là :

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm,

Trang 5

không tính vảo khoản này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho mục đíchsản xuất chung, những hoạt động ngoài sản xuất.

* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, khôngtính vảo khoản này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viênbán hàng

* Chi phí SX chung: chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt độngsản xuất chung ở các cấp phân xởng, tổ đội,

* Chi phí bán hàng : Là những chi phí liên quan đến quá trình bán hàng nh chi phínhân viên, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao,chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí khác bằng tiền.) nhng không dùng cho sản xuất mà dùng vào khâubán hàng

* Chi phí quản lý doanh nghiệp :là những chi phí về tổ chức quản lý hành chínhquản lý kinh tế và những chi phí chung khác trong phạm vi toàn doanh nghiệp nh: chiphí nhân viên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phíkhấu hao tài sản cố định, Thuế phí và lệ phí, dự phòng phải thu khó đòi, Chi phí dịch

vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí là cơ sở để kế toán tính giáthành sản phẩm theo khoản mục chi phí nhằm kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành tăng hay giảm và phân tích mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí

đến giá thành sản phẩm và có cơ sở để lập kế hoạch cho giá thành sản phẩm cho kỳsau:

Trong năm khoản mục trên thì ba khoản mục đầu là chi phí sản xuất đợc đa vàogiá thành sản phẩm và đợc bù đắp khi sản phẩm bán đợc Còn lại hai mục sau để ngoàigiá thành sản xuất, không phân bổ cho sản phẩm và đợc bù đắp toàn bộ một lần bằnglãi gộp trong kỳ

c Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.

*Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất

Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành 2 loại:

-Chi phí biến đổi :Là các chi phí mà tổng giá trị của nó biến động tỷ lệ với sự thay

đổi quy mô sản xuất

-Chi phí cố định : Là các chi phí mà tổng giá trị của nó có tính ổn định tơng đốikhi quy mô sản xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định

Theo cách phân loại này , có thể thực hiện đợc việc dự báo về sự biến động củachi phí khi quy mô hoạt động thay đổi

*Phân loại theo mối quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm

Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành 2 loại:

Trang 6

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến sản xuất ramột loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứvào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí.

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sảnxuất sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ chocác đồi tợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

I.1.3 Mối quan hệ của các cách phân loại chi phí.

Trang 7

- Quan hệ giữa khoản mục và theo yếu tố chi phí.

- Quan hệ giữa khoản mục và chi phí quy theo mô sản xuất

- Quan hệ giữa quy mô và quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm

Chi phí biến đổi Chi phí cố định

I.2 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành

I.2.1 Khái niệm

Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanhnghiệp bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nhng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau : Mộtmặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu đ ợc :những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành, phục vụ cho nhu cầu tiêudùng của xã hội cần tính đợc giá thành

Nh vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm lao vụ

đã đợc hoàn thành

Theo định nghĩa này, giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ 5 khoản mục chủ yêu

đã trình bày ở trên Nhng theo chế độ kế toán hiện nay, các chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp đợc bù đắp chung bằng lợi nhuận gộp trong kỳ, không bắt buộcphải phân bổ cho các sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanhnghiệp có thể phân bổ các chi phí này phục vụ cho việc phân tích tình hình sử dụng chiphí và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ của các loại sản phẩm

- Giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lợng công tác của doanhnghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quảnlý

Trang 8

- Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, cũng có thể làbán thành phẩm, là chi tiết, cụm chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng Đó

là loại sản phẩm sản xuất cụ thể mà yêu cầu quản lý cần xác định đợc giá thành và giáthành đơn vị để định giá bán và tính toán ra kết quả kinh doanh hoặc đánh giá đ ợc kếtquả hoạt động của bộ phận sản xuất

- Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau:

- Chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh rachúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn với một khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoànthành

-Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp đợc phân thành các yếu tố chi phí, cócùng một nội dung kinh tế Chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí,còn những chi phí nào khi phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thìchúng đợc tập hợp thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm dịch vụ

- Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ bao gồm cả những chi phí trả tr ớc của kỳnhng cha phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trớc, nhng kỳ này mới phátsinh thực tế, nhng không bao gồm chi phí trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này vànhững chi phí phải trả kỳ này nhng thực tế cha phát sinh Ngợc lại, giá thành sản phẩmlại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc đợc phân bổ trong kỳ

- Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm

đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dang dở cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm

dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại lên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dỏ dang kỳ trớc chuyển sang

Tuy nhiên giữa khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm cómối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu diễn bằngtiền của các nguồn lực mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cơ sở để tính giá thành sản phẩm dịch vụ đã hoànthành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến giá thànhsản phẩm Vì vậy quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh

I.2.2 Phân loại giá thành

Để phục vụ công tác quản lý giá thành, đáp ứng các yêu cầu về công tác kếhoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các cơ sở sản xuất đãhình thành các loại giá thành sản phẩm khác nhau

a Xét theo thời điểm thì giá thành đợc chia thành:

Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kếhoạch và sản lợng kế hoạch

Trang 9

Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và

đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kếhoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh phântích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm sosánh đợc

Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định khi đã kết thúc kỳ kinh doanh trên cơ

sở chi phí thực tế phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sảnxuất ra trong kỳ

b Xét theo phạm vi tập hợp chi phí, giá thành đợc chia thành :

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng (chi phí vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Nên giá thành sản phẩm còn

đợc gọi là giá thành phân xởng

Giá thành sản xuất đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập khohoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để tính toán giátrị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chiphí phát sinh liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

c Xét theo đối tợng tính giá thành

- Giá thành đơn vị là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất định, theomột đơn vị nhất định Giá thành đơn vị dùng để so sánh, đối chiếu giá thành kế hoạchvới giá thành thực tế hoặc đối chiếu giữa giá thành của doanh nghiệp với giá thànhcùng loại sản phẩm của doanh nghiệp khác hoặc đối chiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báocáo Trên cơ sở tiến hành phân tích tìm ra những nguyên nhân tố ảnh hởng đến việc hạgiá thành sản phẩm

- Giá thành sản lợng hàng hoá là toàn bộ những chi phí bỏ ra để tiến hành sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm cho toàn bộ sản lợng trong kì Giá thành toàn bộ sản lợng hànghoá cho biết toàn bộ chi phí bỏ ra trong kì và tỉ trọng của từng loại chi phí, có căn cứ

để phân tích, tìm ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm

I.2.3 Đối tựơng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành.

a Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi phí đợc tập hợp trongmột giới hạn nhất định, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thànhsản phẩm, dịch vụ Giới hạn phục vụ chi phí kinh doanh có thể là nơi phát sinh chi phí(phân xởng, bộ phận giai đoạn công nghệ ) hoặc có thể là đối tợng chịu chi phí (sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm )

Trang 10

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh thực chất là xác địnhnơi sảy ra chi phí và đối tợng chịu chi phí Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phísản xuất kinh doanh cần căn cứ vào:

- Tính chất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Đó là sản xuất giản đơn,phức tạp, sản xuất liên tục, sản xuất song song

- Loại hình sản xuất là đơn chiéc hay hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: tổ chức sản xuất có hay không có phân xởng bộphận, công trờng sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp

- Đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể

là nhóm sản phẩm,từng mặt hàng từng bộ phận, cụm chi tiết sản phẩm

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đúng đối tợng quy

định có tác dụng tích cực cho việc tăng cờng sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuấtkinh doanh cho công tác hoạch toán kinh tế, phục vụ kịp thời cho công tác tính giáthành sản phẩm dịch vụ

b Đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ, nửa thành phẩm,chi tiết hoặc bộ phận cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị Đối tợng đó có thể làsản phẩm cuối cùng của quá trìng sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theoyêu cầu của hoạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm

Để xác định đúng đối tợng tính giá thành cần dựa vào các cơ sở sau đây:

- Đặc điểm công nghệ quy trình sản xuất : sản xuất giản đơn hay phức tạp

* Với sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

* Với sản xuất phức tạp thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạocuối cùng hay bán thành phẩm ở tùng bớc chế tạo

Loại hình sản xuất : Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt vớikhối lợng lớn

*Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng tính giá thành là sảnphẩm của từng đơn chiếc

* Sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình côngnghệ sản xuất (đơn giản hay phúc tạp) thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩmcuối cùng hay bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ

Trang 11

I.3 Các phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng các số liệu chi phí đã tập hợptrong kì để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục và chotừng đối tợng tính giá thành

Bao gồm các loại sau:

I.3.1 Phơng pháp tính giá thành thực tế

Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kì đợc xác định nh sau:

Z = C + Dđk - DckGiá thành đơn vị sản phẩm là:

Zđv =

Q ck D dk D C Q

Trong đó:

Z : Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ của từng đối tợng tính giá thành

ZĐV : Giá thành đơn vị sản phẩm của từng đối tợng tính giá thành

C : Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

DĐK và DCK : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kỳ

I.3.2 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp )

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

+ Quy trình công nghệ giản đơn

+ Đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng hoạch toán chi phí

+ Kì tính giá thành phù hợp với kì báo cáo

Tổng giá thành

sản phảm

= Chi phí dởdang đầu kỳ

+ Chi phí phátsinh trong kỳ

 Chi phí dởdang cuối kỳ

và giá thành đơn vị sản phẩm =

I.3.3 Phơng pháp loại trừ giá thành sản phẩm phụ

Phơng pháp này đợc áp dụng với doanh nghiệp có cùng dây chuyền sản xuất,cùng sử dụng một loại chi phí sản xuất thu đợc sản phẩm chính và các sản phẩm phụkhác Giá thành sản xuất của sản phẩm chính hoàn thành đợc xác định theo công thứcsau:

Giá thành

sản xuất =

Chi phí dởdang đầu kỳ 

Chi phí dởdang cuối kỳ +

Chi phíphát sinh 

Giá trị sảnphẩm phụ

Để đơn giản ngời ta trừ giá thành sản phẩm phụ vào khoản mục nguồn vay lãichính trong kỳ

Tổng số giá thànhKhối l ợng sản phẩm hoàn thành

Trang 12

I.3.4 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp

có cùng một dây chuyền sản xuất, cùng sủ dụng một loại chi phí sản xuất thu đợcnhiều loại sản phẩm tơng tự nhau nhng có kích thớc, trọng lợng khác nhau

Kế toán chọn một tiêu chuẩn thích hợp (Trọng lợng sản phẩm chẳng hạn) để xác

định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số Trong đó lấy loại sản phẩm nào đó làm chuẩn

(có hệ số là 1)

Công thức tính toán:

J J N

K

K K

Q

H Q

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp mà cùng sủ dụng một loại chi

phí sản xuất ra các nhóm sản phẩm khác nhau, mỗi nhóm lại có các kích cỡ khác nhau.

Phơng pháp tính :

+ Tính giá thành của toàn bộ sản phẩm

+ Chọn tiêu chuẩn thích hợp (ZKH chẳng hạn ) để tính tỷ lệ cho mỗi loại sản phẩm

Công thức :

ZSXN =

T SX Z

I.3.6 Phơng pháp tính giá thành cộng chi phí.

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp mà quy trình công nghệ chialàm nhiều giai đoạn sản phẩm hoàn thành ở giai doạn cuối cùng

Công thức :

Z = Cddđk + C1 +C2 + + Cn – Cddck.Trong đó : Z :là giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Cddđk - Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

Cddck - Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 13

C1,C2, ,Cn - là chi phí sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 1,2, ,n.

I.3.7 Phơng pháp tính giá thành theo phân bớc.

Đợc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp, liêntục, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo quy trìnhnhất định

I.3.8 Phơng pháp tính giá thành theo đơn dặt hàng.

Là phơng pháp đợc áp dụng các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân bổlại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tậphợp theo đơn dặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm khôi lợng công việc hoànthành theo đơn đặt hàng, phơng pháp này áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất

đơn chiếc

I.3.9 Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với đơn vị sản xuất có các điều kiện sau: + Quy trình công nghệ sản xuất định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn

I.3.10 Nội dung và phơng pháp lập kế hoạch giá thành

Đây là bộ phận kế hoạch rất quan trọng của kế hoạch sản xuất kinh doanh, nóphản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp về các mặt công nghệ, tổ chức lao động, tổchức quản lý doanh nghiệp

Nội dung của kế hoạch gồm:

* Đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch

* Lập phơng án giá của sản phẩm

* Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá

I.3.11 Lập kế hoạch giá thành của một đơn vị sản phẩm.

