Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau đặc biệt là với các doanh nghiệp nước ngoài như hiện nay đòi hỏi trong quá trình sản xuất
Trang 1tổ chức sản xuất dược hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần quan tâm đến nhiều yếu tố trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau đặc biệt là với các doanh nghiệp nước ngoài như hiện nay đòi hỏi trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải biết phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của mình một cách có hiệu quả nhất, mỗi doanh nghiệp cần phải tính đến hiệu quả của mỗi đồng vốn bỏ ra.Vốn kinh doanh gồm có hai loại vốn cố định và vốn lưu động Vốn lưu động luôn vận động trong suốt quá trình kinh doanh, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục chính vì vậy mà việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế là mức sống của người dân cũng được nâng cao, trong đó thực phẩm là một trong những mặt hàng
mà nhu cầu cũng như yêu cầu về chất lượng cũng ngày một nâng cao Công
ty công nghệ phẩm Thăng Long mới được thành lập trong điều kiện nền
Trang 2kinh tế Việt Nam hội nhập vào kinh tế thế giới chính vì vậy Công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng Hiện nay trên thị trường có nhiều các sản phẩm cùng loại nhưng không rõ nguồn gốc, chất lượng kém được bầy bán trên thị trường làm mất lòng tin khách hàng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường Trước tình hình đó ban lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp hợp lý như: đổi mới công nghệ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh Muốn làm được điều đó công ty cần có vốn và sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệu quả nhất.
Khi tìm hiểu về Công ty Công nghệ phẩm Thăng Long em nhận thấy vấn đề vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động là quan trọng hơn cả,
nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty, chính vì vậy em đã lựa chọn chuyên đề này để tìm hiểu
Trang 3CHƯƠNG 1 :
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỐN LƯU ĐỘNG CÚA DOANH NGHIỆP
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động các doanh nghiệp còn phải có đối tượng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hóa tiền tệ các DN phải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho công nhân viên, do đó phải ứng trước một số vốn cho mục đích này
Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất đến chu kì sản xuất sau lại phải có loại đối tượng lao động khác Do đặc điểm trên giá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được tiêu thụ Số vốn ứng trước về đối tượng lao động vì luân chuyển giá trị toàn bộ một lần vào SP mới được gọi là vốn lưu động.Như vậy, vốn lưu động bao gồm số vốn ứng trưước về đối tượng lao động
và tiền lương Trong quá trình vận động vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái như : nguyên vật liệu ở khâu dự trữ sản xuất, sản phẩm đang cế tạo ở khâu sản xuất, thành phẩm, hàng hóa, tiền tệ ở khâu lưu thông
Đối tượng lao động trong DN được biểu hiện thành hai bộ phận là những vật tư dự trữ nằm ở kho của DN và bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo,bán thành phẩm tự chế) Hai bộ phận này từ hình thái hiện vật của nó gọi là TS lưu động Tài sản lưu động phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất gọi là tài sản lưu động sản xuất
Trang 4Mặt khác, DN sau khi sản xuất ra sản phẩm không thể chuyển bán ngay cho đơn vị mua mà còn phải làm một số công việc như : chọn lọc, phân loại, đóng gói, tích luỹ thành lô, thanh toán với khách hàng v.v nên hình thành một khoản vật tư và tiền tệ (thành phẩm, vốn bằng tiền, khoản phải trải, hàng hóa mua ngoài ) Những khoản vật tư và tiền tệ phát sinh trong quá trình lưu thông gọi là tài sản lưu thông.
