Sacombank có các thành viên trực thuộc sau đây: - Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Sacombank – SBS - Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Sacombank – S
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thập kỷ qua, những đóng góp của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn Các ngân hàng thương mại không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền Đến nay, vốn cho sản xuất kinh doanh chủ yếu vẫn do các ngân hàng thương mại đáp ứng, với tổng tài sản của hệ thống lên tới khoảng 140% GDP
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Sacombank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng Đặc biệt từ năm 2010, Sacombank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới Theo chiến lược này, Sacombank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017
Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, Sacombank đã tiến hành đồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng luôn đi đầu thị trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng và triển khai thành công tại Sacombank Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước phát triển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Song song với việc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, Sacombank cũng không ngừnghoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõ ràng và minh bạch
Mặt khác, trong suốt quá trình học tập tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, em đã cố gắng tiếp thu
và nắm vững những kiến thức bổ ích nhất về Nghiệp vụ ngân hàng nói riêng và Quản trị tài chính nói chung Sau quá trình học tập và tích lũy những kiến thức cần thiết, em thấy cần có môi trường thực tế để vận dụng những gì đã được học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào một doanh nghiệp cụ thể Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Sacombank, sau một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát nhiều hoạt động của các phòng ban, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp với những thông tin chung về quá trình hình thành, phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác
Trang 2quản trị kinh doanh nói chung cũng như quản trị chất lượng nói riêng Qua bản báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giảng viên hướng dẫn thực tập của em, TS Nguyễn Thúc Hương Giang, Giám đốc chi nhánh Đông Đô – Ông Lương Văn Tuấn cùng sự giúp đỡ của các anh, chị cán bộ nhân viên tại Sacombank đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ – NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Những nét chính về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín:
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Tên tiếng Anh: Saigon Thuong tin Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Sacombank
Hội Sở: 266 – 268 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Hồ Chí Minh
Ngày thành lập: 21/12/1991
Sacombank chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng với việc hợp nhất Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp với 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia
Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB do UBND Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 3/4/1992
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 059002 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp
Sacombank có các thành viên trực thuộc sau đây:
- Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBS)
- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBL)
- Công ty kiều hồi Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBR)
- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBA)
- Công ty vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBJ)
Thời kỳ đầu thành lập (1991 – 1995):
Đầu những năm 90, trong bối cảnh rối ren của cuộc khủng hoảng tín dụng, Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp cùng với 3 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia đã được
Trang 3Ngân hàng Nhà nước cho phép sát nhập thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank) vào ngày 21/12/1991 với số vốn điều lệ 3 tỷ đồng Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập ở Việt Nam
Năm 1993, là ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại Hà Nội, phát hành kỳ phiếu có mục đích và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ Hà Nội đi TP.HCM và ngược lại, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặt giữa hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước
Giai đoạn tiên phong đổi mới (1996-2000):
Đối với một nền kinh tế vừa mở cửa như Việt Nam tại thời điểm này, nguồn vốn là một nhu cầu bức bách để phát triển Trước tình hình đó, Sacombank bằng cách thuyết phục cơ quan quản lý
để phát hành cổ phiếu ra công chúng với mệnh giá 200.000đồng/cổ phiếu Sáng kiến đột phá và
nỗ lức toàn phần đã đem lại cho Sacombank kết quả ngoài mong đơi Chiến dịch huy động vốn lần đầu tiên và chưa có tiền lệ tại Việt Nam đã diễn ra thành công với kết quả đạt được ngoài mong đợi với hơn 9.000 cổ đông tham gia góp vốn bằng việc mua cổ phiếu Sacombank trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam có cổ đông đại chúng Đây được coi là một trường hợp độc đáo của ngành tài chính-ngân hàng Việt Nam lúc bấy giờ và đặt nền móng cho những cơhội huy động vốn mạnh mẽ khác, kể cả sự tham gia của các đối tác nước ngoài
Vươn cao, đi xa (2001-2005):
Với quan điểm và định hướng cấp tiến xem hợp tác quốc tế là yêu cầu và nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp Việt Nam trong nỗ lực phát triển hướng tới tính toàn cầu, Sacombank bắt đầu côngcuộc hợp tác với các đối tác quốc tế lớn từ khá sớm Tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) tham gia góp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phần của Công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation – IFC, trực thuộc World Bank) vào năm 2002 và Ngân hàng ANZ vào năm 2005 Nhờ vào sự hợp tác này mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ ngân hàng, quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược nước ngoài
