1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát

39 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Làm Giảm Chi Phí Sản Xuất Tiến Tới Hạ Giá Thành Sản Phẩm Thép Cuộn Của Công Ty Cổ Phần Thép Hòa Phát
Tác giả Lờ Quang Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Khái niệm: Để thu đợc lợi nhuận, mỗi một doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.. N

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế song song tồn tại đã

đa nớc ta dần dần phát triển đi lên theo kịp các nớc khác trong khu vực và trên thế giới Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải cạnh tranh với nhau gay gắt để cùng tồn tại và phát triển Cơ chế thị trờng mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhng đồng thời cũng đặt ra những thử thách to lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải vợt qua Trong điều kiện mới mỗi doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh và phấn đấu sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh để có thể trang trải mọi chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra và có lợi nhuận, để làm đ-

ợc điều đó, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp

Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh tiến tới hạ thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề cần quan tâm của toàn xã hội Chi phí cao hay thấp thể hiện việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vật t, lao

động, tiền vốn của doanh nghiệp

ý thức đợc điều đó, công ty Thép Hoà Phát đã không ngừng đầu t chiều sâu, lấy chất lợng sản phẩm làm hàng đầu, hạ thấp giá thành và giá bán sản phẩm nên sản phẩm của công ty có uy tín đối với khách hàng, đợc khách tin t-ởng sử dụng cho công trình lớn Một trong những công cụ quản lý tạo nên sự thành công này của công ty là công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm

Trong quá trình tìm hiểu thực trạng quản lý kinh tế của công ty Thép Hoà Phát, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Các giải pháp làm giảm chi phí sản

Trang 2

xuÊt tiÕn tíi h¹ gi¸ thµnh s¶n phÈm thép cuộn Φ6 cña C«ng ty cæ phÇn thÐp Hoµ Ph¸t .

Trang 3

CHƯƠNG I: NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về CHI PHí SảN XUấT Và GIá

THàNH SảN PHẩM của DOANH NghIệP

1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.Khái niệm:

Để thu đợc lợi nhuận, mỗi một doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chi phí này có tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm Đối với mỗi một doanh nghiệp thì sản phẩm làm

ra không phải để nhập kho mà phải biết làm thế nào để đa sản phẩm của mình

đến đợc tay ngời tiêu dùng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Để làm điều này thì mỗi doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nữa cho việc đóng gói, bảo quản sản phẩm, nghiên cứu thị trờng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ hậu mãi những chi phí này gọi là chi phí tiêu thụ hay chi phí lu thông sản phẩm

Ngoài chi phí dành cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải dành ra một khoản không nhỏ để thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc nh: nộp các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu nhng trên thực tế các khoản thuế này doanh nghiệp không phải trả

mà ngời trả là ngời tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ là ngời ứng trớc ra mà thôi Tuy đây không phải là chi phí doanh nghiệp phải trả nhng xét ở một góc độ nào đó thì nó cũng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nên nó vẫn đợc coi là một khoản chi phí kinh doanh

Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp đó là làm thế nào quản lý đợc chi phí, bởi lẽ mỗi một đồng chi phí đợc sử dụng không hợp lý cũng sẽ là nguyên nhân trực tiếp làm tăng giá thành, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 4

Để quản lý tốt chi phí trớc hết phải phân loại chi phí theo các phơng pháp dới đây:

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: là căn cứ vào đặc điểm kinh tế

giống nhau của các khoản chi phí để xếp chúng thành cùng loại, theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu: là toàn bộ giá trị tất cả các loại vật t

mua ngoài dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao tài sản cố định

dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí về nhân công: là toàn bộ tiền lơng hay tiền công và các khoản

chi phí có tính chất tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả cho những ngời tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn mà

doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

+Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả về các dịch vụ đã

sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác bên ngoài cung cấp nh: tiền điện, nớc

+ Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã

nêu trên nh: thuế môn bài, tiền thuê đất

Căn cứ vào tính chất kinh tế, giúp chúng ta thấy đợc từng loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ, đồng thời qua đó biết đợc mức độ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình tạo sản phẩm, từ đó xác định đợc trọng điểm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí.

