Để cóđược điều đó , một trong những biện pháp mỗi Doanh nghiệp nên làm là thườngxuyên quan tâm đến chi phí sản xuất,không ngừng hạ giá thành sản phẩm, vànăng cao chất lượng sản phẩm Côn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát tiển, đặc biệt trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế hiện nay, một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềnvững phải biết tự chủ về mọi mặt Trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việcđầu tư , sử dụng vốn ,tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm ,phải biết tậndụng năng lực , cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Để cóđược điều đó , một trong những biện pháp mỗi Doanh nghiệp nên làm là thườngxuyên quan tâm đến chi phí sản xuất,không ngừng hạ giá thành sản phẩm, vànăng cao chất lượng sản phẩm
Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát ,phản ánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí phát sinh trong thời gian ,tính đúng , tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp nhà quản trịđưa ra các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh , xác định giá bán sảnphẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản lý chi phí, hạ giá thànhsản phẩm ở doanh nghiệp , em đã mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng kế hoạchgiá thành & biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại công ty sản xuất thiết bi lướiđiện Minh Khai ”
Ngoài mở đầu & kết luận, bài viết có ba chương:
Chương 1: Những lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty sản xuất thiết bị lưới điện Minh Khai
Chương III: Một số ý kiến đề xuất về tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở Công ty sản xuất thiết bị lưới điện Minh Khai
Trang 2CHƯƠNG INHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở
DOANH NGHIỆP.
I Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1 Các khái niệm khoản mục chi phí & các yếu tố chi phí
1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh
Quá trình phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất ,nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sựvận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cáchkhác, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố : tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hànghoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Như vậy
để tiến hành sản xuất hàng hoá, người lao động phải bỏ chi phí về thù lao laođộng, về tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế sự hình thành nên cácchi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, khôngphụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất
Tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định .
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tínhtoán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất của toàn doanhnghiệp, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại sau:
Trang 3* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí :
Cách phân loại này để phục vụ cho việc tập hợp quản lý các chi phí theonội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm phát sinh
và chi phí được dùng cho mục đích gì trong sản xuất Cách phân loại này giúpcho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểmtra và phân tích dự toán chi phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh lần đầu trong doanh nghiệp được chia thành các yếu tố như:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phếliệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương : Phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộcông nhân viên chức
+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phải trảcho công nhân viên chức
+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cốđịnh phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằngtiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Trang 4Theo quy định hiện hành, giá thành công xưởng sản phẩm bao gồm bakhoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm các chi phí về nguyên liệu, vậtliệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
+ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm các khoản chi phí trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất (chi phí tiền lương,tiền công) và các khoản trích nộp củacông nhân trực tiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trả chohọ
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng chung cho hoạt động sảnxuất chế biến của phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếptạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp trảcho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho phân xưởng, khấuhao tài sản cố định thuộc phân xưởng (bộ phận sản xuất), chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm tiêu thụ thì chỉ tiêu giáthành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bánhàng
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm,công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
+ Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không bị biếnđộng trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm Chi phí nàygồm có khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, tiền thuêđất, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên trong kỳ có thể thay đổi về khốilượng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này chỉ mang tính chất tương đối
có thể khống đổi hoặc biến đổi ngược chiều Nếu như trong kỳ có sự thay đổi về
Trang 5khối lượng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này tính trên một đơn vị sảnphẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với sự biến động của sản lượng.