Tháng 6/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty TEMENOS (Thụy Sĩ), khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập
Kết thúc giai đoạn 2001-2005, Sacombank đã vươn lên vị trí hàng đầu trong khối NHTM Việt Nam với mạng lưới chi nhánh trả rộng khắp 31/64 tỉnh thành trên cả nước
Khẳng định vị thế (2006-2010):
Ở giai đoạn này, Sacombank tập trung vào 4 nhóm giải pháp lớn: (i) gia tăng năng lực tài chính, (ii) mở rộng mạng lưới hoạt động, (iii) hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, (iv) phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nhanh chóng bắt nhịp hội nhập và phát triển cùng tốc độ của ngành tài chính- ngân hàng thế giới
Bên cạnh việc gia tăng năng lực tài chinhst hông qua niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán năm 2006, trong gia đoạn này Sacombank đã hiện thực hóa chiến lược mở rộng mạng lưới
ra ngoài biên giới Nhận diện đúng cơ hội và tầm quan trọng của hai thị trường chiến lược Lào vàCampuchia, Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP Việt Nam tiên phong mở chi nhánh tại 2 nước láng giềng, tạo được thế kiềng 3 chân vững chắc, khẳng định được vị thế là mộtngân hàng bán lẻ Việt Nam hiện đại của khu vực Đông Dương
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đông Đô:
Trang 4Ngày thành lập: 15/02/2008
Trụ sở chính: 363 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Điện thoại: +848 39 320 420 Fax: +848 39 320 424
Mở đầu cho chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động phủ kín vùng đất Hà thành và các tỉnh thành khu vực miền Bắc đến năm 2010, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Chi nhánh Đông Đô tại địa chỉ số 363 Hoàng Quốc Việt, Căn hộ 19 20, Nhà A28, P Nghĩa Tân, Q Cầu Giấy, Tp Hà Nội
Sacombank- Chi nhánh Đông Đô có trụ sở khàng trang tọa lạc tại vị trí trung tâm của quận Cầu Giấy– là một trong những khu kinh tế sầm uất và dân cư đông đúc của thủ đô Hà Nội Hơn 10 năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận thường đạt 30%/năm, thu ngân sách 64%; riêng năm 2007, nguồn thu ngân sách quận đạt 665 tỷ đồng, gấp 19 lần năm 1998; với sự hình thành các khu đô thị mới, các đơn vị kinh tế trú đóng trên địa bàn quận rất có tiềm năng phát triển Và
đó là những điều kiện thuận lợi để Sacombank- Chi nhánh Đông Đô tiếp cận và đáp ứng những nhu cầu về tài chính của những doanh nghiệp và cá nhân cư trú trên địa bàn quận và các khu vực lân cận
Cũng như tất cả các điểm giao dịch khác của Sacombank trên toàn quốc, Sacombank- Chi nhánh Đông Đô thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng như: huy động vốn bằng Việt Nam đồng, ngoại
tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; cấp tín dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam và các dịch vụ Ngân hàng khác trong khuôn khổ được phép hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngày 15/02/2008: Thành lập trụ sở chính tại 363 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Tháng 10/2008: Sát nhập, chuyển PGD Quan Hoa từ chi nhánh Đống Đa về chi nhánh Đông Đô.Tháng 11/2008: Thành lập trụ sở PGD Tây Hồ
Tháng 4/2009: Thành lập PGD Nguyễn Phong Sắc
Tháng 10/2009: Thành lập PGD Lê Đức Thọ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Đông Đô trong hệ thống ngân hàng Sacombank:
Trang 5Chi nhánh Đông Đô là đơn vị thành viên của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại: huy động vốn, cho vay, thu nợ và thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng với sự điều hành của Ban giám đốc chi nhánh gồm:
- Giám đốc chi nhánh: Ông Lương Văn Tuấn
- Phó Giám đốc chi nhánh: Bà Phạm Thu Hương
Phụ trách các phòng nghiệp vụ:
- Phòng cá nhân: Bà Phạm Thị Hạnh
- Phòng doanh nghiệp: Ông Nguyễn Tiến Trường
- Phòng hỗ trợ kinh doanh: Bà Tạ Việt Hà
- Trưởng phòng giao dịch Quan Hoa: Bà Ninh Thị Minh Huệ
- Trưởng phòng giao dịch Tây Hồ: Bà Nguyễn Thị Hồng
- Trưởng phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc: Ông Lê Văn Hùng
- Trưởng phòng giao dịch Lê Đức Thọ: Ông Lê Hà Phương
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Các chi nhánh khác Chi nhánh Đông Đô
Trang 61.3 Môi trường hoạt động:
Thị trường mà chi nhánh tập trung là tại Quận Cầu Giấy và các huyện phía tây (Hà Tây cũ) hiệnchưa có đơn vị của Sacombank trú đóng như Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất,Chương Mỹ
Trang 7KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP XNK
DOANH NGHIỆP,
HỘ KD LÀNG NGHỀ
NPP HÀNG TIÊU DÙNG
DN SẢN XUẤT CHẾ BiẾN
CÁ NHÂN
DU HỌC
CÔNG CHỨC
CÁ NHÂN TiỀN GỬI
Trang 8Khoảng 2000người
Khoảng 10000người
Trang 9Bảng 2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
1 Nhóm các NHTM quốc doanh: có lợi thế về cơ chế lãi suất tiền vay, thương hiệu lớn, uytín và mạng lưới Tuy nhiên điểm chưa mạnh là công tác phục vụ và chăm sóc kháchhàng chưa thực sự tốt, chưa đặc biệt quan tâm đến đối tượng khách hàng vưà và nhỏ…
2 Nhóm các NHTM CP có quy mô tương đương: mặc dù không có sự khác biệt nhiều về
cơ chế, chính sách, SPDV, thời gian giao dịch, lãi suất, phí, điều kiện ưu đãi và kể cả trụ
sở kinh doanh, nhưng Techcombank, MB có lợi thế nhất về mạng lưới (KV HN), sựvươn lên mạnh mẽ của Techcombank Tuy nhiên, hệ thống các công ty con của cácNgân hàng này chưa đa dạng để tăng cường bán chéo đa dạng như Sacombank, tổng thểmạng lưới trong và ngoài nước chưa đa dạng bằng Sacombank…
3 Nhóm các NHTM CP có quy mô nhỏ hơn: rất cạnh tranh về cơ chế lãi suất huy động,các CTKM, quà tặng và điều kiện cấp tín dụng Điểm yếu là SPDV chưa phong phú,mạng lưới ít, uy tín thương hiệu chưa cao, cơ cấu tổ chức và quy trình quy chế chưahoàn thiện, công tác đào tạo nhân viên còn chưa được quan tâm đúng mức…
Đối thủ chủ đạo của Chi nhánh là nhóm các Ngân hàng TPCP có quy mô tương đương như Techcombank, MB, EIB…
1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
Trang 10Trong các sản phẩm chung của Ngân hàng, Chi nhánh đã xác định được những sản phẩm chủ đạo, phù hợp với đặc thù của Chi nhánh năm 2012 như sau:
- Gói các sản phẩm liên quan đến khách hàng xuất nhập khẩu: sản phẩm tiền gửi góp vốn mua cổ phần (CCA) dành cho các nhà đầu tư nước ngoài, tiền gửi thanh toán Hoa Việt dành cho đối tượng khách hàng là người hoa, sản phẩm bảo lãnh, thanh toán L/C…
- Gói các sản phẩm liên quan đến khách hàng cá nhân du học: cho vay chứng minh năng lực tài chính
- Gói các sản phẩm liên quan đến làng nghề: tài trợ sản xuất nước mắm tại Phú Quốc
- Gói các sản phẩm cho các nhà phân phối hàng tiêu dùng: cho vay đại lý phân phối xe ô
tô…
Biểu đồ 1 Cơ cấu lợi nhuận theo sản phẩm
Cơ cấu lợi nhuận theo sản phẩm
Khác 5%
CV trung hạn DN 5%
CV tiêu dùng 9%
CV tài trợ TM 29%
Ngoại hối 13%
TTQT, BL 13%
TG 26%
Từ bảng cơ cấu doanh thu trên, chi nhánh tập trung phát triển sản phẩm cho vay tài trợ thương mại ngắn hạn, chiếm 29% cơ cấu lợi nhuận, tiếp sau đó là sản phẩm tiền gửi Thanh toán quốc tế,bảo lãnh và ngoại hối chiếm tỷ lệ tương đương nhau với 13% Cho vay trung hạn doanh nghiệp thấp vì gặp nhiều khó khăn trong chứng minh tài chính, hiệu quả dự án đầu tư của khách hàng doanh nghiệp chưa cao
Phần 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CHÍNH
2.1 Giới thiệu khái quát kết quả kinh doanh và hoạt động marketing:
Các số liệu về kết quả kinh doanh trong giai đoạn gần đây :
Bảng 3 Kế hoạch kết quả kinh doanh năm 2012
Đơn vị triệu đồng
Trang 11KHOẢN MỤC 2011 Kế hoạch 2012
SO VỚI THỰC HIỆN
2011
BÌNH QUÂN TĂNG 1 THÁN
G 2012
Theo kế hoạch chi nhánh đề ra, thu từ hoạt động nhìn chung tăng trưởng đều Cụ thể, thu thuần
từ lãi dự đoán trong năm 2012 tăng gần gấp 2 lần so với năm 2011, bình quân tăng trong 1 tháng đạt 1,299 tỷ, điều đó cho thấy chi nhánh tìm cách cải thiện hiệu quả việc quản lý và thu hồi nợ Doanh thu từ hoạt động đầu tư cũng đặt mức tăng đáng kể với 22,62%, thu dịch vụ thuần và kinhdoanh ngoại hối thuần tăng bình quân 1 tháng 187 triệu
Doanh thu tăng đồng nghĩa với chi hoạt động cũng tăng, trong đó chi phí dự trù cho điều hành tăng 6,649 tỷ, thuế và lệ phí khác tăng 108 triệu
Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro tăng gấp đôi lên mức 38,227 tỷ trong vòng 1 năm
Dự phòng rủi ro cụ thể tăng nhẹ 1 tháng 3 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế với chỉ tiêu tăng trưởng đề ra ở mức tăng 56.36%
Trang 12 Chính sách sản phẩm dịch vụ :
Biểu đồ 2 Cơ cấu sản phẩm, dịch vụ năm 2012
Thu từ thẻ trong năm 2012 vẫn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu thu dịch vụ Thanh toán quốc tế trong năm vừa qua đạt tỷ trọng lớn nhất (32%) chứng tỏ sự tăng trưởng mạnh mẽ về giao thương liên ngân hàng giữa chi nhánh và ngân hàng quốc tế, uy tín và chất lượng sản phẩm dịch vụ được nâng cao hơn
Bảng 4 Tình hình thu dịch vụ theo từng đơn vị:
Bảng 5 Kết quả hoạt động nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng năm 2012
Trang 13KHOẢN MỤC 2011 2012
SO VỚI THỰC HIỆN
2011
BÌNH QUÂN TĂNG 1 THÁNG 2012
+/- % tăng
HUY ĐỘNG KHÁCH
Huy động khách hàng DN 44.861 164,664 119,803 267.05% 9,984Huy động khách hàng CN 587.496 681.255 93.759 15.96% 7.813
CHO VAY KHÁCH
Cho vay khách hàng DN 285.562 417.360 131.798 46.15% 10.983Cho vay khách hàng CN 159.163 233.625 74.462 46.78% 6.205
Chi nhánh tiếp tục tăng trưởng về huy động vốn với mức tăng 33,77% so với năm 2011, trong đókhách hàng cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn với doanh số huy động trong năm 2012 là hơn
681 tỷ đồng, 1 tháng tăng 7,8 tỷ Tuy nhiên lại đánh dấu sự tăng trưởng nhanh chóng về huy động vốn khách hàng doanh nghiệp, do năm 2012 nhiều biến động về kinh tế, các doanh nghiệp chọn giải pháp gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng nhằm tránh rủi ro trong đầu tư, tăng gần 120 tỷ đồng so với năm trước, đạt mức 267,05%
Cho vay khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân không chênh lệch nhiều về mức độ tăng trưởng, vẫn dao động ở mức 46%
Biểu đồ 3 Cơ cấu lợi nhuận theo khách hàng
Trang 14Cơ cấu lợi nhuận theo khách hàng
CNTG 21%
Khác
28%
KH làng nghề 14%
NPP 7%
DN SX CB 7%
CN du học 4%
Công chức 1%
Biểu đồ tròn cho thấy cơ cấu khách hàng trong năm 2012, chiếm tỷ trọng lớn nhất 28% là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thấp nhất là các đối tượng công chức, du học sinh, sản xuất cơ bản…
Chính sách giá:
1 Nguyên tắc chung:
Hội sở trên cơ sở cân đối nhu cầu vốn trong toàn hệ thống Ngân hàng ban hành khung lãi suất cơ bản và biên độ Các đơn vị căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn xây dựng khung lãisuất áp dụng tại đơn vị khu vực xoay quanh khung lãi suất cơ bản và trong giới hạn biên
độ cho phép
2 Thẩm quyền ban hành khung lãi suất:
- Trên cơ sở cung – cầu vốn của thị trường tiền tệ, nhu cầu nguồn vốn của toàn Ngân hàng, sự tham mưu của các phòng ban chức năng và được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ban hành, điều chỉnh khung lãi suất cơ bản, biên độ áp dụng trong từng thời kỳ
- Phó Tổng giám đốc phụ trách khu vực, căn cứ vào khung lãi suất cơ bản, biên độ, tình hình thị trường tiền tệ trên địa bàn và đề xuất của Trưởng ban đơn vị, quyết định ban hành, điều chỉnh khung lãi suất áp dụng trên từng địa bàn thuộc khu vực mình phụ trách
3 Nguyên tắc xác định Khung lãi suất áp dụng:
- Khung lãi suất áp dụng được xác định trên cơ sở khung lãi suất cơ bản và biên độ; có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn khung lãi suất cơ bản nhưng độ chênh lệch phải nằm trong biên độ
- Khung lãi suất áp dụng có thể khác nhau giữa các đơn vị trong cùng một khu vực; nhưng trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khung lãi suất áp dụng phải giống nhau nhằm tạo sự đồng bộ và tránh sự cạnh tranh khong cần thiết về huyđộng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn giữa các đơn vị trú đóng trên địa bàn
4 Các biểu lãi suất huy động đang được áp dụng tại thời điểm 10/2013:
i) Biểu lãi suất huy động VND:
Lãi suất (%/năm)
Trang 15Tiết kiệm không kỳ hạn 0.80%
Đối với Tiền gửi/Tiết kiệm không kỳ hạn, chỉ áp dụng với mức gửi từ 1.000.000đ trở lên Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn được áp dụng đối với các khoản tiền gửi/ tiết kiệm có
kỳ hạn rút trước hạn theo quy định của NHNN.
