1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi

11 843 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 241,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

55-64 Khái niệm trường nghĩa được chúng tôi sử dụng trong bài viết này là theo quan niệm của tác giả Đỗ Hữu Châu, từ đó chúng tôi đi vào mô tả các lớp từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng

Trang 1

Báo cáo nghiên

cứu khoa học:

"Các lớp từ ngữ

thuộc trường

nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình

yêu lứa đôi"

Trang 2

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008

Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi

Tóm tắt Bài báo phân tích và mô tả các nhóm danh từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng (yếm, khăn, áo…) trong Ca dao tình yêu đôi lứa Lớp từ này mang đặc trưng ngữ nghĩa riêng, khác các nhóm danh từ khác Chúng trở thành lớp từ mang tính biểu tượng để nói đến tình yêu, và đây là lớp từ mang đặc trưng văn hóa Việt

1 Khái niệm trường nghĩa

(Semantic fields)

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu, khái

niệm trường là một tập hợp các đơn vị

từ vựng căn cứ vào một nét đồng nhất

nào đó về ngữ nghĩa [1, tr.35] Tác giả

cho rằng: “Trường từ vựng là sự tập hợp

các đơn vị từ vựng theo sự đồng nhất về

ngữ nghĩa Nếu chia ý nghĩa của các

đơn vị từ vựng thành hai loại: ý nghĩa

biểu thị, quan hệ trực tiếp với chức

năng gọi tên, và ý nghĩa diễn đạt, quan

hệ trực tiếp với chức năng biểu đạt khái

niệm của chúng thì chúng ta có thể có

hai loại trường từ vựng: trường ý niệm

(trường sự vật, trường đề mục) và

trường ngữ nghĩa (trường nghĩa vị)”

Còn theo Lê Hữu Tỉnh thì: “Trường nghĩa

là tập hợp các từ, căn cứ vào một nét

đồng nhất nào đó về ngữ nghĩa Mỗi

trường nghĩa là một tiểu hệ thống nằm

trong hệ thống lớn là từ vựng của một

ngôn ngữ” [5, tr.226] Từ điển giải thích

thuật ngữ ngôn ngữ học đưa ra định

nghĩa trường nghĩa như sau: 1 Một

mảng, một phần hiện thực khách quan,

được chia tách theo kinh nghiệm của

con người và có sự tương xứng về mặt lý

thuyết trong ngôn ngữ dưới dạng một

nhóm từ, một tiểu hệ thống từ vựng nào

đó Trường nghĩa thời gian, trường

nghĩa màu sắc, trường nghĩa không

dãy chủ đề và bao trùm một phạm vi ý

nghĩa nhất định Chẳng hạn, trường

thời gian quy tụ các từ sau đây: giây, phút, giờ, ngày, đêm, tuần, tháng, quý, năm

Ngay từ thế kỷ XIX, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ đã chú ý đến khả năng tồn tại các kiểu liên kết từ vựng khác nhau Sự biểu hiện nguyên sơ có tính chất lý thuyết về khái niệm trường được trình bày trong các công trình của J Trer và G Ipsen Các tác giả này gọi là

“trường ngữ nghĩa” Cơ sơ để tập hợp các từ vào một trường nghĩa là sự tồn tại một đặc trưng ngữ nghĩa chung để liên kết tất cả các đơn vị trong một trường nghĩa Còn những đặc trưng ngữ nghĩa riêng của từng từ trong một trường là dấu hiệu khu biệt chúng với nhau Chẳng hạn, trong trường nghĩa các động từ chuyển động thì đặc trưng ngữ nghĩa chung là sự di chuyển trong không gian, còn các đặc trưng ngữ nghĩa riêng, có giá trị khu biệt nghĩa là tốc độ, phương thức chuyển động, hướng chuyển động, môi trường chuyển

động Mỗi tiểu hệ thống ngữ nghĩa

được gọi là một trường nghĩa Đó là những tập hợp từ đồng nhất với nhau

về ngữ nghĩa Với các trường nghĩa, chúng ta có thể phân định một cách tổng quát những quan hệ ngữ nghĩa từ vựng thành những quan hệ ngữ nghĩa giữa các trường nghĩa và những quan

hệ ngữ nghĩa trong lòng mỗi trường” [3, tr.322]

Nhận bài ngày 13/11/2008 Sửa chữa xong 28/11/2008.

