1 Khái niệm: Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là khoa học và nghệ thuật để nhằm xác định mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên các khu vực thị trường khác nhau diễn ra
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUTrong xu thế toàn cầu hóa, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệp Việt Nam đứng trên một sân chơi mới
là sân chơi quốc tế Điều này đã mang lại rất nhiều thuận lợi và không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đang trên đà phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh doanh của mình với thị trường Doanh nghiệp chỉ thành công khi sản phẩm của mình được nhiều khách hàng biết đến và sẵn sàng bỏ tiền để mua sản phẩm của công ty Muốn giải quyết các vấn đề này các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường để từ đó xác định hướng sản xuất cho phù hợp, hoạch định các kế hoạch về vật tư, ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất, để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao Từ đó doanh nghiệp sẽ khẳng định được chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường cũng như trong tiềm thức người tiêu dùng Vận dụng những kiến thức cơ bản và bổ ích của môn học quản trị sản xuất cũng như để hiều sâu sắc hơn về công tác tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp em đã chọn đề tài: "Xây dựng chương trình sản xuất của Công ty chăn
nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn".
Các nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết gồm:
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2 Cơ sở lý thuyết của chương trình sản xuất
2.1 Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm
2.2 Quản trị vật tư sản xuất
2.3 Phương pháp tổ chức sản xuất
3 Xây dựng chương trình sản xuất về sản phẩm Jămbông cho doanh nghiệp.
3.1 Chương trình dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
3.2 Chương trình quản trị vật tư
3.3 Chương trình chỉ đạo sản xuất
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHĂN NUÔI VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM SÀI GÒN
Trang 2Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn là doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập ngày 31 tháng 12 năm 1996 theo Quyết định số 6178/UB-NC-KT của UBND thành phố Hồ Chí Minh – hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90 (thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành nông nghiệp.
Thực hiện quyết định số 128/2003/QĐ-TTg Ngày 26/6/2003 Chính phủ Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Ủy Ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2003-2005 Theo đó, Tổng công ty tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu doanh nghiệp thành viên theo hướng chuyên ngành, cổ phần hóa các DNNN mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn Nhà nước; chuyển các DNNN thành công ty TNHH một thành viên nhằm kiện toàn tổ chức, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty, tiến tới sau năm 2005 Tổng công ty chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Trang 3Căn cứ quyết định số 2667/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng
6 năm 2006 về việc chuyển Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, Tổng công ty đã hoàn thành cơ bản công tác sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp thành viên tạo tiền đề cho việc chuyển đổi mô hình hoạt động Ngày 26/1/2007 Tổng công ty đã chính thức tổ chức buổi Lễ ra mắt mô hình hoạt động Công ty mẹ - Công ty con Hiện tại, Tổng công ty có 5 đơn vị trực thuộc, 6 Công ty con và 14 Công ty liên kết
Công ty Chăn nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn trực thuộc Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn, được thành lập vào ngày 25/12/2006 theo quyết định số 162/QĐ-UB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn trên cơ sở hợp nhất 4 đơn vị hạch toán phụ thuộc: Xí nghiệp Chăn nuôi heo Đồng Hiệp, Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phước Long, Xí nghiệp TĂCN An Phú và
Xí Nghiệp CBTP Nam Phong
Công ty Chăn nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn có chức năng và nhiệm vụ: sản xuất, mua bán giống và thương phẩm chất lượng cao các loại vật nuôi ( gia súc, gia cầm, thủy cầm ) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chăn nuôi Sản xuất, mua bán, chế biến sản phẩm ngành thực phẩm Chế biến giết mổ gia súc, gia cầm Đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa, gia công giết mổ Mua bán nguyên liệu thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
Trang 4Sản phẩm của Công ty Chăn nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn sản xuất theo quy trình khép kín: thức ăn gia súc - Con giống - Chăn nuôi - Giết mổ - Chế biến - Phân phối Thức ăn gia súc được sản xuất tại Xí Nghệp TĂCN An Phú cung cấp lượng thức ăn lớn cho các Xí nghiệp chăn nuôi heo giống và heo thịt ( Xí Nghiệp Chăn nuôi heo Đồng Hiệp, Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phước Long )
và thị trường bên ngoài Số lượng lớn heo thịt từ các Xí nghiệp được giết mổ, pha lóc và sản xuất các thương phẩm chất lượng cao tại Xí nghiệp CBTP Nam Phong Việc hoạt động sản xuất theo quy trình khép kín, đảm bảo tạo ra chuỗi sản phẩm chất lượng - sạch - an toàn đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường
Trang 52 Một số thông tin chi tiết về Công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn:
Địa chỉ: 189 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình
II Danh mục sản phẩm của công ty:
Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau với danh mục khá phong phú và đa dạng để thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng và để cạnh tranh mạnh mẽ trong thị trường khốc kiệt ngày nay
1) Thức ăn chăn nuôi:
- Thức ăn gia súc gia cầm
- Thức ăn tôm
- Thức ăn đậm đặc
2) Sản phẩm heo:
- Heo con giống nuôi thịt
- Heo giống hậu bị
Trang 6- Heo thịt.
