Phân loại một cách đúng đắn các chi phí sản xuất cò có ý nghĩa rất lớn trong việc nnâng cao chất lợng kiểm tra và phân tích kinh tế, đồng thời nơ cũng là cơ sở để nhận thức có khoa học c
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất thì việc tối đa hoá lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa các doanh nghiệp luôn luôn có sự cạnh tranh gay gắt Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình làm sao để chi phí bỏ ra là thấp nhất nhng lợi nhuận thu lại là cao nhất
Chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì đây là chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính
đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động,
Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của nhà máy trên thị trờng thì nhà máy không ngừng tìm cách cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do vậy đề tài em chọn nghiên cứu là đề tài về :”xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty nhựa Thiếu Niên Tiền Phong “
Phạm vi nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu lấy từ cơ sở thực tiễn qua quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy
Phơng pháp nghiên cứu là phơng pháp phân tích, phơng pháp so sánh kết hợp quan sát thực tế với lý thuyết đã học
Trang 2Trong thời gian thực hiện đề tài em có sử dụng các kiến thức đã học, các loại sách, các bài giảng thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại nhà máy.
Trang 3Ch ơng I:
Cơ sở lý thuyết về vấn đề giá thành
I Khái niệm chi phí và phân loại chi phí
1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất đợc coi là hoạt
động chính Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với
t liệu lao động và đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này, các doanh nghiệp phải bỏ ra mọt số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất Các chi phí phát sinh trong quá trình này gọi là chi phí sản xuất
Vậy chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về mặt vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định
2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều các yếu tố chi phí khác nhau, sự khác nhau này cả về nội dung kinh
tế cũng nh nguồn hình thành Chính vì vậy, việc phân lọai chi phí sản xuất
có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm nhằm động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp Phân loại một cách đúng đắn các chi phí sản xuất cò có ý nghĩa rất lớn trong việc nnâng cao chất lợng kiểm tra và phân tích kinh tế, đồng thời nơ cũng
là cơ sở để nhận thức có khoa học các hiện tợng kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu của quản lý và công tác hạch toán mà có các cách phân loại chi phí khác nhau
Trang 42.1 Phân loại chi phí theo yếu tố sản xuất
Tức là sắp xếp những chi phí có cùng tính chất kinh tế vào một loại, mỗi loại đó là một yếu tố chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể chia thành các yếu tố sau:
Nguyên liệu và vật liệu chính mua ngoài:
Là giá trị tất cả các nguyên liệu và vật liệu chính dùng vào sản xuất mà doanh nghiệp phải mua từ bên ngào bao gồm: giá mua nguyên vật liệu và chi phí vận chuyểnvề kho của doanh nghịêp, cộng với hao hụt định mức của nguyên vật liệu
Trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh cần phân biệt giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp: chỉ đợc tính là chi phí của kỳ kế toán sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi têu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật t, hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh…doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ ( chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo ) Tuy nhiên, giữa chi tiêu và chi phí có mối quan hệ mật thiết với…nhau: chi tiêu là cơ sơ của chi phí Tổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị của tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu trong doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động
và phơng thức chuyển dịch giá trịcủa từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán
Vật liệu phụ mua ngoài:
Bao gồm giá trị năng lợng động lực mua ngoài dùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp
Tiền lơng:
Trang 5Bao gồm tiền lơng chính và lơng phụ của công nhân viên chức của doanh nghiệp.Bảo hiẻm xã hội là số tiền trích trớc theo một tỷ lệ quy
địnhcủa quỹ lơng để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, trợ cấp ốm đau, thai sản, tử tuất, hu trí…
Khấu hao tài sản cố định: là số tiền trích khấu hao theo tỷ lệ quy định những tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cá chi phí bằng tiền khác:
Bao gồm những chi phí bằng tiền mặt mà theo tính chất kinh tế thì không thể sắp xếp vào các yếu tố kể trên nh: tiền công tác phí, chi phí về
bu điện…
Những yếu tố chi phí trên chỉ là những yếu tố chi phí chủ yếu Việc vận dụng cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mức chi phí về lao động vật hoá và tiền lơng trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Điều đó có tác dụng xác định trọng
điểm quản lý chi phí sản xuất và kiểm tra lại sự cân đối giữa các kế hoạch khác nhau nh: kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lu động của mỗi xí nghiệp
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành
Căn cứ vào công dụng kinh tế và đia điểm phát sinh của chi phí để sắp xếp chi phí thành những khoản mục nhất định Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất đợc chia thành nhng khoản mục sau:
-Nguyên vật liệu chính trực tiếp là giá trị của những nguyên vật liệu chính trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm, phải trừ ra giá trị vật liệu hỏng và phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất
-Vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Trang 6-Tiền lơng công nhân sản xuất: bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ của công nhân sản xuất và các khoản phụ cấp mang tính chât lơng.
-Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy
định
-Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên nhiên vật liệu giàn tiếp, chi phí nhân viên phân xởng và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất
-Các khoản chi phí về thiệt hại trong sản xuất: bao gồm thiệt hại sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất
Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành giúp cho doanh nghiệp tính đợc giá thành các loại sản phẩm, đồng thời căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để xác định ảnh hởng của sụ biến động của từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩm nhằm phân biệt và khai thác lực lợng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng có thể do yêu cầu quản lý vĩ mô, đảm bảo tính so sánh đợc, nhà nớc có thể quy định sự phân loại theo khoản mục chi phí và
áp dụng thống nhất trong nghành nhất định
biến) và chi phí biến đổi (chi phí khả biến)
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản xuất
có thể chia chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự biến động của khối lợng sản phẩm Thuộc loại chi phí này gồm có những chi phí sau:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí bảo dỡng máy móc
Trang 7- Tiền thuê đất, thuê nhà (nếu có)
+Chi phí về quản lý…
Chi phí biến đổi: Là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi của khối lợng sản phẩm Thuộc loại chi phí này gồm có những chi phí sau:
+Chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí vật liệu phụ
+Chi phí nhiên liệu và năng lợng dùng vào sản xuất
+Tiền lơng của công nhân sản xuất…
Việc phân loại choi phí theo phơng pháp này có ý nghĩa rất lơn với công tác quản lý một doanh nghiệp Trớc hết, qua việc xemm xét mối quan hệ giữa khối lợng sản phẩm sản xuất với chi phí bỏ ra giúp cho các nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng đối với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Và điều quan trọng hơn nữa là thông qua việc phân tích nghiên cứu cho phép doanh nghiệp xác địnhđợc khối l-ợng sản phẩm sản xuất để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
Tóm lại, phân loại chi phí sản xuất là một việc làm không thể thiếu đợc trong các doanh nghiệp sản xuất Thông qua việc phân loại chi phí sản xuất và xu hớng thay đổi kết cấu chi phí sản xuất là hợp lý hay không hợp lý
3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiếpản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở nhngx địa điểm khác nhau Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, dịch
vụ phục vụ nhu cầu xã hội Những sản phẩm này đ… ợc chế tạo thực hiện
ở các phân xởng, bộ phậ khác nhau theo qui trình sản xuất của doanh nghiệp Do đó, các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Trang 8Nh vậy, để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất cần phải căn cứ vào một số đặc điểm sau:
Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng hạch toán trong doanh nghiệp
II Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm và cách tính giá thành SP
1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến khối l-ợng sản phẩm sản xuất hoặc sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:
Giá thành sản xuất sản phẩm (đố với sản phẩm công nghiệp đợc gọi
là giá thành công xởng, đối với sản phẩm xây lắp là giá thi công): Bao gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất sản phẩm ( chi phí nhiên liệu trực tiếp và chi phí chung)
Giá thành tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay còn gọi là giá thàn toàn
bộ của sản phẩm hàng hoá: bao gồm toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm ( tức là cả chi phí lu thông sản phẩm)
Trang 9Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng, thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
Giá thành là thớc đớmc chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp, là một căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh Để quyết