Do tính chất liên tục của quá trình SX dẫn đến sự cần thiết DN nào cũng phải có một số vốn nhất định để mua sắm tài sản lưu động SX và tài sản lưu thông, 2 loại tài sản lưu động này thay thế nhau vận động không ngừng để quá trình SX được tiến hành thuận lợi Số vốn ứng trước về tài sản lưu động
SX và tài sản lưu động lưu thông gọi là vốn lưu động của DN
Trong quá trình tái SX vốn lưu động của DN luôn chuyển hóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Từ lĩnh vực SX sang lĩnh vực lưu thông và ngược lại Giá trị của các tài sản vận động không ngừng gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động
- Giai đoạn đầu tiên của vòng tuần hoàn (T-H) là giai đoạn dự trữ Đây là giai đoạn cung ứng vật tư kỹ thuật được thực hiện thông qua hình thức tiền
tệ Để đảm bảo cho quá trình SX một cách có kế hoạch DN phải có một lượng vốn đủ dự trữ một khối lượng vật tư cần thiết
- Giai đoạn thứ hai của vòng tuần hoàn (H … SX … H’) là giai đoạn SX Nhờ được kết hợp với sức lao động, toàn bộ giá trị của tài sản lưu động SX
đã chuyển dịch vào SP hoàn thành
- Giai đoạn thứ ba (H’ – T’) là giai đoạn lưu thông Trong giai đoạn này giá trị của các tài sản được chuyển về hình thái tiền tệ
Do sự chuyển hóa không ngừng nên vốn lưu động có những đặc điểm là luôn thay đổi hình thái khác nhau như : Vật tư dự trữ đó là : Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao bì, công cụ dụng cụ v.v Trong lĩnh vực SX là SP
Trang 5dở dang, bán thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ Trong lĩnh vực lưu thông là thành phẩm, vốn tiền tệ, vốn trong thanh toán … Mặt khác vốn lưu động chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ SX.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình SXKD của DN Để quá trình SXKD được liên tục DN phải có đủ vốn để đảm bảo cho các khâu dự trữ – SX và lưu thông Mặt khác vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Ngoài ra vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu
SX và lưu thông có hợp lý hay không
1.2 NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
1.2.1 Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng trong quá trình SX và lưu thông, nếu DN đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho SX, tiết kiệm vốn, phân bổ vốn hợp lý trong các giai đoạn luận chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn thì với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu qủa kinh tế cao nhất Để quản lý vốn lưu động được tốt cần tiến hành phân loại VLĐ theo các căn cứ sau :
a.Căn cứ vai trò của VLĐ trong quá trình SX
Phân VLĐ thành các dạng sau :
a1.VLĐ nằm trong quá trình dự trữ SX
- Vốn nguyên vật liệu chính : là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho SX Khi tham gia vào SX các loại vật tư này hợp thành thực thể chủ yếu của SP
Trang 6Ví dụ : Trong XNCN đó là : sắt thép, nhôm, đồng, bông, đường, sữa Trong nông nghiệp : giống cây trồng, thức ăn gia súc, phân bón … Trong xây dựng : Xi măng, gạch, thép cán ….
- Vốn vật liệu phụ là giá trị những vật tư dự trữ cho SX có tác dụng giúp cho việc hình thành SP hoặc làm cho SP bền và đẹp hơn nhưng không hợp thành thực thể của SP như : Dầu mỡ, vật liệu dùng để sơn, mạ đánh bóng
- Vốn nhiên liệu : Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ nhưng lượng tiêu hao tương đối lớn, lại khó bảo quản cho nên tách riêng thành một loại để dễ quản lý
- Vốn phụ tùng thay thế : Gồm những phụ tùng, linh kiện dự trữ để thay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ
- Vốn bao bì đóng gói : Là giá trị những bao bì, vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình SX và tiêu thụ SP như : Hộp sắt, chai lọ, hòm gỗ
- Vốn công cụ lao động nhỏ : Là giá trị những loại công cụ có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn
- Bán thành phẩm mua ngoài : Thực chất nó là nguyên vật liệu chính của
XN đó Ví dụ XN dệt thay vì mua nguyên vật liệu chính là bông thì DN lại mua trực tiếp là sợi
a2 VLĐ nằm trong quá trình SX : Bao gồm các khoản vốn sau
- Vốn SP đang chế tạo : Là giá trị những SP dở dang đang trong quá trình chế tạo hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
Ví dụ : Trong XN dệt thì sợi trên máy dệt, XN cơ khí thì chi tiết máy đang gia công Trong nông nghiệp là chi phí trồng trọt, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo
- Vốn bán thành phẩm tự chế : Là giá trị những SP dở dang nhưng nó đã hoàn thành ở một giai đoạn chế biến nhất định
Ví dụ : Trong XN dệt đó là sợi, trong XN cơ khí đó là những chi tiết SP
Trang 7- Vốn về chi phí chờ phân bổ : Là những chi phí chi trong kỳ nhưng chưa tính vào giá thành trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào giá thành các kỳ sau.