3) Thực phẩm chế biến:
- Nhóm chả giò các loại: Chả bò, Chả lụa, Giò lưỡi
- Nhóm giò chả:Chả giò rế, Chả giò xốp
- Nhóm lạp xưởng: Lạp xưởng Mai Quế LộLạp xưởng tôm
- Nhóm thanh trùng:Chả cuốn Jambon, Jambon da bao, Pate gan Xúc xích heo 200gr, Xúc xích heo 500gr, Xúc xích nướng
- Nhóm sơ chế
4) Thịt tươi sống:
- Tươi sống Heo:Ba rọi, Cotlet, Sườn non, Đùi có da
- Tươi sống Gà: Cánh gà, Chân gà, Đùi tỏi gà
- Tươi sống Bò:Bắp bò, Thăn bò, Đùi bò
- Gà sống thả vườn: Gà thả vườn nguyên con
Trang 7CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH SẢN
XUẤT
I Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm
1 Khái niệm:
Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là khoa học và nghệ thuật
để nhằm xác định mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên các khu vực thị trường khác nhau diễn ra trong tương lai
Đây là công việc khó khăn đòi hỏi phải có tính nhạy bén với thị trường, cập nhật thông tin liên tục từ phía khách hàng xem nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty như thế nào và xu hướng tiêu dùng hiện nay của họ ra sao Từ đó công ty sẽ có những biện pháp điều chỉnh để đưa ra một mức dự báo hợp lý
sự thay đổi về công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất, địa điểm sản xuất
- Dự báo trung hạn: Là loại dự báo mà ở đó người ta có căn cứ để xây dựng các kế hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch dự trữ vật tư thành phẩm để phục
vụ cho quá trình sản xuất, tiêu thụ Kết quả của loại hình dự báo này sẽ không làm thay đổi năng lực sản xuất chung của cả doanh nghiệp
- Dự báo ngắn hạn: Là loại dự báo mà kết quả dự báo sẽ là căn cứ để thay đổi các kế hoạch tác nghiệp Có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ thay đổi các
kế hoạch tác nghiệp của mình nếu nhận đươc kết quả dự báo ngắn hạn có
sự thay đổi so với các kết quả dự báo trung hạn
3 Quá trình dự báo:
- Xác định mục tiêu cần dự báo
- Lưạ chon các sản phẩm cần thiết để dự báo
- Xác định thời gian dự báo
- Lựa chọn các mô hình dự báo
Trang 8- Tập hợp các số liệu để dự báo.
