Để củng cố kiến thức đã học và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp em xin mạnh dạn chọn đề tài : “Xây dụng kế hoạch sản xuấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUKinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuấthàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứađựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước qui luật cạnhtranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòimột hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt độngkinh doanh có hiệu quả.
Đối với một doanh nghiệp bất kỳ, để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả caothì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý , có vai trò rất quantrọng Lập kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trongtương lai , là cơ sở để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, ãnh đạo,kiểm tra Bởi vậy chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh được nângcao sẽ là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao
Để củng cố kiến thức đã học và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp em xin mạnh dạn chọn đề tài : “Xây dụng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ AN DƯƠNG “
Nội dung của chuyên đề gồm các phần sau :
Phần I: Các khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh.Vị trí vai trò của hoạt đông kinh doanh trong doanh nghiệp
Phần II: Các lý thuyết về chiến lược kinh doanh và ưu nhược điểm của chúng.
Phần III: Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp
Phần IV: Xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Phần V: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện hoạt đông kinh doanh
Trang 2Phần I: CÁC KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỊ
TRÍ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 khái niệm về kinh doanh
1.1 Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằn mục tiêu sinh lời của các chu thể kinh doanh trên thị trường
Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình từ đầu tư đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện quá trình dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
“ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mụctiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường”
1.2 Đặc điểm của kinh doanh.
Kinh doanh có 4 đặc điểm cơ bản:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện
- Kinh doanh phải gắn với thị trường
- Kinh doanh phải gắn với vận động của đồng vốn
- Mục đích chủ yếu của konh doanh là sinh lời- lợi nhuận
2.Hoạt động kinh doanh, vai trò và vị trí của hoạt động kinh doanh.
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào ( Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp Tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,…) thì đều có mục tiêu sản xuất khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu
Trang 3thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực
tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và
sử dụng các nguồn lực, sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưanhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất những sảnphẩm thiết yếu cho nhu cầu xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng
do các doanh nghiệp sản xuất ra Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lýnền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầukhách quan của sự phát triển C.Mác đã ghi rõ: “ Nếu một hình thái vận động là do một hìnhthái khác vận động phát triển lên thì những phản ánh của nó, tức là những ngành khoa họckhác nhau cũng phải từ một ngành này phát triển ra thành một ngành khác một cách tất yếu”
Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sảnxuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hoá Quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phânphối, trao đổi và tiêu dùng Chuyên môn hoá đã tạo sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữangười sản xuất với người tiêu dùng Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiệnvật, dần dần phát triển mở rộng cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khi tiền tệ rađời làm cho quá trình trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá với cáchoạt động mua và bán và đây là các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Thông thường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có kế hoạch.Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòihỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanhnghiệp cần xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điềukiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích kinh doanh của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liênhoàn với nhau Bởi vậy chỉ có tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàndiện mới giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá một cách đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động
Trang 4kinh tế trong trạng thái hoạt động thực của chúng Trên cơ sở đó nêu lên một cách tổng hợp
về trình độ hoàn thành mục tiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật- tài chínhcủa doanh nghiệp Đồng thời phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoànthành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó có thể đánh giá đầy đủmặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác qua công tác phân tíchkinh doanh, giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra những biện pháp sát thực để tăng cườngcác hoạt động kinh tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng vềvốn và lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Phân tích quá trình sản xuất kinh doanh còn giúp dự đoán, dự báo
xu thế phát triển kih doanh của doanh nghiệp
Như vậy, hoạt động sản xuât kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công đoạn từ viêc khai thác các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được lơi nhuận
Trang 5PHẦN II : CÁC LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ ƯU NHƯỢC
ĐIỂM CỦA CHÚNG.
