1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long

51 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình sản xuất của Tổng công ty Thủy sản Hạ Long
Trường học Đại học Hạ Long
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 2005 quy mô tổ chức Tổng Công tyThủy sản Hạ Long nh sau: - Các Công ty thành viên hạch toán độc lập: gồm 08 công ty trong đó có 05 Công ty cũ và 03 Công ty mới đợc tiếp nhận là:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới đang trong xu hớng quốc tế hoá , toàn cầu hoá , mọidoanh nghiệp đều phải đang nỗ lực hết mình để tạo ra các sản phẩm có chất lợng ,giá cả cạnh tranh để thu hút đợc khách hàng , với mục tiêu không chỉ tồn tại , đứngvững trên đôi chân mình mà còn vơn xa hơn , vơn cao hơn , có vị trí xứng đángtrong nền kinh tế thế giới Để đạt đợc điều đó thì có vốn , có trình độ , có điều kiệnthuận lợi thôi thì cha đủ , họ còn phải mạo hiểm trong kinh doanh , dám nghĩ , dámlàm , chấp nhận rủi ro , thất bại rồi đứng lên làm lại mới là ngời chiến thắng đi đếncái đích mọi ngời đều mong tới , sự phát triển , sự ổn định , có bớc nhảy vững vàng

để đạt tới đỉnh cao mới , không chỉ cho bản thân , cho gia đình mà còn cho cả cộng

đồng , xã hội Hiện nay nền kinh tế nước ta đang ở những bước đầu tiờn trongcụng cuộc Cụng nghiệp hoỏ, hiện đại húa, những hoạt động đầu tư lỳc này sẽ lànhững viờn gạch xõy nờn một nền múng vững chắc tạo đà cho những bước tiến saunày của đất nước mà ở đú cỏc tổ chức, cỏc doanh nghiệp là những nhõn tố cơ bảnnhất Chớnh vỡ vậy mà mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp cần phải nõng cao cụng tỏcquản trị sản xuất để cú thể chủ động đứng vững trước những khú khăn và sự hộinhập của đất nước Trong bài tập lớn quản trị sản xuất này em xin trỡnh bày chuyờn

đề về “ Xõy dựng chương trỡnh sản xuất của Tổng cụng ty Thủy sản Hạ Long”

và sản phẩm của em là tụm đụng lạnh

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

1.Tên tổng công ty:

- Tên tiếng việt: Tổng công ty thủy sản Hạ Long

- Tên giao dịch quốc tế: halong fisheries corporation

- Tên viết tắt: HALONG FISCORP

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Năm 1956 Nhà máy Cá hộp Hạ Long đợc khởi công xây dựng, cũng trong

năm đó Cộng hòa dân chủ Đức đã viện trợ cho nhà máy 04 tàu đánh cá và cửchuyên gia sang hớng dẫn Năm 1957 đã khai thác đợc 102 tấn cá, đạt 102% kếhoạch, đó là những tấn cá đầu tiên của việc khai thác cá biển bằng cơ giới Năm

1960 chúng ta tiếp nhận thêm 16 tàu Việt-Đức, 08 tàu Việt-Trung, 03 tàu Việt-Xô,lực lợng thuyền viên lên tới 700 ngời Phòng tàu trực thuộc nhà máy Cá Hộp pháttriển nhanh chóng, đòi hỏi phải tăng cờng khâu chỉ đạo tổ chức, điều hành, do vậyngày 22-04-1961, phòng tàu có quyết định chính thức tách khỏi nhà máy Cá Hộp,

trở thành một xí nghiệp độc lập mang tên “đoàn tàu đánh cá hạ long“, với nhiệm

vụ chủ yếu khai thác cá biển bằng cơ giới, cung cấp cá ăn phục vụ đời sống nhândân, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Cá Hộp và một phần cho xuất khẩu Cơ sởhậu cần cho đánh cá lúc đó rất mỏng, chỉ có cơ sở sản xuất nớc đá ở Cát Bà vớicông suất 30 tấn/ngày và cầu tầu chữ T dài 25m (chính nơi đây, Bác Hồ đã xuốngtàu ra thăm Cát Bà, Cát Hải)

Từ năm 1961 cho đến năm 1964 là thời kì đoàn tàu đánh cá nhanh chóng ổn

định tổ chức sản xuất, sản lợng cá biển tăng 37%, năng suất lao động tăng 20% Ngày 05-08-1964 sau khi dựng lên sự kiện vịnh Bắc Bộ, Đế quốc Mỹ dùngkhông quân đánh phá miền Bắc Nhiệm vụ chính trị của xí nghiệp là vừa sản xuấtvừa tham gia chiến đấu Giữa những năm 1966 cuộc chiến đấu đi vào giai đoạnquyết liệt Địch tập trung đánh phá các tàu trên biển, các tàu đang đánh cá ngoài

Trang 3

khơi, các tàu trên bến Cảng, nhiều tàu đã quyết liệt đánh trả máy bay địch nh: tàuViệt Xô 33, tàu Việt Trung 118, một số đồng chí đã hi sinh ngay trên mâm pháo củatàu Máu của các thủy thủ đã đổ trên biển, trên cầu cảng Nhng chúng ta không lùibớc Đội tàu vẫn tiếp tục ra khơi đánh bắt hải sản đạt sản lợng 6.064 tấn cá, chuyênchở trên 200 chuyến hàng quốc phòng cho quân khu 4, hoàn thành nhiệm vụ chởdân từ Đảo Bạch Long Vĩ sơ tán vào đất liền và chở hàng ra Đảo Bạch Long Vĩ.