- Tiến hành thực hiện dự báo
- Áp dụng các kết quả dự báo để để lập các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,
4 Các phương pháp dự báo:
Là các phương pháp mà các nhà quản trị sử dụng để tiến hành dự báo về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Thông thường có các phương pháp dự báp cơ bản sau:
a) Phương pháp dự báo định tính: Là những phương pháp dự báo mà ở đó người
ta sẽ xác định được xu hướng thay đổi và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình trong tương lai, Bao gồm các phương pháp dự báo cơ bản sau:
* Phương pháp dự báo mang tính chất lượng: Là phương pháp thường được sử dụng trong dự báo dài hạn, các phương pháp này thường được các chuyên gia Marketing áp dụng triển khai Bản chất của phương pháp dự báo này là người ta
sẽ xác định, dự báo về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong tương lai bằng cách phân tích và suy diễn các yếu tố có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm
* Phương pháp dự báo nhân quả: Là phương pháp dự báo thường được áp dụng đối với dự báo ngắn hạn Bản chất của phương pháp dự báo này là người ta sẽ tiến hành nghiên cứu các số liệu từ quá khứ đến hiện tại để tìm ra những quy luật chung nhất và ngoại suy vào tương lai,
* Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến đánh giá của người bán hàng và đại diện bán hàng: Theo phương pháp này người ta sẽ yêu cầu những người bán hàng hoặc đại diện bán hàng dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong kì tới Vì những người bán hàng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Họ có thể dự báo được lượng hàng tiêu thụ tại nơi mình phụ trách Để thực hiện phương pháp này một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần tiến hành một số biện pháp sau:
- Tổ chức các cuộc họp để thông tin về lợi ích của việc dự báo và các cách thức dự báo
- Cần phải có những phần thưởng xứng đáng cho những người thường xuyên đưa ra kết quả dự báo chính xác
Trang 9* Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến của khách hàng: đó là việc các doanh nghiệp sẽ tổ chức các buổi họp hội nghị khách hàng hoặc đưa ra các câu hỏi thăm dò đối với khách hàng để nhằm xác định nhu cầu và thị hiếu của họ trong tương lai.
* Phương pháp dự báo mô phỏng: Là phương pháp nhằm sử dụng các công cụ tin học để mô phỏng hành vi của các khách hàng khi đi mua hàng Phương pháp này là môt công cụ hữu ích giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định về thị trường Cụ thể bao gồm:
- Dự báo được mức tiêu thụ sản phẩm và thị phần của từng sản phẩm trước khi đưa sản phẩm ra ngoài thị trường
- Giúp cho các doanh nghiệp có thể lựa chọn được các khách hàng mục tiêu của mình
- Kiểm định được các mức giá bán trước khi tung sản phẩm ra ngoài thị trường
b) Phương pháp dự báo định lượng
* Phương pháp dự báo giản đơn: Phương pháp này nhằm xác định mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ở kỳ sau đúng bằng mức tiêu thụ thực tế của kỳ liền trước đó
Trang 10n : Số kỳ đã thực hiện
Dt-i: Mức tiêu thụ ở kì t-i
Phương pháp dự báo bày thường có kết quả chính xác hơn phương pháp dự báo giản đơn, tuy nhiên khối lượng tính toán và lưu trữ lớn, thậm chí trong một số trường hợp không thể thực hiện được
* Phương pháp dự báo trung bình động: Bản chất của phương pháp dự báo này
là phương pháp dự báo trung bình nhưng với n là số hữu hạn và khá nhỏ Phương pháp dự báo trung bình động có kết quả dự báo chính xác hơn so với phương pháp dự báo trung bình Tuy nhiên mức độ chính xác còn phụ thuộc vào việc nhà quản trị chọn mức n là bao nhiêu
* Phương pháp dự báo trung bình động có trọng số:
Trong phương pháp dự báo trung bình động thì sự ảnh hưởng của n số liệu mới nhất đến kết quả dự báo là như nhau, Tuy nhiên theo suy nghĩ khoa học thông thường thì các số liệu càng ở gần thời điểm hiện tại thì sẽ có mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả dự báo Do vậy, phương pháp dự báo trung bình động có trọng số là phương pháp dự báo trung bình động nhưng người ta gắn cho mỗi số liệu trong qua khứ một hệ số thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả
dự báo và gọi đó là các trọng số
Ft+1= * αt-i
αt-i : Trọng số của kì t-i và cần phải thỏa mãn điều kiện: =1
* Phương pháp san bằng số mũ: Phương pháp này xét về thực chất là tính số bình quân di động mà không cần đòi hỏi có nhiều số liệu trong quá khứ Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản trị cần phải có sự lựa chọn tinh tế trong việc lựa chọn hệ số san bằng
Trang 11Bất kì một quá trình kinh doanh nào cũng đều cần thiết phải dự trữ Tuy nhiên mức độ dự trữ là bao nhiêu sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh đặc điểm sản phẩm, năng lực sản xuất của doanh nghiệp, thị trờng các yếu tố đầu ra và
đầu vào, tính chất thời vụ
Xỏc định lượng vật tư cần thiết trong kỡ kế hoạch:
+ Để tớnh toỏn mức mức tiền mua vật tư trong quý của doanh nghiệp phải căn cứ vào số dư vật tư dự trữ đầu kỡ kế hoạch, cộng số vật tư sẽ nhập vào và trừ số vật tư sẽ xuất theo kế hoạch của kỡ kế hoạch mà tớnh ra số dư vật tư cuối quý rồi trừ đi số vật tư của mức tiờu chuẩn, cũn lại là số vật tư cần tiền mua bổ sung
+ Xớ nghiệp phải xõy dựng dự trữ cỏc vật tư chớnh, nguyờn vật liệu phục vụ cho sản xuất đỏp ứng sản xuất trong kỡ kế hoạch
Xỏc định lượng dự trữ kinh tế thụng thường
+ Sau khi tớnh toỏn lượng vật tư cần thiết và cỏc vật tư phụ phục vụ cho việc sản xuất chỳng ta tớnh toỏn thành tổng cộng chi phớ cần thiết để phục
vụ sản xuất trong kỡ kế hoạch Thụng thường mức dự trữ kinh tế bảo hiểm là 10%
Xỏc định lượng dự trữ kinh tế bảo hiểm
+ Trong thực tế, hệ thống quản trị sản xuất luụn phải đối mặt với nhiều loại biến động khỏc nhau mà chủ yếu là những biến động mang tớnh khỏch quan Do vậy muốn cho quỏ trỡnh sản xuất diễn ra một cỏch liờn tục thỡ người ta cần phải sử dụng đến một loại dự trữ đú là dự trữ bảo hiểm Để xỏc định lượng dự trữ bảo hiểm, doanh nghiệp cần phải:
Gọi X: Yờu cầu trong khoảng thời gian bảo hiểm
F(X): Là mật độ xỏc suất của đại lượng X(tuõn thủ theo mật độ xỏc suất của phõn bổ chuẩn)
Qs: Lượng dự trữ bảo hiểm, được xỏc định theo cụng thức:
Qs= k*α
Trong đú:
K: Là hệ số tra trong bảng xỏc suất phõn bổ chuẩn dựa vào cỏc hệ số phục vụ đó chọn
Trang 12α: Độ lệch chuẩn của đại lượng X trong khoảng thời gian cần bảo vệ Nó
được tính theo công thức: α=
III Phương pháp tổ chức sản xuất
Khái niệm: Phương pháp tổ chức sản xuất là cách thức mà các nhà quản trị sản
xuất tiến hành các hoạt động để sắp xếp về thời gian, nhân sự, tài chính, thiết bị
để sản xuất ra các sản phẩm với thời gian gia công là ngắn nhất, chi phí thực hiện nhỏ nhất
Các phương pháp tổ chức sản xuất:
1 Các phương pháp tổ chức sản xuất tại nơi làm việc
a Bố trí các công việc tại nơi làm việc
Tại nơi làm việc như phân xưởng, thiết bị, kho bãi…sẽ cần thực hiện nhiều công việc tương tự nhau Do vậy trong trường hợp này người ta cần nghiên cứu
về phương án bố trí sắp xếp trình tự thực hiện các công việc để đạt được mức năng suất lao động cao và đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng
+ Các nguyên tắc ưu tiên sắp xếp:
Muốn xác định phương án sắp xếp các công việc người ta cần phải sử dụng các nguyên tắc ưu tiên sắp xếp, sau đó đánh giá các phương án sắp xếp để tìm ra phương án tối ưu nhất Các nguyên tắc đó bao gồm:
- Đến trước làm trước
- Thời gian hoàn thành sớm nhất
- Thời gian thực hiện ngắn nhất
- Thời gian thực hiện dài nhất
Sau khi đã vận dụng các nguyên tắc ưu tiên để tìm ra phương án sắp xếp người ta sẽ tiến hành đánh giá từng phương án theo các chỉ tiêu đánh giá Các chỉ tiêu đó thường bao gồm:
- Số công việc bị chậm
Trang 13- Độ chậm trung bình của các công việc: là giá trị trung bình của tổng thời gian chậm.