+ Chi phí vật t trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc sử

dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản trả cho ngời lao động trực

tiếp sản xuất nh: tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lơng,

Trang 5

chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân công trực tiếp sản xuất.

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí ở các phân xởng hoặc ở các

bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền lơng và phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng

+ Chi phí bán hàng: gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh: tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí cho bộ máy quản

lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nh: chi phí công cụ lao động nhỏ, điều hành doanh nghiệp

Cách phân loại này là căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành sản phẩm theo khoản mục, biết đợc chi phí bỏ ra ở từng khoản mục cụ thể

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ hoạt động.

+ Chi phí cố định: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự

thay đổi khối lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghịêp

+ Chi phí biến đổi: là những chi phí biến động trực tiếp theo sự tăng

giảm khối lợng hoạt động kinh của doanh nghiệp

Việc phân loại chi phí theo mối quan hệ hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp phân tích điểm hoà vốn và dự báo nhu cầu lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý có đợc những biện pháp quản lý thích ứng từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm

Nh vậy, việc xác định đợc các khoản chi phí của doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc định h-ớng đúng đắn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ đó hạ thấp đợc chi phí mà vẫn đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng

2 Giá thành sản phẩm.

Trang 6

2.1 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh chi phí mới chỉ thể hiện đợc một mặt hao phí

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải xem xét với mặt thứ hai, đó là kết quả sản xuất thu đợc, quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu "giá thành sản phẩm"

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa của việc sản xuất và tiêu thụ một khối lợng sản phẩm nhất định

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là chỉ tiêu chất lợng có thể phản ánh tập chung mọi mặt công tác của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trên thị trờng có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một sản phẩm nhng nếu trình độ quản lý khác nhau thì giá thành có thể có sự khác nhau

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

- Gía thành sản xuất sản phẩm: gồm những khoản chi phí phải bỏ ra để

hoàn thành việc sản xuất sản phẩm nh:

+ Chi phí vật t trực tiếp.

+ Chi phí nhân công trực tiếp.

+ Chi phí sản xuất chung.

- Gía thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ: gồm toàn bộ chi

phí để hoàn thành việc sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm nh:

+ Giá thành sản xuất sản phẩm.

+ Chi phí bán hàng.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Việc phân loại giá thành giúp doanh nghiệp xác định đợc các khoản

mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm để từ đó có mức giá bán và các chính sách bán hàng thích hợp

3 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

Trang 7

Để tăng khả năng cạnh tranh mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm tới việc giảm chi phí từ đó hạ giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp việc hạ giá thành là hết sức cần thiết bởi:

+ Hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, tạo đợc lợi thế cạnh tranh và thu hồi vốn nhanh hơn

+ Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản, lâu dài làm tăng lợi nhuận.+ Mức hạ giá thành của sản phẩm hàng hoá so sánh đợc của doanh nghiệp phản ánh số tuyệt đối về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm

+ Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm phản ánh số tơng đối về chi phí sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm đợc xác định theo công thức

z xZ S

M Th

1

0 1

Trong đó:

Th: là tỉ lệ hạ giá thành

Còn M z,S i1 ,Z i0: đợc ký hiệu nh công thức trên

Trang 8

Tỷ lệ hạ giá thành là số tơng đối nói trên giá thành năm nay đợc bao nhiêu phần (%) so với giá thành năm trớc Nó phản ánh trình độ tổ chức quản lý

và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Mỗi chỉ tiêu có ý nghĩa kinh tế khác nhau, dó vậy chỉ khi nào doanh nghiệp hoàn thành cả hai chỉ tiêu thì doanh nghiệp đợc coi là hoàn thành nhiệm

vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh đợc, nhiệm vụ này do chính doanh nghiệp

tự đặt ra để làm căn cứ, mục tiêu phấn đấu

4 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

4.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.