Với thành tích trên xí nghiệp đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng chiến công

hạng nhất.

Cuối năm 1968 bị thất bại nặng nề, Đế quốc Mỹ phải ngừng ném bom ở miềnBắc để ngồi vào bàn đàm phán bốn bên ở Paris

Ngày 01-01-1969 Tổng cục Thủy sản chỉ đạo đa đoàn tàu sơ tán từ Trung

Quốc trở về, phục hồi cơ sở sản xuất quyết định đổi tên thành quốc doanh đánh cá

hạ long.

Năm 1972 địch ném bom trở lại Miền Bắc bằng pháo đài bay B52, các cơ sởhậu cần phục vụ nghề khai thác cá bị địch bắn phá, tàu Việt Trung 101 bị địch bắnchìm, hai đồng chí đã hi sinh, máu của thủy thủ lại đổ trên biển, địch thả ng lôi vàoCảng Hải Phòng nhng đoàn tàu vẫn tiếp tục bám biển và đã khai thác đợc 2.396 tấncá Bác Phan Đăng Lu tìm luồng mới đa tàu về cảng an toàn, đợc Chính phủ tặng thởng Huân chơng chiến công hạng 3.

Đầu năm 1973, Mỹ buộc phải chấm dứt ném bom đánh phá Miền Bắc, xí

nghiệp đa đoàn tàu từ nơi sơ tán trở lại Hải Phòng, sửa chữa cơ sở hậu cần và tiếp nhận thêm 04 tàu Việt-Xô để sản xuất

Năm 1975 Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất mở đầu một

kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển ngành Thủy sản từ Bắc vào Nam Họ đã đợcNhà nớc đầu t xây dựng thêm cơ sở hậu cần và phơng tiện đánh bắt: Cầu Cảng dài550m, nhà máy nớc đá, kho đông lạnh để bảo quản sản phẩm, nhận thêm 25 tàu

đánh cá với tổng công suất 12.000, sẳn lợng khai thác đạt 10.000 tấn cá/năm, nămcao nhất đạt 11.000 tấn

Ngày 18-06-1977 thực hiện Quyết định của Bộ Hải sản, Quốc doanh đánh cáHạ Long và nhà máy Cá hộp Hạ Long hợp nhất thành Xí nghiệp liên hợp Thủy sảnHạ Long Trong những năm hình thành và phát triển của XN Liên hợp Thủy sản Hạ

Long, chúng ta đã vợt qua bao khó khăn thử thách cố gắng phát triển sản xuất tăngnhanh sản lợng sản phẩm tơng xứng với cơ sở vật chất, kĩ thuật đã đợc Nhà nớc đầu

t, bảo đảm số lợng, chất lợng hàng hóa lớn cung cấp cho các thành phố côngnghiệp, khu dân c đông, phục vụ quốc phòng, xuất khẩu Với thành tích đạt đợc,

Trang 4

XN Liên hợp Thủy sản đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng chiến công hạng 1,Huân chơng lao động hạng 3, 22 đơn vị và cá nhân đợc tặng thởng Huân chơngchiến công, Huân chơng lao động hạng 2 và 3; Đồng chí Hồ Xuân Tuyên đợc phongtặng danh hiệu Anh hùng lao động, Đồng chí Đinh Huyền, đồng chí Lê Y, đồng chíTrần Văn Nhớn đợc tuyên dơng chiến sĩ thi đua toàn quốc.

Ngày 25-02-1998 Bộ Thủy sản quyết định thành lập Tổng công ty Thủy sản

Hạ Long, trên cơ sở Xí nghiệp Liên hợp Thủy sản Hạ Long và sáp nhập Công ty Cơkhí tàu thuyền Hạ Long, Công ty Xây lắp Hạ Long; năm 2000 sáp nhập thêm Công

ty Sản xuất Thực phẩm, Công ty Vật t Thủy sản và công ty

Dịch vụ nuôi trồng Thủy sản Trung Ương

Quy mô tổ chức củ Tổng Công ty ban đầu gồm có:

- Các Công ty thành viên hạch toán độc lập: gồm 05 công ty: Công ty Khai thác vàdịch vụ khai thác Thủy sản Hạ long, Công ty dịch vụ và xuất nhập khẩu Hạ Long,Công ty Chế biến Thủy sản Hạ Long, Công ty Cơ khí tàu thuyền Hạ Long, Công tyXây lắp Thủy sản Hạ Long

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: gồm 03 đơn vị: Chi nhánh Tổng Công ty tại thànhphố Hồ Chí Minh, Chi nhánh Tổng Công ty tại thành phố Hà Nội, Cảng cá HạLong

- Đơn vị sự nghiệp: Trờng công nhân kĩ thuật Hạ Long

- Đơn vị liên doanh với nớc ngoài: Công ty liên doanh chế biến gỗ dăm HaiTaiCo Trong quá trình hoạt động Tổng Công ty đã tiếp nhận và thành lập mới 1 sốCông ty thành viên và đơn vị trực thuộc để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển sảnxuất kinh doanh của Tổng Công ty Đến năm 2005 quy mô tổ chức Tổng Công tyThủy sản Hạ Long nh sau:

- Các Công ty thành viên hạch toán độc lập: gồm 08 công ty trong đó có 05 Công ty

cũ và 03 Công ty mới đợc tiếp nhận là: Công ty Dich vụ nuôi trồng Thủy sản Trung

Ương, Công ty Vật t Thủy sản Hạ long, Công ty SX Thực phẩm và XNK Hạ Long

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: gồm 08 đơn vị trong đó có 05 đơn vị Công ty mớithành lập là: Công ty xuất khẩu Lao động-thơng mại và du lịch Hạ Long, Công Th-

ơng mại và dich vụ Hạ Long, Công ty SX thức ăn nuôi thủy sản, gia súc, gia cầmcon Rồng, công ty TNHH 2 thành viên ô tô Hải phòng BenDe, Xởng pha chế dầunhờn Hạ Long

Đơn vị sự nghiệp: Trờng công nhân kỹ thuật Hạ Long

Đơn vị liên doanh với nớc ngoài: Công ty liên doanh chế biến gỗ dăm HaiTaiCo

Trang 5

Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp (gồm 04 phòng) và Trung tâm phânphối dầu nhờn CalTex hoạt động theo sự điều hành trực tiếp của Ban Tổng giám

+ Công ty Xuất khẩu lao động Thơng mại và du lịch Hạ Long

+ Chi nhánh Tổng công ty tại thành phố Hà Nội

+ Chi nhánh Tổng công ty Thủy sản Hạ long tại TP Hồ Chí Minh

+ Trờng Trung cấp nghề Hạ Long

Công ty con gồm:

+ Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long

+ Công ty Cổ phần khai thác và Dịch vụ Thủy sản Hạ Long

Đảng bộ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long đã đạt đợc danh hiệu Đảng bộ trong sạchvững mạnh trong nhiều năm

Công đoàn tổng công ty đã đạt danh hiệu Đoàn thanh niên cơ sở vững mạnh…

Các công ty liên kết: gồm các công ty hạch toán độc lập đã thực hiện cổ phần hóa

và 01 đơn vị liên doanh với nớc ngoài

Sau khi chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động Công ty mẹ tiếp tục duy trì đợc nhịp

độ tăng trởng, cùng với sự ủng hộ thiết thực, có hiệu quả của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, các cấp, các ngành, của lãnh đạo Đảng và chính quyền địaphơng, nên SX-KD của Tổng công ty đã vợt qua đợc thời kì khó khăn nhất, đangdần ổn định và phát triển Đã tạo cho mọi ngời có đợc lòng tin và xây dựng nhữngtiền đề về cơ sở vật chất cơ bản, làm nền tảng phát triển SX-KD kế hoạch 2010-

2015 của Tổng công ty để thực hiện mục tiêu chiến lợc là: “Xây dựng và phát triểnTổng công ty Thủy sản Hạ Long thành một Tổng công ty mạnh, hoạt động kinhdoanh đa ngành nghề, trong đó trọng tâm là phát triển nuôi trồng thủy sản và dịch

vụ hậu cần cho nghề cá của Thành phố và khu vực phía Bắc, để đóng góp cho sựphát triển kinh tế chung của Thành phố của đất nớc

Trang 6

Tổng Công ty Thủy sản Hạ Long với vai trò là doanh nghiệp nòng cốt ngành thủy sản ở khu vực phía Bắc, có chức năng, nhiệm vụ SXKD dịch vụ tổng hợp đợc Nhà nớc, Bộ Thủy sản quan tâm.

- Các nhà máy chế biến sản phẩm thủy sản với công suất 4000 đến 5000 tấn/năm đủnăng lực sản xuất đa dạng sản phẩm thủy sản

- Cảng cá Hạ Long vừa làm nhiệm vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, đồng thời khai tháctối đa cơ sở vật chất hiện có, sản lợng bốc xếp hàng qua Cảng đạt 1,9 triệu, doanhthu 44,6 tỉ đồng/năm

- Cơ sở đóng và sửa chữa tàu đã đợc nâng cấp, đóng mới tàu có trọng tải trên

3600-5200 tấn

- 120 ha đầm nuôi thủy sản theo hớng công nghiệp đang đợc hoàn thiện để đa vàokhai thác

- Các đơn vị xây lắp, sản xuất thực phẩm, vật t, nuôi trồng thủy sản đã đợc đầu t,

đổi mới phơng thức quản lý để có hiệu quả kinh tế-xã hội

Thực hiện Nghị quyết của Đảng về tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển nangcao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc Ngày 01-12-2006 Bộ Thủy sản quyết địnhthành lập Công ty mẹ-TCT thủy sản Hạ Long Mô hình tổ chức của Tổng Công ty

đã có sự thay đổi căn bản về chức năng, nhiệm vụ: Công ty mẹ, Công ty con, cácCông ty liên kết Nhà nớc không nắm giữ cổ phần chi phối

Với thời gian ngắn mặc dù còn nhiều khó khăn, nhng dới sự lãnh đạo của Bộ

NN & PTNT, Thành ủy Hải Phòng; tổ chức Công ty mẹ đã đi vào hoạt động, củng

cố kiện toàn tổ chức, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bớc đầu đã đạt đợckết quả nhất định, việc làm và thu nhập của CBCNV đợc bảo đảm, năm sau cao hơnnăm trớc