+ Chi phí biến đổi (hay còn gọi là chi phí khả biến): là những chi phí bịbiến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩmcác chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng Thuộc về chi phí khả biến baogồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tácquản lý doanh nghiệp Nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thíchứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp cho việcphân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao
1.3.Đối tượng tập hợp chi phí
Sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với cácnội dung kinh tế và các công dụng khác nhau, phát sinh ở các địa điểm khácnhau Mục đích tạo ra chi phí để tạo ra các sản phẩm ,dịch vụ phục vụ nhu cầucủa xã hội Những sản phẩm này được chế tạo ở các phân xưởng của Doanhnghiệp theo một dây truyền công nghệ sản xuất Do đó các chi phí phát sinh cầnđược tập hợp theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm
Như vậy , để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp sản xuất cần phải căn cứ vào một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật của sản phẩm
- Địa điểm phát sinh, mục đích ,công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp Dựa vào căn cứ trên, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp
có thể là:
Trang 6- Từng phân xưởng, từng bộ phận ,tổ đội sản xuất hoặc toànDoanh nghiệp
- Từng giai đoạn ,(bước công nghệ hoặc toàn bộ dây truyềncông nghệ)
2.2 Nội dung
* Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp : Bao gồm chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sửdụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí lương, tiền công, cáckhoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanhnghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảohiểm y tế của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất,chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm :Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng,tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
Giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí vật tư trực tiếp + Chi phí nhân
Trang 7* Giá thành tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
- Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp như : Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố địnhphục vụ cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, tiền lương và cáckhoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp,chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí
về tiếp khách, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động
Giá thành tiêu thụ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nhưxây dựng giá cả hàng hoá cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau Cóhai cách phân loại chủ yếu là :
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đượctính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch
- Giá thành định mức : Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ
sở định mức chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm hàng năm
- Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sảnlượng đã sản xuất thực tế trong kỳ
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Trang 8- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao phívật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành việcsản xuất sản phẩm nhất định.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm : các chi phí sản xuất, chế tạo sảnphẩm (chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành
- Giá thành tiêu thụ của sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền các haophí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành việcsản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ nhất định
Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm : Bao gồm giá thành sản xuất và chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giáthành toàn bộ dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4 Các phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là phương pháp tính toán giá thành đơn vịcủa từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành các khoản mục thành Đối vớicác doanh nghiệp, viẹc tính đúng và đủ chi phí sản xuất vào giá thnàh sảnphẩm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp Vớiđặc điểm riêng của mình, mỡi doanh nghiệp sẽ chọn một phương pháp tínhgiá thành sao cho hiệu quả nhất
1.3.5.1 Phương pháp tổng hợp chi phí
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thànhphù hợp vơí đối tượng tập hợp với đối tượng tập hợp chi phí và các hoạtđộng sản xuất không có sản phẩm dơ dang
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ = tổng chi phí thực tếphát sinh trong kỳ
Trang 9Tổng giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành1.3.5.2 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trựctiếp)
Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành trùng hợp với đốitượng tập hợp chi phí và có sản phẩm dở dang:
Giá thành thực tế = chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + chi phíphát sinh + chi phí sản phẩm dịch vụ dở dang
1.3.5.3 Phương pháp tính giá thành nhóm sản phẩm cùng loại
- Trong trường hợp cùng một quy trình phục vụ tạo ra nhiều cấp laọisản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh, còn đối tượngtính giá thành là từng cấp phẩm, thứ hạng phẩm Do vậy, trước tiên tính tổnggiá thành của hoạt động, sau đó tính giá thành của tyừng cấp loại sản phẩm
- Cách tính theo hệ số giá: trước hết xác định hệ số giá thành cho từngcấp loại sản phẩm dựa vào định mức tiêu chuẩn kinh tế, kũ thuật của từngloại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm chuẩn có hệ số bằng 1 đểtính hệ số giá thành cho các loại sản phẩm khác nhau
Sau đó tính sản lượng sản phẩm qui đổi theo loại tiêu chuẩn(có hệ sốbằng1)
QH Qi.Hi
Trang 10Trong đó:QH là tổng sản lượng qui đổi theo tiêu chuẩn
Qi: sản lượng thực tế của sản phẩm loại i
Hi: hệ số giá thành của sản phẩm loại i
Zi : Là tổng giá thành của sản phẩm loại i
C : Là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