Doanh nghiệp nào cũng mong muốn quản lý tốt đợc chi phí sản xuất làm tiền đề để doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, đôi khi điều mong muốn đó không thực hiện đợc, giá thành sản phẩm chỉ hạ tới mức độ nhất định mà thôi,

đó là nhân tố khách quan lẫn chủ quan tác động tới chi phí, song ta có thể quy lại thành một số nhóm nhân tố chủ yếu sau

+ Nhân tố về mặt kỹ thuật và công nghệ: Hiện nay khoa học kỹ thuật

đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, việc đổi mới máy móc, cải tiến quy trình sản xuất đợc đặt nên hàng đầu, việc áp dụng thành tựu vào quy trình sản xuất giúp hạ thấp giá thành sản phẩm, chiến thắng trong cạnh tranh, thành công trong kinh doanh

+ Các nhân tố về tổ chức quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài chính của doanh nghiệp: Dù một doanh nghiệp có trình độ trang thiết bị hiện

đại tới đâu mà máy quản lý không tốt sẽ gây lãng phí máy móc thiết bị, lãng phí thời gian và lao động Do vậy doanh nghiệp phải biết cách tổ chức bộ máy quản

lý một cách khoa học và hợp lý để nâng cao năng suất lao động đồng thời giúp cho doanh nghiệp giảm đợc chi phí và hạ giá thành sản phẩm

+ Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trờng: Điều kiện tự nhiên

và môi trờng cũng có ảnh hởng tới việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Trang 9

4.2.Một số biện pháp chủ yếu để quản lý chi phí và hạ giá thành sản

đây là một số biện pháp quản lý chi phí

+ Lập kế hoạch chi phí kinh doanh: Đây là công việc cần tiến hành trớc

khi có hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà quản lý phải xác

định đợc toàn bộ chi phí mà dự kiến doanh nghiệp sẽ phải chi ra trong kỳ để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm phát hiện ra sự lãng phí các khoản chi ở mỗi khâu trong quá trình sản xuất để từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí định kỳ sau

+ Doanh nghiệp phải chú ý tới việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ hiện đại: Việc đổi mới máy móc công nghệ là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nó

giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất sản phẩm, tiết kiệm đợc các khoản chi phí liên quan tới việc sản xuất và giúp doanh nghiệp sản xuất ra đợc các sản phẩm có chất lợng cao hơn, đổi mới máy móc thiết bị là một vấn đề chiến lợc lâu dài của doanh nghiệp, tuy nhiên cũng cần phải tính tới hiệu quả của việc đầu t mang lại, phải nghiên cứu kỹ máy móc, chọn lựa đối tác trớc khi mua

+ Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm: Với mỗi khoản mục chi phí

khác nhau ta có những biện pháp quản lý cũng khác nhau

- Chi phí về nguyên vật liệu: Thông thờng những khoản chi phí chiếm

một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Nếu tiết kiệm đợc khoản chi phí này sẽ có tác dụng rất lớn đến hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Để tiết kiệm đợc khoản chi phí này phải xây dựng các

định mức kinh tế kỹ thuật cho việc tiêu hao vật t, định mức này phải phù hợp

Trang 10

với kế hoạch sản xuất Cần có hợp đồng kinh tế mua bán vật t rõ ràng phù hợp với tiến độ của quá trình sản xuất Khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải tìm nguồn cung ứng với giá cả hợp lý nhất vì giá cả vật liệu là một trong hai nhân tố quyết định chi phí vật liệu cao hay thấp Cần quan tâm đến các điều kiện điều khoản giao hàng tránh tình trạng ứ đọng vật t hay phải dừng sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu.

Mua vật liệu về rồi phải có biện pháp tổ chức quản lý vật liệu một cách tốt nhất sao cho vật liệu bị hao hụt ít nhất, chất lợng không bị suy giảm Muốn vậy phải quy trách nhiệm rõ ràng cho từng khâu, quy trách nhiệm rõ ràng đối với những ngời chịu trách nhiệm thu mua vật liệu, xây dựng các định mức tiêu hao, định mức hao hụt tự nhiên phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế

kỹ thuật cho phép, từ đó giảm hao hụt tới mức thấp nhất góp phần giảm đợc chi phí nguyên vật liệu tiến tới hạ giá thành sản phẩm