địnhlựa chọn một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải nắm đợc nhu cầu của thi trờng, giá cả thị trơng và điều tất yếu phải biết đợc mức chi phí
mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để sản xuất và kinh doanh sản phẩm đó Trên cơ sở đó mới xác định
đợc hiệu quả sản xuất loại sản phẩm đó đẻ quyết định lựa chọn và quyết
định khối lợng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thi nhằm đạt lợi nhuận tối
đa Khi xác định hiệu quả kinh doanh thực tế một loại sản phẩm nhất định cũng cần phải xác định chính xác giá thành thực tế của nó
Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức, kỹ thuật Thông qua tình hình thực tế kế hoạch giá thành, doanh nghiệp có thể xem xét tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, tác động vào hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ra nguyên nhân phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ
Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả của doanh nghịêp đối với từng loại sản phẩm của doanh nghiệp
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế toán giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi khác nhau Trong lý luận cũng nh trong thực
tế phân loại giá thành thành ba loại nh sau:
Trang 10Giá thành kế hoạch : Việc xác định giá thành kế hoạch sản phẩm
đ-ợc tiến hành trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, do
bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đáu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức : Cũng giống nh giá thành kế hoạch, viêc tính giá thành định mức cũng có thể tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa vào các chi phí dự toán hiện hành Giá thành định mức đợc xem
là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản vật t tiền
vố trong doanh nghiệp để đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi phí
Giá thành thực tế: Khác với hai loịa giá thành trên giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
đã phát sinh tập hợp đợc trong kỳ
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất, là cơ sở để
đánh giá giá trị sản phẩm, giá bán sản phẩm và để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có ảnh hởng tới thu nhập của doanh nghiệp Mặt khác, giá thành thực tế còn là căn cứ cho việc xây dựng giá thàn kế hoạch ngày cang tiên tiến và xác thực
Ngoài ra theo phạm vi của chi phí tính nhập vào giá thành có thể chia: Giá thành phân xởng, giá thành công xởng và giá thành toàn bộ
III Các phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành theo các khoản mục giá thành
Trang 11Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán đúng và tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản
lý của doanh nghiệp Với đặc điểm riêng của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cách tính giá thành sao cho có hiệu quả nhất
1 Phơng pháp tổng hơp chi phí
Phuơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tơng tập hợp chi phí và các hoạt động không có sản phẩm dở dang
Tổng gía thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ = tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng số lợng sản phẩm hoàn thành
2 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp)
áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành trùng hợp với đối tợng tập hợp chi phí và có sản phẩm dở dang:
ΣGiá thành thực tế = Chi phí dở dang đầu kỳ+ chi phí phát sinh trong kỳ - chi phí dở dang cuối kỳ
3 Phơng pháp tính giá thành nhóm sản phẩm cùng loại
Trong trờng hợp cùng một quy trình phục vụ tạo ra nhiều cấp loại sản phẩm, đối tợng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh, còn đối tợng tính giá thành là tng cấp phẩm, thứ hạng sản phẩm Do vậy, trớc tiên tính giá thành của hoạt động, sau đó tính giá thành của từng cấp loại sản phẩm.Cách tính theo hệ số gía thành: Trớc hết xác định hệ số gía thành cho từng cấp loại sản phẩm dựa vào định mức tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật của từng cấp loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm chuẩn