Trang 3

Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ … ca dao tình yêu lứa đôi, TR 55-64

Khái niệm trường nghĩa được chúng

tôi sử dụng trong bài viết này là theo

quan niệm của tác giả Đỗ Hữu Châu, từ

đó chúng tôi đi vào mô tả các lớp từ

thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng của

con người, biểu tượng cho tình yêu

trong Ca dao tình yêu đôi lứa

2 Một số lớp từ thuộc trường

nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao

2.1 Thống kê định lượng

Khảo sát 2589 đơn vị ca dao trong

Tổng tập văn học dân gian người Việt

(tập 16), phần Ca dao tình yêu lứa đôi

do Nguyễn Xuân Kính chủ biên, chúng

tôi tìm được 1695 từ chỉ vật dụng, với

nhiều loại khác nhau liên quan đến đời

sống, sinh hoạt, lao động của con người

a/ Bảng thống kê chung (Bảng 1)

b/ Một số nhận xét tổng quan

Qua số liệu thống kê, chúng tôi

nhận thấy, trong 2589 đơn vị ca dao thì

có đến 132 loại vật dụng khác nhau, với

1695 lần xuất hiện trong Ca dao tình

yêu lứa đôi

Nhìn vào bảng ta thấy, từ chỉ vật

dụng dùng làm biểu tượng tình yêu

trong Ca dao tình yêu lứa đôi thuộc

nhiều loại khác nhau ở mỗi loại tỷ lệ

xuất hiện lại khác nhau, tùy thuộc vào

hoàn cảnh sống, sinh hoạt, lao động của

con người Vật dụng sinh hoạt gia đình

chiếm nhiều nhất (623/1695), chiếm

36,8% Thứ hai là vật dụng cá nhân với

(376/ 1695), chiếm 22,2% Thứ ba là

phương tiện di chuyển (243/1695),

chiếm 14,3% Thứ tư là lễ vật hôn nhân (232/1695), chiếm 13,7% Thứ năm là công cụ sản xuất (221/1695), chiếm 13% Sở dĩ các từ chỉ vật dụng được lựa chọn để biểu tượng cho tình yêu xuất hiện nhiều trong Ca dao tình yêu lứa

đôi là vì trong thực tế những vật dụng này rất hữu dụng, và là những vật dụng không thể thiếu đối với con người Từ chỉ vật dụng được sử dụng trong ca dao thiên về biểu hiện những yếu tố, những tình huống của cuộc sống liên quan nhiều đến tình yêu và hạnh phúc gia

đình Hầu hết các từ chỉ vật dụng xuất hiện trong Ca dao tình yêu lứa đôi đều

có nghĩa hàm ẩn, khác với nghĩa thực, nghĩa vật thể, vật dụng Đây đều là những vật dụng mang giá trị biểu trưng nghệ thuật

Sau đây, do dung lượng của bài viết, chúng tôi chỉ đi sâu phân tích và miêu tả trường ngữ nghĩa của hai nhóm: những vật dụng cá nhân và vật dụng gia đình, ở các hoàn cảnh khác nhau trong Ca dao tình yêu lứa đôi

2.2 Lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng cá nhân

Khảo sát và thống kê trong cuốn Tổng tập văn học dân gian người Việt (tập 16) Ca dao tình yêu lứa đôi do Nguyễn Xuân Kính chủ biên, chúng tôi nhận thấy với 2589 đơn vị ca dao thì có tới 133 loại từ ngữ chỉ vật dụng biểu tượng tình yêu, xuất hiện 1695 lần Bảng 1: Bảng thống kê các nhóm từ chỉ loại vật dụng xuất hiện trong ca dao