- Dòng thời gian trung bình: là giá trị trung bình của khoảng thời gian kể từ khi công việc đầu tiên được đưa vào thực hiện cho đến khi hoàn thành tất cả các công việc
+ Sử dụng chỉ tiêu mức độ hợp lý
Ngay trong quá trình làm việc cũng có thể xuất hiện những đơn đặt hàng mới Do vậy sẽ làm thay đổi một số điều kiện của bài toán Trong trường hợp này trước hết người ta vẫn giữ nguyên phương án tối ưu đã lựa chọn sau đó sử dụng thêm chỉ tiêu mức độ hợp lý để tính toán và kiểm tra mức độ hợp lý của từng công việc Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
t : thời gian còng lại đối với công việc thứ i
Ni: số ngày cần thiết fải hoàn thành công việc i
Sau khi đã tính toán chỉ tiêu mức độ hợp lý của công việc người ta chia thành
3 trường hợp:
Chli > 1: là các công việc được hoàn thành trước thời hạn
Chli = 1: các công việc được hoàn thành đúng thời hạn
Chli < 1: các công việc được hoàn thành sau thời hạn
Khi đó các nhà quản trị sản xuất cần phải điều động nhân lực, vật lực để hoàn thành đúng tiến độ Công cụ của chỉ tiêu mức độ hợp lý:
- Quyết định vị trí các công việc
- Lập quan hệ ưu tiên giữa các công việc
- Lập quan hệ giữa các công việc được lưu lại và các công việc phải thực hiện
- Điều chỉnh thứ tự ưu tiên trên cơ sở tiến triển các công việc
- Theo dõi chặt chẽ sự tiến triển và các vị trí của các công việc
b Bố trí công việc trên các thiết bị sản xuất
Trang 14+ Bố trí công việc trên 2 thiết bị sản xuất:
Giả sử có n công việc tương đương nhau cần phải lần lượt thực hiện trên
cả 2 thiết bị sản xuất với điều kiện là tất cả các công việc cần phải thực hiện xong trên thiết bị 1 mới được chuyển sang thiết bị 2 Trong trường hợp này các nhà quản trị sản xuất cần phải xác định phương án sắp xếp trình tự gia công các công việc sao cho tổng thời gian thực hiện là ngắn nhất
Để xác định được trình tự thời gian thực hiện các công việc người ta cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: liệt kê thời gian thực hiện của từng công việc trên 2 thiết bị
- Bước 2: Tìm công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất
- Bước 3: Ưu tiên sắp xếp công việc vừa tìm được nếu nó được thực hiện trên thiết bị 1 và ngược lại sẽ để thực hiện sau cùng nếu nó thực hiện trên thiết bị 2
- Bước 4: Loại bỏ công việc đã sắp xếp và tiến hành lặp lại bước 2, bước 3 cho đến khi tất cả công việc đều được sắp xếp
+ Bố trí công việc trên 3 thiết bị sản xuất:
Trong trường hợp có n công việc cần thực hiện trên 3 thiết bị sản xuất thì người ta cần phải biến đổi về dạng bài toán n công việc trên 2 thiết bị Để làm được điều này cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xét điều kiện
Một bài toán n công việc trên thiết bị muốn biến đổi về dạng trên 2 thiết bị thì nó cần phải thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau:
Thời gian ngắn nhất trên thiết bị 1 phải ≥ thời gian dài nhất trên thiết bị 2: Min (T1) ≥ Max (T2)
Thời gian ngắn nhất trên thiết bị 3 ≥ thời gian dài nhất trên thiết bị 2:
Min (T3) ≥ Max (T2)
- Bước 2: Cộng thời gian của 3 thiết bị trở thành 2 thiết bị
Lấy thời gian trên thiết bị 1 cộng thời gian trên thiết bị 2 và coi đó là thời gian trên thiết bị 1’: T1 + T2 = T1’
