+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - Hàng tồn kho + Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ + Hàng tồn kho trong khâu sản xuất
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Trang 2QUẢN TRỊ TSLĐ
Tài sản lưu động
Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ
Hiệu suất sử dụng
tài sản lưu động
Quản trị tài sản lưu động
Trang 3I/ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DN
Trang 41 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
a Khái niệm
TSLĐ của DN là những tài sản ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu
kỳ kinh doanh của DN.
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Trang 5b ĐẶC ĐIỂM CỦA TSLĐ
• TSLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh
và luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
• Toàn bộ giá trị của TSLĐ được chuyển dịch 1
lần vào giá trị của sản phẩm trong 1 chu kỳ kinh doanh.
• Toàn bộ giá trị của TSLĐ sẽ được thu hồi hết
sau khi kết thúc 1 chu kỳ kinh doanh.
Trang 6c NỘI DUNG TSLĐ
• TSLĐ sản xuất: vật tư dự trữ đảm bảo cho quá
trình sản xuất được liên tục (nguyên vật liệu, nhiên liệu,…) Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.
• TSLĐ lưu thông: những TS nằm trong quá trình
lưu thông của DN (thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản phải thu,…)
Trang 7- TSLĐ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra bình thường, liên tục.
- Giá trị TSLĐ ở mỗi khâu cho biết số lượng vật tư,
hàng hóa dự trữ và sử dụng ở các khâu là nhiều hay ít
- Tốc độ luân chuyển của TSLĐ phản ánh vật tư
được sử dụng hiệu quả và tiết kiệm hay không.
d VAI TRÒ CỦA TSLĐ
Trang 82 PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
a Theo hình thái biểu hiện
- Tiền, các khoản phải thu và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
+ Tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…+ Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ
+ Hàng tồn kho trong khâu sản xuất: sản phẩm dở dang
+ Hàng tồn kho trong khâu lưu thông: thành phẩm
Trang 92 PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
b Theo vai trò của TSLĐ đối với quá trình
Trang 10II/ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
Trang 111 CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU
CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi DN bỏ tiền ra để mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu tiền về cho DN.
Vốn lưu động
Trang 121 CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU
CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN
Nhu cầu
VLĐ = Hàng tồn kho + Các khoản
phải thu - Các khoản phải trả
- Hàng tồn kho: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
- Các khoản phải thu: dự trữ, tiêu thụ
- Các khoản phải trả: dự trữ, tiêu thụ
Trang 132 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN
Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
- Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh
- Tính chất thời vụ trong kinh doanh
Yếu tố mua sắm và dự trữ vật tư
- Khoảng cách giữa DN với nhà cung cấp vật tư
- Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà
DN sử dụng
- Điều kiện vận chuyển và phương tiện vận tải…
Chính sách trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán
Trang 143 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CẦN THIẾT
đó tiết kiệm vốn cho DN.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn tối thiểu
mà DN cần phải có để hình thành các TSLĐ phục vụ cho hoạt động SXKD của DN.
Trang 16b PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
• Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các
• Trường hợp 2: dựa vào kinh nghiệm thực tế của tình
hình sử dụng vốn lưu động năm trước của chính DN
- Bước 1: Xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần của DN năm trước
- Bước 2: Lấy tỷ lệ trên nhân với doanh thu thuần dự kiến của DN
Trang 17III/ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSLĐ
CỦA DN
Trang 18Ý nghĩa: cho biết 1 đồng TSLĐ bình quân tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ đem về cho DN bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 192 SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ
SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU
Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV
L PT = _
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền trung bình
360 360 × Các khoản phải thu bình quân
K PT = _ = -
L PT Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV
Trang 203 SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
Trang 21IV/ QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Trang 221 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
a Sự cần thiết phải quản trị tiền mặt
- Tiền mặt là loại TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất.
- Giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịp
thời giao dịch hàng ngày.
- Đáp ứng được các nhu cầu vốn bất thường và giúp
DN có thể được hưởng chiết khấu khi mua hàng.