Trang 4

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008

Trong đó có 19 loại từ ngữ chỉ vật

dụng cá nhân xuất hiện 376 lần, chiếm

tỷ lệ 22,2% số lần xuất hiện/ từ chỉ vật

dụng biểu tượng tình yêu Chúng tôi

thấy lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ

vật dụng cá nhân, bao gồm những đồ

vật liên quan đến từng cá nhân con

người trong sinh hoạt riêng hàng ngày

như: áo, khăn, yếm, nón, trâm, nhẫn,

hoa tai, kiềng vàng xuất hiện trong ca

dao khá lớn Có thể thấy, đây là một thế

giới vật dụng đa dạng và phong phú

trong Ca dao tình yêu lứa đôi

văn học dân gian rất gần gũi và thân

thuộc với người dân Việt Nam Một

trong những đặc điểm nổi bật của ca

dao khiến cho nó có sức truyền cảm

mạnh mẽ và dễ đi sâu vào lòng người,

đó là ca dao đã sử dụng những sự vật,

hiện tượng bình thường và quen thuộc

trong đời sống hàng ngày để thể hiện

những tư tưởng tình cảm, những tâm tư

nguyện vọng của con người Khi đi vào

ca dao thì những sự vật bình dị ấy đã

khái quát hóa lên và trở thành các biểu

tượng với cách diễn đạt ngữ nghĩa, và

đặc thù độc đáo riêng biệt Thế giới biểu

tượng thể hiện trong ca dao rất phong

phú và đa dạng Nó bắt nguồn từ hiện

thực cuộc sống, là các vật dụng mà con

người sử dụng trong cuộc sống đời

thường như: áo, yếm, khăn, nón, giày

để so sánh, tượng trưng cho tình cảm,

tình yêu lứa đôi, của người dân lao động

Việt Nam Có thể nói tên các vật dụng

đã được nhân dân ta đưa vào trong ca

dao khá phổ biến và phong phú Nó đã

trở thành một đặc điểm tiêu biểu và độc

đáo để chúng ta tìm hiểu Chính vì vậy

mà chúng tôi đi vào mô tả các loại vật

dụng cụ thể riêng biệt, phân ra các loại

đồ dùng khác nhau trong sinh hoạt của

con người Có thể phân thành các tiểu nhóm:

2.2.1 Lớp từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con người

Dựa vào chủng loại và chức năng, theo chúng tôi từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con người bao gồm những vật dụng liên quan đến từng cá nhân con người trong sinh hoạt riêng hàng ngày như: áo, quần, yếm, váy, khăn, nón (mũ), dép (giày), và các phụ trang như: Thắt lưng, nút áo, khuy áo, quai nón, dải yếm

Cùng với sự ra đời và phát triển của văn hóa, từ ngữ gọi tên các vật dụng cũng lần lượt ra đời và phát triển, được người bản ngữ nhận thức sớm và sử dụng trong giao tiếp Ca dao tình yêu lứa đôi là nơi thể hiện sự phong phú, đa dạng lớp từ ngữ chỉ vật dụng của con người nói chung và vật dụng gắn với cơ thể con người nói riêng Khảo sát 2589

đơn vị là từ trong Ca dao tình yêu lứa

đôi, chúng tôi tìm được 11 loại vật dụng gắn với cơ thể con người Trong đó có

328 lần xuất hiện, chiếm tỷ lệ 78,2% tổng số lần xuất hiện/ từ chỉ vật dụng cá nhân, cụ thể: áo xuất hiện 119 lần, yếm xuất hiện 32 lần, quần xuất hiện

25 lần, nón xuất hiện 54 lần, khăn xuất hiện 67 lần, giày xuất hiện 8 lần, quai xuất hiện 9 lần, dải lưng xuất hiện 2 lần, nút áo xuất hiện 8 lần, khuy áo xuất hiện 4 lần, bâu áo xuất hiện 2 lần Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa:

“áo” là đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu che lưng, ngực và bụng [4, tr 10], “yếm”

là đồ mặc lót che ngực của phụ nữ thời trước Dải yếm [tr.1438], “quần” là đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có hai ống

để xỏ chân vào [tr 999], “khăn” là hàng dệt, thường có hình dài hoặc hình vuông, dùng để rửa mặt, chít đầu, quàng cổ, trải bàn, lau chùi [tr 13], “nón” là đồ

Trang 5

Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ … ca dao tình yêu lứa đôi, TR 55-64