Nhìn lại chặng đờng xây dựng và phát triển của Tổng Công ty Thủy sản HạLong chúng ta thấy tự hào đã đóng góp công sức, trí tuệ và cả máu xơng cho sự pháttriển của Tổng Công ty, góp phần vào sự phát triển của ngành Thủy sản

1.3 lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

- Khai thác hải sản xa bờ, dịch vụ hậu vần cho nghề cá Cung ứng vật t, máy móc,thiết bị, dầu Diezel, ng lới cụ, nớc đá, nớc ngọt, hàng hóa cho nghề cá và đời sốngnhân dân

- Nuôi trồng và dịch vụ nuôi trồng thủy sản Thu mua, chế biến thủy sản, nông sản,lâm sản,khoáng sản

Trang 7

- Khai thác hải sản xa bờ, dịch vụ hậu cần cho nghề cá Cung ứng vật t, máy móc,thiết bị, dầu Diezel, ng lới, nớc đá, nớc ngọt, hàng hoá cho nghề cá và đời sốngnhân dân.

- Nuôi trồng và dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Thu mua, chế biến thuỷ sản, nôngsản, lâm sản, khoáng sản

- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật t kỹ thuật, thơng mại, thủy sản Dịch vụ

chuyển khẩu, vận tải đờng biển và đại lý vận tải Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ,giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ khai thuê hải quan Đại lý môi giới vàcung ứng tàu biển, đại lý vật t hàng hóa

- Kinh doanh nhiên liệu bao gồm: Khí đốt hóa lỏng, xăng dầu, nhớt các loại.Thiết kế, cải hoán, sửa chữa, đóng mới các phơng tiện thủy; khai thác và phá dỡ tàu

cũ Lắp ráp xe tải nhẹ, xe bảo ôn, xe đông lạnh Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa

và quốc tế In và sản xuất bao bì Kinh doanh, đầu t cho thuê văn phòng, nhà xởng

Đào tạo nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, kinhdoanh Kinh doanh thủy sản, nông sản, lâm sản (trừ gỗ tròn, gỗ xẻ, song mâynguyên liệu), khoáng sản (trừ khoáng sản quý, quặng , phóng xạ); thực phẩm vàthực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng, hàng công nghệ phẩm, hàng mỹ nghệ, maymặc Kinh doanh phơng tiện vận tải, thiết bị công nghiệp, máy móc, phụ tuùng máymóc, vật t, vật liệu xây dựng, sản phẩm cao su, nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụsản xuất; sản phẩm hóa học (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh, chất phóng xạ).Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đờng bộ Phá dỡvà vận chuyển các cấu kiệnxây dựng, thi công cọc móng, công trình Dịch vụ bốc xếp hàng hóa Sản xuất đầulọc thuốc lá, kinh doanh nguyên phụ liệu, sản phẩm thuốc lá

- Hợp tác xuất khẩu lao động ra nớc ngoài T vấn du học

- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu dân c, công trìnhcông cộng,cấp thoát nớc, đờng điện

- Sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

Trang 9

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHƯƠNG QUẢN TRỊ SẢN

XUẤT

2.1 DỰ BÁO MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM

2.1.1.Khái niệm dự báo mức tiêu thụ sản phẩm:

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc đưa ra những dự báo trongtương lai không phải là dành cho mụch đích khám phá và né tránh những rủi ro mà

là một sự chuẩn bị thông minh cho những tương lai Các nhà quản trị luôn quantâm đến thời gian, không gian, những yếu tố của tương lai mà ảnh hưởng đến việc

dự báo của họ, theo họ- dự báo chính là cửa sổ bước vào tương lai Tính khoa họccủa dự báo chính là việc sử dụng dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ, những kếtquả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả dự báo… nhờ việc sử dụng những

số liệu và kết quả này mà nhà quản trị có được những dãy số dự báo cụ thể củatương lai Tuy nhiên, chỉ áp đặt vào các con số dự báo thì kết quả dự báo thường có

sự sai lệch vì sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bất thường trong từng giai đoạn

dự báo – chính vì vậy dự báo còn phải có thêm tính nghệ thuật khi nhà quản trị phảibiết sử dụng các kinh nghiệm thực tế và tài nghệ phán đoán của các chuyên gia thì

dự báo mới có độ tin cậy cao

2.1.2.Phân loại:

a Căn cứ vào thời đoạn dự báo , người ta chia ra làm 3 loại dự báo :

- Dự báo ngắn hạn (có thời đoạn không qua 3 tháng) dùng cho việc đặt kếhoạch mua hàng, điều độ công việc, cân bằng nhân lực, phân chia công việc và cânbằng sản xuất

- Dự báo trung hạn (có thời đoạn từ 3 tháng đến 3 năm) dùng cho việc đặt kếhoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách, kế hoạch tiền mặt …

- Dự báo dài hạn (có thời đoạn từ 3 năm trở lên) dùng cho việc đặt kế hoạh chosản phẩm mới, các tiêu dùng chủ yếu, xác định vị trí hoặc mở rộng doanh nghiệp vànghiên cứu phát triển

Trang 10

Các dự báo ngắn hạn thường dùng các kỹ thuật tốn học như bình quân di động, san bằng số mũ… và cĩ khuynh hướng chính xác hơn dự báo dài hạn

b Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo

Dự báo kinh tế :Thường là dự báo chung về tình hình phát triển kinh tế của một

chủ thể (DN, vùng, quốc gia, khu vực hay kinh tế thế giới), Do các cơ quan nghiêncứu, viện, trường ĐH cĩ uy tín thục hiện

Dự báo kỹ thuật cơng nghệ: Dự báo đề cập đến mức độ phát triển của khoa học

cơng nghệ trong tương lai Loại dự báo này đặc biệt quan trọng với các ngành cĩhàm lượng kỹ thuật cao như: năng lượng nguyên tử, vũ trụ, điện tử, nhiên liệu…Câu hỏi: theo bạn cơng nghệ nào là cơng nghệ của tương lai?