Trang 15Cộng thời gian trên thiết bị 2 và thiết bị 3 và coi đó là thời gian gia công trên thiết bị 2’: T2 + T3 = T2’
Vận dụng lý thuyết phân giao n công việc trên 2 thiết bị để giải quyết bài toán Trình tự thực hiện n công việc trên 2 thiết bị cũng chính là trình tự thực hiện n công việc trên 3 thiết bị
+ Bố trí n công việc trên n thiết bị:
Giả sử có n công việc được thực hiện trên n thiết bị hoặc thực hiện bởi n công nhân đồng thời mỗi công việc có thể phân giao cho n đối tượng Mục tiêu của bài toán này là xác định phương án phân giao n công việc sao cho tổng thời gian thực hiện tất cả các công việc trên n thiết bị là ngắn nhất hoặc tổng chi phí gia công là nhỏ nhất Để giải bài toán này người ta cần tiến hành theo các bước công việc cơ bản sau:
- Bước 1: Lập bảng phân biệt theo các dữ liệu ban đầu
- Bước 2: Tìm số nhỏ nhất trong từng dòng, sau đó lấy tất cả các số trong dòng trừ
đi số nhỏ nhất vừa tìm được
- Bước 3: Tìm số nhỏ nhất trong từng cột sau đó lấy tất cả các số trong cột trừ đi số nhỏ nhất vừa tìm được
- Bước 4: Tìm sự tương ứng phân giao theo một số nguyên tắc sau:
Nếu hàng nào chỉ có 1phần tử có giá trị 0 thì khoanh số 0 đó lại và gạch bỏ cột
có chứa phần tử 0 đó
Nếu cột nào có 1 phần tử có giá trị 0 thì khoanh số 0 đó lại và gạch bỏ hàng Lặp lại luân phiên cả 2 nguyên tắc trên cho đến khi không còn phần tử có giá trị 0
Chú ý: Nếu đã khoanh được n số 0 nằm trên các hàng và cột khác nhau thì bài toán kết thúc còn nếu không thì phải chuyển sang bước 5.
- Bước 5: Khi ma trận hết số 0 trong các phần tử không bị gạch còn lại ta lấy các phần tử khác 0 trừ đi số dương nhỏ nhất còn lại các phần tử khác 0 nằm ở giao điểm gạch bỏ cả hàng và cột thì lại cộng với số dương nhỏ nhất đó
Trang 16- Bước 6: Lặp lại bước 4 cho đến khi khoanh được n số 0 nằm trên các hàng
và cột khác nhau
2 Các phương pháp tổ chức sản xuất theo dự án
a), Phương pháp sơ đồ Gantt:
Đây là phương pháp tổ chức sản xuất mang tính cổ điểm được ra đời năm
1918 và cho đến hiện nay nó vẫn được áp dụng một cách phổ biến đối với các
dự án có quy mô nhỏ Để tiến hành tổ chức sản xuất theo phương pháp sơ đồ Gantt người ta cần phải thực hiện các bước công việc cơ bản sau:
- Cố định dự án về mặt thời gian
- Xác định những công việc khác nhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ của dự án
- Xác định độ dài thời gian để thực hiện tất cả công việc
- Xác định mối liên hệ giữa các công việc
- Tiến hành trình bày sơ đồ
Khi vẽ sơ đồ cần tuân thủ theo các nguyên tắc:
- Công việc nào tiến hành trước thì vẽ trước
- Trình bày các công việc theo trình tự từ trái sang phải
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ vẽ
- Thấy rõ công việc và thời gian thực hiện
- Thấy rõ tổng thời gian thực hiện dự án
Nhược điểm:
- Không thấy được mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc
- Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm cần phải tập trung
- Khi có nhiều phương án lập sơ đồ thì khó đánh giá được phương án nào tối ưu
- Không có điều kiện giải quyết bằng sơ đồ các yêu cầu về tối ưu hóa nguồn lực
b) Phương pháp sơ đồ mạng (Pert)
Trang 17Phương pháp này được ra đời năm 1958 tại Mỹ và cho đến hiện nay nó luôn được áp dụng một cách phổ biến đối với các dự án quy mô lớn hoặc chương trình tổ chức sản xuất lớn.