dùng để đội đầu, che mưa nắng, thường

bằng lá và có hình một vòng tròn nhỏ

dần lên đỉnh [tr.910], “giày” là vật để đi

ở chân, được làm bằng da, vải hay cao

su, có đế, thường che kín cả bàn chân

[tr.494]…

Cách định nghĩa trên đây chính là ý

nghĩa thực của vật dụng, nhưng nhân

dân lao động ta xưa đã mượn những

hình thức ngữ âm này để biểu đạt

nhiều ý nghĩa khác, qua đó thể hiện

quan niệm, suy nghĩ, cách thổ lộ tâm tư

tình cảm của mình Biểu tượng hóa là

đặc điểm cơ bản của từ ngữ trong ca

dao Từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con

người cũng không phải là ngoại lệ Hầu

như chúng đều mang nghĩa biểu tượng

và đây mới là nghĩa được quan tâm khi

tìm hiểu Ca dao tình yêu lứa đôi

Tìm hiểu lớp từ ngữ chỉ vật dụng,

gắn với cơ thể con người, chúng tôi thấy

ngoài ý nghĩa biểu tượng cho vẻ đẹp

hình thức, phẩm chất, điều kiện, hoàn

cảnh, tình yêu, cuộc sống của người Việt

Nam xưa thì lớp từ ngữ này còn là biểu

tượng cho tình yêu, hôn nhân, hạnh

phúc gia đình của nhân dân ta xưa

Có thể nói, lớp từ này là biểu tượng

cho tình yêu là bởi chúng thể hiện được

những hoàn cảnh mà nhân vật trữ tình

giao tiếp với nhau và gửi gắm tình cảm

cho nhau Mỗi lời ca dao thể hiện tình

yêu gắn với hoàn cảnh mà nhân vật trữ

tình gữi gắm Trong đó có hoàn cảnh

thuận lợi, không thuận lợi của nhân vật

trữ tình trong đối đáp trao duyên Cụ thể ở mỗi hoàn cảnh thì từ chỉ vật dụng xuất hiện với vai trò phản ánh tình cảm khác nhau Chính vì vậy, trong cuốn Ca

Xuân Kính đã phân ra các hoàn cảnh khác nhau của nhân vật trữ tình trong khi thể hiện tình cảm Và ở mỗi hoàn cảnh thì tỷ lệ xuất hiện của các vật dụng cũng khác nhau Từ đó mà chúng tôi đã đưa ra bảng so sánh tỷ lệ xuất hiện của các vật dụng trong các hoàn cảnh khác nhau như bảng 2

Nhìn vào bảng so sánh ta thấy, trong mỗi hoàn cảnh khác nhau các “vật dụng” cũng xuất hiện khác nhau Trong hoàn cảnh thuận lợi từ chỉ vật dụng xuất hiện với tỷ lệ lớn chiếm 75% so với hoàn cảnh không thuận lợi Chúng gồm các từ “áo” chiếm số lượng nhiều nhất với 119 lần xuất hiện, thứ hai là “khăn” với 67 lần xuất hiện, thứ 3 là “nón” với

54 lần xuất hiện, thứ tư là “yếm” với 32 lần xuất hiện, thứ năm là “quần” với 25 lần xuất hiện Điều này chứng tỏ trong mỗi hoàn cảnh khác nhau các “vật dụng” mang ý nghĩa trao gửi tình cảm cũng khác nhau Nhưng tất cả đều sử dụng các vật dụng như một cái cớ để trao gửi tình cảm Trong hoàn cảnh thuận lợi, các đôi uyên ương dùng đôi

tượng cho tình yêu của lứa đôi, tình yêu

ấy có thể làm ấm lòng người giữa tiết trời giá rét, giữa khó khăn vất vả Bảng 2: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con người

Hoàn cảnh

lượng

lượng

Trang 6

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008

Trời mưa trời gió kìn kìn

Đắp đôi dải yếm hơn nghìn chăn bông

(T234) Nhưng trong hoàn cảnh đối đáp

không thuận lợi thì các vật dụng cũng

là cái cớ để nhân vật trữ tình gián tiếp

thoái thác tình cảm của mình

Năm ngoái anh còn kha khá

Năm nay anh nghèo quá nên đội nón lá

bung vành Hỏi cô công cấy bia xanh

Có tiền dư cho anh mượn, mua chiếc

nón lành đội làm duyên

- Nón anh quai xanh, quai đỏ, đồ bỏ

mái chèo Phận anh đi cấy mướn đòi hoa hòe làm

chi (N2) Mỗi đơn vị ca dao chính là ngữ cảnh

để chúng ta hiểu và biết được vật dụng

có mức độ thể hiện như thế nào trong

Ca dao tình yêu lứa đôi và ở mỗi hoàn

cảnh thì các vật dụng có chức năng thể

hiện khác nhau

Như vậy, ta thấy rằng trong ca dao,

tình yêu được thể hiện chủ yếu bằng

ngôn ngữ bình dị, đời thường Người

xưa ngay cả trong tình yêu cũng sử

dụng những đồ vật xung quanh làm

biểu tượng để thổ lộ tình cảm yêu

thương Trong cuộc sống hàng ngày,

“cái áo”, “cái quần”, “dải yếm” là vật che

thân không thể thiếu, không thể rời Nó

gắn với da thịt con người, nó mang hơi

ấm, nó chứa đựng những khao khát

thầm kín về sự gần gũi, sự tiếp xúc

thân thể trong yêu đương Trong sự

miêu tả hình dáng, dáng vẻ của những

người đang yêu, “đôi giày”, “cái nón”,

“dải lưng” thường gợi nên vẻ đẹp, sức

sống thanh tân và tình yêu

Ai làm cái nón quai thao

Để cho anh thấy cô nào cũng xinh (A6)

