Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn cho ta thấy đợc tình hình tài chính của doanhnghiệp,việc sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh nói chung...Qua việcphân tích đó có thể vạch ra n
Trang 1Lời nói đầu
Trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế nớc ta hiện nay,việc phát triển kinh tếhàng hoá nhiều thành phần,vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớcthì các doanh nghiệp với t cách là chủ thể kinh tế đợc tự chủ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình.Mục tiêu của doanh nghiệp là tạo đợc nhiều lợi nhuận.Để đạt đợc
điều này các doanh nghiệp cần phải có những nguồn lực và có đợc những hớng đi đúng
đắn để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh hiện nay
Trong những nguồn lực của doanh nghiệp thì vốn đóng vai trò quan trọng khôngthể thiếu đợc khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trờngvốn là điều kiện tiên quyết trong quá trình kinh doanh
Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn cho ta thấy đợc tình hình tài chính của doanhnghiệp,việc sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh nói chung Qua việcphân tích đó có thể vạch ra những mặt tích cực,tiêu cực trong việc sử dụng vốn từ đó đa
ra những biện pháp nhằm góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc sửdụng vốn,khả năng khai thác nguồn vốn hay nâng cao năng lực ,hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp
Trên cơ sở những kiến thức thu đợc từ các môn học cụ thể là môn “Quản trị tàichính doanh nghiệp” và tham khảo các số liệu thực tế tại doanh nghiệp em đã hoànthành bài thiết kế với đề tài “Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn năm 2009”
Bài thiết kế gồm 2 phần chính:
-Chơng 1:Giới thiệu chung
I.Giới thiệu về công ty
II.Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
-Chơng 2:Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
I.Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định
II.Nghiên cứu cơ cấu vốn lu động
III.Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
IV.Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
Trang 2Ch¬ng 1 Giíi thiÖu chung
I.Giíi thiÖu vÒ c«ng ty
1)S¬ lîc vÒ sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An
Tên viết tắt: Dầu Tường An
Tên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company
Ngày thành lập: 20/11/1977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004
Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thọai: (84.8) 8153972 - 8153941 - 8153950 - 8151102
Fax: (84.8) 8153649 - 8157095
E-mail: tuongan@tuongan.com.vn
Website: http://www.tuongan.com.vn
Quá trình xây dựng và phát triển dầu Tường An có thể chia thành 4 giai đoạn:
a) Giai đoạn đầu năm 1977 - 1984: Tiếp quản và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch
Ngày 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TCchuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Công ty thành Xí Nghiệp công nghiệpquốc doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật miền Nam, sản lượng sản xuất hàng nămtheo chỉ tiêu kế hoạch
b)Giai đoạn 1985 - 1990 được chuyển giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh, xây dựng hoàn chỉnh nhà máy và đầu tư mở rộng công suất
Tháng 07/1984 nhà nước xóa bỏ bao cấp, giao quyền chủ động sản xuất kinh doanhcho các đơn vị Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của Liên hiệp các xínghiệp dầu thực vật Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được chủđộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn này, sản phẩm sản xuất và tiêu thụ chủ yếu của Tường An là cácsản phẩm truyền thống như Shortening, Margarine, Xà bông bánh Đây là thời kỳ vàngson nhất của sản phẩm Shortening, thiết bị hoạt động hết công suất nhưng không đủcung cấp cho các nhà máy sản xuất mì ăn liền Dầu xuất khẩu, chủ yếu là dầu dừa lọc
Trang 3sấy chiếm tỷ lệ cao trên tổng sản lượng (32%) Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và
đa dạng hóa các mặt hàng luôn là vấn đề được quan tâm thường xuyên vì vậy sảnphẩm Tường An trong giai đoạn này đã bắt đầu được ưa chuộng và có uy tín trên thịtrường
c) Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suất thiết bị, xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tường An đã liên tục đỗi mớitrang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuất khép kín từkhâu khai thác dầu thô đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm
Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của Tường An nhằm đổi mới công nghệ, nângcao năng lực và quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, hạgiá thành để phục vụ tiêu dùng trong nước, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu:
- Năm 1991 đưa vào hoạt động thiết bị hydro hóa sản phẩm Shortening vàMagarine
- Năm 1994 đầu tư máy thổi chai PET của Nhật, đây là dây chuyền thực sự phát huyhiệu quả, Tường An là một trong những đơn vị sản xuất đầu tiên ở Việt Nam có dâychuyền thổi chai PET và chai PET đã được người tiêu dùng đánh giá cao và góp phầnđưa sản xuất dầu chai các loại phát triển
- Năm 1997 lắp đặt dây chuyền chuyền chiết dầu chai tự động của CHLB Đức côngsuất 5000 chai 1 lit/giờ Đây là dây chuyền chiết rót chai tự động đầu tiên ở Việt Nam,giúp Tường An tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động để phục vụ kịp thờinhu cầu tăng nhanh của thị trường
- Năm 1998 mặt bằng được mỡ rộng thêm 5700m2 nâng tổng diện tích Tường Anlên 22000m2, xây trạm biến thế điện 1000KVA, lắp đặt thêm 4300 m3 bồn chứa
- Năm 2000 lắp đặt dây chuyền thiết bị tinh luyện dầu tự động công suất 150tấn/ngày công nghệ Châu Âu, góp phần nâng tổng công suất Tường An lên 240tấn/ngày
Trang 4- Năm 2002 thiết bị hoạt động hết công suất, Tường An đã mua lại Công ty dầu thựcvật Nghệ An công suất 30 tấn/ngày thành phân xưởng sản xuất của Tường An Phânxưởng này sau đó đã được đầu tư cải tạo nâng công suất lên 60 tấn/ngày, là Nhà máydầu Vinh của Tường An hiện nay.