kế hoạch (hay giấ thành kế hoạch ) của hoạt động liên quan đẻ xác định tỷ lệgiá thành
Trang 11Tỷ lệ giáthành
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thìdoanh nghiệp đó phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất
ra sản phẩm Từ đó ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm cómối quan hệ mật thiết với nhau, giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vàochi phí cao hay thấp
Chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau về chất : đều biểu hiện bằngtiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá nhưng trong phạm vi vànội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những điểm khácnhau
Chi phí sản xuất là tính toàn bộ những chi phí sản xuất phát sinh trongmột kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Giá thành sản phẩm thì giới hạn số chi phísản xuất có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
và giá thành sản phẩm và các biện pháp phấn đâú giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
2.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
và giá thành sản phẩm
Trang 12 Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanh chóngnhững thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quantrọng cho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm
và thành công trong kinh doanh
Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những công việc laođộng nặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổiđiều kiện của quá trình sản xuất Với trình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao,với sự ra đời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạthấp mà còn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm.Nhiều loại vật liệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũnglàm cho chi phí nguyên vật liệu được hạ thấp
Cách thức tổ chức sản xuất và sử dụng con người
Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảm chiphí và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sửdụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sựkết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ được tình trạng lãng phí laođộng, lãng phí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng cao năng suất laođộng giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp
Nhân tố này tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giáthành sản phẩm Bởi lẽ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ lao động sống và lao động vật hoá qua đó ta thấy để sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, qua quá trình sảnxuất lượng vốn tiền tệ này sẽ bị tiêu hao nên việc quản lý và sử dụng chúng tốt
là một trong những hoạt động tài chính chủ yếu của doanh nghiệp Hoạt động tàichính có tác động lớn tới việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thànhsản phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 132.2 Các phương hướng biện pháp giảm chi phí hạ giá thành
Phấn đấu giảm phí và hạ giá thành là biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Muốn giảm chi phí và hạ giá thành thì phải thực hiện đồng bộnhiều phương hướng, biện pháp sau:
Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng trong giáthành sản phẩm
Trong giá thành sản phẩm, để tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, năng lượngcần phải cải tiến kết cấu của sản phẩm, cải tiến phương pháp công nghệ, sử dụngtổng hợp nguyên liệu, lợi dụng triệt để phế liệu, sử dụng vật liệu thay thế, giảm
tỷ lệ phế phẩm, bảo quản, vận chuyển
Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sẽ làm cho chi phínguyên vật liệu trong giá thành giảm và sẽ làm cho giá thành giảm nhiều vìtrong kết cấu giá thành tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm bộ phận lớn nhất, códoanh nghiệp chiếm từ 60-80%
Giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩmMuốn giảm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm cần tăng nhanhnăng suất lao động, bảo đảm cho năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lươngbình quân và tiền công Như vậy cần : cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến tổ chứclao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ cơgiới hoá tự động hoá, hoàn thiện định mức lao động, tăng cường kỹ thuật laođộng, áp dụng các hình thức tiền lương, tiền thưởng và trách nhiệm vật chất đểkích thích lao động, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật công nhân
Tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bìnhquân và tiền công sẽ cho phép giảm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Trang 14do đó khoản mục tiền lương trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷtrọng tiền lương trong giá thành.
Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm
Muốn giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm cần phấn đấu tăngnhanh, tăng nhiều sản phẩm hàng hoá sản xuất ra
Tốc độ tăng và quy mô tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cốđịnh trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí cố định chậm hơn tốc
độ tăng quy mô và sản lượng Nói cách khác là tốc độ tăng chi phí cố địnhkhông lệ thuộc với tốc độ và quy mô tăng của sản lượng Để tăng sản lượnghàng hoá cần phải sản xuất nhiều Muốn sản xuất nhiều thì phải sản xuất nhanhtrên cơ sở tăng năng suất lao động, phải mở rộng quy mô sản xuất, tinh giảm bộmáy quản lý doanh nghiệp, giảm các hao hụt mất mát do ngừng sản xuất gây ra
CHƯƠNG II
Trang 15THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN MINH KHAI
I Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất thiết bị điện Minh Khai:
Công ty sản xuất thiết bị lưới điện Minh Khai được thành lập ngày 25tháng 4 năm 1991 tại Hà Nội theo quyết định số 553/NL - TCCBLĐ của Bộthương Mại và Quyết dịnh thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước số 1170/NL-TCCBLĐ ngày 24.6.1993 theo nghị định 388/CP của Chính phủ Công ty hoạtđộng dưới sự quản lý toàn diện của Công ty sản xuất thiết bị điện và chịu sựquản lý của Nhà nước về hoạt động kinh danh xuất nhập khẩu của Bộ thươngmại,
Công ty sản xuất thiết bị lưới điện Minh Khai đặt trụ sở tại :
Số 14 Minh Khai-Hoàng Văn Thụ-Hai Bà Trưng- HN.