Hay:

Cái nón ba tầm, cái nón ba tầm

Quai thao một nắm, áo trầm một đôi Cái thắt lưng em bảy tám vuông Sao em chẳng ruộm cái mùi bông dâu

(C21) Chính từ những lý do trên mà từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con người trong hoàn cảnh thuận lợi lại chiếm phần lớn, chiếm đa số tỷ lệ xuất hiện Con số này chứng tỏ người Việt Nam luôn luôn hướng đến những điều tốt đẹp trong tình yêu cũng như trong cuộc sống đời thường

2.2.2 Lớp từ chỉ trang sức của người phụ nữ

Mỗi người chúng ta, nhất là người phụ nữ đều có một cái duyên, một sự hấp dẫn riêng để làm say đắm lòng người khác phái Có người đẹp nhờ mái tóc, đôi mày, đôi mắt, có người đẹp nhờ hai má có lúm đồng tiền Chính vì vậy

đã có bài ca dao ca ngợi rằng

Một thương tóc bỏ đuôi gà Hai thương ăn nói mặn mà có duyên

Ba thương má lúm đồng tiền Bốn thương răng nhánh hạt huyền kém

thua Năm thương cổ yếm đeo bùa Sáu thương nón thượng quai tua dịu

dàng Bảy thương nết ở khôn ngoan Nhưng bên cạnh đó, người Việt Nam xưa, đặc biệt là người phụ nữ cũng biết cách làm tăng thêm vẻ đẹp của mình bằng trang sức Bởi thế mà dân gian có câu “người đẹp vì lụa” là vậy Cho nên, từ chỉ trang sức trong ca dao

đã trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Nhất là trong Ca dao tình yêu lứa đôi, từ chỉ trang sức đã trở thành biểu tượng cho tình yêu, hôn nhân, cho sự kết duyên hạnh phúc Từ

điển tiếng Việt định nghĩa “trang sức” như sau: “trang sức làm tôn vẻ đẹp hình thức của con người bằng cách đeo, gắn

Trang 7

Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ … ca dao tình yêu lứa đôi, TR 55-64

thêm những vật quý, đẹp Đồ trang sức,

đeo hoa tai để trang sức ” [4, tr.1267]

Khảo sát 2589 đơn vị ca dao thuộc

Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi tìm

được 8 từ chỉ trang sức của con người,

xuất hiện 48 lần, chiếm 21,8% số lần

xuất hiện/ từ chỉ vật dụng cái nhân Cụ

thể là: trâm xuất hiện 8 lần, trằm xuất

hiện 5 lần, nhẫn xuất hiện 9 lần, hoa

tai xuất hiện 5 lần, kim thoa xuất hiện

2 lần, kiềng vàng xuất hiện 8 lần, hạt

huyền xuất hiện 2 lần, nút vàng xuất

hiện 9 lần

Các từ ngữ chỉ trang sức xuất hiện

trong ca dao ở các hoàn cảnh khác

nhau Trong hoàn cảnh thuận lợi để

phản ánh tình cảm của nam, các “từ chỉ

trang sức” xuất hiện với ý nghĩa thể

hiện những tình cảm thuận lợi

Bụi cỏ le the, bụi tre lúp xúp

Em có nơi nào anh giúp đôi bông (B45)

Đôi khi đó là một lời tỏ tình ngộ

nghĩnh

Em là con gái nhà ai

Thắt lưng nhiểu bạch, hai tai đeo trằm

Lại đây anh sẻ hỏi thăm

Nhung kia mà sánh với trằm nên

chăng? (E14) Nhưng trong hoàn cảnh không

thuận lợi thì cũng những “từ chỉ trang

sức” ấy lại xuất hiện với ý phản ánh

những tình cảm trắc trở, không thuận

lợi

Cổ cô đeo chuỗi hạt vàng

Bây giờ cô lại vơ quàng vơ xiên (C68)