* Ký hiệu: Khi áp dụng phương pháp tổ chức sản xuất theo sơ đồ Pert người ta thống nhất sử dụng theo một số ký hiệu sau:
- Công việc: là một nhiệm vụ trong dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc nó được ký hiệu bằng một mũi tên nét liền có chiều hướng từ trái qua phải
- Công việc ảo: là những công việc không có thật, được sử dụng để duy trì mối quan hệ duy nhất giữa các công việc, nó được ký hiệu bằng một mũi tên nét đứt có chiều từ trái qua phải
- Sự kiện: là thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của một hoạt động, nó được ký hiệu bằng một vòng tròn có đánh số tăng dần theo chiều từ trái qua phải và từ trên xuống dưới
* Quy tắc lập sơ đồ:
- Cần lập sơ đồ từ trái qua phải
- Giữa 2 sự kiện chỉ có một công việc duy nhất
- Các mũi tên biểu diễn công việc không nên trình bày cắt chéo nhau
- Một sơ đồ Pert chỉ có một sự kiện đầu hoặc sự kiện cuối, trong trường hợp
có nhiều điểm đầu hoặc nhiều điểm cuối thì người ta cần phải đưa vào đó các công việc ảo
* Trình tự lập sơ đồ:
- Liệt kê tất cả các công việc cần thực hiện trong dự án
- Xác định mối quan hệ giữa các công việc
- Xác định thời gian thực hiện các công việc
- Tiến hành vẽ sơ đồ theo các ký hiệu và quy tắc đã trình bày
* Tính toán thời gian sớm nhất và muộn nhất của các sự kiện
Trang 18- Thời gian sớm nhất của sự kiện i là thời gian sớm nhất kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi nó đạt tới sự kiện i và được ký hiệu là: Ti = max (Tj + dij)
Trong đó j: là bất kỳ sự kiện nào đứng liền trước sự kiện I và dij là độ dài cung ij
- Thời gian muộn nhất của sự kiện i là thời gian chậm nhất phải đạt tới sự kiện i nếu không muốn làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện của dự án Nó được
ký hiệu:
T’i = min (T’j – dij)
Với j là bất kỳ sự kiện nào đứng liền sau sự kiện i
* Xác định công việc găng và đường găng của dự án
- Công việc găng: là công việc mang tính căng thẳng, cao điểm và cần thiết phải hoàn thành để dự án kịp tiến độ Cụ thể đó chính là những công việc có cả
2 sự kiện là đầu và cuối có thời gian sớm nhất đúng bằng thời gian muộn nhất
- Đường găng: là đường nối của các công việc găng Độ dài của đường găng
là thời gian ngắn nhất để hoàn thành dự án
* Điều phối dự án bằng sơ đồ Pert:
Một dự án sản xuất trong quá trình thực hiện cần đầy nhanh tiến độ thực hiện so với kế hoạch, hoặc gặp một số khó khăn khách quan làm chậm tiến độ thực hiện
Để khắc phục điều này, các chủ dự án đầu tư thêm kinh phí để đẩy mạnh tiến độ thực hiện của dự án
Trang 20CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRèNH SẢN XUẤT CỦA DOANH
NGHIỆP 3.1 Chương trỡnh dự bỏo nhu cầu sản phẩm.
3.1.1 Lượng tiờu thụ sản phẩm của cụng ty trong những kỡ gần đõy.
Việt Nam hiện đó là thành viờn của tổ chức Thương mại thế giới WTO nờn
cú xu hướng hội nhập rất nhanh với những điều mới mẻ Khi nền kinh tế của đất nước vươn xa ra thế giới và đang cú những bước phỏt triển mạnh mẽ thỡ cựng lỳc đú mức sống của người dõn cũng ngày càng được nõng cao Họ quan tõm nhiều hơn đến ẩm thực của nước ngoài và cú xu hướng cập nhật những thực phẩm đú để làm phong phỳ hơn khẩu phần ăn của mỡnh trong thực đơn hàng ngày Trong những năm gần đõy, người dõn Việt Nam đó làm quen hơn với cỏc loại thức ăn nhanh qua chuỗi cửa hàng KFC, Mc Donal, Lotteria và cỏc thực phẩm khỏc như xỳc xớch, jămbông, Và jămbông là loại thực phẩm rất được khỏch hàng Việt ưa thớch vỡ sự tiện ớch của nú Chính vì thế mà nhu cầu của khách hàng về sản phẩm này ngày càng cao Bằng các chính sách quảng cáo, mar, bán hàng hiệu quả công ty đã tăng doanh thu mặt hàng jămbông một cách
Trang 21Khi cuộc sống ngày càng phát triển thì ngời dân ngày càng quan tâm hơn đến chất lợng cuộc sống của mình Họ có xu hớng thởng thức những món ăn tây để làm mới khẩu vị ăn uống của mình Bên cạnh đó, công ty đã sản xuất sản phẩm jămbông cho phù hợp với thói quen ăn uống của ngời Việt Nam nhng vẫn giữ đ-
ợc mùi vị đặc trng vốn có làm cho sản phẩm này có một nét đặc biệt rất riêng so với những sản phẳm jămbông của nớc ngoài hay của các công ty khác Do đó, sản phẩm jămbông của công ty rất đợc ngời tiêu dùng a chuộng và yêu thích Doanh nghiệp đã sử dụng phương phỏp trung bỡnh động cú trọng số để dự bỏo mức tiờu thụ sản phẩm cho kỳ tương lai
Cụng thức: =∑=−1 − ⋅ −
0
n i
i t i t
Với n = 3
5,0
1 =
α
3,0
2 =
α
2,0
Trang 22lượng
3 Mỏy cắt - cutter200 chiếc 2
4 Thiết bị tạo khúi chiếc 4
6 Mỏy đúng gúi chõn khụng chiếc 3
Năm Mức tiêu thụ thực tế (tấn) Phơng pháp DBTB động có trọng
sốJămbông
truyền thống
Jămbông xông khói
Jămbông
da bao
Jămbông truyền thống
Jămbông xông khói
Trang 23b) Nhu cÇu nguyªn liÖu.