Giá thành đơn vị sản phẩm đợc lập theo các khoản mục chi phí

a Phơng pháp tính khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

Phơng pháp chung là lấy định mức tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm nhân vớigiá kế hoạch của nguyên nhiên vật liệu

b Phơng pháp tính chi phí nhân công trực tiếp.

Nếu có sẵn đơn giá tiền lơng tổng hợp thì chỉ việc điền vào bảng tính giá thành.Nếu không có sẵn đơn giá lơng tổng hợp thì có thể lấy tổng quỹ lơng năm kế hoạch

Trang 14

chia cho sản lợng năm kế hoạch sẽ đợc chi phí tiền lơng trên một sản phẩm sau đó tínhthêm chi phi theo lơng bao gồm bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế.Hiện nay theo chế độ nhà nớc quy định là đa vào giá thành sản phẩm 19% củatiền lơng

c Phơng pháp tính các chi phí gián tiếp (các khoản mục 3,4,5)

Các khoản mục chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm Vì thế

nó đợc đa vào giá thành theo phơng pháp phân bổ

Phong pháp để tính chi phí ba khoản mục này là

Bớc 1: Lập dự toán chi phí theo từng khoản mục cả năm

Bớc 2: Phân bổ tổng dự toán cho các loại sản phẩm

Bớc 3: Chia tổng chi phí đã phân bổ cho sản lợng trong năm

Dự toán chi phí chung phân xởng, đợc lập trên cơ sở các yếu tố chi phí sau;

- Chi phí vật liệu công cụ dùng chung trong phân xởng

- Chi phí nhân viên quản lí phân xởng bao gồm lơng và trích theo lơng

- Chi phi khấu hao TSCĐ của phân xởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Các chi phí này đợc lập dự toán trên cơ sở định múc tiêu hao tiên tiến và kế hoạch

nh : Kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch sản xuất sản phẩm, kế hoạch sửachữa dự phòng

Ngời ta thờng phân bổ chi phí chung phân xởng cho các loại sản phẩm sản xuấttrong phân xởng tỉ lệ với :

- Tiền lơng công nhân sản xuất các sản phẩm sản xuất trong phân xởng trong ờng hợp lao động thủ công là chủ yếu

tr- Chi phí chế biến trong các doanh nghiệp sản xuất hoá chất cơ bản, phân khoáng,hoá dầu mà quá trình sản xuất chủ yếu là quá trình thiết bị

Số giờ máy sử dụng nếu quá trình sản xuất đặc trng là quá trình gia công cơ học.Trọng lợng sản phẩm trong các ngành thuỷ tinh, gốm, sứ

Tơng tự nh vậy, ta tính đợc chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng chomột đơn vị sản phẩm cũng lần lợt theo ba bớc nh cách tính chi phí chung phân xởng.Chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho các loại sản phẩm giống nh phân bổchi phí chung sản xuất, có nghĩa là tỉ lệ với tiền lơng nhân công sản xuất, giá thànhcông phân xởng hoặc trọng lợng sản phẩm sản xuất ra

Chi phi bán hàng phân bổ cho các loại sản phẩm tỷ lệ với giá thành công xởng

của sản phẩm (tổng 4 khoản mục đầu tiên) hoặc tính trực tiếp vào giá thành từng loại

sản phẩm nh chi phí bao bì liên quan đến tiêu thụ

Trang 15

Nếu không có định mức thì chi phí đợc xác định theo công thức sau:

CKH =

SLBC G BC

C

x GKH x Kđ/c

Trong đó:

CKH là chi phí kì kế hoạch

CBC là chi phí kì báo cáo

GSLBC là giá trị sản lợng kì báo cáo

GKH là giá trị kì kế hoạch

KĐC là hệ số điều chỉnh

I.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

I.4.1 Phân tích chung tình hình biến động của giá thành

a Tình hình biến động của giá thành đơn vị.