Tên giao dịch: TBLĐMK
Điện thoại : 04.426.946
Chức năng nhiệm vụ của Công ty sản xuất thiế bi điện
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ
về tổ chức và hoạt động của Trung tâm được thể hiện ở như sau:
- Tiếp nhận vật tư hàng hoá, thiết bị kỹ thuật điện thuộc chương trình lướiđiện 35KV trên toàn quốc theo hiệp định giữa Việt Nam và Liên Xô cũ
- Năm 1998 được Bộ Năng lượng giao nhiệm vụ dịch vụ uỷ thác nhậpkhẩu, cung ứng vật tư, nguyên liệu thiết bị điện và tiêu thụ sản phẩm cho cácđơn vị trong Công ty
Phạm vi hoạt động
- Xuất nhập khẩu:
Trang 16+ Vật liệu và thiết bị phục vụ phát triển lưới điện, phân phối và truyền tảiđiện từ khâu gia công, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa.
+ Các dịch vụ, kỹ thuật ngành sửa chữa và chế tạo thiết bị điện kể cảnguồn lưới - thiết bị dùng điện
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vật liệu, thiết bị kỹ thuật điện, xây dựng
và tham gia các hình thức hợp tác để phát triển các công trình điện tại Việt Nam
+ Có quan hệ hợp tác với trên 100 doanh nghiệp, Công ty, tổ chức trong
và ngoài nước để thực thi các dự án phát triển điện lực Việt Nam
- Cung ứng vật tư - điện lực:
+ Thực hiện các dịch vụ lưu thông vận tải các loại hàng đặc chủng củangành điện theo yêu cầu của khách hàng
+ Quản lý và cung ứng vật tư - thiết bị điện thuộc chương trình phát triểnlưới điện 35KV và các chương trình phát triển lưới điện nông thôn bằng nguồnvốn vay nước ngoài
1.2.Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán ở Công ty
12.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyếnchức năng và được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 17SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán
* Trưởng phòng:
Phụ trách chung, chịu sự điều hành, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc
và pháp luật Điều hành tổ chức hoạt động tài chính của Công ty
* Kế toán bán hàng :
Theo dõi hàng hoá nhập xuất tồn, theo dõi thẻ kho chi tiết cho từng loại hàng hoá Viết hoá đơn bán hàng theo lệnh xuất kho, theo dõi cho đến khi khách hàng nhận đầy đủ hàng hoá, theo dõi đôn đốc thu nợ (nếu có) chi tiết cho từng khách hàng.
* Kế toán thanh toán
Theo dõi tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ : căn cứ chứng từ, hạch toán vào sổ, lưu giữ chứng từ theo trình tự thời gian, cân đối dự báo tình hình về ngoại tệ để báo cáo lãnh đạo Theo dõi thanh toán các hợp đồng mua bán.
* Kế toán quỹ, tiền lương và BHXH
Kiểm soát chứng từ thu chi vào sổ quỹ, kiểm quỹ hàng ngày Cuối tháng, quý, năm lập báo cáo quỹ, tiền lương và BHXH.