Trong ngữ cảnh nam nữ hát đối đáp trao duyên, các từ chỉ trang sức cũng xuất hiện để phản ánh những tâm tư, tình cảm của nam nữ thanh niên trong khi đối đáp Như vậy, trong các hoàn cảnh khác nhau thì vật dụng cũng có chức năng phản ánh tình cảm khác nhau của chủ thể trữ tình (Bảng 3) Bảng thống kê cho thấy tỷ lệ xuất hiện của vật dụng trong hoàn cảnh thuận lợi lớn hơn nhiều so với hoàn cảnh không thuận lợi, hoàn cảnh thuận lợi chiếm gần 90% so với hoàn cảnh không thuận lợi Điều đó chứng tỏ rằng,

từ chỉ “đồ trang sức” trong ca dao nói chung và trong Ca dao tình yêu nói riêng bên cạnh ý nghĩa biểu tượng cho cái đẹp thì còn một chức năng không kém phần quan trọng, đó là biểu tượng cho tình yêu, cho sự kết nối tình duyên hạnh phúc Khi cuộc sống còn lam lũ, bần hàn thì đồ trang sức chỉ xuất hiện trong những giấc mơ mà thôi Chính vì vậy, tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ loại này

ít, và chúng chỉ xuất hiện trong hoàn cảnh thuận lợi nhằm phản ánh những tình cảm thuận lợi, để đi đến hôn nhân, hạnh phúc Do tính chất của các đồ trang sức có nhiều điểm khác nhau, vì vậy mà những ý nghĩa cụ thể và khả năng biểu tượng của từng yếu tố như: Trâm, trằm, nhẫn, hoa tai trong văn hóa và trong ca dao cũng có sự phân hóa rõ rệt Dựa vào mối quan hệ của các Bảng 3: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ trang sức

Hoàn cảnh

Tổng

Phản ánh tình cảm của

nam

Trang 8

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008

đồ trang sức và bộ phận thân thể mang

trang sức mà ta có thể đi vào tìm hiểu ý

nghĩa cụ thể và ý nghĩa biểu tượng của

từng vật dụng cụ thể sau

Từ điển tiếng Việt định nghĩa:

“trâm” là vật trang sức của phụ nữ thời

xưa, dùng để cài tóc hoặc cài mũ vào

mái tóc Lược dắt trâm cài (đồng nghĩa

với thoa), [4, tr.1273], “nhẫn” là vòng

nhỏ, thường bằng vàng, bạc đeo vào

ngón tay làm đồ trang sức Nhẫn vàng,

sức hình vòng tròn, thường bằng vàng

hay bạc, phụ nữ hoặc trẻ em dùng để

đeo ở cổ [tr.650]

Như vậy, nghĩa biểu vật của từ ngữ

chỉ “trang sức” là vật để con người làm

đẹp, làm duyên, làm tăng thêm vẻ đẹp

tự nhiên sẵn có của con người “Trâm”

là vật dụng mang tính điển hình để

người phụ nữ làm duyên cho mái tóc,

hay “nhẫn” là vật dụng con người làm

duyên cho đôi bàn tay Tất cả các vật

dụng đều với mục đích tô điểm thêm

cho vẻ đẹp hình thức của con người

Nhưng cũng những vật dụng ấy khi đi

vào ca dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa

đôi thì lại có ý nghĩa khác, đó chính là

nghĩa biểu tượng cho tình yêu, hạnh

phúc gia đình, cho sự kết đôi hạnh

phúc

Đồ trang sức còn tượng trưng cho

sợi dây kết nối tình duyên của các đôi

uyên ương, như: “chiếc nhẫn” được dùng

tượng trưng thay thế cho sợi tơ hồng

của ông Tơ bà Nguyệt trong ngày lễ kết

hôn của các đôi uyên ương Chính vì

vậy, trong ngày cưới, các đôi tân hôn

đều “trao nhẫn” cho nhau thể hiện sự

gắn kết ràng buộc, không thể tách rời

Bởi thế, trong bài ca dao, chàng trai đã

thể hiện mơ ước

Hột thủy tinh đây nhìn sáng rỡ

để dành bao thuở Làm nhẫn đeo tay

Dù ai năn nỉ hỏi hoài

Đợi người biết đạo của này anh trao

(H33)

Đồ “trang sức” trong Ca dao tình yêu lứa đôi còn dùng làm lễ vật trong cưới hỏi Hay là vật đính ước của các đôi tình nhân, trao “nhẫn” cho nhau, hay là

đôi bông, đôi trằm, chiếc trâm đều giống như là sự trao gửi tình cảm cho nhau, thể hiện sự gắn kết bên nhau trọn đời