- Năm 2004 bắt đầu dự án xây dựng Nhà máy dầu Phú Mỹ công suất 600 tấn/ngàytại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu với tổng giá trị đầu tư hơn 330 tỷđồng
c)Giai đoạn tháng 10/2004 đến nay: Thời kỳ chuyển giao và hội nhập
Từ ngày 01/10/2004, việc chuyển đổi mô hình tổ chức, vả hoạt động từ doanhnghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần đã đánh dấu bước ngoặc quan trọng đối vớiTường An Quy mô hoạt động được nâng lên, Tường An đã liên tục đỗi mới và nângtầm hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển Đó là việc sắp xếp lại bộ máy tổchức, bổ sung nhân lực cho các vị trí còn yếu và thiếu; nâng cấp và mỡ rộng hệ thốngphân phối, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp; đồng thời triển khai chương trìnhphần mềm vi tính mới nối mạng toàn Công ty nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho côngtác quản trị, giúp định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, lành mạnh hóa tài chính,hạn chế những rũi ro và đặc biệt là tạo các nguồn lực để tham giá niêm yết trên thịtrường chứng khoán vào đầu năm 2007
Bên cạnh đó, dự án Nhà máy dầu Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà RịaVũng Tàu tiếp tục được đẩy nhanh tiến độ để kịp hoàn thành vào cuối năm 2006 Đây
là bước chuẩn bị tích cực của Tường An trong tiến trình tham gia hội nhập kinh tế khuvực và thế giới
Trang 52)Chức năng,nhiệm vụ:
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, mua bỏn và xuất nhập khẩu cỏc sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ cỏc loại hạt cú dầu, thạch dừa
Sản xuất, mua bỏn cỏc loại bao bỡ đúng gúi
Mua bỏn, xuất nhập khẩu cỏc loại mỏy múc, thiết bị, nguyờn nhiờn vật liệu phục
vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật
Cho thuờ mặt bằng, nhà xưởng
Sản xuất, mua bỏn cỏc loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước chấm, nước xốt (khụng sản xuất tại trụ sở)
Sản xuất, mua bỏn cỏc loại sản phẩm ăn liền (mỡ, bỳn, phở, bỏnh đa, chỏo ăn liền)
Đại lý mua bỏn, ký gửi hàng húa
Kinh doanh khu vui chơi giải trớ (khụng hoạt động tại trụ sở)
Hoạt động sinh hoạt văn húa (tổ chức giao lưu, gặp mặt)
Kinh doanh nhà ở (xõy dựng nhà ở để bỏn hoặc cho thuờ)
Thị trường xuất khẩu chớnh: Nhật Bản, Trung Đụng, Đụng Âu, Hồng Kụng, Đài
Loan,
Mạng lưới phõn phối:
Mạng lưới phõn phối của Tường An với hơn 200 nhà phõn phối và đại lý tiờu thụsản phẩm, 100 khỏch hàng sản xuất cụng nghiệp và 400 siờu thị, nhà hàng, quỏn ăn,trường học, nhà trẻ, được xõy dựng rộng khắp 64 tỉnh thành trờn cả nước
3)Cơ cấu tổ chức:
*)Sơ đồ bộ máy tổ chức:
Trang 8*)Tãm t¾t chøc n¨ng nhiÖm vô tõng bé phËn cña c«ng ty:
¸n và t×nh h×nh kinh doanh dịch vụ của C«ng ty
- Thực hiện quyết to¸n quý, 6 th¸ng, năm đóng tiến độ và tham gia cïngvới c¸c phßngnghiệp vụ của C«ng ty để hạch to¸n lỗ, l·i cho từng đơn vị trực thuộc, gióp cho BanGi¸m Đốc C«ng ty nắm chắc nguồn vốn
- Theo dâi c¸c đơn vị hạch to¸n kế to¸n, hướng dẫn lập b¸o c¸o về c¸c nguồn vốn cấp,vốn vay nhận được
- Tham mưu cho Tổng Gi¸m Đốc C«ng ty chỉ đạo c¸c đơn vị thực hiện c¸c chế độquản lý tài chÝnh, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài ChÝnh và Ủy Ban Nh©n D©n ThànhPhố
- Cïng với Phßng Kế hoạch - Đầu tư gióp Tổng Gi¸m Đốc C«ng ty giao kế hoạch, xo¸tduyệt hoàn thành kế hoạch và quyết to¸n tài chÝnh của c¸c đơn vị trực thuộc theo địnhkỳ
Thường xuyªn bồi dưỡng nghiệp vụ kế to¸n thống kª cho c¸c bộ phụ tr¸ch kế to¸n tài vụ của c¸c đơn vị trực thuộc
Trang 9Phòng Kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công tytrong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếpthị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạchhoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị trựcthuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chươngtrình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty
Phòng đầu tư
Phòng Đầu tư có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công tytrong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty.Nhiệm vụ của Phòng Đầu tư
- Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài hạncủa Công ty
- Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công việc cải tạo, nâng cấp mởrộng, sửa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của Công ty theo chỉ đạo của TổngGiám đốc Công ty
- Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp tổ chức thực hiện cho Tổng Giám đốc Công ty
4)Lực lợng lao động của công ty:
-Qua biểu cho thấy lực lợng lao động của công ty trong năm 2007 và 2008 tơng
đối ổn định.Số lợng thạc sỹ và trung học nghề không có sự thay đổi Mặt khác số lợng
