1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp

37 2,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Tài chính/Kế toán
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 159,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - Hàng tồn kho + Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ + Hàng tồn kho trong khâu sản xuất

Trang 1

QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Trang 2

QUẢN TRỊ TSLĐ

Tài sản lưu động

Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

Hiệu suất sử dụng

tài sản lưu động

Quản trị tài sản lưu động

Trang 3

I/ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DN

Trang 4

1 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

a Khái niệm

TSLĐ của DN là những tài sản ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu

kỳ kinh doanh của DN.

Tư liệu lao động

Đối tượng lao động

Trang 5

b ĐẶC ĐIỂM CỦA TSLĐ

• TSLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh

và luôn thay đổi hình thái biểu hiện.

• Toàn bộ giá trị của TSLĐ được chuyển dịch 1

lần vào giá trị của sản phẩm trong 1 chu kỳ kinh doanh.

• Toàn bộ giá trị của TSLĐ sẽ được thu hồi hết

sau khi kết thúc 1 chu kỳ kinh doanh.

Trang 6

c NỘI DUNG TSLĐ

• TSLĐ sản xuất: vật tư dự trữ đảm bảo cho quá

trình sản xuất được liên tục (nguyên vật liệu, nhiên liệu,…) Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.

• TSLĐ lưu thông: những TS nằm trong quá trình

lưu thông của DN (thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản phải thu,…)

Trang 7

- TSLĐ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh

được diễn ra bình thường, liên tục.

- Giá trị TSLĐ ở mỗi khâu cho biết số lượng vật tư,

hàng hóa dự trữ và sử dụng ở các khâu là nhiều hay ít

- Tốc độ luân chuyển của TSLĐ phản ánh vật tư

được sử dụng hiệu quả và tiết kiệm hay không.

d VAI TRÒ CỦA TSLĐ

Trang 8

2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

a Theo hình thái biểu hiện

- Tiền, các khoản phải thu và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

+ Tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…+ Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

- Hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ

+ Hàng tồn kho trong khâu sản xuất: sản phẩm dở dang

+ Hàng tồn kho trong khâu lưu thông: thành phẩm

Trang 9

2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

b Theo vai trò của TSLĐ đối với quá trình

Trang 10

II/ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

Trang 11

1 CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU

CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN

Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi DN bỏ tiền ra để mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu tiền về cho DN.

Vốn lưu động

Trang 12

1 CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU

CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN

Nhu cầu

VLĐ = Hàng tồn kho + Các khoản

phải thu - Các khoản phải trả

- Hàng tồn kho: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

- Các khoản phải thu: dự trữ, tiêu thụ

- Các khoản phải trả: dự trữ, tiêu thụ

Trang 13

2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN

Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh

- Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh

- Tính chất thời vụ trong kinh doanh

Yếu tố mua sắm và dự trữ vật tư

- Khoảng cách giữa DN với nhà cung cấp vật tư

- Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà

DN sử dụng

- Điều kiện vận chuyển và phương tiện vận tải…

Chính sách trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán

Trang 14

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CẦN THIẾT

đó tiết kiệm vốn cho DN.

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn tối thiểu

mà DN cần phải có để hình thành các TSLĐ phục vụ cho hoạt động SXKD của DN.

Trang 16

b PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP

• Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các

• Trường hợp 2: dựa vào kinh nghiệm thực tế của tình

hình sử dụng vốn lưu động năm trước của chính DN

- Bước 1: Xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần của DN năm trước

- Bước 2: Lấy tỷ lệ trên nhân với doanh thu thuần dự kiến của DN

Trang 17

III/ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSLĐ

CỦA DN

Trang 18

Ý nghĩa: cho biết 1 đồng TSLĐ bình quân tham gia vào hoạt động sản

xuất kinh doanh trong kỳ đem về cho DN bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 19

2 SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ

SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU

Số vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV

L PT = _

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình

360 360 × Các khoản phải thu bình quân

K PT = _ = -

L PT Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV

Trang 20

3 SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO

Trang 21

IV/ QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Trang 22

1 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

a Sự cần thiết phải quản trị tiền mặt

- Tiền mặt là loại TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất.

- Giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịp

thời giao dịch hàng ngày.

- Đáp ứng được các nhu cầu vốn bất thường và giúp

DN có thể được hưởng chiết khấu khi mua hàng.