Điều này thể hiện rõ trong bài ca dao Cha mẹ bậu thách cưới đôi hoa tai Qua ra thợ bạc, đánh hai đôi liền (C4) Quan niệm của người Việt Nam, để chuẩn bị cho ngày cưới, bên nữ thường thách cưới bên nam bằng tiền hay là

“vật trang sức” để thể hiện giá trị, phẩm giá của người con gái trước khi được gả

về nhà chồng Đồng thời các đồ trang sức cũng được xem như là lễ vật mà chàng trai đến cầu hôn cô gái

Như vậy, từ chỉ trang sức của con người, bên cạnh ý nghĩa cụ thể biểu tượng cho vẻ đẹp, cho việc làm đẹp của con người trong cuộc sống thì nó còn tượng trưng cho tình yêu, cho sự kết nối tình yêu, tượng trưng cho sự trao gửi thân phận của các đôi tình nhân 2.3 Lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình

Lớp từ này gồm những vật dụng liên quan đến sinh hoạt trong từng gia

đình như: Chăn, chiếu, giường, đôi đũa, mâm, bát, đèn, gương Khảo sát trong

số 2589 đơn vị ca dao trong cuốn Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi xác định

được 58 loại vật dụng như thế, xuất hiện 623 lần, chiếm 36,8% số lần xuất hiện/ vật dụng biểu tượng tình yêu Khác với những vật dụng thuộc nhóm trước, các vật dụng sinh hoạt gia đình

Trang 9

Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ … ca dao tình yêu lứa đôi, TR 55-64

được sử dụng trong Ca dao tình yêu lứa

đôi thiên về biểu hiện những yếu tố,

những tình huống của cuộc sống liên

quan nhiều đến tình yêu và hạnh phúc

gia đình

Để miêu tả cuộc sống lứa đôi trong

gia đình, ca dao thường mượn cái chăn,

hiện nguyện vọng của đôi trai gái Bởi

đây chính là những vật dụng gần gũi,

đắc dụng và thiết thân trong cuộc sống

gia đình, cuộc sống lứa đôi

Trong số 58 loại vật dụng sinh hoạt

gia đình, chúng tôi xác định được 9 loại

vật dụng gắn với cuộc sống lứa đôi, xuất

hiện 159 lần, chiếm 25,5% số lần xuất

hiện/ vật dụng sinh hoạt gia đình Cụ

thể là: “chiếu” xuất hiện 44 lần, “nôi”

xuất hiện 1 lần, “giường” xuất hiện 30

lần, “chăn” xuất hiện 24 lần, “gối” xuất

hiện 22 lần, “phòng loan” xuất hiện 8

lần, “võng” xuất hiện 10 lần, “nệm”

xuất hiện 5 lần, “màn” xuất hiện 15 lần

Các vật dụng gắn với cuộc sống lứa

đôi được sử dụng trong Ca dao tình yêu

lứa đôi thiên về biểu hiện những yếu tố,

những tình huống của cuộc sống liên

quan nhiều đến tình yêu và hạnh phúc

gia đình Từ điển tiếng Việt định nghĩa:

chiếu là đồ dệt bằng cói, nylon dùng

trải ra để nằm, ngồi; giường là đồ dùng

để nằm ngủ, thường làm bằng gỗ, ở trên

trải chiếu hoặc đệm; chăn là đồ dùng

bằng vải, len, dạ may, dệt thành tấm

để đắp cho ấm; gối là đồ dùng để kê đầu khi nằm ngủ; nệm (đệm) là đồ dùng làm bằng chất liệu mềm, xốp, dùng để lót vào chổ nằm, ngồi cho êm; màn là đồ dùng làm bằng vải dệt thưa đều, mắc trùm quanh giường để ngăn ruồi muỗi; phòng loan là phòng ngủ của vợ chồng (thường có tấm màn thêu chim loan); võng là đồ dùng bện bằng sợi hoặc làm bằng vải dai, dày, hai đầu mắc lên cao,

ở giữa chùng xuống để nằm, ngồi, có thể

đưa đi đưa lại… Những từ ngữ này trở thanh biểu tượng để nói về tình yêu

Từ chỉ vật dụng thường xuất hiện gắn với ngữ cảnh, vì đây là vật dụng gắn với lứa đôi phản ánh cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, tình yêu trọn vẹn nên

tỷ lệ xuất hiện chênh lệch nhau rất lớn

Cụ thể như sau:

Trong hoàn cảnh thuận lợi các vật dụng xuất hiện là phương tiện để nhân vật trữ tình phản ánh tâm tư, tình cảm của mình theo hướng thuận lợi

Các chàng trai thổ lộ tâm tình:

- Chăn kia nửa đắp nửa không Gối kia nửa đợi nửa trông cô nàng

(C56)

- Đêm nằm lưng chưa bén chiếu Tay níu thành giường

Thương em quá độ, quên đường tử

sanh (Đ54) Hay trong khi hát đối đáp chủ thể trữ Bảng 4: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi

Hoàn cảnh

Tổng

Phản ánh tình

cảm của nam

Nam nữ hát

đối đáp

Trang 10

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008

tình cũng mượn những vật dụng trong

cuộc sống lứa đôi để thổ lộ tâm tư

- Hỡi người ngồi tựa cạnh thềm

Có về chăn ấm gối êm thì về (E5)

Nhưng trong hoàn cảnh không

thuận lợi cũng các vật dụng ấy, lại được

sử dụng để giải bày những ngang trái

trắc trở trong tình yêu Chúng tôi đã lập

bảng so sánh tỷ lệ xuất hiện của các vật

dụng trong các hoàn cảnh như bảng 4

Do đặc trưng của loại vật dụng nên

tỷ lệ xuất hiện của nó trong các hoàn

cảnh thường chênh lệch nhau Các từ

chỉ vật dụng chủ yếu xuất hiện trong

hoàn cảnh thuận lợi Điều này có thể

giải thích bởi lý do chính là sự gần gũi,

đắc dụng và thiết thân của những vật

dụng đó trong cuộc sống lứa đôi, cuộc

sống ái ân Không phải ngẫu nhiên mà

trong lối nói thông dụng có từ chăn gối

để chỉ quan hệ vợ chồng Bởi vì nhân

dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn mơ

ước về sự hoàn thiện, hoàn mĩ và vẹn

toàn của cuộc sống lứa đôi Trong ca

dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa đôi đã

đưa những vật dụng thông thường hàng

ngày vào một thế giới hết sức mộng ảo

với một lối nói đầy tính hoa mỹ, ước lệ

Để miêu tả cái chăn thì gọi là chăn

loan, chăn gấm, chăn hoa ; cái chiếu

gọi là chiếu hoa, chiếu kế, chiếu loan ;

cái gối gọi là gối phượng, gối loan, gối

gấm ; cái màn được gọi là màn loan,

phòng loan Tất cả đều được miêu tả trong hoàn cảnh hạnh phúc gia đình thuận lợi, toàn vẹn Những hình ảnh đó chỉ xuất hiện hiếm hoi và xa lạ trong giấc mơ mà thôi

Thương ai mà thắp đèn lồng Nhớ ai trải chiếu loan phòng em ơi!

(T78) Cho đến khi cái chiếu là chiếu rách, chiếu lạnh, nửa chiếu thì chúng lại dùng để diễn tả, biểu tượng cho những hoàn cảnh không trọn vẹn, những thân phận cay cực, khốn quẩn, đối lập với cái cao sang đã mơ ước

Thân em như thể xuyến vàng Thân anh như mảnh chiếu rách, bạn

hàng bỏ quê

3 Kết luận Qua thống kê, phân loại các từ chỉ vật dụng biểu tượng tình yêu trong “ca dao tình yêu lứa đôi”, chúng ta nhận thấy từ chỉ vật dụng thường xuất hiện trong các hoàn cảnh giao tiếp khác nhau của chủ thể trữ tình Việc sử dụng những sự vật, hiện tượng bình thường

và quen thuộc trong đời sống hàng ngày

để thể hiện những tư tưởng tình cảm, những tâm tư nguyện vọng của nam nữ

là một biện pháp ẩn dụ mang tính biểu trưng của ca dao Việt Nam Khi đi vào

ca dao thì những sự vật bình dị ấy đã khái quát hóa lên và trở thành các biểu tượng có giá trị ngữ nghĩa

Tài liệu tham khảo [1] Đỗ Hữu Châu, Tuyển tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005

[2] Nguyễn Xuân Kính, Tổng hợp văn học dân gian người Việt, NXB KHXH, Hà Nội,

2002

Ngày đăng: 08/05/2014, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng thống kê các nhóm từ chỉ loại vật dụng xuất hiện trong ca dao - Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng 1 Bảng thống kê các nhóm từ chỉ loại vật dụng xuất hiện trong ca dao (Trang 3)
Hình  thức  ngữ  âm  này  để  biểu  đạt - Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi
nh thức ngữ âm này để biểu đạt (Trang 5)
Bảng 4: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi - Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng 4 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w