Ví dụ : Chi phí chế thử SP mới, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
a3 VLĐ nằm trong quá trình lưu thông : Bao gồm các khoản vốn sau :
- Vốn thành phẩm : Là giá trị số SP đã nhập kho và một số công việc chọn lọc, đóng gói Để chuẩn bị tiêu thụ
- Vốn hàng hóa mua ngoài : Là giá trị những SP mua từ bên ngoài đem bán cùng với thành phẩm của DN
- Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ : Là giá trị số hàng hóa đã giao cho khách hàng nhưng phương thức thanh toán theo uỷ nhiệm thu
- Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gởi ngân hàng
- Vốn trong thanh toán là những khoản phải trả, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoặc thanh toán nội bộ
Theo cách phân loại này thấy được tỷ trọng VLĐ nằm trong các khâu dự trữ – SX và lưu thông Nếu VLĐ nằm trong lĩnh vực SX càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng VLĐ càng cao
b Căn cứ theo hình thái biểu hiện của VLĐ
Phân thành hai loại :
- Vốn vật tư hàng hóa : Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao bì thành phẩm, hàng hóa mua ngoài Những khoản vốn này luân chuyển theo quy luật nhất định căn cứ vào nhiêm vụ SX, định mức tiêu hao, điều kiện
SX và tiêu thụ của DN để xác định mức dự trữ cho hợp lý
- Vốn tiền tệ : Gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, vốn trong thanh toán … Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động, luân chuyển không theo một quy luật nhất định, các khoản vốn này không trực tiếp tham gia vào SX nên nó càng luân chuyển nhanh càng tốt
c Căn cứ theo nguồn hình thành VLĐ
Trang 8Phân thành các loại sau :
- Nguồn vốn chủ sở hữu : Bao gồm nguồn vốn từ NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ NSNN như : các khoản chênh lệch giá, các khoản phải nộp nhưng được để lại (đối với DNNN), vốn do xã viên, cổ đông đóng góp, vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra (đối với công ty cổ phần, các hợp tác xã, các
DN tư nhân) VLĐ được bổ sung từ lợi nhuận, vốn do phát hành cổ phiếu trái phiếu, vốn góp liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn đi vay : Nguồn vốn vay là yếu tố quan trọng giúp DN đáp ứng đầy đủ vốn trong các giai đoạn của quá trình SX và lưu thông DN có thể lựa chọn các hình thức vay hợp ký và hợp pháp như vay ngân hàng, vay các
tổ chức tín dụng, vay cá nhân trong và ngoài nước ……
Phân loại theo cách này giúp DN lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho SX KD Sự biến động của các nguồn vốn so với tổng nguồn vốn là căn cứ để các nhà quản lý lựa chọn và quyết định phương án đầu tư
1.2.2 Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng gữa các loại vốn chiếm trong số VLĐ Ở những
DN khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ giúp ta thấy được việc phân bổ VLĐ giữa các giai đoạn đã hợp
lý chưa để từ đó có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể của mỗi DN
Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động gồm các nhân tố sau :
- Nhân tố về mặt SX : Những DN có quy mô SX, tính chất SX, trình độ SX, quy trình công nghệ khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở từng khâu cũng khác nhau
Trang 9Ví dụ : XN chế biến thì tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó XN khai thác thì VLĐ không có khoản mục nguyên vật liệu chính.