ii) Biên độ lãi suất bậc thang đối với tiền gửi thanh toán VND:
Lãi hàng quý (%/năm)
Lãi hàng tháng (%/năm)
Lãi trả trước (%/năm)
(*) Kỳ hạn gửi 13 tháng: chỉ áp dụng với mức gửi tối thiểu 50 tỷ đồng.
iv) Biểu lãi suất huy động các loại ngoại tệ khác:
Kỳ hạn
(tháng) USD (%/năm) EUR (%/năm) AUD, CAD, CHF, GBP,
JPY, SGD
Vàng SCJ (%/ năm)
Trang 16Tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chi phí của khoản cấp tín dụng: theo nguyên tắc Khoản cấp tín dụng càng nhỏ thì lãi suấtcàng cao
Mức độ khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Sacombank: theo nguyên tắc Khách hàng sử dụng càng nhiều sản phẩm, dịch vụ thì lãi suất càng thấp
Thời gian giao dịch với Sacombank: Theo nguyên tắc Các khách hàng được xếp cùng hạng và có tài sản bảo đảm giống nhau thì khách hàng nào có thời gian giao dịch với Sacombank càng dài thì được hưởng lãi suất thấp hơn
Mức độ rủi ro của khoản cấp tín dụng: theo nguyên tắc khoản cấp tín dụng tùy thuộc chấtlượng khách hàng và tài sản bảo đảm cho khoản cấp tín dụng
Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cấp tín dụng đã
ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Chi nhánh/Phòng giao dịch được phép áp dụng lãi suất cấp tín dụng và biên độ tối thiểu thích hợp cho từng đối tượng khách hàng, từng loại hình cấp tín dụng nhưng không đượcthấp hơn mức lãi suất cấp tín dụng và biên độ tối thiểu do Tổng giám đốc thông báo.Tổng giám đốc được quyền quy định thẩm quyền và biên độ giảm lãi suất cho vay đối vớicác cấp phê duyệt cụ thể
Trong những trường hợp đặc biệt sẽ do Hội đồng quản trị quyết định
Trang 17Bán hàng trực tiếp tại các điểm giao dịch: bán hàng thông qua các xúc tiến trực tiếp tại điểm giao dịch và địa bàn lân cận (đây là cách phổ biến nhất bằng các bandroll tại điểm giao dịch, tiếp thị trực tiếp của NV với hỗ trợ của các chính sách khuyến mại)
Bán hàng qua điện thoại: Sacombank cũng có 1 trung tâm chuyên bán hàng và xúc tiến bán hàng qua điện thoại
Xúc tiến bán hàng thông qua thương mại điện tử: qua trang web, qua SMS, FacebookXúc tiến bán hàng bằng công cụ truyền thông cộng đồng (PR): thông qua các tổ chức sự kiện, quảng cáo, báo chí để nâng cao nhận diện thương hiệu và hình ảnh
1 Tiền gửi không kỳ hạn:
Là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật, hoặc đại diện theo ủy quyền của
tổ chức mở tài khoản
Tiền gửi thanh toán: Là tài khoản được sử dụng nhằm mục đích gửi, giữ tiền hoặcthực hiện thanh toán cho các khoản phát sinh từ hoạt động của tổ chức qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán: Séc, Ủy nhiệm chi…
Tiền gửi ký quỹ: Là tài khoản được sử dụng nhằm duy trì số dư ký quỹ để đảm bảo cho các cam kết nào đó của Ngân hàng Có thể là ký quỹ mở L/C, bảo lãnh nội địa…
Tiền gửi giao dịch hàng hóa: là tài khoản chỉ dùng để phục vụ cho việc giao dịch thanh toán hàng háo trên Sàn giao dịch hàng hóa, không sử dụng cho mục đích thanh toán khác
Tiền gửi giữ hộ: Là tài khoản được sử dụng nhằm mục đích Ngân hàng giữ hộ để chờ thực hiện việc thanh toán cho các hoạt động của tổ chức
Tiền gửi đầu tư: Là tài khoản tiền gửi nhằm mục đích đầu tư vào các lĩnh vực, dự
án đã được cấp phép Khách hàng có thể chuyển dần số tiền đầu tư vào tài khoản nhằm chuẩn bị cho các dự án đầu tư lớn
Số dư tối thiểu khi mở tài khoản:
VND: 1.000.000 đồng
USD: 100 USD
2 Tiền gửi thanh toán giao dịch hàng hóa, dịch vụ:
Tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch hàng hóa, dịch vụ là tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ của khách hàng mở tại Sacombank chỉ dùng để phục vụ cho việc giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, không sử dụng cho mục đích thanh toán khác
Trang 18Mỗi khách hàng chỉ được mở 1 tài khoản giao dịch hàng hóa duy nhất tại Sacombank
3 Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi có quy định cụ thể thời gian gửi – rút của khách hàng
Ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng tiên gửi có kỳ hạn
Loại tiền huy động: VND, USD, EUR
Kỳ hạn gửi tiền:
Kỳ hạn tuần: 01, 02, 03 tuần
Kỳ hạn tháng: từ 1 tháng đến 13 tháng: 15, 18, 24, 36 tháng
Tái tục: nếu có nhu cầu, khách hàng có thể tái tục (vốn hoặc vốn và lãi) với kỳ hạn tái tục bằng
kỳ hạn ghi trên hợp đồng, lãi suất bằng lãi suất do Ngân hàng công bố tại thời điểm tái tục.Rút trước hạn: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền thì thông báo cho ngân hàng ít nhất trước 01 ngày làm việc Ngược lại, ngân hàng sẽ tính phí rút trước hạn
Lãi suất rút trước hạn: khi rút trước hạn, khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn
4 Tiền gửi góp vốn mua cổ phần (CCA):
Tài khoản tiền gửi góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ của khách hàng mở tại Sacombank với mục đích duy nhất là góp vón mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam
5 Tiền gửi thanh toán Hoa Việt:
Là tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ mà khách hàng được hưởng những mức lãi suất ưu đãi tương ứng với từng mức số du đặt được trên tài khoản vào cuối mỗi ngày
Lãi suất:
- Số dư cuối mỗi ngày trên tài khoản vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn áp dụng tại
Sacombank tại từng thời điểm
- Nếu số dư cuối mỗi ngày trên tài khoản vượt quá số dư quy định thì phần tiền vượt trội đó đượchưởng thêm lãi suất thưởng, theo những mức sau:
Từ 50 triệu -> dưới 200 triệu: 0.12%/năm
Từ 200 triệu -> dưới 500 triệu: 0.24%/năm
Từ 500 triệu -> dưới 1 tỷ: 0.36%/năm
Từ 1 tỷ trở lên: 0.48%/năm
6 Tiền gửi đa năng:
Trang 19Là loại tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng được rút vốn một phần hoặc toàn bộ linh hoạt trong thời gian gửi tiền.
Ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn…
Loại tiền huy động: VND
Kỳ hạn gửi tiền: từ 1 tháng trở lên
7 Tiền gửi ký quỹ:
Tài khoản tiền gửi ký quỹ là tài khoản để quản lý các loại tiền gửi ký quỹ bao gồm tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành, tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm và tiền ký quỹ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (xuất khẩu lao động)
Hạn mức ký quỹ: Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng VN theo đúng mức quy định của pháp luật trong từng thời ký Hiện nay, theo quy định của chính phủ, hạn mức của:
Tiền gửi ký quỹ kinh doanh lữ hành: 250.000.000 đồng
Tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm: 300.000.000 đồng
Tiền ký quỹ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 1 tỷ đồng
Số dư tài khoản tiền gửi ký quỹ của khách hàng phải đảm bảo duy trì đủ theo quy định của pháp luật trong suốt thời gian ký quỹ
Tài khoản tiền gửi ký quỹ chỉ được thực hiện gửi rút tại Đơn vị giữ tài khoản
Tài khoản ký quỹ của khách hàng được phong tỏa suốt thời gian gửi tại Sacombank
Các dịch vụ tiền gửi:
1 Lệnh thanh toán theo gói:
Là việc khách hàng có thể lập 01 lệnh thanh toán để thực hiện nhiều nội dung thanh toán cho nhiều đơn vị thụ hưởng khác nhau
Lệnh thanh toán theo gói chỉ được thực hiện tại Đơn vị giữ tài khoản của người ra lệnh thanh toán
Khi muốn hủy Lệnh thanh toán theo gói hoặc một/một số món thanh toán trong bảng kê thông tinđơn vị thụ hưởng, khách hàng gửi giấy yêu cầu hủy Lệnh thanh toán theo gói cho Sacombank.Khi muốn điều chỉnh các món tiền theo Bảng kê thông tin đơn vị thụ hưởng, khách hàng gửi yêu cầu điều chỉnh lệnh thanh toán theo gói cho Sacombank
2 Dịch vụ qua fax:
Tạo thêm kênh giao dịch mới và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Khách hàng trong giao dịch với Ngân hàng thông qua giao dịch chứng từ bằng Fax
Trang 20Thực hiện dịch vụ qua fax đối với những mảng sản phẩm:
Tiền gửi (Ủy nhiệm chi, Lệnh thanh toán theo gói, Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn)
Thanh toán quốc tế (Nghiệp vụ chuyển tiền bằng điện (T/T) trả trước, phát hành tín dụng thư (L/C) nhập khẩu)
Tín dụng (phát hành thư bảo lãnh)
Quy mô, tốc độ tăng trưởng:
Bảng 6 Tình hình huy động vốn qua các năm tại Sacombank Chi nhánh Đông Đô
Tổng vốn huy động
Thực hiện so với kế hoạch
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010-2012 của Sacombank Chi nhánh Đông Đô)
Từ bảng số liệu trên có thể thấy được rằng, nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín chi nhánh Đông Đô có sự tăng trưởng rõ rệt, hoàn thành kế hoạch đề ra trong giai
đoạn 2010-2012
Cụ thể, năm 2010, mức vốn huy động thực hiện đạt 2076 tỷ đồng, đạt 103.8% kế hoạch đề ra và tăng trưởng 25.1% so với năm 2009 Cùng với việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ về tiền gửi, thẻ ATM, năm 2011 mức vốn huy động thực hiện đạt 3156 tỷ đồng, tăng 52.02% so với năm
2010 và hoàn thành 105.2% kế hoạch đề ra.Tuy nhiên năm 2012 là năm suy giảm của nguồn vốnhuy động tại chi nhánh So với năm 2011, lượng vốn huy động năm 2012 giảm, đạt 3461.5 tỷ đồng Nguyên nhân là năm 2012 Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, các tổ chức tậndụng tối đa nguồn vốn của mình cho sản xuất kinh doanh, nguồn vốn nhàn rỗi trở nên hạn chế
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm tại Sacombank Chi nhánh Đông Đô
Trang 211 Theo loại tiền
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010- 2012 của Sacombank Chi nhánh Đông Đô)
Nguồn vốn huy động bằng tiền VNĐ và bằng ngoại tệ đi theo một xu hướng không ổn định qua các năm Năm 2010, lượng ngoại tệ quy đổi VNĐ huy động được là 878.148 tỷ đồng, chiếm 42.3% tổng nguồn vốn trong khi đó nguồn vốn huy động bằng tiền VND chiếm 57.7% với con
số là 1197.9 tỷ đồng Chứng kiến một sự tăng lên mạnh mẽ, năm 2011 nguồn vốn huy động bằngVND đã đạt 2445.9 tỷ đồng, chiếm 77.5% tổng nguồn vốn; cùng với đó là sự suy giảm tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ xuống còn 22.5% tổng nguồn vốn Tỷ trọng ngoại tệ huy động quy đổi VNĐ trong năm 2011 cũng là thấp nhất trong 3 năm Từ cuối năm 2010, hoạt độngxuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước đã gặp nhiều khó khăn, điều này làm giảm nguồn thungoại tệ của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng thu hút nguồn vốn ngoại tệ của Ngân hàng bị sụt giảm Nhưng ngay sau khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, năm 2012 lượng ngoại tệ huy động của chi nhánh đã tăng trở lại, đạt mức 917.3 tỷ đồng, chiếm 26.5% tổng nguồn vốn
Tiền huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đều tăng và sự thay đổi về cơ cấu là không đáng kể Nguồn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng thấp hơn (<50%) và nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao hơn (>50%) Năm 2010, chênh lệch giữa tỷ trọng nguồn huy động từ
tổ chức kinh tế và từ dân cư là không đáng kể, khoảng 1.6%, tuy nhiên sang năm 2011 khoảng chênh lệch này đã tới 8.6% Nguyên nhân là do từ cuối năm 2010, lãi suất huy động của chi nhánh không còn cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, khi nhiều Ngân hàng nhỏ lao vào cuộc chạy đua lãi suất nhằm “giành giật” vốn Và nguồn huy động từ dân cư là nguồn nhạy cảm với lãi suất, đã bị giảm tỷ trọng đáng kể Năm 2012 tiếp tục chứng kiến một sự tăng lên đáng kể