kỹ s,cử nhân;trung học chuyên nghiệp và tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2008 có
sự giảm xuống so với năm 2007 nhng không nhiều.Bên cạnh đó,số lợng lao động có
Trang 10trình độ cao đẳng và công nhân kỹ thuật lại có sự gia tăng nhng sự biến động này làkhông lớn.
-Qua sự phân tích về mặt số lợng ta thấy tình hình chất lợng lao động của công
ty là không đồng đều.Số lợng ngời có trình độ thạc sỹ còn ở con số khiêm tốn trong khi
đó số lợng công nhân trình độ thấp lại chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng số lao độngcủa công ty.Điều này dẫn đến nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc yêu cầu nhất là trongtình hình hiện nay công ty có ý định mở rộng sản xuất,kinh doanh ,đa dạng hóa sảnphẩm.Do vậy trong thời gian tới một mặt công ty cần nâng cao trình độ tay nghề củacông nhân viên trong doanh nghiệp mặt khác tuyển thêm lao động để đảm bảo cả số l -ợng và chất lợng lao động góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển và thực hiện đợc cácmục tiêu đã đề ra
5)Tài sản và nguốn vốn của công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty dầu Tờng An
năm 2008
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
- Về tình hình nguồn vốn:
Giống nh tình hình tài sản,tổng nguồn vốn cuối năm có xu hớng giảm so với
đầu năm nghiên cứu.Điều này xuất phát từ việc giảm trong vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả.Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả có tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu cho thấykhả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp tuy nhiên cũng cho biếtcông ty có uy tín trên thị trờng nên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đãchiếm dụng vốn của bạn hàng nhiều hơn
Trang 116)Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
So sánh giữa
2007 và 2006 (%)
So sánh giữa
2008 và 2007 (%)
Thu nhập bình quân của
ngờii lao động
Trang 12
Qua bảng tổng hợp về kết quả sản xuất kinh doanh của 3 năm liên tiếp ta thấy có sựbiến động của các chỉ tiêu qua các kỳ.
+Về chỉ tiêu sản lợng:
Đây là công ty sản xuất kinh doanh nên chỉ tiêu sản lợng cho biết trong kỳ sốsản phẩm sản xuất ra là bao nhiêu qua đó cho ta thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.Năm 2006 chỉ tiêu này đạt 139.058 tấn,năm 2007 sản lợng là162.814 tấn đạt 117,08% so với năm 2006 tức năm 2007 sản phẩm sản xuất ra tăng sovới 2006 về số lợng.Năm 2008 sản lợng giảm so với năm 2007 chỉ đạt 127.746 tấn tức
đạt 78,46% so với năm 2007.Điều này đợc giải thích bởi nhiều nguyên nhân mà chủyếu là do khủng hoảng kinh tế ,tài chính toàn cầu đã tác động đến các doanh nghiệpcủa Việt nam trong đó có công ty Tờng An thêm vào đó giá nguyên liệu dầu thực vậtthế giới biến động tăng và duy trì ở mức cao do vậy mà sản lợng năm 2008 giảm sút sovới năm 2006 và 2007
+Về chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp:
Nhìn vào các con số của chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp ta thấy rằngchúng tăng dần qua các năm.Năm 2007 đạt 167,86% so với năm 2006,năm 2008 đạt116,37% so với năm 2007.So với sản lợng thì năm 2008 thấp hơn 2007 tuy nhiêndoanh nghiệp đã tăng đợc thu nhập từ đầu t tài chính và thu nhập khác.Do đó đã tăng đ-
ợc tổng thu nhập của doanh nghiệp
+Về chỉ tiêu tổng chi phí:
Tơng ứng với việc tăng tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng tăng dần qua cácnăm.Năm 2007 đạt 164,57% so với năm 2006,năm 2008 đạt 121,75% so với năm2007
+Về chỉ tiêu tổng lợi nhuận:
Lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp.Do đó lợinhuận sẽ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ bảng
số liệu ta thấy đợc tổng lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006 đạt 275,12% ,đếnnăm 2008 chỉ tiêu này giảm xuống và chỉ đạt 11.41% so với năm 2007.Từ đó cho thấyhiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2008 giảm so với năm 2007.Điều này là do tỷ lệ lạmphát tăng cao do đó dẫn đến chi phí tăng và sức mua của xã hội giảm do sự suy giảmkinh tế
+Về chỉ tiêu nộp ngân sách:
Đây là chỉ tiêu thể hiện các khoản thuế và các khoản mà doanh nghiệp phải nộpcho nhà nớc trong kỳ.Trong 3 kỳ liên tiếp ta thấy năm 2007 doanh nghiệp phải nộpngân sách nhiều nhất đạt 113,4% so với năm 2006,năm 2008 chỉ đạt 82,34% so vớinăm 2007
Trang 13Chỉ tiêu này thể hiện khoản phải trả ngời lao động.Từ bảng số liệu cho thấy hai chỉ tiêu này giảm dần qua các năm.Với sự biến động không nhiều của tổng số lao độngcủa các kỳ cùng với việc giảm tổng thu nhập của ngời lao động thì thu nhập bình quân của ngời lao động qua các năm gần đây có xu hớng giảm dần.