Trang 23

1 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

b Mục tiêu quản trị tiền mặt

Phải đảm bảo lượng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của DN đồng thời phải tối thiểu hóa chi phí lưu giữ tiền mặt.

c Nội dung quản trị tiền mặt

- Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu.

- Dự báo chính xác luồng tiền thu vào chi ra.

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền.

Trang 24

1 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

Phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu

- Phương pháp dựa vào kinh nghiệm thực tế

Mức dự trữ ngân

quỹ hợp lý =

Mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày

x Số lượng ngày

dự trữ ngân quỹ

- Phương pháp mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ)

+ Chi phí cơ hội của việc lưu giữ tiền mặt

+ Chi phí cho việc bán chứng khoán

Trang 25

2 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU

a Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu

- Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, tác động đến việc

bảo toàn vốn lưu động.

- Khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến doanh thu bán

hàng và lợi nhuận của DN.

- Khoản phải thu làm gia tăng chi phí quản lý nợ, thu

hồi nợ, trả lãi vay.

- Khoản phải thu làm gia tăng rủi ro cho DN.

Trang 26

2 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU

b Mục tiêu quản trị các khoản phải thu

Mở rộng được thị trường tiêu thụ nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho DN, đồng thời hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra để đảm bảo an toàn về tài chính cho DN.

c Nội dung quản trị các khoản phải thu

- Xây dựng chính sách tín dụng thương mại.

- Áp dụng những biện pháp thích hợp để quản lý các

khoản phải thu.

Trang 27

2 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU

• Xây dựng chính sách tín dụng thương mại

- Tiêu chuẩn tín dụng

- Chiết khấu thanh toán

- Thời hạn bán chịu

- Chính sách thu tiền

Trang 28

2 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU

• Biện pháp quản lý các khoản phải thu

Xây dựng chính sách thu hồi nợ

Chi phí quản lý và phát sinh khi thu hồi nợ không được vượt quá lợi ích thu được

Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

- Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ của khách hàng.

- Xác định giới hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu.

Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn

Trang 29

3 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

a Tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho

- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của DN.

- Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường liên tục:

+ Tránh được các chi phí phát sinh khi gián đoạn sản xuất + Tránh được ứ đọng về vật tư, hàng hóa.

b Mục tiêu của quản lý vốn về hàng tồn kho

- Tổ chức khoa học, hợp lý việc dữ trữ để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục

- Tối thiểu hóa số vốn đầu tư cho việc dự trữ tồn kho.

Trang 30

3 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

c Nội dung quản trị hàng tồn kho

- Thiết lập mức dự trữ tồn kho tối ưu

+ Phương pháp cổ điển – Mô hình EOQ

+ Phương pháp tồn kho bằng không – Mô hình Just in time

- Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho

• Các chi phí liên quan tới quản trị hàng tồn kho

- Chi phí đặt hàng

- Chi phí lưu kho

- Chi phí phát sinh khi không có hàng

Trang 31

3 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

• Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (EOQ)

Giả định lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng là Q.

Số lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ là Q/2

Trang 32

Chi phí lưu kho

Trang 33

Chính sách dự trữ tối ưu  Tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất

FT min  dFT = 0

F T

FD

FL Chi phí (F)

0 Q E Lượng hàng (Q)

Trang 35

Số lần đặt hàng tối ưu trong năm

Trang 36

Mô hình EOQ có tính đến dự trữ an toàn

từ CKTM = Chiết khấu/1 đơn vị tồn kho x

Khối lượng vật tư hàng hóa cung cấp

trong kỳ

So sánh giữa khoản tiết kiệm từ CKTM với chi phí tăng thêm khi đặt hàng nhiều hơn:

- Lợi ích > Chi phí → chấp nhận chiết khấu thương mại

- Lợi ích < Chi phí → không nên chấp nhận chiết khấu

thương mại

Trang 37

3 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

• Các biện pháp quản lý dự trữ tồn kho

- Xác định đúng lượng nguyên vật liệu hoặc hàng hóa cần

mua và dự trữ trong kỳ.

- Lựa chọn nguồn cung cấp thích hợp.

- Theo dõi sự biến động của thị trường vật tư hàng hóa

- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp.

- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hóa nguyên vật liệu.

- Mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm

giá cho hàng hóa vật tư.

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w