Phòng Kế hoạch vật tư
Phòng
Dự án đấu thầu
Phòng Kinh doanh-
Tiếp thị
Cửa hàng GTSP
Trang 18* Kế toán TSCĐ
Hàng tháng tính khấu hao TSCĐ chi tiết cho từng loại tài sản, theo dõi tăng, giảm, theo dõi thẻ kho chi tiết cho từng loại tài sản, vào bảng kê TSCCĐ
* Nhân viên kinh tế của cửa hàng GTSP: Có nhiệm vụ thu nhập chứng từ định
kỳ chuyển về phòng TC - KT kiểm tra và ghi sổ kế toán Có trách nhiệm báo cáo giải trình đầy đủ và trung thực số liệu về phòng để tổng hợp, lập báo cáo.
* Kế toán tổng hợp, Thuế :
Cuối quý năm căn cứ vào các báo cáo chi tiết của các bộ phận, kiểm soát và lập báo cáo tài chính Tập hợp các nhật ký chứng từ, bảng kê, lên sổ cái, gửi báo cáo tài chính (theo pháp lệnh kế toán) định kỳ lên các cơ quan chức năng
1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
* Về thị trường :
Nếu như trong giai đoạn I, thị trường của Công ty chủ yếu là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa do đặc điểm kinh tế đối ngoại nước ta lúc bấy giờ và thị trường bán của chỉ duy nhất là các đơn vị trong ngành điện Việt Nam thì trong giai đoạn phát triển thứ hai của Công ty có sự thay đổi và mở rộng cả thị trường mua lẫn thị trường bán Về thị trường nhập khẩu, hiện nay Công ty đã có quan hệ giao dịch với nhiều bạn hàng nước ngoài ở hầu hết các khu vực trên thế giới như : Trung Quốc, Đài Loan, Anh, Đức.
Về thị trường bán cũng có những thay đổi đó là việc Công ty mở rộng việc buôn bán kinh doanh với các đơn vị ngoài Công ty sản xuất thiết bị điện Bên cạnh những việc xác định thị trường Công ty là các đơn vị thuộc Công ty sản xuất thiết bị điện, Công ty còn mở rộng thị trường bằng việc cung cấp các vật tư thiết bị lưới điện cho các doanh nghiệp trong cả nước.
Trang 19độ tăng trưởng vốn bình quân hàng năm khá cao Điều nay thể hiện qua bảng số liệu sau :
Bảng 2 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị :1000đồng
T
Vốn cố định BQ Vốn lưu động BQ Tổng vốn KDBQ Lượng
vốn (1000đ)
Tỷ trọng (%)
Lượng vốn (1000đ)
Tỷ trọng (%)
Lượng vốn (1000đ)
Tỷ trọng (%)
* Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Mặc dầu đứng trước những khó khăn do những cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, trên thế giới mà nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, tỷ giá USA tăng cao khiến việc nhập khẩu một số ngành gặp nhiều khó khăn Có thể nói nguồn đem lại doanh thu lớn hàng năm cho Công ty chính là việc xuất nhập khẩu mặt hàng của Cồng
ty ra các đối tác nước ngoài, trong khi giá thành nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho công nghiệp trao đổi bằng ngoại tệ không thay đổi thì giá tiêu thụ tại thị trường lại tăng lên, các khách hàng trong nước khó có khả năng chấp nhận sự thay đổi nay Mặc dù vậy, bằng sự cố gắng vươn lên, Công ty không những duy trì được hoạt động của mình
mà còn phát huy hiệu quả tích cực thể hiện ở bảng sau đây:
Trang 20Bảng 3 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2007-2009
1.544.678 1.370.433 1.522.119
trước thuế
Nghìnđồng
4.218.937 4.967.415 5.886.161
6 Lợi nhuận sau
thuế
Nghìnđồng
II Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của Công ty một số năm qua.
sản phẩm của Công ty một số năm qua
2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chi phí
Trang 21Trong công tác quản lý chi phí, cùng với việc tập hợp chi phí theo yếu tố đúng theo quy định chế độ của nhà nước ban hành, luôn luôn tập trung nghiên cứu, tìm tòi
để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa chi phí trong hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Qua đó giá bán sản phẩm của từng mặt hàng đã hạ mặc
dù một số chi phí trong từng mặt hàng vẫn có xu thế tăng lên.