Dự báo nhu cầu : Dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm,

giúp Dn xác định được chủng loại, số lượng sản phẩm cần sản xuất và hoạch địnhnguồn lực cần thiết để đáp ứng

Dự báo dân số , thời tiết …

2.1.3.Các phương pháp dự báo:

CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH

+ Phương pháp dự báo mang tính chất lượng: Là phương pháp thường được sửdụng trong dự báo dài hạn, các phương pháp này thường được các chuyên giaMarketing áp dụng triển khai Bản chất của phương pháp dự báo này là người ta sẽxác định, dự báo về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong tương lai bằngcách phân tích và suy diễn các yếu tố cĩ liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.+ Phương pháp dự báo nhân quả: Là phương pháp dự báo thường được áp dụng đốivới dự báo ngắn hạn Bản chất của phương pháp dự báo này là người ta sẽ tiếnhành nghiên cứu các số liệu từ quá khứ đến hiện tại để tìm ra những quy luật chungnhất và ngoại suy vào tương lai,

+ Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến đánh giá của người bán hàng và đại diện bánhàng.Theo phương pháp này người ta sẽ yêu cầu những người bán hàng hoặc đạidiện bán hàng dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong kì tới Vì những người bán hàng

Trang 11

thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng Họ có thể dự báo được lượng hàng tiêu thụ tại nơi mình phụ trách Đểthực hiện phương pháp này một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần tiến hành một

số biện pháp sau:

Tổ chức các cuộc họp để thông tin về lợi ích việc dự báo và các cách thức dự báo.Cần phải có những phần thưởng xứng đáng cho những người thường xuyên đưa rakết quả dự báo chính xác

+ Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến của khách hàng: Theo phương pháp này, cácdoanh nghiệp sẽ tổ chức các buổi họp hội nghị khách hàng hoặc đưa ra các câu hỏithăm dò đối với khách hàng để nhằm xác định nhu cầu và thị hiếu của họ trongtương lai

+ Phương pháp dự báo mô phỏng: Là phương pháp nhằm sử dụng các công cụ tinhọc để mô phỏng hành vi của các khách hàng khi đi mua hàng Phương pháp này làmôt công cụ hữu ích giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định về thị trường Cụthể bao gồm:

Dự báo được mức tiêu thụ sản phẩm và thị phần của từng sản phẩm trước khi đưasản phẩm ra ngoài thị trường

Giúp cho các doanh nghiệp có thể lựa chọn được các khách hàng mục tiêu củamình

Kiểm định được các mức giá bán trước khi tung sản phẩm ra ngoài thị trường

CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG

Dựa trên các số liệu thống kê trong quá khứ với sự hỗ trợ của các mô hình toán học

để tiến hành dự báo

Phương pháp tiếp cận đơn giản :

Phương pháp này nhằm xác định mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ở kỳ sauđúng bằng mức tiêu thụ thực tế của kỳ liền trước đó

Công thức: Ft+1= Dt

Trang 12

Dt: Mức tiêu thụ thực tế ở kì t

Phương pháp này sử dụng số liệu của thời kỳ quá khứ sát với thời kỳ dự báo, cáchnày rất đơn giản và rẻ tiền nhưng mang tính chất áp đặt nên kết quả dự báo có độsai lệch khá lớn

+ Phương pháp dự báo trung bình

Là phương pháp dự báo mà ở đó người ta xác định mức tiêu thụ ở kù t+1 bằng giátrị trung bình của tất cả mức tiêu thụ thực tế đã xảy ra trước đó

Công thức:

Ft+1=

N: Số kỳ đã thực hiện

Dt-i: Mức tiêu thụ ở kì t-i

Phương pháp dự báo bày thường có kết quả chính xác hơn phương pháp dự báo giản đơn, tuy nhiên khối lượng tính toán và lưu trữ lớn, thậm chí trong một số trường hợp không thể thực hiện được

Ví dụ: Sử dụng phương pháp dự báo giản đơn và phương pháp dự báo trung bình

để tiến hành dự báo theo bảng số liệu sau:

Kỳ Mức tiêu thụ

thực tế

Phương pháp dựbáo giản đơn

Sai số

Phương pháp dự báo trung bình

Mức sai số trung bình của phương pháp dự báo giản đơn là 12

Mức sai số trung bình của phương pháp dự báo trung bình là 11,8

Vậy phương pháp dự báo trung bình có mức sai số trung bình nhỏ hơn và chính xáchơn phương pháp dự báo giản đơn

+ Phương pháp dự báo trung bình động

Trang 13

Bản chất của phương pháp dự báo này là phương pháp dự báo trung bình nhưng với

n là số hữu hạn và khá nhỏ

Phương pháp dự báo trung bình động có kết quả dự báo chính xác hơn so vớiphương pháp dự báo trung bình Tuy nhiên mức độ chính xác còn phụ thuộc vàoviệc nhà quản trị chọn mức n là bao nhiêu