Là người chủ/người quản lý doanh nghiệp, bạn cần phải có một chiến lược để thành công.Chiến lược kinh doanh nhìn về tương lai xa hơn của công ty Các ông chủ/người quản lýcông ty rất dễ quên và bỏ qua chiến lược kinh doanh bởi vì họ rất bận rộn với công việc hiệntại Trong trường hợp này, bạn không thể biết làm thế nào để định vị được công việc kinhdoanh của bạn và hiện nó đang ở vị trí nào Với kỹ năng chiến lược tốt, bạn sẽ đặt ra cácmục tiêu thực tế và biết một cách rõ ràng về cách để đạt được chúng trong tương lai Làngười chủ/người quản lý doanh nghiệp, bạn không thể ủy thác cho người khác xây dựngchiến lược kinh doanh Bạn phải quyết định tương lai của doanh nghiệp hoặc là nó sẽ mất đi
vị trí trên thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh
1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh :
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên tronglĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đốiphương có thể làm và cái gì đối phương không thể làm.Thông thường người ta hiểu chiếnlược là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự
Ngày nay, thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khácnhau Trong lĩnh vực kinh doanh,cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lược
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được xem như tổng thể dàihạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài Nhà nghiên cứu lịch sử quản lý, Alfred
D Chandler cho rằng “chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của mộtdoanh nghiệp và thực hiện chương trình hoạt động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cầnthiết để đạt được những mục tiêu ấy” Như vậy, tư tưởng của ông thể hiện rõ chiến lược làmột quá trình hoạch định có tính sáng suốt, trong đó doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêucho mình, xác định chương trình hành động để hoàn thành tốt nhất những mục tiêu đó và tìmcách phân bổ nguồn lực tương ứng Phương thức tiếp cận truyền thống có ưu điểm là giúp
Trang 6các doanh nghiệp dễ dàng hình dung ra công việc cần làm để hoạch định chiến lược và thấyđược lợi ích của chiến lược với phương diện là kế hoạch dài hạn Tuy nhiên, trong môitrường kinh doanh luôn biến động như ngày nay cho thấy được hạn chế của cách tiếp cậntruyền thống do nó không có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trườngkinh doanh.
Theo cách tiếp cận hiện nay, chiến lược có thể rộng lớn hơn những gì mà doanh nghiệp dựđịnh hay đặt kế hoạch thực hiện Theo quan niệm của Mintzberg, ông cho rằng chiến lược là mộtmẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình
hành động Mẫu hình có thể là bất kỳ kiểu chiến lược nào: chiến lược được thiết kế từ trước hay chiến lược đột biến Ông đưa ra mô hình:
Cách tiếp cận hiện đại giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phó linh hoạt trước những biếnđộng của môi trường kinh doanh và phát huy tính sáng tạo của các thành viên trong doanhnghiệp Tuy nhiên, nó đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có trình độ, khả năng dự báođược những điều kiện để thực hiện chiến lược và đánh giá được giá trị của các chiến lượcđột biến
Qua trên, ta có thể các cách tiếp cận hiểu: chiến lược kinh doanh của một doanhnghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm địnhhướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Đặc trưng của chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp:
- Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra những mục tiêu và xác địnhhướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn ( 3 năm, 5 năm nhằm định hướnghoạt động cho doanh nghiệp trong một môi trường kinh doanh đầy biến động
- Tính mục tiêu: chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ bản, những
Trang 7nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra
- Tính phù hợp: Điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược kinhdoanh cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đồngthời phải thường xuyên rà soát và điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của môi trường
- Tính liên tục: chiến lược kinh doanh phải được phản ánh trong suốt quá trình liêntục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh chiến lược
Chiến lược kinh doanh trong điều kiện ngày nay không thể nào tách rời khỏi cạnh tranh vìchiến lược kinh doanh một phàn đảm bảo cho doanh nghiệp có năng lực canh tranh trên thịtrường Trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay, các hoạt động kinh
doanh đã được kết nối ở khắp nơi trên thế giới tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau
Từ đó đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành cũng như giữacác ngành trong nền kinh tế
2.Phân loại chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp :
Tuỳ theo các tiêu thức phân loại khác nhau mà có các loại chiến lược kinh doanh khácnhau
* Căn cứ vào tính thực tiễn của chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh dự kiến: là sự kết hợp tổng thể của các mục tiêu, các chínhsách và kế hoạch hành động nhằm vươn tới mục tiêu dự kiến của doanh nghiệp Chiến lượcnày được xây dựng nhằm thể hiện ý chí và kế hoạch hành động dài hạn của một doanhnghiệp do người lãnh đạo, quản lý đưa ra
- Chiến lược kinh doanh hiện thực là chiến lược kinh doanh dự kiến được điều chỉnhcho phù hợp với các yếu tố của môi trường kinh doanh diễn ra trên thực tế khi tổ chức thựchiện Chiến lược kinh doanh dự kiến sẽ trở thành chiến lược kinh doanh hiện thực khi nhiềuđiều kiện và hoàn cảnh thực tế trong khi thực hiện chiến lược có khả năng phù hợp vớinhững điều kiện và hoàn cảnh đã được tính đến trong chiến lược kinh doanh dự kiến
* Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh doanh tổng thể nhằm
Trang 8định hướng hoạt động của doanh nghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực để đạt mục tiêuchung của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lược: nhằm xây dựng lợi thếcạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trường
- Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên quan đến các hoạtđộng riêng biệt của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp
và cấp đơn vị kinh doanh chiến lược
* Căn cứ vào phạm vi thực hiện chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh trong nước: là những mục tiêu dài hạn và kế hoạch hànhđộng riêng biệt của doanh nghiệp nhằm phát triển hoạt động của mình trên thị trường trongnước
- Chiến lược kinh doanh quốc tế: là tổng thể mục tiêu nhằm tạo vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
* Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh kết hợp, bao gồm: kết hợp phía trước, kết hợp phía sau, kếthợp theo chiều ngang, kết hợp theo chiều dọc
- Chiến lược kinh doanh theo chiều sâu: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường,phát triển sản phẩm
- Chiến lược kinh doanh mở rộng: đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá theo chiềungang, đa dạng hoá hoạt đoọng theo kiểu hỗn hợp
- Chiến lược kinh doanh đặc thù: liên doanh, liên kết, thu hẹp hoạt động, thanh
lý
Trang 93 Vai trò của chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại va phát triểncủa mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanhnghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp điđúng hướng
Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn
mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trênthương trường
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tươnglai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Kinh doanh là một hoạt độngluôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong Chiến lược kinh doanh giúpdoanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường,đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó
có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thịtrường
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủcác nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khaithác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liênkết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng pháttriển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa cácnhà quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanhnghiệp
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong
Trang 10điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộcqua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên
sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnhtranh như: giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiếnlược kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả
4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược thị trường:
Muốn xây dựng được chiến lược thị trường phù h cho mình, doanh nghiệp cần phú ý phân tích các nhân tố ảnh hưởng, người ta chia chúng thành các nhóm sau:
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường ngành
- Đánh giá nội bộ doanh nghiệp
a)Phân tích môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô là tổng thể các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng tới mức cầu của ngành và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 11Bao gồm các yếu tố: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính- tiền tệ…
Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối với hoạt động của một doanh nghiệp
Nếu nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến việc tăng thu nhập của cáctầng lớp dân cư dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu Điều này dẫn tới đa dạnghoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu hướng tăng Bên cạnh đó, tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp có khả năng tăng sản lượng và mặt hàng hiệuquả kinh doanh tăng, khả năng tăng qui mô và tích luỹ vốn nhiều hơn Việc này l tăng cầu vềđầu tư của doanh nghiệp lớn làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn
- Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước:
Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nướccũng có tác động l đến mức độ thuận lợi vàkhó khăn của môi trường Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàntoàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế
Việc ban hành hệ thống luật pháp đưa vào đời sống và chất lượng hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tốt là điều kiện đảm bảo môi trường kinh doanh bìnhđẳng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và ngược lại
Ngoài việc hiểu và thực hiện theo đúng chính sách, luật pháp của nhà nước các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và ngược lại
- Các nhân tố kỹ thuật- công nghệ
Trong xu thế toàncầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnhvực kỹ thuật- công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi
Trang 12doanh nghiệp có liên quan Kỹ thuật - công nghệ phát triển làm cho vòng đời sản phẩm có
xu hướng ngày càng ngắn lại Do vậy, việc nghiên cứu, nắm bắt và ứng dụng tốt công nghệ
là điều kiện quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Kỹ thuật- công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triểntheo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững trong hoạt động kinh doanh vàbảo vệ môi trường Tuy nhiên, khi nghiên cứu để ứng dụng khoa học công nghệ, các doanhnghiệp cần phảI chú ý tới xu thế ảnh hưởng của nó đối với các ngành và các doanh nghiệp làkhác nhau nên phảI phân tích kỹ tác động trực tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Các nhân tố văn hóa - xã hội: văn hóa - xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp songcũng rất sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố này tác độngmạnh tới cầu trên thị trường
Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường vănhóa doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết rõ về môi trường văn hóa - xã hội màmình đang hoạt động
- Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm: các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện vềđịa lý… ảnh hưởng tới nguồn lực đầu vào đối với các nhà sản xuất và vấn đề tiêu thụ sảnphẩm đầu ra của doanh nghiệp
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, cường độ khác nhau với từngdoanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó tác động đến doanh nghiệp theo cả hai xuhướng : tích cực và tiêu cực DO vậy, tìm hiểu và nắm rõ đặc điểm của các yêú tố tự nhiên
sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất và kinhdoanh của mình
Trang 13b) Phân tích môi trường ngành:
Môi trường ngành bao gồm các yêú tố trong ngành hay các yêú tố ngoại cảnh Các yêú tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành Theo Michael
E Poter thì vấn đề cốt lõi nhất khi phân tích môi trường ngành bao gồm:
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn
- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
Trang 14- Sức ép của khách hàng
- Sức ép của nhà cung ứng
Cường độ tác động của 5 yêú tố này thường thay đổi theo thời gian và ở nhữngmức độ khác nhau Mỗi tác động của một trong những yêú tố trên đều ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích, thoe dõi và nắm bắt đầy
đủ các yêú tố trên giúp các doanh nghiệp nhận biết được những thời cơ và thách thức
để từ đố đưa ra được những đối sách chiến lược phù hợp
c) Đánh giá nội bộ doanh nghiệp:
Đánh giá nội bộ doanh nghiệp là việc phân tích thực trạng nguồn lực của doanhnghiệp nhằm thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Để từ đó doanh nghiệp
có thể tận dụng, phát huy điểm mạnh và tìm cách khắc phục yếu điểm của doanhnghiệp Khi phân tích thực trạng doanh nghiệp, ta đi dâu vào phân tích: hoạt động tàichính, tình hình sản xuất, nguồn nhân lực, hoạt động marrketing, nghiên cứu và pháttriển, cơ cáu tổ chức…
Trang 15Phần III : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ AN DƯƠNG Chương I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ AN
DƯƠNG Giới thiệu về doanh nghiệp
- Công ty TNHH khoa học công nghệ An Dương thành lập năm 2007 hoạt độngtrong lĩnh vực thiết kế, chế tạo máy móc công nghiệp Thành viên sáng lập là
Vũ Duy Ngư và Phan Thành Thiết, chúng tôi có kinh nghiệm nhiều năm tronglĩnh vực thiết kế máy móc và quản lý sản xuất
- Doanh thu hàng năm trên 1tỷ đồng Lợi nhuận ròng/năm trên 200 triệu đồng
Sơ đồ tổ chức:
- Mô hình áp dụng: Mô hình quản lý của Kế hoạch kinh doanh tăm tre theo hìnhthức Công ty cổ phần Tuy nhiên, có sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiệnhiện tại
- Thời gian áp dụng: Mô hình này sẽ chính thức chuyển đổi thành mô hình Công
ty cổ phần khi thực hiện giai đoạn 2 của Kế hoạch bằng cách chuyển đổi CtyTNHH khoa học công nghệ An Dương thành Công ty cổ phần hoặc thành lậpCông ty cổ phần mới
Trang 16Ghi chú:
- Đường gạch đậm: Điều hành trực tiếp
- Đường gạch mảnh : Quản lý chuyên môn nghiệp vụ
- Đường gạch đứt quãng: Quản lý mô hình, cơ cấu tổ chức
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KINH DOANH P NHÂN SỰ & PHÁT TRIỂN CTY PHÒNG TC- KT PHÒNG KỸ THUẬT
Trang 17CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TĂM TRE CAO CẤP
Yếu tố hình thành
- Hầu hết các sơ sở sản xuất tăm tre đều nhập máy móc, thiết bị từ Trung Quốcvới công dụng chủ yếu để sản xuất tăm nhọn, trị giá dây chuyền dao động từ
200 triệu – 400 triệu/ dây chuyền, năng suất 200 Kg tăm nhọn/ Ca Dù cho có
sự cải tiến nhưng khi dùng dây chuyền trên để sản xuất tăm cao cấp (TămGiang) thì năng suất giảm xuống một nửa, tỷ lệ sản phẩm hỏng từ 30 – 50%
- Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực chế tạo máy móc Công ty đã sángchế ra dây chuyền sản xuất tăm cao cấp có công suất 30.000 gói/ca (300 Kgtăm/ Ca) Giá trị thiết bị khoảng 300 triệu đồng, không bao gồm giá trị thiết kếcông nghệ
- Với giá xuất xưởng dự kiến 1000đ/ gói sẽ cho doanh thu là 780 triệu/ tháng Lợinhuận ước tính trên 200 triệu/tháng
Đặc trưng của sản phẩm tăm tre cao cấp
- Sản phẩm tăm tre cao cấp do công ty sản xuất từ nguyên liệu là cây Giang(cùng họ với cây tre) có tính dẻo dai kết cấu chắc, sợi tăm tròn nhẵn khôngcứng sắc như tre, nứa Đây là đặc tính nổi bật tạo nên chiếc tăm có tính dẻo,không xơ sợi, bề mặt trơn nhẵn an toàn cho người sử dụng
- Đặt vào vị trí người sử dụng, công ty hiểu rằng sản phẩm không chỉ có tính tiệnlợi, an toàn trong sử dụng mà còn phải có tính mỹ thuật Với công nghệ sảnxuất mới công ty tạo ra chiếc tăm tròn, nhẵn có độ bóng cao, chiều dài bằngnhau, màu sắc tươi sáng, bao bì có hình thức đẹp, sử dụng tiện lợi
- Tăm tre rất dễ mốc, nếu không được sấy khô tiệt trùng, thật nguy hiểm khi dùngtăm mốc để xỉa răng Tăm tre cao cấp do công ty sản xuất được khử trùng khửkhuẩn bằng nhiệt độ cao qua các công đoạn hấp, sấy tiệt trùng và khử mùi
Không hóa chất bảo quản chống nấm mốc – đó là tiêu chí đảm bảo an toàn vệ
sinh mà công ty cam kết thực hiện
Trang 18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY
Định giá cho sản phẩm
- Trên thị trường hiện nay giá bán lẻ tăm tre cao cấp là 3.300đ/ gói đến 3.900đ/gói (100 chiếc) như các loại tăm có bao bì đẹp như : Tăm Vip; Tăm Giang; TămPhú Gia Ngoài ra có nhiều sơ sở khác bán tăm Giang có chất lượng nhưngđóng gói trong bao bì phổ thông, nhãn mác xấu có giá bán thấp hơn, dao động
từ 2.500 – 3.000đ/ gói Giá bán buôn của các tăm giang có thương hiệu từ1.800 – 2.000 đ/gói, các loại tăm giang chưa có thương hiệu từ 1.200 – 1.400đ/gói
- Tổng hợp giá cả của các cơ sở sản xuất tham gia thị trường tăm tre cao cấp,chúng tôi định giá bán buôn cho sản phẩm là 1.000đ/ gói cho các đầu mối tiêuthụ lớn
Phương thức tiêu thụ sản phẩm
- Trong thời gian đầu sản xuất ưu tiên việc bán sản phẩm cho các đầu mối tiêuthụ lớn kể cả trong trường bán sản phẩm thô chưa đóng gói hoặc chưa dán temmác Đồng thời xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp để đưa sản phẩmtới đông đảo người tiêu dùng
- Cách bán hàng trên có 2 lợi ích: Yêu cầu về vốn lưu động thấp, tỷ lệ lợi nhuậntrên đồng vốn cao do vòng quay tiền mặt ngắn Mặt khác, đây là cách tạo thóiquen tiêu dùng nhanh nhất do tận dụng được hệ thống phân phối sẵn có của các
cơ sở sản xuất khác
So sánh lợi thế cạnh tranh
Giá cả cạnh tranh: Với công nghệ sản xuất tăm tre mới hoàn toàn, năng suất vượt trội
nên chúng tôi đã sản xuất ra sản phẩm có giá thành thấp hơn Với giá xuất xưởng1.000đ/gói + chi phí cho hệ thống phân phối 500đ, như vậy giá bán lẻ Tăm tre cao cấpcủa chúng tôi là 1.500đ/gói chỉ bằng ½ giá bán sản phẩm cùng loại của cơ sở khác
Vấn đề nhân lực: Một trong những điểm yếu của các cơ sở sản xuất khác đó là chi phí
nhân công quá cao, chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Không những thế khi
Trang 19tế hiện nay bài toán nguồn nhân lực là bài toán khó giải Với dây chuyền có năng suấtcao, dễ vận hành, sử dụng ít lao động nên vấn đề nhân lực của chúng tôi xử lý dễ dànghơn so với các cơ sở sản xuất khác.
Vấn đề sản lượng: Do dây chuyền có năng suất cao, không phụ thuộc nhiều vào nhân
lực nên chúng tôi có thể đáp ứng các đơn hàng lớn, chất lượng ổn định
Chi phí và lợi nhuận
- Chi phí và lợi nhuận cho 1 ca sản xuất
lượng
Đơn giá (VNĐ)
Cộng chi phí (VNĐ)
2 Nhân công (trực tiếp + gián tiếp) người 13 150.000 1.950.000
4 Mua thiết bị+bảo dưỡng sửa chữa ngày 1 500.000 500.000
2 Chi phí nhân công : Bao gồm cả các chi phí khác ngoài lương.
3 Lãi vay vốn lưu động = 3% * 400 triệu đồng.
4 Chi phí vật tư tiêu hao cho sản xuất.
5 Khấu hao thiết bị trong 2 năm = 300 triệu/ 600 ngày.
6 Điện năng tiêu thụ 20 kw/h.