- Nhân tố về mặt cung tiêu : Trong SXKD việc cung ứng vật tư do nhiều đơn vị cung cấp, do vậy đơn vị cung cấp nguyên vật liệu càng gần thì vốn
dự trữ càng ít Mặt khác khối lượng tiêu thụ SP mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giao hàng dài hay ngắn, phương tiện vận chuyển thô sơ hay hiện đại đều ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn thành phẩm và hàng hóa mua ngoài
- Nhân tố về mặt thanh toán : Sử dụng phương thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dùng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do vậy việc lựa chọn thể thức thanh toán hợp lý, đôn đốc và giải quyết kịp thời những vấn đề về thủ tục thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm VLĐ chiếm dùng ở khâu này
1.3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU VLĐ ĐẢM BẢO CHO QÚA TRÌNH SXKD CỦA DN
1.3.1 Ý nghĩa và nguyên tắc xác định nhu cầu VLĐ
Muốn SXKD một khối lượng SP nhất định cần có một lượng vốn lưu động tương ứng để dự trữ những tài sản lưu động cần thiết cho nhu cần SX của
DN Nếu lượng VLĐ quá ít thì dự trữ vật tư ở mức thấp không đủ cho
SX dẫn đến tình trạng ngừng SX Nếu lượng VLĐ quá lớn sẽ dư thừa vật tư,
ứ đọng, lãng phí vốn Vì vậy chỉ cần dự tính trước một lượng VLĐ cần thiết tối thiểu để đầu tư vào dự trữ nguyên liệu, vật liêu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật rẻ tiền mau hỏng, SP dở dang, thành phẩm, bán thành phẩn mua ngoài … đáp ứng cho SX hoạt động bình thường và liên tục Do vậy việc xác định nhu cầu VLĐ có một ý nghĩa rất quam trọng :
Trang 10- Đảm bảo cho quá trình SX và lưu thông của DN được tiến hành liên tục đồng thời tránh ứ đọng lãng phí vốn.
- Là cơ sở để tổ chức nguồn vốn hợp lý hợp pháp đáp ứng kịp thời nhu cầu VLĐ của DN
- Để sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả VLĐ, đồng thời là căn cứ để đánh giá kết quả công tác quản lý VLĐ trong nội bộ DN
Khi xác định nhu cầu VLĐ cần phải quán triệt các nguyên tắc sau :
a Phải xuất phát từ SX, đảm bảo nhu cầu vốn cho SX một cách hợp lý Bởi
vì trong một DN nhưng ở vào những giai đoạn SXKD khác nhau, những thời kỳ khác nhau, do điều kiện SXKD thay đổi, nhu cầu vốn cũng không giống nhau Vì vậy khi xác định nhu cầu VLĐ cần phải xuất phát từ tình hình thực tế của DN để đảm bảo đủ vốn cho SXKD
b Thực hành tiết kiêm, cố gắng giảm bớt số lượng vốn chiếm dùng để có thể đảm bảo nhu cầu cho SX với số vốn thấp nhất
Trong quá trình xác định nhu cầu VLĐ cần phải phân tích tình hình thực tế việc cung cấp phân phối và tiêu thụ, phát hiện những vấn đề tồn tại để sử lý kịp thời các khoản dư trữ vật tư, kết hợp với các biện pháp cải tiến quản lý nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, củng cố và mở rộng các quan hệ hợp tác để rút ngắn thời gian cung cấp, hoàn thiện công tác kinh doanh trên
cơ sở cơ giới hóa, tự động hóa, áp dụng các biện pháp bốc dỡ hiện đại nhằm rút ngắn thời gian kiểm nhận và vận chuyển vật liệu để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
c Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế hoạch khác trong DN
VLĐ là một bộ phận cấu thành nên nguồn tài chính của DN Yêu cầu quản
lý làm sao xác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết của các kế hoạch
SX, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ SP Trên cơ sở đó tổ chức huy động đủ nguồn vốn đảm bảo cho
Trang 11việc thực hiện tốt các kế hoạch nói trên và đề ra yêu cầu sử dụng tiết kiệm vốn trước khi tổng hợp nhu cầu vốn của các kế hoạch.