Trang 231 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
b Mục tiêu quản trị tiền mặt
Phải đảm bảo lượng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của DN đồng thời phải tối thiểu hóa chi phí lưu giữ tiền mặt.
c Nội dung quản trị tiền mặt
- Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu.
- Dự báo chính xác luồng tiền thu vào chi ra.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền.
Trang 241 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
• Phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu
- Phương pháp dựa vào kinh nghiệm thực tế
Mức dự trữ ngân
quỹ hợp lý =
Mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày
x Số lượng ngày
dự trữ ngân quỹ
- Phương pháp mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ)
+ Chi phí cơ hội của việc lưu giữ tiền mặt
+ Chi phí cho việc bán chứng khoán
Trang 252 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
a Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu
- Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, tác động đến việc
bảo toàn vốn lưu động.
- Khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến doanh thu bán
hàng và lợi nhuận của DN.
- Khoản phải thu làm gia tăng chi phí quản lý nợ, thu
hồi nợ, trả lãi vay.
- Khoản phải thu làm gia tăng rủi ro cho DN.
Trang 262 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
b Mục tiêu quản trị các khoản phải thu
Mở rộng được thị trường tiêu thụ nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho DN, đồng thời hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra để đảm bảo an toàn về tài chính cho DN.
c Nội dung quản trị các khoản phải thu
- Xây dựng chính sách tín dụng thương mại.
- Áp dụng những biện pháp thích hợp để quản lý các
khoản phải thu.
Trang 272 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
• Xây dựng chính sách tín dụng thương mại
- Tiêu chuẩn tín dụng
- Chiết khấu thanh toán
- Thời hạn bán chịu
- Chính sách thu tiền
Trang 282 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
• Biện pháp quản lý các khoản phải thu
Xây dựng chính sách thu hồi nợ
Chi phí quản lý và phát sinh khi thu hồi nợ không được vượt quá lợi ích thu được
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
- Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ của khách hàng.
- Xác định giới hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu.
Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn
Trang 293 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
a Tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của DN.
- Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường liên tục:
+ Tránh được các chi phí phát sinh khi gián đoạn sản xuất + Tránh được ứ đọng về vật tư, hàng hóa.
b Mục tiêu của quản lý vốn về hàng tồn kho
- Tổ chức khoa học, hợp lý việc dữ trữ để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục
- Tối thiểu hóa số vốn đầu tư cho việc dự trữ tồn kho.
Trang 303 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
c Nội dung quản trị hàng tồn kho
- Thiết lập mức dự trữ tồn kho tối ưu
+ Phương pháp cổ điển – Mô hình EOQ
+ Phương pháp tồn kho bằng không – Mô hình Just in time
- Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho
• Các chi phí liên quan tới quản trị hàng tồn kho
- Chi phí đặt hàng
- Chi phí lưu kho
- Chi phí phát sinh khi không có hàng
Trang 313 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
• Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (EOQ)
Giả định lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng là Q.
Số lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ là Q/2
Trang 32Chi phí lưu kho
Trang 33Chính sách dự trữ tối ưu Tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất
FT min dFT = 0
F T
FD
FL Chi phí (F)
0 Q E Lượng hàng (Q)
Trang 35Số lần đặt hàng tối ưu trong năm
Trang 36 Mô hình EOQ có tính đến dự trữ an toàn
từ CKTM = Chiết khấu/1 đơn vị tồn kho x
Khối lượng vật tư hàng hóa cung cấp
trong kỳ
So sánh giữa khoản tiết kiệm từ CKTM với chi phí tăng thêm khi đặt hàng nhiều hơn:
- Lợi ích > Chi phí → chấp nhận chiết khấu thương mại
- Lợi ích < Chi phí → không nên chấp nhận chiết khấu
thương mại
Trang 373 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
• Các biện pháp quản lý dự trữ tồn kho
- Xác định đúng lượng nguyên vật liệu hoặc hàng hóa cần
mua và dự trữ trong kỳ.
- Lựa chọn nguồn cung cấp thích hợp.
- Theo dõi sự biến động của thị trường vật tư hàng hóa
- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp.
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hóa nguyên vật liệu.
- Mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm
giá cho hàng hóa vật tư.