+ Phương pháp dự báo trung bình động có trọng số

Trong phương pháp dự báo trung bình động thì sự ảnh hưởng của n số liệu mớinhất đến kết quả dự báo là như nhau, Tuy nhiên theo suy nghĩ khoa học thôngthường thì các số liệu càng ở gần thời điểm hiện tại thì sẽ có mức độ ảnh hưởngmạnh mẽ đến kết quả dự báo Do vậy, phương pháp dự báo trung bình động cótrọng số là phương pháp dự báo trung bình động nhưng người ta gắn cho mỗi sốliệu trong qua khứ một hệ số thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả dự báo và gọi

đó là các trọng số

Ft+1= * αt-i

αt-i : Trọng số của kì t-i và cần phải thỏa mãn điều kiện: =1

Ví dụ: Sử dụng phương pháp dự báo trung bình động và phương pháp dự báo trungbình động có trọng số để dự báo theo bảng số liệu sau:

Trang 14

Kỳ Mức tiêu

thụ thực tế

Phương pháp dự báotrung bình động

Sai số Phương pháp dự

báo TB động cótrọng số

Mức sai số trung bình của phương pháp dự báo trung bình động là 16

Mức sai số trung bình của phương pháp dự báo TB động có trọng số là 15,4

Vậy phương pháp dự báp TB động có trọng số có độ chính xác cao hơn

Ngoài ra các nhà quản trị sản xuất còn áp dụng phương pháp cân bằng số mũ.Phương pháp này xét về thực chất là tính số bình quân di động mà không cần đòihỏi nhiều số liệu trong quá khứ Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp này đòi hỏicác nhà quản trị cần phải có sự lựa chọn tinh tế trong việc lựa chọn hệ số san bằng.Công thức: Ft+1= Ft +α *(At-Ft)

Trong đó: α: Hệ số san bằng và thỏa mãn điều kiện: 0< α<1

At: Mức yêu cầu thực ở kì t

Ft: Mức dự báo ở kì t

Trang 15

2.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ VẬT TƯ

- Xác định lượng vật tư cần thiết trong kì kế hoạch:

+/ Đê tính toán mức mức tiền mua vật tư trong quý của doanh nghiệp phải căn cứvào số dư vật tư dự trữ đầu kì kế hoạch, cộng số vật tư sẽ nhập vào và trừ số vật tư

sẽ xuất theo kế hoạch của kì kế hoạch mà tính ra số dư vật tư cuối quý rồi trừ đi sốvật tư của mức tiêu chuẩn, còn lại là số vật tư cần tiền mua bổ sung

+/ Xí nghiệp phải xây dựng dự trữ các vật tư chính, nguyên vật liệu phục vụ chosản xuất đáp ứng sản xuất trong kì kế hoạch

Xác định lượng dự trữ kinh tế thông thường

Sau khi tính toán lượng vật tư cần thiết và các vật tư phụ phục vụ cho việc sản xuất chúng ta tính toán thành tổng cộng chi phí cần thiết để phục vụ sản xuất trong kì kế hoạch Thông thường mức dự trữ kinh tế bảo hiểm là 10%

Xác định lượng dự trữ kinh tế bảo hiểm

Trong thực tế, hệ thống quản trị sản xuất luôn phải đối mặt với nhiều loại biến độngkhác nhau mà chủ yếu là những biến động mang tính khách quan Do vậy muốncho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thì người ta cần phải sử dụng đếnmột loại dự trữ đó là dự trữ bảo hiểm Để xác định lượng dự trữ bảo hiểm, doanhnghiệp cần phải:

Gọi X: Yêu cầu trong khoảng thời gian bảo hiểm

F(X): Là mật độ xác suất của đại lượng X(tuân thủ theo mật độ xác suất của phân

Trang 16

α: Độ lệch chuẩn của đại lượng X trong khoảng thời gian cần bảo vệ Nó được tính

theo công thức: α=

Các mô hình dự trữ :

Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu ( Economic Order Quality model – EOQ )Là mô hình tái tạo tồn kho theo số lượng – cho phép xác định số lượng tồn

kho tối ưu với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo DN hoạt động hiệu quả

Giả thiết của mô hình:

Nhu cầu biết trước và không đổi;

Nhu cầu phân bổ đều trong;

Thời gian thực hiện đơn hàng biết trước và không đổi;

Đơn hàng của các lần đặt hàng đều như nhau;

Chỉ tính hai loại chi phí cõ bản: CPđặt hàng và chi phí tồn trữ;

Tính toán chỉ với 1 loại hàng hóa

Thời

điểm

nhận

hàng

Trang 17

2 2 2

Q H Q

D S

Q H Q

D S

Trang 18

Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng:

T= Số ngày làm việc trong năm N

Mô hình cung ứng theo nhu cầu sản xuất (Production Order Quality model – POQ )

Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàngđược đưa đến một cách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàngđược tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệpvừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng Trongnhững trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sảnxuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

Trong mô hình POQ, các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ, điểmkhác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giốngnhư EOQ có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q*

Nếu ta gọi:

p – Mức độ sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày)

d – Nhu cầu sử dụng hàng ngày

SD Q

H Q

D S

2

*

* min

Mô hình lượng đặt hàng để lại (Back Order Quality model – BOQ )