về số lượng và tỷ trọng nguồn vốn từ tổ chức kinh tế, với 1952.3 tỷ đồng, chiếm 56.4% Những khó khăn của thị trường đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn của Chi nhánh tổng nguồn vốn huy động giảm chút ít, tiền gửi VNĐ và tiền gửi dân cư giảm
Trang 22Về cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn, có thể thấy tỷ trọng tiền gửi theo thời hạn kì hạn dài ngày càng giảm và tỷ trọng tiền gửi theo kì hạn ngắn ngày càng tăng Tiền gửi kì hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng qua các năm Trong năm
2012, tiền gửi kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 năm (đạt 66.7%) với số vốn
là 2308.8 tỷ đồng Bên cạnh đó tiền gửi không kì hạn cũng tăng dần qua các năm, và đạt cao nhấtvào năm 2012 với 733.84 tỷ đồng Tiền gửi kì hạn trên 12 tháng ngày càng giảm, mặc dù có sự tăng lên chút ít vào năm 2011 nhưng đã giảm xuống rõ rệt vào năm 2012 khi mà tiền gửi kì hạn trên 12 tháng chỉ có 418.84 tỷ đồng, chiếm 12.1% tổng nguồn vốn huy động năm 2012
Biểu đồ 4 Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn
2.2.2 Nghiệp vụ tín dụng:
Bộ phận tín dụng có chức năng quản lý tín dụng và xử lý giao dịch
Nhiệm vụ của bộ phận tín dụng là thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản đảm bảo; kiểm soát tín dụng, hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân; quản lý nợ, theo dõi và báo cáo
Trang 23cho Ban lãnh đạo chi nhánh, kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp giảm thiểu nợ quá hạn; lưu trữ, bảo quản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh…
Các sản phẩm tiền vay chủ yếu của chi nhánh:
Cho vay sản xuất kinh doanh: Sacombank hỗ trợ vốn nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thời hạn vay linh hoạt, tối đa là 12 tháng với loại tiền vay là VNĐ, ngoại tệ Phương thức vay từng lần hoặc theo hạn mức, trả lãi hàng tháng, vốn trả cuối kỳ
Thấu chi đảm bảo bằng tiền gửi: Khách hàng được chi vượt quá số dư Có trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Sacombank, nhằm mục đích đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu vốn co hoạt động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng có đảm bảo bằng thẻ tiền gửi Loại tiền thấu chi VNĐ, với tài sản đảm bảo là thẻ tiền gửi của chính khách hàng hoặc của bên thứ 3 bảo lãnh
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp bổ sung vốn lưu động thiếuhụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mức cho vay lên đến 70% nhu cầu vốn của khách hàng và tối đa là 05 tỷ đồng, khách hàng được trả nợ trước hạn
Cho vay đầu tư: Phục vụ việc thực hiện xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nhằm đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thời hạn vay trung hạn (từ 12-60 tháng)
Các loại sản phẩm, dịch vụ cho vay khác như: cho vay quỹ tín dụng nhân dân, cho vay đại lý phân phối xe ô tô, cho vay VNĐ lãi suất USD, tài trợ sản xuất nước mắm tại Phú Quốc v…v…
Hồ sơ, quy trình cấp tín dụng:
Có 3 loại hình tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận
tải, một số cây trồng, vật nuôi, trang thiết bị chống hao mòn
Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy
móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu
Sacombank và khách hàng căn cứ chu kì sản xuất kinh doanh; dự phóng lưu chuyển luồng tiền, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư; khả năng trả nợ của khách hàng; nguồn vốn cấp tín dụng của Sacombank để thỏa thuận thời hạn cấp tín dụng và kỳ hạn trả nợ phù hợp Tuy nhiên, thời hạn cấp tín dụng không được vượt quá quy định dưới đây:
Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cấp tín dụng không vượt quá thời hạn hoạtđộng còn lại theo các loại giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Trang 24Đối với các cá nhân nước ngoài, thời hạn cấp tín dụng không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
Hồ sơ cấp tín dụng:
- Hồ sơ pháp lý:
Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận ĐKKD mới nhất
Bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế/Mã số XNK
Bản sao y Bản điều lệ (đối với các tổ chức pháp luật quy định)
Bản sao y công chứng giấy CMND hoặc Hộ chiếu (còn thời hạn sử dụng của các thành viên trong HĐTV Công ty (cập nhật mới nhất tại thời điểm cung cấp hồ sơ)
Tờ khai thuế GTGT (trang tổng hợp) các tháng
Một số hợp đồng kinh tế lớn đầu ra, đầu vào phát sinh trong 2 năm gần nhất
- Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn (mẫu Ngân hàng)
Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Biên bản họp hội đồng thành viên
Tờ trình tín dụng
Báo cáo sàng lọc tổng thể
TOI dự phóng
- Hồ sơ tài sản đảm bảo:
Hồ sơ pháp lý của chủ sở hữu: CMND, Sổ hộ khẩu (cập nhật mới nhất tại thời điểm cung cấp hồ sơ)
Thông báo định giá tài sản đảm bảo; tờ trình thẩm định tài sản đảm bảo
Trang 25Quy trình cấp tín dụng:
Quy trình cấp tín dụng bao gồm các bước chính sau:
Bước 1: Tiếp thị, thu thập hồ sơ và đề xuất nhu cầu:
Tại bước này, Sacombank thực hiện tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn tất hồ sơ thủ thục theo quy định Trong một số trường hợp, công tác thẩm định, phê duyệt khoản vay được thực hiện ngay tại bước này
Bước 2: Thẩm định:
Tại bước này, Sacombank thực hiện xác minh và thẩm định hồ sơ khách hàng làm cơ sở tham mưu cho cấp thẩm quyền phê duyệt Ngoài việc thẩm định tài chính, phi tài chính, Sacombank còn thực hiện thẩm định mức độ tác động đến môi trường và xã hội