Để biết các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động của giá thành đơn vị sản phẩm tatiến hành nhu sau:

Tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của tình hình thực hiện giá thành đơn

định rõ quy mô chi phí tiết kiệm để tăng lợi nhuận Trong kế hoạch hạ thấp giá thànhsản phẩm so sánh thờng đặt ra hai chỉ tiêu:

Mức hạ giá thành: Thể hiện quy mô của chi phí tiết kiệm đợc

Tỷ lệ hạ giá thành: Thể hiện tốc độ hạ giá thành

Trang 16

Để có thể biết đợc nguyên nhân ảnh hởng đến tình hình thực hiện kế hoạch hạthấp giá thành của sản phẩm so sánh, cần thiêt phải tiến hành công tác phân tích Phân tích tình hình thực hiện hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh nh sau:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch

- Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ của các nhân tố đến mức chênh lệch củachỉ tiêu mức hạ giá và tỷ lệ hạ gồm:

1 Nhân tố sản lợng sản xuất

2 Nhân tố cơ cấu sản lợng sản xuất

3 Nhân tố giá thành đơn vị

I.4.2 Phân tích tình hình biến động của các khoản mục giá thành

Chi phí sản xuất kinh doanh gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp

a Phân tích khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành, phântích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp thấy rõ u và nhợc điểmcủa mình trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm Sửdụng tiêt kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu là nội dung cơ bản của hạch toán kinh tế, làbiện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm

Phơng pháp phân tích là so sánh tổng chi phí nguyên vật liệu thực tế so với tổngchi phí tính theo giá kế hoạch với lợng định mức, kế hoạch để thấy tình hình biến động

về mặt tống số, sau đó dùng kỹ thuật tính toán của phơng pháp thay thế liên hoàn xác

định các nhân tố ảnh hởng và tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hởng đó

b Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí về tiến công, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất(gọi là chi phí tiền lơng công nhân sản xuất) Không tính vào khoản mục chi phí này sốtiền công mà trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của nhân viênsản xuất chung nhân viên quản lí, nhân viên bán hàng

Chi phí nhân công trực tiếp là một trong những khoản mục quan trọng của giáthành, là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lợng và chất lợng sản phẩm Chi phí nhâncông trực tiếp có quan hệ với tỷ lệ biến đổi của số lợng sản phẩm đợc sản xuất

Trình tự phân tích: Dùng phơng pháp so sánh dể xác định chênh lệch về chi phítiền lơng

C(TL) =CTLTH-CTLKH

%TH =

TLKH C TLTH C

x100

Trang 17

TLKH C TL C

) (

CTLTH, CTLKH là chi phí tiền lơng kỳ thực hiện và kì kế hoạch

CTL(Q): Là mức chênh lệch tuyệt đối về tổng mức tiền lơng của công nhân sảnxuất giữa kỳ thực hiện và kì kế hoạch có liên quan đến kết quả sản xuất

QTH, QKH là sản lợng sản phẩm kỳ thực hiện và kì kế hoạch

 

KH Q TH

Q X TH

TLKH C

c Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí ra trong phạm vi phân xởng sản xuất

( trừ chi phí vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp)

Chi phí sản xuất chung phát sinh ở đơn vị công trờng, phân xởng bộ phận kinhdoanh và bộ phận quản lý của đơn vị nh: chi phí vật liệu công cụ lao động nhỏ, khấuhao tài sản cố định, tiền lơng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Nh vậy chi phí sản xuất chung gồm nhiều loại, có loại mang tính chất biến đổi và

có loại mang tính chất cố định Do vậy để tính chính xác khi nhận xét trớc hết phảiphân tích điều chỉnh các khoản biến phí theo tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuấtPhơng pháp phân tích, so sánh trên tổng số và trên từng nội dung

Δ

Mức chênh lệch đã có điều chỉnh là:

Cđc =Ctt  Ckhđc

Tỷ lệ chênh lệch:

Trang 18

% Cđc =

c KH C c C

đ

đ Δ

Khoản mục chi phí sản xuất chung có những đặc điểm sau ( khác với chi phínguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp)

- Là chi phí gián tiếp với từng sản phẩm do đó phải qua phân bổ

- Gồm nhiều nội dung kinh tế do nhiều bộ phận quản lý khác nhau

- Gồm cả biến phí và định phí

- Chi phí sản xuất chung cho ta thấy là 1 loại chi phí rất khó kiểm soát khi có biến