Trong hai mô hình dự trữ trên, chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếu hụt trongtoàn bộ quá trình dự trữ Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp

Trang 19

có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phíthiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được Cách tốt nhất trong trường hợp này là doanhnghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả

Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệpchủ định dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn

vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằng doanhthu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này Như vậy, mô hình này giống vớicác mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vịhàng để lại nơi cung ứng hàng năm

SD

B H

B Q

Trang 20

Để khuyến khích tiêu dùng nhiều DN áp dụng chính sách giảm giá theo số lượngmua hàng.Nhiệm vụ của người mua là phải xác định được số lượng đặt hàng tối ưu

để vừa thừa hưởng lợi ích do giảm giá mà không làm tăng tổng giá trị chi phí dựtrữ

Tổng chi phí dự trữ trong trường hợp này được tính như sau: TC = Cmh + Cđh +

Ctt

Cần xác định Q0 để CDT = min? Ứng dụng mô hình EOQ để giải :

Bước 1 : Tính

i i

Khái niệm: Phương pháp tổ chức sản xuất là cách thức mà các nhà quản trị sản

xuất tiến hành các hoạt động để sắp xếp về thời gian, nhân sự, tài chính, thiết bị đểsản xuất ra các sản phẩm với thời gian gia công là ngắn nhất, chi phí thực hiện nhỏnhất

Trang 21

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT

23.1 Các phương pháp tổ chức sản xuất tại nơi làm việc

a Bố trí các công việc tại nơi làm việc

Tại nơi làm việc như phân xưởng, thiết bị, kho bãi…sẽ cần thực hiện nhiềucông việc tương tự nhau Do vậy trong trường hợp này người ta cần nghiên cứu vềphương án bố trí sắp xếp trình tự thực hiện các công việc để đạt được mức năngsuất lao động cao và đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng

+ Các nguyên tắc ưu tiên sắp xếp:

Muốn xác định phương án sắp xếp các công việc người ta cần phải sử dụng cácnguyên tắc ưu tiên sắp xếp, sau đó đánh giá các phương án sắp xếp để tìm raphương án tối ưu nhất Các nguyên tắc đó bao gồm:

- Đến trước làm trước

- Thời gian hoàn thành sớm nhất

- Thời gian thực hiện ngắn nhất

- Thời gian thực hiện dài nhất

Sau khi đã vận dụng các nguyên tắc ưu tiên để tìm ra phương án sắp xếp người

ta sẽ tiến hành đánh giá từng phương án theo các chỉ tiêu đánh giá Các chỉ tiêu đóthường bao gồm:

+ Sử dụng chỉ tiêu mức độ hợp lý

Ngay trong quá trình làm việc cũng có thể xuất hiện những đơn đặt hàng mới

Trang 22

hết người ta vẫn giữ nguyên phương án tối ưu đã lựa chọn sau đó sử dụng thêm chỉtiêu mức độ hợp lý để tính toán và kiểm tra mức độ hợp lý của từng công việc Chỉtiêu này được xác định theo công thức:

t : thời gian còng lại đối với công việc thứ i

Ni: số ngày cần thiết fải hoàn thành công việc i

Sau khi đã tính toán chỉ tiêu mức độ hợp lý của công việc người ta chia thành 3trường hợp:

Chli > 1: là các công việc được hoàn thành trước thời hạn

Chli = 1: các công việc được hoàn thành đúng thời hạn

Chli < 1: các công việc được hoàn thành sau thời hạn

Khi đó các nhà quản trị sản xuất cần phải điều động nhân lực, vật lực để hoànthành đúng tiến độ Công cụ của chỉ tiêu mức độ hợp lý:

- Quyết định vị trí các công việc

- Lập quan hệ ưu tiên giữa các công việc

- Lập quan hệ giữa các công việc được lưu lại và các công việc phải thực hiện

- Điều chỉnh thứ tự ưu tiên trên cơ sở tiến triển các công việc

- Theo dõi chặt chẽ sự tiến triển và các vị trí của các công việc

b Bố trí công việc trên các thiết bị sản xuất

+ Bố trí công việc trên 2 thiết bị sản xuất:

Giả sử có n công việc tương đương nhau cần phải lần lượt thực hiện trên cả 2thiết bị sản xuất với điều kiện là tất cả các công việc cần phải thực hiện xong trênthiết bị 1 mới được chuyển sang thiết bị 2 Trong trường hợp này các nhà quản trịsản xuất cần phải xác định phương án sắp xếp trình tự gia công các công việc saocho tổng thời gian thực hiện là ngắn nhất

Trang 23

Để xác định được trình tự thời gian thực hiện các công việc người ta cần thựchiện theo các bước sau:

- Bước 1: liệt kê thời gian thực hiện của từng công việc trên 2 thiết bị

- Bước 2: Tìm công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất

- Bước 3: Ưu tiên sắp xếp công việc vừa tìm được nếu nó được thực hiện trênthiết bị 1 và ngược lại sẽ để thực hiện sau cùng nếu nó thực hiện trên thiết bị 2

- Bước 4: Loại bỏ công việc đã sắp xếp và tiến hành lặp lại bước 2, bước 3 chođến khi tất cả công việc đều được sắp xếp