Bước 3: Phê duyệt:
Sacombank phân định hạn mức phê duyệt cấp tín dụng theo từng cá nhân, tập thể tùy vào đặc điểm của từng khoản cấp tín dụng cụ thể
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết:
Sacombank phải đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện cấp tín dụng vàthực hiện các thủ tục khác để triển khai khoản cấp tín dụng theo đúng nội dung phán quyết của cấp phê duyệt
Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ:
Sacombank có trách nhiệm theo dõi và quản lý khoản vay thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo khoản vay luôn trong tình trạng nợ tó
Phê duyệt Thẩm định
Tiếp thị, thu
thập hồ sơ và
đề xuất nhu cầu
Trang 26Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ, bao gồm vốn gốc, lãi và phí phát sinh, Sacombank tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Bước 7: Lưu hồ sơ:
Sacombank tiến hành lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định
Kiểm tra, giám sát khoản cấp tín dụng:
Sau khi cấp tín dụng, Sacombank duy trì thường xuyên việc kiểm tra, giám sát khách hàng nhằm
có thể sớm cảnh báo và xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng Các vấn đề tối thiểu cần kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng gồm:
Tình hình tài chính của khách hàng
Tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của khách hàng
Tình hình sử dụng vốn vay và thực hiện phương án vay vốn của khách hàng
Tình hình trả nợ gốc, lãi vay cho Sacombank
Tình trạng của tài sản bảo đảm tiền vay
Các thông tin về thị trường mà khách hàng đang hoạt động
Phương thức giám sát, kiểm tra:
Thu thập, phân tích thông tin qua:
Các báo biểu tài chính do khách hàng cung cấp
Các báo cáo, chứng từ liên quan đến việc sử dụng vốn vay
Bảng theo dõi quá trình cấp tín dụng, trả nợ gốc và lãi
Các thông tin về thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng
Các nguồn thông tin bên ngoài khác có liên quan đến khách hàng
Tiếp xúc khách hàng và kiểm tra tại cơ sở:
Sacombank duy trì thường xuyên việc tiếp xúc định kỳ tại cơ sở để giám sát, kiểm tra theo các
Trang 27▪ Cấp tín dụng tiêu dùng: Theo quy định của sản phẩm
Kiểm tra đột xuất: thực hiện ngay sau khi phát hiện khách hàng có dấu hiệu hoạt động không bình thường
Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra xác định rõ các nội dung theo quy định Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn phải thể hiện rõ tình hình hiện tại của khách hàng, có diễn giải chitiết và phải trình cấp có thẩm quyền với các ý kiến đề xuất cụ thể của người giám sát, kiểm tra vàphải được lưu vào hồ sơ tín dụng có liên quan để theo dõi, đối chiếu khi cần thiết
Xử lý khoản cấp tín dụng:
Trong quá trình theo dõi, giám sát, kiểm tra, nếu phát hiện khách hàng có những vi phạm, hoặc
có những hiện tượng sau đây phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử
Khách hàng không làm tròn nghĩa vụ đã thỏa thuận với Sacombank
Có diễn biến bất thường trong hoạt động của khách hàng
Cấp có thẩm quyền, khi nhận được báo cáo phải kịp thời xem xét quyết định biện pháp xử lý khoản cấp tín dụng phù hợp đối với các vi phạm hoặc hiện tượng trên theo các hướng sau đây:
Ngưng cấp tín dụng
Thu hồi vốn vay
Chuyển sang nợ quá hạn, mặc dầu khoản nợ ấy vẫn còn trong hạn
Phát mãi tài sản bảo đảm tiền vay để thu nợ như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Tiến hành khởi kiện để yêu cầu Tòa án xử lý theo quy định của pháp luật
Thu nợ gốc và lãi cấp tín dụng:
Thu lãi:Thông thường việc thu lãi được thực hiện hàng tháng, trong những trường hợp đặc biệt
do đặc điểm sản xuất kinh doanh, địa bàn trú đóng, Sacombank có thể thu lãi hàng quý, hàng vụ hoặc kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng
Thu nợ gốc :Đến kỳ hạn trả nợ được ghi trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và kịp thời vốn gốc cho Sacombank
Thu nợ góp theo phân kỳ: Đến kỳ hạn trả nợ góp theo phân kỳ được ghi trong hợp đồng tín dụng,khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và kịp thời số tiền trả góp cho Sacombank
Trang 28Trả nợ trước hạn: Trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì có thể phải trả cho
Sacombank một khoản phí trả nợ trước hạn theo quy định của Tổng giám đốc trong từng thời kì.Trả nợ vay bằng ngoại tệ, vàng: Khách hàng vay bằng loại ngoại tệ nào (hoặc vàng) thì phải trả
nợ bằng loại ngoại thệ (hoặc vàng) đó Trường hợp khách hàng trả nợ vay bằng loại ngoại tệ khác hoặc bằng tiền đồng Việt Nam thì phải thỏa thuận trước với Sacombank phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Sacombank quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng
dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng Việc cơ cấu thời hạn trả nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Sacombank
Chuyển nợ quá hạn và xử lý:
Đối với khoản cấp tín dụng không trả nợ đúng hạn, đầy đủ và không được Sacombank chấp nhận
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là quá hạn Toàn bộ số dư
nợ gốc của khách hàng đang có khoản nợ quá hạn đều được phân loại vào tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trường hợp khoản cấp tín dụng quá hạn do chậm trả nợ, Sacombank áp dụng mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với phần dư nợ gốc của kỳ hạn mà khách hàng không trả đúng hạn