- Chi phí tiền lơng: Để tiết kiệm chi phí về lao động doanh nghiệp cần

xây dựng mức lao động hợp lý và khoa học đối với từng loại lao động của từng

bộ phận khác nhau và định mức phù hợp với những thông lệ mà nhà nớc đã ớng dẫn và ban hành

h Chi phí chung: Bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp đây là các khoản chi phí rất khó xác định định mức và tiêu chuẩn vì vậy mà cũng rất dễ bị lạm dụng để chi tiêu bất hợp lý Trên thực tế để quản lý các khoản chi phí này ngời ta phải lập dự toán, tức là căn cứ vào nội dung của các khoản chi phí này có thể phát sinh và căn cứ vào số liệu thống kê của các kỳ trớc để ấn định mức chi tiêu hoặc ấn định khung chi tiêu cho từng khoản, kiểm tra các khoản chi tiêu dựa và dự toán đã lập ra để kiểm tra các khoản chi phí phát sinh vợt ra ngoài dự toán và xác minh các khoản chi phí không đúng nội dung, các khoản chi kém hiệu quả

Ta thấy rằng để quản lý tốt chi phí hàng năm doanh nghiệp nên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí năm vừa qua để có kế hoạch năm tiếp theo, sử dụng các khoản chi phí phải trong định mức cho phép

Trang 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TíCH ĐáNH GIá TìNH HìNH CHI PHí

Và GIá THàNH CủA CÔNG TY THéP HOà PHáT.

1 khái quát chung về công ty.

1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Thép Hoà Phát mà tiền thân là công ty Hòa Phát Group đợc thành lập năm 1992, trong giai đoạn Luật doanh nghiệp đã tạo hành lang pháp

lý và những điều kiện thuận lợi nhất để khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển đồng bộ, rút ngắn khoảng cách với doanh nghiệp quốc doanh Chặng

đờng qua, Hòa Phát Group đã không ngừng vơn lên đạt đợc nhiều thành tựu nổi bật trong công tác sản xuất và kinh doanh, đặc biệt thành công trong lĩnh vực cung cấp thiết bị và vật liệu xây dựng với 3 thành viên ban đầu:

- Công ty thiết bị phụ tùng Hoà Phát.

- Công ty nội thất Hoà Phát.

- Công ty ống Thép Hoà Phát.

Trụ sở chính : 42 - Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.

Cơ sở sản xuất : Nh Quỳnh - Hng Yên

Hòa Phát Group đã sản xuất, cung cấp hàng nghìn chủng loại sản phẩm cho thị trờng cả nớc và đợc khách hàng đánh giá cao Nhằm không ngừng hoàn thiện và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, Công ty Thép Hoà Phát, thành viên thứ t của Hòa Phát Group, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với mục tiêu là xây dựng và phát triển mô hình tập đoàn kinh doanh đa nghành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh Thép làm nền tảng Công ty hiện đang vận hành dây chuyền cán thép công nghệ hiện đại của Italia, chuyên sản xuất thép cụng nghiệp đặc biệt là thộp Φ6

* Chức năng và nhiện vụ.

- Chức năng: Công ty Thép Hoà Phát có chức năng là sản xuất - phục vụ

cho mọi công trình xây dựng với loại sản phẩm chính là: thộp cuộn Φ6

Trang 12

- Nhiệm vụ:

+ Căn cứ vào phơng hớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và sự chỉ

đạo của công ty để góp phần xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm đạt đợc mục

đích và nhiệm vụ kinh doanh Chấp hành các chính sách, chế độ của nhà nớc, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với các bạn hàng trong nớc và nớc ngoài

+ Nghiên cứu áp dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới, lập quy hoạch và tiến hành nâng cấp cở sở hạ tầng sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty, bảo vệ môi trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

Công ty Thép Hoà Phát là công ty cổ phần chuyên sản xuất và cung cấp cho xã hội một loại hàng hoá có chất lợng cao, do vậy mà công tác quản lý là hết sức quan trọng, chất lợng của công tác quản lý ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty nói riêng, nền kinh tế nớc ta nói chung Chính vì thế công ty đã liên tục cải thiện và từng bớc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Hiện nay bộ máy quản lý của công ty khá hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả với mô hình nh sau (Sơ đồ 1)

* Chức năng và nhiệm của các phòng ban.

- Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty và có thẩm quyền cao nhất, có

trách nhiệm quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là ngời chịu trách nhiệm trớc các cổ đông

- Phó giám đốc: là ngời có nhiệm vụ quản lý sản xuất và mọi công việc

có liên quan đến kĩ thuật trong quá trình sản xuất

- Phòng tài chính - kễ toán: có nhiệm vụ theo dõi quản lý mọi hoạt động

tài chính của công ty, tham mu cho ban giám đốc điều hành tốt mọi hoạt động của công ty thông qua việc tổng hợp và phân tích các số liệu

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thực hiện nghiên cứu thị trờng để duy

trì, mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầy đủ, kịp thời cho thị trờng xây dựng

và lập kế hoạch sản xuất cho những năm tiếp theo

Trang 13

- Phòng kĩ thuật - công nghệ: phụ trách về mặt kĩ thuật, quy trình công

nghệ, thí nghiệm, nguyên vật liệu, kiểm tra chất lợng đánh giá Thép thành phẩm nhập kho Kiểm tra các định mức tiêu chuẩn kĩ thuật trong các giai đoạn của quy trình sản xuất

- Phòng quản lý chất lợng: kiểm tra chất lợng của sản phẩm nhập kho và

chất lợng sản phẩm trớc khi đa ra thị trờng tiêu thụ

- Phòng hành chính nhân sự: có chức năng tổ chức, chịu trách nhiệm về

mặt tổ chức, về mặt hành chính của công ty, quản lý hồ sơ lý lịch của công nhân, thực hiện chính sách của đảng và nhà nớc, đảm bảo quyền lợi của công nhân viên

- Phòng kĩ thuật cơ điện: có nhiệm vụ theo dõi sự hoạt động của các máy

móc thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất Thép cũng nh các bộ phận chức năng khác để có thể kịp thời sửa chữa và thay thế khi có sự cố xẩy ra

- Ban dự án:

- Phòng tổng hợp:

1.3 Đặc điểm về bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, điều kiện công ty, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức tập trung tại công ty Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc, tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ hoạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết, lập báo cáo, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty, tính giá thành, thực hiện các nhiệm vụ chi trả, tiêu thụ sản phẩm, tính toán và trả lơng cho công nhân Hiện nay công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thc tập trung Sau đây là cơ cấu bộ phận kế toán của công ty(Sơ đồ 2)

Trang 14

-Trởng phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung

toàn bộ công tác kế toán tổng hợp các thông tin tài chính kế toán cung cấp,

phục vụ cho yêu cầu của giám đốc và các phòng ban liên quan giúp thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý theo dõi các phần

hành kế toán nói chung và trực tiếp đảm nhận phần hành kế toán tổng hợp nói riêng Tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất của toàn bộ công ty và tính giá thành Thép hàng tháng, qúy, năm

- Kế toán vật t: thực hiện theo dõi vật t, công cụ lao động, thanh toán

với ngời bán hàng đồng thời theo dõi việc thanh toán và công nợ

- Kế toán tài sản cố định và ngân hàng: theo dõi tổng hợp chi tiết tài

sản cố định, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định; theo dõi, làm thủ tục vay vốn với ngân hàng, tính lãi vay vốn

- Kế toán bán hàng và tiêu thụ: có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp thành

phẩm chi tiết và tổng hợp quá trình bán hàng, xác đinh kết quả Ngoài ra còn theo dõi các khoản nợ của khách hàng, các khoản hoa hồng trả cho khách hàng

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình thu chi

tiền mặt, thanh toán với ngân hàng

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ sắp xếp, bảo quản hồ sơ, lu tại phòng

một cách khoa học, hợp lý, làm nhiệm vụ thống kê tổng hợp

- Thủ quỹ: theo dõi cấp phát và thu tiền kịp thời, xác định chính xác,

hàng ngày khoá sổ đối chiếu với kế toán thanh toán

1.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng cân đối kế toán (Bảng 1)

* Về cơ cấu vốn, nguồn vốn.