N¨m 2013(®/n¨m)
Trang 25Ta cĩ bảng sau:
SẢN PHẨM
NĂM 2008 (X 1 )
410,450
495,280 441,999 37,887J¨mb«ng da bao 330,582 418,865 536,175 428.541 84,211
III/ Chương trình chỉ đạo sản xuất.
1.Các quá trình cơ bản trong chế biến Jămbơng:
- Tạo vị mặn cho sản phẩm:
Càng ngày người tiêu dùng càng mong muốn những thực phẩm ít mặn Đối với những sản phẩm khô, hàm lượng muối trong sản phẩm thay đổi từ 3 đến 8%, những sản phẩm bình thường từ 1,5 đến 2% Mặt khác muối giữ vai trò xúc tác tiến triển trong giai đoạn chín tới của thịt
- Tác động lên sự phát triển của vi sinh vật:
Muối không có tác dụng giết vi sinh vật; nó chỉ kiềm hãm sự phát triển của một vài loại vi sinh vật bằng cách giảm lượng nước cần thiết cho sự tăng
Trang 26trưởng của chúng, tuy nhiên chúng cũng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những vi khuẩn ưa muối Hiệu quả tác động của muối phụ thuộc vào nồng độ muối sử dụng và vào dạng vi khuẩn.
Tác động trên một số tính chất của thịt:
+ Tác động trên khả năng giữ nước: Việc muối là giảm đi pH thịt 0,2 nhưng cũng làm giảm đi pH điểm đẳng điện của protein thịt khoảng 1 và như vậy có tác động làm tăng giữ nước của protein thịt
+ Tác động trên tính hòa tan của các protein thịt: Muối cho phép hòa tan một vài protein với các đặc tính kết nối và tạo nhũ tuyệt hảo; đó là các actin, mýoin, actomýoin Tính hòa tan tối đa trong nước của các protein này ở nồng độ muối 4%
+ Tác động lên mỡ: Muối không hòa tan trong mỡ nhưng chúng hòa tan trong nền protein bao quanh các tế bào mỡ Nó có tác động có lợi trong việc bảo quản nền protein này và ngược lại Tuy nhiên hàm lượng sử dụng trong chế biến thấp nên tác động của muối có nhiều hạn chế, hơn nữa nó thúc đẩy việc oxy hóa chất béo và gây ôi khét gây nên màu xám không mong muốn trên sản phẩm
+ Những biến đổi của thịt khi ướp muối:
• Hao hụt trọng lượng: Đây là quá trình mất nước do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu, nước ở các mô đi vào dung dịch muối, làm cho thịt mất tính mềm mại, trở ngại cho chế biến thức ăn Độ mặn càng lớn, hao hụt càng nhiều, thịt càng tươi hao hụt càng lớn
•Hao hụt dinh dưỡng: Là quá trình các protein tan, các acid amin tự do, các chất chiết (chứa nitơ và không chứa nitơ), một số chất khoáng (30-50% tổng số), vitamin, chuyển vào dung dịch nước muối Vì vậy, ở những súc thịt