=>Tóm lại:
Qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu ta thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty những năm gần đây một cách khá rõ ràng.Trong 3 kỳ phân tích ta thấynăm 2007 là năm mà hầu nh các chỉ tiêu đều tăng theo hớng tích cực cho thấy công tylàm ăn phát đạt.Năm 2008 do chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bên ngoài nh khủng kinh
tế tài chính thế giới,lạm phát trong nớc tăng cao đã làm cho kết quả thu đợc có phầngiảm sút so với năm 2007.Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có lãi.Điều này rất đáng khích
lệ đối với công ty vì trong tình hình nền kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn nhiềudoanh nghiệp làm ăn thua lỗ thậm chí dẫn đến phá sản thì Tờng An vẫn đứng vữngkhẳng định khả năng của mình trên thị trờng.Do vậy trong những năm tới công ty cần
cố gắng hơn nữa mở rộng sản xuất kinh doanh tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờngtrong và ngoài nớc,là nhãn hiệu đáng tin cậy cho mọi nhà
7)Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai.
Với mục tiêu là các sản phẩm của Công ty ngày càng phục vụ tốt nhất cho ngờitiêu dùng với chất lợng tốt và với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nhằm phục vụ
đợc các nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng
Với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty trong những năm vừa qua sau khi cổphần hóa với nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận giữ lại và từ việc đ ợc miễn thuếTNDN,Công ty đã niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán là cơ hội để Công tyhuy động vốn nhằm đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất chính và
mở rộng sản xuát phát triển sang các lĩnh vực khác nhằm tìm kiém lợi nhuận cao hơn
Các chính sách kích cầu cảu Chính phủ đang phát huy tác dụng tạo điều kiệncho Công ty mở rộng thị trờng ,phát triển sản xuất
Tăng năng lực sản xuất khi Nhà máy dầu Phú Mỹ đi vào hoạt động ổn định tạo
điều kiện phát triển dòng sản phẩm cao cấp phục vụ nhu cầu ngày cản cao của xãhội.Sự phát triển của Công ty phù hợp với định hớng phát triển ngành dầu thực vật ViệtNam
Tình hình khủng hoảng kinh tế,tài chính vẫn còn ảnh hởng lớn đến đời sốngkinh tế xã hội làm suy giảm nhu cầu tiêu dùng
II.Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
1)Chức năng,nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty:
Trang 14Là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán ,tài chính,là cơ quan tham mu cho Ban điều hành vế các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 152)Cơ cấu tổ chức:
3)Mối quan hệ:
Kế toỏn trưởng và giỏm đốc tài chớnh
Điều hành chung về mọi hoạt động của phũng tài chớnh kế toỏn Hàng kỳ tiếnhành tổng kết và bỏo cỏo kế toỏn tài chớnh liờn quan lờn tổng giỏm đốc Chịu trỏchnhiệm trước tổng giỏm đốc và Nhà nước về cỏc thụng tin kế toỏn cung cấp
Kế toỏn quản lý Tiền
-Dự trự thu chi, đối chiếu với tài khoản ngõn hàng, theo dừi tỡnh trạng của cỏc khoảnvay
hiện tại, bao gồm cả theo dừi và cảnh bỏo khi đến hạn trả nợ gốc và lói
-Theo dừi thu, chi tiền mặt theo nhiều loại tiền tệ: VNĐ, USD
-Theo dừi tức thời tiền mặt tại quĩ
-Theo dừi chi tiết nhiều tài khoản tại nhiều ngõn hàng khỏc nhau
-Theo dừi thanh toỏn thu chi tiền mặt, tiền gửi theo khỏch hàng, hợp đồng hoỏ đơn
mua bỏn và theo cỏc khoản mục chi phớ
Kế toỏn thanh toan:
Kế toán l
ơng và BHXH
Kế toán TSCĐ
Kế toán giá
thành
Kế toán vật
t
Kế toán thanh toán
Giám đốc tài chính và kế
toán trởng
Kế toán tiền
Trang 16-Kiểm tra các khoản phải thu, phải trả chưa có hoá đơn, đối chiếu hoá đơn , đối chiếuhoá đơn với biên bản nhận hàng, biên bản giao hàng, kiểm tra các hoá đơn đã thanhtoán và chưa thanh toán, hạch toán tự động trên sổ cái và tích hợp giữa công nợ phảitrả và công nợ phải thu cho khách hàng đồng thời là nhà cung cấp
Kế toán giá thành:
-Tính giá thành sản phẩm với phương pháp tính giá thành định mức (Standard SC) và giá thành thực tế sản xuất dựa trên một số những khai báo thông tin từ phân hệHoạch định sản xuất Hệ thống sau đó cũng sẽ tự động tạo ra các bút toán ghi nợ/cóthích hợp vào các tài khoản NVL, bán thành phẩm, thành phẩm, giá thành phân xưởng