7 Chi phí thuê nhà xưởng tính theo ngày.
Trang 20* Với sản phẩm phụ là ruột giang có thể bán lại cho các cơ sở mây tre đan khoảng300đ – 350đ/ống Số tiền thu từ việc bán sản phẩm phụ là phần lợi nhuận chưacộng vào theo bảng kê chi phí trên
Một số vấn đề về tài chính
*Vốn cho kế hoạch sản xuất tăm tre cao cấp
- Tổng số vốn cho dự án sản xuất tăm tre cao cấp là 400 triệu đồng Trong đó 300triệu dành cho mua sắm thiết bị, 100 triệu dành cho vốn lưu động
- Mỗi nhà đầu tư có quyền góp vốn tối đa 100 triệu, tối thiểu 10 triệu Tuy nhiêntổng số vốn góp của các nhà đầu tư khác không quá 300 triệu Số còn lại doCông ty góp vốn
*Phát triển sản xuất
Nguồn vốn phát triển
- Trong giai đoạn đầu, 30% lãi sản xuất dành cho phát triển sản xuất Số tiền nàyđược chi vào việc hoàn thiện máy móc thiết bị, chi phí Marketting mở rộngkênh bán hàng, chi phí tuyển dụng và đào tạo lao động, chi phí mở rộng nguồnnguyên liệu
Kế hoạch phát triển
- Hoàn thiện Hệ thống máy móc thiết bị
- Xây dựng chiến lược Marketting phù hợp Hoàn thiện Hệ thống phân phối sảnphẩm chuyên nghiệp: Mục tiêu đặt ra là đưa sản phẩm Tăm tre cao cấp thànhhàng hóa có số lượng người sử dụng lớn nhất ở thị trường Việt Nam
- Xây dựng nguồn nguyên liệu: Mục tiêu đặt ra là khai thác nguồn nguyên liệu có
số lượng đáp ứng được yêu cầu sản xuất từng thời kỳ, chất lượng ổn định, giá
Trang 21*Phân bổ hoa hồng phân phối sản phẩm
- Giá xuất xưởng là giá sản phẩm đầu vào của Đại lý cấp I
- Giá bán lẻ trừ đi giá xuất xưởng là phần lợi nhuận cho Hệ thống phân phối
- Hoa hồng dành cho đại lý cấp I = 10% lợi nhuận phân phối
- Hoa hồng dành cho đại lý cấp II = 30% lợi nhuận phân phối
- 60% còn lại dành cho Hệ thống khách hàng của đại lý cấp II
- Hoa hồng cho khách hàng là các tổ chức đoàn thể:
- Đại lý cấp I hưởng 10% tổng lợi nhuận bán lẻ Đại lý cấp II hưởng 10% tổnglợi nhuận bán lẻ Các tổ chức đoàn thể được hưởng 80% còn lại Có 2 lý do chochương trình trên : Đối tượng khách hàng tổ chức đoàn thể là công cụ quảng básản phẩm mạnh nhất Lý do thứ hai: Kết hợp việc kinh doanh với công tác từthiện
*Phân bổ lợi nhuận
Nguyên tắc phân bổ lợi nhuận: Nhà đầu tư được hưởng khoản lãi sau thuế thu về từ
sản xuất trên % vốn góp theo nguyên tắc sau:
- Lãi sản xuất = doanh thu sản xuất trừ đi các khoản chi phí sản xuất và thuế
Tỷ lệ phân bổ lợi nhuận:
- Lãi sản xuất được phân bổ theo công thức: Nhà đầu tư được hưởng 50%; Táiđầu tư 30%; 20% còn lại cho sở hữu sáng chế dây chuyền công nghệ
Điều chỉnh tỷ lệ lơi nhuận:
- Sau khi nhà đầu tư đã được hưởng 100% giá trị vốn đầu tư thì điều chỉnh tỷ lệphân bổ lợi nhuận như sau: Nhà đầu tư được hưởng 40%; Tái đầu tư 30%; Sởhữu sáng chế dây chuyền công nghệ 30%
- Sau khi nhà đầu tư đã được hưởng 300% giá trị vốn đầu tư thì điều chỉnh tỷ lệphân bổ lợi nhuận như sau: Nhà đầu tư 20%; Tái đầu tư 30%; Sở hữu sáng chếdây chuyền công nghệ 50%
- Phần vốn tái đầu tư cũng được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ lợi nhuận của vốnđầu tư cùng thời điểm