động của khối lợng sản phẩm sản xuất Do đó cần căn cứ vào dự toán chi phí phân ởng tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm hay đơn vị sản phẩm theo điều kiện vàphơng pháp thích hợp

x-d Phân tích khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm nhiều loại nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấuhao Đây là những khoản chi phí mang tính cố định nên nếu có khoản chi nào tăng lên

so với kế hoạch là điều không bình thờng cần xét nguyên nhân cụ thể

e Phân tích khoản mục chi phí bán hàng

Khoản mục chi phí bán hàng là các khoản chi liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trớc khi so với kế hoạch, cần tiến hành điều chỉnh nhữngkhoản biến phí( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hoa hồng, bao bì, đóng gói ) Theo tỷ lệ %hoàn thành kế hoạch tiêu thụ Có thể lập bảng phân tích tơng tự nh chi phí sản xuấtchung

I.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm

a Nhân tố ảnh hởng đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Xác định các nhân tố ảnh hỏng là giá cả vật liệu đa vào sản xuất Nhân tố giámua vật liệu thờng là nhân tố khách quan, nhng do chịu ảnh hởng về tình hình cungcầu trên thị trờng nếu doanh nghiệp có mua theo những nguồn cung cấp khác nhau thìcũng có thể tác động tới giá mua vật liệu

b Nhân tố ảnh hởng đến chi phi khấu hao tài sản cố định

Khấu hao nhiều, ít phụ thuộc vào cách tính khấu hao Có hai nhân tố ảnh hởngtới mức chi phí khấu hao Đó là nguyên giá của máy móc, thiết bị thay đổi do đánh giálại, do mua sắm, do nhận liên doanh, do nhợng bán, do thanh lí và tỷ lệ khấu hao mỗiloại mỏy móc, thiết bị là nhân tố thứ hai

c Nhân tố ảnh hởng tới chi phí quản lý doanh nghiệp

Là gồm các chi phí tổ chức quản lý hành chính, quản lý các các hoạt động sảnxuất-kinh doanh ở doanh nghiệp do đó khi phân tích biến động của chi phí quản lý này

Trang 19

ta phải đặt chúng trong mối quan hệ với kết quả sản xuất và kêt quả tiêu thụ để đánhgiá và tìm ra các nguyên nhân biến động.

d Nhân tố ảnh hởng tới chi phí bán hàng

Gồm các chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm khi phân tích biến động củachi phí bán hàng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ với khối lọng sản phẩm tiêu thụhoặc doanh thu tiêu thụ

Chi phí vật t, nhiên liệu thờng chiếm tới 70% trong giá thành đơn vị sản phẩm Vìthế việc tìm biện pháp giảm chi phi vật t nhiên liệu có ý nghĩa làm giảm nhanh giáthành hơn là áp dụng những biện pháp khác

I.5.2 Hớng thứ hai.

Tăng năng suất lao động để giảm chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩmbằng cách thay đổi và các định mức lao động theo chiều hớng tiến bộ hơn trên cơ sởứng dụng thành tựu mới của khoa học, công nghệ, trên cơ sở đào tạo, bồi d ỡng nângcao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên hoặc các biện pháp khác

I.5.3 Hớng thứ ba

Giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm nhờ các biện pháp làm tăng sản l ợng nh:

- Nâng cao năng lực của khâu yếu dây chuyền

 áp dụng marketting để có đầu ra cao hơn

 Đầu t tăng sản lợng

 Tiết kiệm chi phí cố định bằng cách quản lý chặt chẽ các chi phí gián tiếpchính xác hơn

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Sơ đồ khái quát - xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty tnhh thương mại dịch vụ hùng hưng năm 2010
Hình 1.1 Sơ đồ khái quát (Trang 26)
Hình 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm - xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty tnhh thương mại dịch vụ hùng hưng năm 2010
Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 26)
Bảng ii.10.2.1 : tình hình thực hiện kế hoạch giá thành  toàn bộ sản lợng quý 1 năm 2011 - xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty tnhh thương mại dịch vụ hùng hưng năm 2010
Bảng ii.10.2.1 tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản lợng quý 1 năm 2011 (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w