Đến ngày 31/12/2002 thì tổng tài sản của công ty là 197.886.433.928

đồng Trong đó TSLĐ và đầu t ngắn hạn là 137.826.063.516 đồng chiếm 69,6% tổng tài sản, tổng tài sản cố định và đầu t dài hạn là 60.060.370.412

Trang 15

đồng chiếm 30,4% tổng tài sản Qua bảng cân đối kế toán cho ta thấy cơ cấu

tài sản của năm 2002 đã tăng so với năm 2001, đặc biệt là về tài sản lu động

và đầu t ngắn hạn Điều này cho biết trong những năm gần đây công ty đã có

đợc kết quả kinh doanh đáng khích lệ

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2002

Đơn vị :triệu đồng

Số tiền Tỷ

trọng trên doanh thu(%)

Số tiền Tỷ

trọng trên doanh thu(%)

6 Lợi nhuận sau thúê 8.399.494,64 15,14 10.126.107,12 17,3 1.726.612,48 20,55

* Về doanh thu, lợi nhuận và chi phí.

- Doanh thu thuần của năm 2002 là 60.480.000 triệu đồng đã tăng so

với năm 2001 là 11.471.206 triệu đồng tơng ứng 23,4% Điều này nói lên năm

2002 Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn so với năm 2001

- Giá vốn bán hàng của năm 2002 là 45.583.887 triệu đồng đã tăng so

với năm 2001 là 8.932.664 triệu đồng tơng ứng lệ 24,37% Nguên nhân chủ

yếu là do sản lợng tăng làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng lên

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2002 giảm so với năm 2001 là 471

triệu đồng tơng ứng 11,6% Trong khi sản lợng tiêu thụ tăng lên điều này cho

thấy công tác quản lý của công ty đã cải tiến và giảm chi phí quản lý doanh

nghiệp sẽ có tác động tốt đến giá thành sản phẩm của công ty

- Chi phí bán hàng của năm 2002 giảm so với năm 2001 là 123 triệu

đồng tơng ứng 11,5%

Trang 16

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2002 tăng

Tỷ trọng

%

Tổng chi phí

Tỷ trọng

%

Tổng chi phí

%

1 CF NVL trực tiếp 36.641.861 74,1 45.572.112 77,5 8.930.251 24,37

2 CF nhân công trực tiếp 5.870 9,2 7.406 7,3 1.536 26,16

3 CFSX chung 190.147 17.7 201.667 16.2 11.520 6.1 Cộng chi phí 36.837.878 100 45.781.185 100 8.943.307 24,28

Qua bảng phân tích trên ta thấy các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm đều biến động giữa hai năm Có những khoản tăng lên và cũng có những khoản giảm đợc Đặc biệt khoản tăng nhiều nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 8.930.251 triệu đồng Để đánh giá đợc chính xác mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí cũng nh công tác quản lý các khoản mục này ta đi vào phân tích từng khoản mục

* Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Công ty Thép Hoà Phát chuyên sản xuất các loại sản phẩm nh cuộn φ6, φ8 và thép cây đờng kính D10 mm ữD41 mm Chi phí

Trang 17

nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm giá trị của các loại nguyên vật liệu trực tiếp nh:

- Phôi Thép để nấu thành Thép

- Ga dùng cho quá trình nung nấu

- Dầu dùng để bảo dỡng và chống rỉ cho sản phẩm

Nhìn vào bảng 3 ta thấy, so với năm 2002 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Thép đã tăng 8.930.251 triệu đồng tơng ứng 24,37%

Bảng 4: Thay đổi về mức tiêu hao và đơn giá trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Loại

NVL

Từ bảng 4 cho thấy giữa hai năm 2001, 2002, mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá cả của chúng nhìn chung có thay đổi cụ thể là:

- Mức tiêu hao của nguyên vật liệu chính: Phôi giảm 0,03 tấn/tấn, dầu giảm 0,03 lít /tấn

Điều này có tác động tốt đến việc giảm bớt chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Cũng từ bảng này cho thấy giá vật t cũng giảm: Phôi giảm 200

đồng/kg, gas giảm 200 đồng/kg và dầu cũng giảm 200 đồng/lít.Sau đây là bảng phân tích cụ thể về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bảng 5: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 18