Trường hợp khoản cấp tín dụng quá hạn do chậm trả lãi vay, Sacombank áp dụng mức phạt đượctính trên số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả, cụ thể từng mức phạt do Tổng giám đốc quy định
Việc xử lý nợ quá hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa Sacombank với khách hàng và theo quy định của pháp luật
Quản lý và thu hồi nợ:
Thu hồi nợ là một công đoạn hết sức quan trọng trong chu kỳ cấp tín dụng, do vậy các khoản nợ đến hạn; nợ được điều chỉnh kì hạn nợ hoặc gia hạn; nợ quá hạn; nợ đã khởi kiện phải được quản
lý, theo dõi, đôn đốc thu hồi một cách chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro
Việc quản lý và thu hồi các loại nợ được quy định tại quy chế riêng do Hội đồng quản trị ban hành
Xây dựng và quản lý mức tín dụng:
- Mục đích cấp tín dụng:
Khi cấp tín dụng phải xác định được mục đích đích thực của khoản cấp tín dụng để đánh giá được: tính hợp pháp, mức độ rủi ro, tính khả thi và hiệu quả của khoản cấp tín dụng cùng khả năng trả nợ của khách hàng
Mục đích của khoản cấp tín dụng được xem xét đánh giá dựa vào phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư trong hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng Tại từng lần giải ngân,
Trang 29Sacombank phải đảm bảo mục đích và chứng từ sử dụng vốn phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã lập
- Mức cấp tín dụng:
Sacombank căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, tiêu dùng; vốn tựcó; khả năng hoàn trả nợ của khách hàng; các biện pháp bảo đảm cấp tín dụng khả năng nguồn vốn của Sacombank để quyết định mức cấp tín dụng
Ngoài ra, mức cấp tín dụng cũng được xác định dựa vào một số yếu tố khác như: vốn chủ sở hữu; doanh thu bán hàng; lưu chuyển tiền tệ năm trước; thu nhập của khách hàng; và loại sản phấm cấp tín dụng của Sacombank
Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu cấp hạn mức tín dụng (ngắn hạn) đáp ứng nhu cầu vốn
bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, phần hạn mức tín dụng được đảm bảo bằng tài sản bảo đảm là phương tiện vận chuyện tỷ lệ không quá 30% hạn mức tín dụng mà khách hàng
đó được cấp
Quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tín dụng:
Bảng 8 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm tại Sacombank Chi nhánh Đông Đô
Dư nợ tín dụng cuối kỳ
Thực hiện so với kế hoạch
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu xác thực để đánh giá quy mô hoạt động tín dụng của một Ngân hàng
Dư nợ tín dụng của Chi nhánh luôn tăng trưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, tổng dư nợ tính đến hết năm 2012 là 3800 tỷ đồng (đạt 105%
so với kế hoạch đề ra) và tổng dư nợ là 3874 tỷ đồng Trong 3 năm 2010-2012, Chi nhánh luôn
Trang 30hoàn thành kế hoạch đề ra về tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ Năm 2010, do biến động tỷ giá USD
và EUR những ngày cuối năm nên dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ của Chi nhánh tăng, phần dư nợ gia tăng do biến động tỷ giá được tính ngoài giới hạn đã giao cho Chi nhánh Do vậy, dư nợ cuối năm 2010 là 2118.4 tỷ đồng, đạt 100.9% kế hoạch
Tổng dư nợ của Chi nhánh đều tăng qua các năm Mức tăng của năm 2011 là 1313 tỷ đồng và của năm 2012 là 557.4 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng tín dụng của năm 2010 và 2011 ở mức rất cao, cùng ở khoảng 60%, trong đó năm 2011 tốc độ tăng trưởng tín dụng là cao nhất trong 3 nămtrở lại đây (62%), tuy nhiên đến năm 2012 thì đã hạ nhiệt đột ngột xuống còn 16.2%
Đây là kết quả của việc thực hiện chính sách của NHNN và chỉ đạo của Tổng giám đốc về việc thực hiện giới hạn dư nợ tín dụng
Về chất lượng tín dụng:
Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đều ở mức thấp Tuy nhiên nếu như tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh năm
2011 ở mức 0% thì năm 2012 con số này đã tăng lên tới 0.87% trên tổng dư nợ, thấp hơn tỷ trọng nợ xấu của khu vực Hà Nội (1.2%) nhưng cao hơn tỷ trọng của 149 chi nhánh (0.76%) Tỷ trọng nợ quá hạn có dấu hiệu giảm đáng kể từ 0.77% năm 2011 xuống còn 0.04% năm 2012 (mặc dù về số lượng thì tăng 1.565 tỷ đồng), so với khu vực Hà Nội và toàn bộ 149 chi nhánh thì
đó là một con số đáng khích lệ (Khu vực Hà Nội: 4.53%, 149 chi nhánh: 2.03%)
Nguyên nhân của việc giảm nợ quá hạn một phần là do Ngân hàng đã tích cực thu hồi các khoản
nợ được gia hạn của doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đồng thời chú trọng hơn đến các biện pháp kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, giảm tỷ trọng cho vay đối với những doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh đình trệ, yếu kém
Về cơ cấu tín dụng:
Tỷ trọng dư nợ bằng ngoại tệ quy đổi luôn cao và khá ổn định Năm 2011 là năm đột biến khi tỷ trọng này tăng thêm 10% trong tổng dư nợ so với năm trước, đạt mức 76% tương đương 2614 tỷđồng Năm 2012 con số này vẫn tăng nhưng không đáng kể (93.1 tỷ), chiếm 68% tổng dư nợ,
mà thay vào đó là sự tăng lên của dư nợ bằng VND, lên 1281 tỷ đồng., gần như gấp đôi so với năm 2010
Tính đến 31/12/2012, dư nợ tín dụng ngắn hạn là 1026 tỷ đồng, tăng 448.3 tỷ so với năm 2011
và gần như gấp đôi năm 2010 Tỷ trọng của dư nợ tín dụng ngắn hạn có sự giảm mạnh 10% trong năm 2011 nhưng ngay sau đó đã phục hồi lại con số 26% trong năm 2012 Dư nợ tín dụng trung dài hạn đến cuối năm 2012 là 2963.4 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2011 và hoàn thành kế