cost-để chuyển lên phân hệ kế toán tài chính
-Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất theo từng sản phẩm
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tạo cơ sở để tính giáthành của sản phẩm
-Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cho từng sản phẩm
Kế toán tiền lương
-Tính tiền lương cho công nhân và người lao động trong công ty
-Tính các khoản trích theo lương cho người lao động trong công ty theo quy định củanhà nước như : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn
-Phân bổ chi phí nhân công chính xác phục vụ cho việc tập hợp chi phí, lập bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội phục vụ cho kế toán tổng hợp chi phí và tính giáthành
Kế toán vật tư:
-Quản lý danh mục vật tư, CCDC trong danh mục nguồn lực
-Quản lý giá trị và số lượng tồn kho của vật tư, CCDC trên một hoặc nhiều kho khác nhau
-Quản lý toàn bộ giá trị và số lượng vật tư, CCDC xuất dùng vào sản xuất cho sản phẩm, quản lý
Kế toán TSCĐ
-Hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạm vi quản lý của xí nghiệp
-Tinh hao mòn thiết bị vật tư trong tháng
-Lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Trang 17-Hệ thống bỏo cỏo và ngõn sỏch cho từng tài khoản, từng đơn vị thành viờn, tài sản
con
-Tự động phõn bổ hoặc kết chuyển chi phớ, doanh thu cụng ty theo cỏc tiờu thức lựa
chọn như nguyờn vật liệu, nhõn cụng , doanh thu
-Cung cấp cỏc cụng cụ bỏo cỏo tài chớnh
-Thiết lập cỏc sổ kế toỏn chi tiết và cỏc nghiệp vụ
Bộ phận quỹ
-Chịu trách nhiệm các hoạt động thu chi khi các chứng từ đã đợc ký duyệt.
-Hàng tháng đối chiếu sổ quĩ với kế toán ngân hàng
-Thanh toán tiền lơng cho công nhân viên kịp thời và đầy đủ
4)Nhận xét
Cơ cấu của bộ phận tài chính của công ty là hợp lý ,chặt chẽ và phù hợp với qui địnhcủa nhà nớc
Trang 18Chơng 2 Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
I.Lý thuyết về vốn và đánh giá tình hình sử dụng vốn của
doanh nghiệp
1.Khái niệm
-Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật t,tài sản đợc đầu t vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận
-ý nghĩa của vốn đối với doanh nghiệp:
+Vốn là tiền đề của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì để tiếnhành bất kì quá trình sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có vốn
+Vốn kinh doanh phải có trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh.Dovậy,vốn đợc gọi là tiền ứng trớc cho kinh doanh
+Vốn và nguồn vốn là hai mặt của một thể thống nhất.Vốn đợc tạo lập từ cácquỹ hoặc đi vay nhng nơi tạo ra vốn gọi là nguồn vốn.Nguồn vốn là nguồn mà doanhnghiệp dùng để phục vụ nhu cầu cho sản xuất kinh doanh,chính vì vậy vốn của doanhnghiệp là một chỉ tiêu tài chính rất quan trọng của doanh nghiệp
+Đối với các doanh nghiệp thì vốn chính là thế mạnh ,có thể đánh bại đối thủcạnh tranh của mình thông qua lợi thế về vốn.Do vậy,khai thác tốt vốn phục vụ cho sảnxuất kinh doanh rất quan trọng,nó mang tính sống còn đối với doanh nghiệp
2.Phân loại vốn
Có rất nhiều cách phân loại VKD tuỳ theo những góc độ khác nhau:
a)Đứng trên góc độ pháp luật,vốn của doanh nghiệp bao gồm:
-Vốn pháp định:
+Là vốn tối thiểu cần phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật qui định
đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp
+Dới mức vốn pháp định thì không đủ thành lập doanh nghiệp
-Vốn điều lệ:
+Là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào điều lệ của doanh nghiệp.+Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp,theo từng ngành nghề,vốn điều lệ không
đợc thấp hơn vốn pháp định
b)Đứng trên góc độ hình thành vốn ,vốn doanh nghiệp bao gồm:
-Vốn đầu t ban đầu:
Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp
Trang 19Trong hoạt động kinh doanh,ngoài số vốn tự có và coi nh tự có,doanh nghiệpcòn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng.Ngoài ra còn có khoản vốnchiếm dụng lẫn nhau đối với các nguồn hàng ,khách hàng ,bạn hàng.