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng mức chi phí nguyên liệu trực tiếp năm 2002 đã tăng 8.930.251 triệu đồng so với năm 2001 tơng ứng với 24,37% Sự tăng lên của tổng mức chi phí nguyên vật liệu này của công ty là

do sự tăng của chi phí nguyên vật liệu cụ thể là: chi phí về phôi năm 2002 đã tăng 8.883.040 triệu đồng so với năm 2001 tơng ứng với 24,35%, chi phí về gas năm 2002 tăng 33.200 triệu đồng so với năm 2001 tơng ứng với 30,76%, chi phí dầu năm 2002 tăng 14.011 triệu đồng so với năm 2001 tơng ứng với 24,59% Để thấy đợc sự ảnh hởng của từng nhân tố tới chi phí từng loại nguyên vật liệu

Trang 19

- Tác động của các yếu tố tới tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu: Qua bảng phân tích trên ta thấy sự tác động của các nhân tố khối lợng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu đã làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm Thép tăng lên 8.930.251 triệu đồng tơng ứng với 24,37%, cụ thể tác động của từng nhân tố đó là:

+ Khối lợng sản phẩm: Do khối lợng sản phẩm sản xuất Thép tăng từ 10.792 nghìn tấn lên 14.400 tấn so với năm 2001 tơng ứng với 33,4% Trong

đó, chi phí về phôi tăng lên 12.195.040 đồng tơng ứng với 33,43%, chi phí về gas tăng 36.080 triệu đồng tơng ứng với 33,43%, chi phí về dầu tăng 19.051 triệu đồng tơng ứng với 33,43%

+ Mức tiêu hao nguyên vật liệu: Do định tiêu hao nguyên vật liệu thay

đổi năm 2002 so với năm 2001 đã làm ảnh hởng tới tổng chi phí nguyên vật liệu của Thép cụ thể mức tiêu hao về phôi giảm từ 0,65 tấn/tấn xuống còn 0,63 tấn/tấn cho lên đã làm giảm chi là 1.492.600 triệu đồng tơng ứng với 3,08%, mức tiêu hao về gas không thay đổi, mức tiêu hao về dầu giảm từ 0,88 lít/tấn xuống còn 0,85 lít/tấn nên đã làm giảm chi 2.592 triệu đồng tơng ứng với 3,41%

+ Đơn giá nguyên vât liệu: Đơn giá của từng loại nguyên vật liệu giảm làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Thép cũng giảm 1.819.728 triệu đồng tơng ứng với 3,84% Đơn giá về phôi giảm làm tổng mức chi phí nguyên vật liệu giảm 1.814.400 triệu đồng tơng ứng với 3,85%, đơn giá về gas giảm do đó tổng chi phí cũng giảm 2.880 triệu đồng tơng ứng với 2%, đơn giá về dầu giảm làm ảnh hởng tới tổng mức chi phí nguyên vật liệu giảm đi 2.448 triệu đồng tơng ứng với 3,33%

+ Nh vậy tổng hợp mức độ ảnh hởng của các nhân tố tính trên cho thấy

- Do mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu giảm

đ-ợc ở năm 2002 nên đã có tác dụng tích cực trong việc giảm tổng chi phí ở năm 2002

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2002 - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2002 (Trang 15)
Bảng 3. Bảng chi phí sản xuất thép. - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 3. Bảng chi phí sản xuất thép (Trang 16)
Bảng 7: Chi phí nhân công trực tiếp - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 7 Chi phí nhân công trực tiếp (Trang 21)
Bảng 8: Khoản mục chi phí sản xuất chung - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 8 Khoản mục chi phí sản xuất chung (Trang 22)
Bảng 9: Chi phí bán hàng năm 2001 và 2002 - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 9 Chi phí bán hàng năm 2001 và 2002 (Trang 24)
Bảng 11: Bảng giá thành sản phẩm thép. - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng 11 Bảng giá thành sản phẩm thép (Trang 26)
Sơ đồ tổ chức của công ty - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Sơ đồ t ổ chức của công ty (Trang 36)
Bảng cân đối kế toán . - các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm thép cuộn của công ty cổ phần thép hòa phát
Bảng c ân đối kế toán (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w