d Xác định nhu cầu VLĐ cần phải được sự tham gia của các đơn vị trong
DN như các phân xưởng, các phòng ban, bộ phận phục vụ, cán bộ công nhân viên trong DN
VLĐ có tác dụng trong một phạm vi rộng suốt chu kỳ kinh doanh của DN,
có liên quan hầu hết đến các mặt hoạt động SXKD của DN, từ các hoạt động giao dịch gắn liền với việc dự trữ hàng hóa vật tư, chuyển từ các khoản dự trữ thành các khoản thu qua bán hàng, việc thu tiền và sử dụng tiền mặt để trả các khoản nợ và thế lại số dự trữ đã xuất dùng cho SXKD Vì vậy mà việc xác định nhu cầu VLĐ có liên quan trực tiếp tới đông đảo cán bộ công nhân viên trong DN Cho nên khi xác định nhu cầu VLĐ phải thu thập ý kiến đóng góp của các bộ phận có liên quan nếu không việc xác định nhu cầu VLĐ sẽ thiếu cơ sở thực tế, kém tính chính xác
1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nội dung cơ bản của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lượng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu
về vốn lưu động thường xuyên
Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp khá nhau
có thể áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu vốn lưu động,dưới đây là 2 phương pháp thường được sử dụng:
+ Xác định vốn lưu động bằng phương pháp trực tiếp
Phương pháp này căn cứ chủ yếu vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn mà doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể xác định theo công thức:
Trang 12Nhu cầu vốn lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho + Các khoản phải
thu ( khách hàng ) – Các khoản phải trả ( nhà cung cấp )
+ Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này chủ yếu dựa vào vốn lưu đọng bình quân năm báo cáo,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ăm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác đinh nhu cầu vốn lưu động của doang nghiệp năm kế hoạch.
Công thức :
Vnc = VLDo.M1/Mo(1+ - t%)
Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hạch hàng năm tính toán
M1/Mo : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch và năm báo cáo t%: Tỉ lệ tăng giảm số ngày luân chuyển vốn năm kế hoạch so với năm báo cáo
VLDo : Số dư binh quân vốn lao động năm báo cáo
t% = (K1 – Ko)/Ko x 100%
K1.Ko : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo 1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện bằng hai chỉ tiêu chính là: số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn
Số vòng quay vốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định
Trang 13thường tính cho một năm.
Công thức: L=M/VLĐ
L: số vòng quay của vốn lưu động trong nămM: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong nămVLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
K=360/L hay K=VLĐbp x 360/Doanh thu thuầnK: kỳ luân chuyển vốn lưu động
Sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm phản ánh tình hình tổ chức các mặt hàng dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp tốt hay không Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn, chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số vốn lưu động trong từng quý hoặc từng tháng Vốn lưu động bình quân trong kỳ kế hoạch chính là nhu cầu vốn lưu động trong kỳ Còn đối với vốn lưu động bình quân thực tế thì như sau:
VLĐbq năm=Tổng số dư bình quân các quý trong năm/số quý trong năm.Vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng có thể giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết, tiết kiệm được vốn lưu động cũng có nghĩa là giảm được chi phí sử dụng vốn nâng cao khả năng cạnh tranh
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:
Khi tốc độ vốn lưu động luân chuyển nhanh doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh mà không cần tăng thêm về quy mô vốn lưu động
Ta có công thức tính mức tiết kiệm vốn lưu động như sau:
Vtk =M1/360(k1-ko) hoặc Vtk =M1/L1 – M1/Lo