+ Bố trí công việc trên 3 thiết bị sản xuất:

Trong trường hợp có n công việc cần thực hiện trên 3 thiết bị sản xuất thìngười ta cần phải biến đổi về dạng bài toán n công việc trên 2 thiết bị Để làm đượcđiều này cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Xét điều kiện

Một bài toán n công việc trên thiết bị muốn biến đổi về dạng trên 2 thiết bị thì

nó cần phải thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau:

Thời gian ngắn nhất trên thiết bị 1 phải ≥ thời gian dài nhất trên thiết bị 2: Min (T1) ≥ Max (T2)

Thời gian ngắn nhất trên thiết bị 3 ≥ thời gian dài nhất trên thiết bị 2:

Min (T3) ≥ Max (T2)

- Bước 2: Cộng thời gian của 3 thiết bị trở thành 2 thiết bị

Lấy thời gian trên thiết bị 1 cộng thời gian trên thiết bị 2 và coi đó là thời giantrên thiết bị 1’: T1 + T2 = T1’

Cộng thời gian trên thiết bị 2 và thiết bị 3 và coi đó là thời gian gia công trên thiết

bị 2’: T2 + T3 = T2’

Vận dụng lý thuyết phân giao n công việc trên 2 thiết bị để giải quyết bài toán.Trình tự thực hiện n công việc trên 2 thiết bị cũng chính là trình tự thực hiện n côngviệc trên 3 thiết bị

Trang 24

Giả sử có n công việc được thực hiện trên n thiết bị hoặc thực hiện bởi n côngnhân đồng thời mỗi công việc có thể phân giao cho n đối tượng Mục tiêu của bàitoán này là xác định phương án phân giao n công việc sao cho tổng thời gian thựchiện tất cả các công việc trên n thiết bị là ngắn nhất hoặc tổng chi phí gia công lànhỏ nhất Để giải bài toán này người ta cần tiến hành theo các bước công việc cơbản sau:

- Bước 1: Lập bảng phân biệt theo các dữ liệu ban đầu

- Bước 2: Tìm số nhỏ nhất trong từng dòng, sau đó lấy tất cả các số trong dòng trừ

đi số nhỏ nhất vừa tìm được

- Bước 3: Tìm số nhỏ nhất trong từng cột sau đó lấy tất cả các số trong cột trừ

đi số nhỏ nhất vừa tìm được

- Bước 4: Tìm sự tương ứng phân giao theo một số nguyên tắc sau:

Nếu hàng nào chỉ có 1phần tử có giá trị 0 thì khoanh số 0 đó lại và gạch bỏ cột cóchứa phần tử 0 đó

Nếu cột nào có 1 phần tử có giá trị 0 thì khoanh số 0 đó lại và gạch bỏ hàng Lặp lại luân phiên cả 2 nguyên tắc trên cho đến khi không còn phần tử có giá trị

- Bước 6: Lặp lại bước 4 cho đến khi khoanh được n số 0 nằm trên các hàng vàcột khác nhau

2.3.2 Các phương pháp tổ chức sản xuất theo dự án

1, Phương pháp sơ đồ Gantt:

Đây là phương pháp tổ chức sản xuất mang tính cổ điểm được ra đời năm 1918

và cho đến hiện nay nó vẫn được áp dụng một cách phổ biến đối với các dự án có

Trang 25

quy mô nhỏ Để tiến hành tổ chức sản xuất theo phương pháp sơ đồ Gantt người tacần phải thực hiện các bước công việc cơ bản sau:

- Cố định dự án về mặt thời gian

- Xác định những công việc khác nhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ của

dự án

- Xác định độ dài thời gian để thực hiện tất cả công việc

- Xác định mối liên hệ giữa các công việc

- Tiến hành trình bày sơ đồ

Khi vẽ sơ đồ cần tuân thủ theo các nguyên tắc:

- Công việc nào tiến hành trước thì vẽ trước

- Trình bày các công việc theo trình tự từ trái sang phải

Ưu điểm:

Đơn giản, dễ vẽ

Thấy rõ công việc và thời gian thực hiện

Thấy rõ tổng thời gian thực hiện dự án

Nhược điểm:

Không thấy được mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc

Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm cần phải tập trung

Khi có nhiều phương án lập sơ đồ thì khó đánh giá được phương án nào tối ưu.Không có điều kiện giải quyết bằng sơ đồ các yêu cầu về tối ưu hóa nguồn lực

2, Phương pháp sơ đồ mạng (Pert)

Phương pháp này được ra đời năm 1958 tại Mỹ và cho đến hiện nay nó luônđược áp dụng một cách phổ biến đối với các dự án quy mô lớn hoặc chương trình

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ. - xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long
Bảng 01 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ (Trang 28)
Bảng 02: Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. - xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long
Bảng 02 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng 3. Tính nhu cầu nguyên liệu cho tôm sú - xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long
Bảng 3. Tính nhu cầu nguyên liệu cho tôm sú (Trang 30)
Bảng 08: Chi phí nhiên liệu cho kỳ tương lai. - xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long
Bảng 08 Chi phí nhiên liệu cho kỳ tương lai (Trang 31)
Bảng 7. Tính nhu cầu nguyên liệu cho tôm hùm - xây dựng chương trình sản xuất của tổng công ty thủy sản hạ long
Bảng 7. Tính nhu cầu nguyên liệu cho tôm hùm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w