2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chi phí
Trong công tác quản lý chi phí, cùng với việc tập hợp chi phí theo yếu tố đúng theo quy định chế độ của nhà nước ban hành, luôn luôn tập trung nghiên cứu, tìm tòi
để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa chi phí trong hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Qua đó giá bán sản phẩm của từng mặt hàng đã hạ mặc
dù một số chi phí trong từng mặt hàng vẫn có xu thế tăng lên.
Bên cạnh những ưu điểm mà Công ty đã đạt được trong công tác quản lý chi phí, Trung tâm vẫn còn những nhược điểm cần được khắc phục.
Công tác lập kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh còn sơ sài chưa được coi trọng trong công tác quản lý chi phí, chưa được vận dụng tốt trong công tác quản lý chi phí hoạt động kinh doanh và hạ giá bán sản phẩm.
Hàng hoá của Công ty chủ yếu là nhập khẩu theo những hợp đồng đã ký kết sẵn, nên Công ty chưa thực sự chủ động trong việc xác định chi phí cũng như giá bán của sản phẩm đó.
Đối với việc sử dụng các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh thì việc áp dụng các hình thức thưởng phạt chưa được tốt nên chưa taọ được sự thi đua cạnh tranh nhau trong Công ty
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác còn cao chưa tương ứng với kết quả đem lại.
.
2.2 Khái quát về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty tập hợp chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí và được chia ra năm loại:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
Trang 22- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
Để đánh giá khái quát về thực trạng quản lý chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty ta đi phân tích đánh giá công tác quản lý chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm qua ở bảng sau :
Bảng 4 : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của Công ty sản xuất thiết bị điện Minh Khai trong một số năm qua
Đơn vị : 1.000 đ
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu:
Chi phí nguyên liệu vật liệu là khoản chi phí cấu thành nên thực thể của sản phẩm Nhìn vào kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy chi phí nguyên liệu vật liệu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí từ 92,7% - 94%.
Năm 2009chi phí nguyên liệu vật liệu đã tăng lên so với năm 2008 với mức tăng 1.424.388 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,29% và chiếm tới 73% trong mức tăng của tổng chi phí.
Trên góc độ là một nhà quản lý chi phí, thì chi phí nguyên liệu vật liệu là trọng tâm trong công tác quản lý chi phí của Công ty Việc tiết kiệm khoản chi phí này là nhân tố quyết định việc phấn đấu hạ giá thành của sản phẩm.
Trang 23Nguyên liệu vật liệu ở Công ty chính là giá vốn hàng hoá mà Công ty nhập khẩu về bao gồm các loại chi phí như : giá mua hàng hoá, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, chi phí quản lý, bao bì,
Công tác quản lý chi phí nguyên liệu : đối với tất cả các loại nguyên liệu vật liệu công ty nhập khẩu về đều tiến hành nhập kho, khi có khách hàng mua mới xuất kho giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá nguyên liệu vật liệu xuất kho theo giá bình quân nguyên liệu vật liệu xuất kho
* Chi phí nhân công :
Ở Công ty thiết bị lưới điện phân phối : chi phí nhân công bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý Tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên quản lý được căn cứ vào
hệ số lương cơ bản của từng cán bộ công nhân viên.
Các khoản trích theo lương bao gồm : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh theo đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước.
- Bảo hiểm xã hội : 15% tính vào tiền lương cơ bản.
- Bảo hiểm y tế : 2% tính vào tiền lương cơ bản.
- Kinh phí công đoàn : 2% tính theo tiền lương thực tế.
Chi phí nhân công của Trung tâm chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí
lý giải bởi vì Trung tâm ngoài hoạt động kinh doanh thì còn thực hiện cung cấp hàng cho chương trình 35KV của Tổng công ty điện lực Việt Nam, nên sẽ được trả tiền