c)Đứng trên góc độ chu chuyển vốn ngời ta chia ra toàn bộ vốn của doanh nghiệp thành:
-Vốn cố định(VCĐ):
+VCĐ là số tiền doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho TSCĐ.Xét tại mỗi thời
điểm nhất định thì VCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại củatoàn bộ các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
+Đặc điểm của VCĐ:
Đặc điểm vận động và biến đổi hình thái trong quá trình SXKD của VCĐ hoàntoàn phù hợp với các đặc điểm của TSCĐ.Nghĩa là VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất
VCĐ đợc dịch chuyển từng bộ phận vào giá thành sản phẩm sản xuất ở trongcác chu kỳ
Nó hoàn thành một vòng luân chuyển sau một thời gian dài,tơng ứng với thờigian sử dụng TSCĐ
-Vốn lu động(VLĐ):
+VLĐ là số tiền mà doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho TSLĐ ,xét tại một thời
điểm nhất định,số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của cácTSLĐ của doanh nghiệp
+Đặc điểm của VLĐ:
Đặc điểm của VLĐ hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động của TSLĐ.Nó chỉtham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.Khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nó biến đổi hình thái rất nhanh.Chuyển toàn bộ giátrị từ hình thái tiền tệ ban đầu qua các hình thái vật chất khác để rồi lại trở về hình tháitiền tệ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là nó hoàn thành mộtvòng luân chuyển ngay trong một chu kỳ SXKD
3.Khái niệm và phân loại nguồn vốn
Phơng thức tự cung ứng vốn có u điểm là hoàn toàn do doanh nghiệp chủ
động ,không bị phụ thuộc vào bên ngoài ,doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng trongdài hạn với chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp.Mặt khác ,sự nỗ lực tự cung ứng luôn
đợc coi là một yếu tố để ngời cấp vốn bên ngoài xem xét khả năng cho vay vốn.Tuy
Trang 20nhiên phơng thức tự cung ứng vốn cũng có hạn chế cơ bản là quy mô cung ứng vốn lànhỏ và nguồn bổ sung luôn có giới hạn.
*)Quỹ khấu hao tài sản cố định:
Đây là một nguồn tự tài trợ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Quỹnày phản ánh độ lớn của các khoản khấu hao tài sản cố định và gián tiếp phản ánh tốc
độ đổi mới của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có điều kiện khấu hao nhanh tài sản
cố định của mình thì doanh nghiệp càng có điều kiện hiện đại hóa máy móc thiết
bị ,dây chuyền công nghệ nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm và từ đó càng có
điều kiện chiếm lĩnh thị trờng Doanh nghiệp cần coi đây là một nguồn vốn cơ bản để
có biện pháp quản lý và khai thác có hiệu quả
*)Quỹ tích lũy tái đầu t phát triển sản xuất
Quỹ này đợc hình thành từ nguồn lợi nhuận kinh doanh hàng năm của doanhnghiệp đợc trích lập theo tỷ lệ nhất định do nhà nớc đối với doanh nghiệp,do hội đồngquản trị đối với công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn quyết định.Tích lũytái đầu t luôn đợc các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài chính quan trọng vì cócác u điểm cơ bản là doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động,giảm sự phụ thuộc vàocác nhà cung ứng,giúp doanh nghiệp tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỷ lệ nợ/vốn
Quỹ này càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điềukiện cha tạo đợc tín nhiệm với các nhà cung ứng tài chính
*)Nguồn tài chính do điều chỉnh cơ cấu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,có những tài sản cố
định đầu t sai mục đích hoặc không phát huy đợc tác dụng hay do những sai lầm trongcơ cấu đầu t TSCĐ và đầu t cho TSLĐ dẫn đến có sự chênh lệch bất hợp lý.Quá trình
điều chỉnh cơ cấu này dẫn đến có những TSCĐ đợc bán,đợc thanh lý trớc thời hạn,chothuê hoặc tái cho thuê…hình thành một số vốn nhất định phục vụ cho mục đích đầu thiện đại hóa hoặc mở rộng quy mô sản xuất doanh nghiệp
b.2)Các nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nguồn vốn tài trợ từ ngoài doanh nghiệp rất phong phú đa dạng,biến đổi linhhoạt về quy mô,điều kiện khai thác…Ngời kinh doanh giỏi là ngời biết huy động tốtnhất các nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình
*)Căn cứ theo thời gian hoàn trả thì nguồn tài trợ từ bên ngoài chia thành nguồntài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn
-Nguồn tài trợ ngắn hạn:
Là những khoản vốn mà doanh nghiệp phải hoàn trả trong thời hạn một năm.Nóbao gồm tín dụng thơng mại ,tiền đặt cọc,vay ngắn hạn ,nợ tích lũy(nh chậm thanhtoán cho ngời lao động,chậm trả tiền thuê nhà ,máy móc thiết bị,chậm thanh tóan vớiNgân sách)…Những nguồn đó có thể là do vay mợn song cũng có thể hình thành mộtcách tự nhiên trong quan hệ thờng xuyên giữa doanh nghiệp và các đối tợng có liên
Trang 21+Nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mợn:phát sinh thờng xuyên và có quymô lớn của doanh nghiệp là tín dụng thơng mại.Đây là hình thức mua hàng hóa của cácbạn hàng mà cha thanh toán tiền.Do việc sử dụng khoản nợ này tơng đối dễ dàng mặtkhác doanh nghiệp có thể ở trong tình trạng khó khăn tạm thời về tài chính nên có thểtrì hoãn các khoản thanh toán đến hạn trả,nợ nần dây da…Điều đó có thể làm chodoanh nghiệp mất đi những bạn hàng của mình,hoặc các nhà cung cấp không muốntiếp tục cung cấp cho doanh nghiệp với những điều kiện nh trớc nữa mà phải chịu các
điều kiện thanh toán khắt khe hơn khi mua hàng nh phải trả ngay,giá cao hơn…gâykhó khăn cho doanh nghiệp.Ngoài ra doanh nghiệp còn nhận đợc các khoản tài trợkhông do vay mợn khác nh chậm thanh toán cho ngời lao động,chậm trả tiền thuênhà,máy móc thiết bị ,chậm thanh toán với ngân sách…Dĩ nhiên doanh nghiệp phảithanh toán các khỏan nợ tích lũy này trong thời hạn ngắn nếu không công ty có thểphải trả lời trớc cơ quan luật pháp
+Nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mợn:thông thờng các nguồn vay ngắn hạn củadoanh nghiệp là từ các định chế tài chính.Những khoản vay này có thể phải bảo
đảm ,song cunxg có thể nhận đợc từ nhà tài trợ mà không cần bất cứ sự bảo đảm thanhtoán nào.Việc bảo đảm thanh toán cả gốc và lãi của khoản vay là hình thức thếchấp.Tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn thờng là các khoản phải thu,giấyhẹn nợ,các loại hàng hóa,các loại chứng khoán.Chúng cũng có thể là các loại cổphiếu,những giấy tờ có giá trị,có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền,những khoản
ký quỹ ,đặt cọc ,máy móc ,thiết bị,bất động sản hoặc cũng có thể chỉ là sự bảo lãnh củamột tổ chức hoặc một cá nhân có đủ uy tín đối với ngời cho vay
-Nguồn tài trợ dài hạn:
Là những khoản tiền có thời hạn sử dụng dài hơn một năm kể từ ngày đầu tiênnhận đợc chúng.Nguồn tài trợ dài hạn thờng đợc doanh nghiệp đầu t cho việc xây dựngcơ sở hạ tầng ,đầu t cho các đối tợng sử dụng lâu dài nh máy móc thiết bị ,phơng tiệnvận tải…Doanh nghiệp có thể huy động tín dụng dài hạn từ nhiều nguồn khác nhau nhtín dụng thuê mua trả góp,vay dài hạn có kỳ hạn,phát hành trái phiếu hay huy động vốn
mà t nhân không muốn hoặc không có khả năng đầu t,các dự án lớn có tầm quan trọng
đặc biệt do nhà nớc trực tiếp đầu t
-Vốn qua phát hành cổ phiếu:
Là hình thức doanh nghiệp đợc cung ứng vốn trực tiếp từ thị trờng chứngkhoán.Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này ,doanh nghiệp tính toán và pháthành cổ phiếu,bán trên thị trờng chứng khoán.Hình thức cung ứng vốn này có đặc trng
Trang 22cơ bản là tăng vốn mà không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những ngời sở hữu cổphiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp.Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần,doanhnghiệp nhà nớc có quy mô lớn mới đợc phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
-Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn:
Đây là hình thức cung ứng vốn từ công chúng:doanh nghiệp phát hành lợng vốncần thiết dới hình thức trái phiếu thờng là có kỳ hạn xác định và bán cho côngchúng.Chỉ những doanh nghiệp nào thỏa mãn các điều kiện theo luật định mới đợcphép phát hành trái phiếu.Hình thức này có đặc trng cơ bản là tăng vốn gắn với tăng nợcủa doanh nghiệp
-Vốn vay của các ngân hàng thơng mại:
Đây là hình thức doanh nghiệp vay vốn dới các hình thức vay ngắn hạn,vaytrung hạn hoặc vay dài hạn từ các ngân hàng thơng mại.Đây là mối quan hệ tín dụnggiữa Ngân hàng thơng mại và doanh nghiệp