có hệ số bằng 1 để tính hệ số giá thành cho các loại sản phẩm khác nhau
Trang 12Sau đó tính sản lợng sản phẩm qui đổi theo loại tiêu chuẩn ( có hệ số bằng 1)
Zi= + −Trong đó:
Zi là tổng giá thành của sản phẩm loại i
C là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
đối tợng tính giá thành là từng cấp chủng loại sản phẩm Theo phơng pháp này, trớc hết căn cứ chi phí thực tế ( giá thành thực tế ) và chi phí theo kế hoạch ( hay giá thành kế hoạch ) của hoạt động liên quan để xác
định tỷ lệ giá thành
Chi phí thực tế
Tỷ lệ giá thành =
Chi phí kế hoạch
Trang 13Giá thành thực tế sẽ đợc tính
Giá thành thực tế = giá thành kế hoạch x số lợng sản phẩm thực hiện x tỷ
lệ giá thành
IV Nôi dung và phơng pháp lập kế hoạch giá thành
1.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất:
Phân tích tình hình chi phí sản xuất gia công đợc thực hiện đối với từng nghiệp vụ sản xuất gia công thông qua việc so sánh giữa các khoản mục chi phí giá thành thực tế với số định mức kế hoạch để tìm ra
số chênh lệch, tỷ lệ tăng giảm tỷ trọng của nó Đồng thời phân tích tình hình chi phí sản xuất gia công cần đợc xem xét trong mối liên hệ so sánh với khối lợng sản phẩm đã thu hồi và tình hình tăng giảm của nó Từ đó xác định giá thành thực tế trên một đơn vị sản phẩm Nừu số lợng sản phẩm thu hồi ( sau khi đã loại bỏ những sản phẩm hỏng) mà tăng lên mà giá thành trên một đơn vị sản phẩm bằng hoặc giảm hơn so với định mức
kế hoạch trên cơ sở đảm bảo chất lợng thì việc quản lý và sử dụng chi phí
là tốt và ngợc lại Ngoài ra ngời ta có thể phân tích, xác định mức độảnh hởng của các nhân tố đến tổng giá thành sản phẩm sản xuất ra theo công thức sau:
Σ Giá thành sản phẩm gia công = Khối lợng sản phẩm x giá thành
Sau đây là nội dung phân tích cụ thể từng khoản mục chi phí sản xúât:
1.2 Phân tích tình hình chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, vật liệu khác, trong đó nguyên vật liệu chinhs chiếm tỷ trọng cao nhất, là loại trục tiếp chế tạo ra sản phẩm Ngày nay, khi tiến bộ khoa học kỹ thuật đã phát triển nhanh chóng, năng
Trang 14suất lao đọng đợc tăng lên không ngừng dẫn đến sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm Đó là tỷ lệ hao phí lao động sôná giảm thấp, còn tỷ trọng hao phí lao động vật hoá ngày càng tăng lên Bởi vậy, việc phân tích các nhân tố ảnh hởng đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu, tìm mọi biện pháp giảm bớt chi phí nguyên vật lịêu trong giá thành sản phẩm hàng hoá có một ý nghiã rất lớn, làm tăng mức lợi nhuận cho các doanh nghiệp
Nội dung phân tích chi phí nguyên vật liệu bao gồm hai nội dung: Phân tích chung chi phí nguyên vật liệu và phân tích các nhân tố ảnh hơng
đến chi phí nguyên vật liệu
Phân tích chung chi phí nguyên vật liệu;
Ta sử dụng phơng pháp so sánh để phân tích: So sánh chi phí nguyên vật liẹu kỳ thực hiên với kế hoạch, tính % thực hiện so với kế hoạch, số này càng nhỏ càng tốt
Tuy nhiên để đánh giá chính xác sự biến động của chi phí cần liên hệ với kết quả sản xuất:
∆ΣCFnvl = ∆ΣCFnvl1 - ∆ΣCFnvl0 x
0
1
Q Q
Trong đó:
Q1 là khối lợng sản phẩm kỳ thực hiện
Q0 là khối lợng sản phẩm sản xuát kỳ kế hoạch
%TH có liên hệ với kết quả sản xuất 100
0
1 0
1
x Q
Q x CFnvl
CFnvl
∑
∑
=
Trang 15Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu;
ΣCFnvl =∑
=
n i
j i
ij p q m
đổi theo Chi phí nguyên vật liêu chịu ảnh hởng của 3 nhân tố:
Khối lợng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra
+Tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
+Giá cả nguyên vật liệu
Ta sử dụng phơng pháp thay thế lien hoàn để phân tích mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến chi phí nguyên vật liệu:
Ta có:
∆ΣCFnvl = ∆∑
=
n i
CFnvl
1 1- ∆∑
=
n i
k j
j i
ij p q m
1 1
1 1
1 - ∑∑
= =
n i
k j
j i
ij p q m
1 1
0 0 0
ảnh hởng nhân tố khối lợng snả phẩm hàng hoá sản xuất ra;
n i
k j
jo ij j nvl khoi luong q m p CF
n i
k j
j i ij nvl tieu hao m p q CF
1 0
Với ∆mij = mij1-mij0