-Tín dụng thơng mại từ các nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm qua trình cuan ứng hàng hóa và thanhtóan khôn thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng thơng mại xuất hiện vàtòn tại nh một tất yếu khách quan.Thực chất,luôn diễn ra đồng thời quá trình doanhnghiệp nợ khách hàng tieef và chiếm dụng tiền của khách hàng.Nếu số tiền doanhnghiệp chiếm dụng của khách hàng lớn hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì sốtiền d ra sẽ mang bản chất tín dụng thơng mại.Có các hình thức tín dụng thơng mại chủyếu:
+Thứ nhất:doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm.Doanhnghiệp có máy móc thiết vị sử dụng ngay nhng tiền lại cha phải trả ngay,số tiền chaphải trả là số tiền doanh nghiệp chiếm dụng đợc của ngời cung ứng.Khi quá trình nàydiễn ra một cách thờng xuyên thì nguồn tín dụng này đóng mọt vao trò nh một nguồntín dụng trung hoặc dài hạn.Với phơng thức tín dụng này doanh nghiệp có thể đầu tchiều sâu với vốn ít mà không ảnh hởng đến tình hình tài chính của mình
+Thứ hai:vốn khách hàng ứng trớc.Trong quá trình kinh doanh khi ký hợp động
đặt hàng khách hàng thờng phải trả trớc một lợng tiền hàng hoặc đặt cọc một số tiềnnhất định Doanh nghiệp đợc sử dụng số tiền này mặc dù cha sản xuất và cung cấp sảnphẩm cho khách hàng.Tùy theo lợng mua hàng của khách,thông thờng doanh nghiệpchiếm dụng đợc hai nguồn là vốn ứng trớc của khách hàng lớn và vốn ứng trớc của ng-
ời tiêu dùng.Trên thị trờng hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán,cân nhắc rấtthận trọng bởi vì không chỉ tồn tại lợng vốn nhất định khách hàng đặt cọc trớc mà còntồn tại lợng tiền khách hàng chiếm dụng lại khi mua hàng của doanh nghiệp
-Tín dụng thuê mua:
Trong cơ chế thị trờng phơng thức tín dụng thuê mua đợc thực hiện giữa doanhnghiệp có cầu sử dụng máy móc thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức năngmua diễn ra khá phổ biến.Hình thức này có u điểm cơ bản là giúp cho doanh nghiệp sửdụng vốn đúng mục đích ,khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc thiết bị cụ
Trang 23-Vốn liên doanh liên kết:
Với phơng thức này doanh nghiệp liên doanh ,liên kết với một (một số) doanhnghiệp khác nhằm tạo vỗn cho một (một số ) hoạt động liên doanh nào đó.Với phơngthức này doanh nghiệp sẽ có đợc lợng vốn cần thiết cho một hoặc một số hoạt độngnào đó mà không làm tăng nợ
-Vốn đợc cung ứng từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng:
Phơng thức này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây dựng cơ sở hạ tầng.Lựa chọn phơng thức này doanh nghiệp phải thỏa mãn các
điều
Với nguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp không chỉ nhận đợc vốn
mà còn nhận đợc cả kỹ thuật-công nghệ cũng nh phơng thức quản trị tiên tiến.Hơn nữadoanh nghiệp cũng đợc chia sẻ thị trờng xuất khẩu.Tuy nhiên huy động vốn bằngnguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp sẽ phải chịu s kiểm soát của doanhnghiệp hay tổ chức kinh tế cấp vốn
4)Cách đánh giá tình hình sử dụng vốn:
4.1)Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh:
a>Hiệu quả sử dụng VKD:
-Tính theo doanh thu:
Cho biết bình quân trong kỳ một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lãi
b>Tỷ suất lợi nhuận theo VKD:
-VKDbq
N L
K LN VKD
-ý nghĩa:
Trang 24Cho biết bình quân trong kỳ một đồng vốn kinh doanh làm ra bao nhiêu đồnglợi nhuận.
Trong đó:
VKDbq=VCĐbq+VLĐbq
4.2)Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định(VCĐ):
a>Hiệu quả sử dụng VCĐ:
-Tính theo doanh thu:
+Cách tính:
bq VCĐ
H :hệ số hiệu quả VCĐ tính theo doanh thu
DTT :tổng doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ tính toán.
H :hệ số hiệu quả VCĐ tính theo lợi nhuận
VCĐbq:tổng VCĐ bình quân trong kỳ tính toán
2
ck
Đ VC dn
Đ VC bq
K LN VC Đ
-ý nghĩa:
Cho biết bình quân trong kỳ một đồng VCĐ làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
4.3)Đánh giá tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp:
a>Đánh giá tốc độ quay vòng VLĐ:
-Số vòng quay của VLĐ trong kỳ:
+Cách tính:
bq VLĐ
DTT
N (vòng/kỳ)
Trong đó: